{"id":"a-new-concept-of-the-universe","title":"A New Concept of the Universe","subtitle":"Walter Russell - Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ","author":"Walter Russell","credits":"Walter Russell, A New Concept of the Universe (1953; ấn bản của University of Science and Philosophy), bản chép lại và dịch đầy đủ. Lời mô tả hình là của người biên soạn, không phải của tác giả. Giọng đọc: tiếng Anh Brian (Microsoft), tiếng Việt Nga (VieNeu).","groupLabel":"Phần","itemLabel":"Chương","sectionLabel":"Đoạn","groupNames":{"0":"Mở đầu","1":"Chương I - XV","2":"Chương XVI - XXX","3":"Chương XXXI - XXXXIV","4":"Lời kết và tập bản hình"},"groupShort":{"0":"Mở đầu","1":"I - XV","2":"XVI - XXX","3":"XXXI - XXXXIV","4":"Lời kết"},"textMode":"full","folder":"","audio":{"slug":"nc"},"lessons":[{"g":0,"n":0,"title":"Front Matter (1/2)","tv":"Phần Đầu Sách (1/2)","a":{"bi":{"id":"1ELbYDa0CZb7PrEvqGCLhaeI4NoYXJ-mW","f":"00-front-matter-1.m4a","z":8813171}},"s":[{"te":"Front Matter (1/2)","tv":"Phần Đầu Sách (1/2)","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Front Matter, part 1."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Phần Đầu Sách, phần 1."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[5.39,9.41],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Front Matter","tv":"Phần Đầu Sách","en":["COPYRIGHT 1953 by The Walter Russell Foundation COPYRIGHT 1989 by The University of Science and Philosophy","Printed in the United States of America","No part of this treatise can be printed in any form without permission in writing by the University of Science and Philosophy, except in reviews, editorials or articles printed in newspapers or magazines which are hereby permitted to print the open letter in full, and up to ten percent of the treatise.","Any variation from this limitation must be by arrangement with the University of Science and Philosophy.","It is stipulated that one copy of any such editorial article or review which is reprinted from this book shall be sent to The University of Science and Philosophy.","Swannanoa, home of the University of Science and Philosophy, formerly The Walter Russell Foundation.","Waynesboro, Virginia 22980.","WALTER RUSSELL","Author of","The Secret of Light.","The Book of Early Whisperings.","The Message of the Divine Iliad, Volume One.","The Message of the Divine Iliad, Volume Two.","Your Day and Night.","Scientific Answer to Sex.","WALTER and LAO RUSSELL","Co-Authors of","Home Study Course in Universal Law, Natural Science and Living Philosophy.","Atomic Suicide?","The World Crisis, Its Explanation and Solution.","The Electrifying Power of Man-Woman Balance.","Scientific Answer to Human Relations.","LAO RUSSELL","Author of","God Will Work With You But Not For You.","Love, A Scientific and Living Philosophy of Love and Sex.","Why You Cannot Die!","Reincarnation Explained."],"vi":["Bản quyền 1953 thuộc The Walter Russell Foundation.","Bản quyền 1989 thuộc The University of Science and Philosophy.","In tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ","Không phần nào của chuyên luận này được phép in dưới bất kỳ hình thức nào mà không có sự cho phép bằng văn bản của University of Science and Philosophy, ngoại trừ trong các bài điểm sách, bài xã luận hoặc các bài viết in trên báo chí hoặc tạp chí mà theo đây được phép in toàn văn bức thư ngỏ, và tối đa mười phần trăm của chuyên luận.","Mọi sự thay đổi so với giới hạn này phải được thỏa thuận với University of Science and Philosophy.","Quy định rằng một bản sao của bất kỳ bài viết xã luận hoặc bài điểm sách nào như vậy được in lại từ cuốn sách này phải được gửi đến The University of Science and Philosophy.","Swannanoa, trụ sở của University of Science and Philosophy, trước đây là The Walter Russell Foundation.","Waynesboro, Virginia 22980.","WALTER RUSSELL","Tác giả của","The Secret of Light.","The Book of Early Whisperings.","The Message of the Divine Iliad, Tập Một.","The Message of the Divine Iliad, Tập Hai.","Your Day and Night.","Scientific Answer to Sex.","WALTER và LAO RUSSELL","Đồng tác giả của","Home Study Course in Universal Law, Natural Science and Living Philosophy.","Atomic Suicide?","The World Crisis, Its Explanation and Solution.","The Electrifying Power of Man-Woman Balance.","Scientific Answer to Human Relations.","LAO RUSSELL","Tác giả của","God Will Work With You But Not For You.","Love, A Scientific and Living Philosophy of Love and Sex.","Why You Cannot Die!","Reincarnation Explained."],"ts":[12.19,20.34,23.64,39.34,45.61,55.27,61.92,65.59,67.45,69.02,70.51,72.72,76.04,79.37,80.8,83.4,85.89,87.75,93.08,94.73,98.75,101.98,105.15,106.82,108.39,110.97,115.43,117.05],"vs":[119.32,124.61,131.3,133.77,155.93,162.82,175.41,184.32,189.26,191.37,193.15,195.02,197.84,201.53,204.88,206.6,209.49,212.18,214.26,220.32,222.05,226.39,230.17,233.99,235.76,237.54,240.61,246.08,247.99],"e0":5.99,"v0":6.8,"pe":[0,1,2,5,7,8,9,15,16,17,22,23,24],"pv":[0,2,3,6,8,9,10,16,17,18,23,24,25]},{"te":"Dedication","tv":"Lời Đề Tặng","en":["To my deeply illumined wife, Lao, I dedicate this book with a heart filled with gratitude for her guiding wisdom and selfless, indefatigable work during the last six years to make this presentation possible.","As the New Age of Transmutation slowly unfolds its new world for man, may Lao's pervading genius be felt in these surviving words of the millions which have had to be destroyed when working alone without her Light in them.","Perchance the enduring lesson of my beloved Lao's life and mine is a demonstration of the infinitely multiplied power which comes to every man and woman whom God has fully joined together in Spirit, giving to them their inheritance of His kingdom of the Light which they thus find through each other.","Walter Russell","February 1953"],"vi":["Gửi tới người vợ được khai sáng sâu sắc của tôi, Lao, tôi xin đề tặng cuốn sách này với một trái tim tràn ngập lòng biết ơn vì trí tuệ dẫn đường và sự lao động quên mình, không biết mệt mỏi của nàng trong suốt sáu năm qua để bản trình bày này có thể ra đời.","Khi Kỷ Nguyên Mới Của Sự Chuyển Hóa Nguyên Tố từ từ mở ra thế giới mới cho con người, nguyện cho thiên tài lan tỏa của Lao được cảm nhận trong những lời còn sót lại này giữa hàng triệu từ từng phải tiêu hủy khi tôi làm việc một mình mà không có Ánh Sáng của nàng ở trong đó.","Có lẽ bài học trường cửu từ cuộc đời của Lao yêu dấu và tôi là sự minh chứng cho quyền năng được nhân lên vô hạn đến với mỗi người nam và người nữ mà Thượng Đế đã kết hợp trọn vẹn trong Tâm Linh, ban cho họ phần thừa kế vương quốc Ánh Sáng của Ngài mà nhờ đó họ tìm thấy qua nhau.","Walter Russell","Tháng Hai năm 1953"],"ts":[251.02,264.81,277.68,293.15,295.01],"vs":[297.71,314.75,331.9,350.77,352.88],"e0":113.72,"v0":138.5,"pe":[0,1,2,3,4],"pv":[0,1,2,3,4]},{"te":"An Open Letter To The World Of Science","tv":"Bức Thư Ngỏ Gửi Giới Khoa Học","en":["Gentlemen:","This Open Letter to the World of Science, accompanied by a Treatise on The Russell Cosmogony, is being sent to approximately 350 members of our National Academy of Science and Royal Society of London, 100 Universities, and 300 leading newspapers.","This announcement with its new concept of Light, Matter, Energy, Electricity and Magnetism is a simple yet complete, consistent and workable cosmogony which will enable future scientists to visualize the universe as ONE WHOLE, and will open the door to the New Age of Transmutation.","Recalling the important contributions I have already made to science, such as my work in completing the hydrogen octave and my prior discovery of the existence of the two atom bomb elements given to the scientific world in my two Periodic Tables of the Elements, assures me that you will give serious thought and attention to these documents.","Present threatening world conditions make it imperative that science discloses the way whereby the weakest of nations can protect itself from the strongest of them and render attack by land, sea and air impotent.","This new knowledge will give science this power.","England could have been rendered immune from her devastating bombardment had the world been receptive to these new scientific discoveries which I endeavored to give to it when World War II started.","Science, however, did make use of the two atom bomb elements mentioned above, which I charted and copyrighted in 1926."],"vi":["Thưa quý vị:","Bức Thư Ngỏ Gửi Giới Khoa Học này, kèm theo một Chuyên Luận về Vũ Trụ Luận Russell, được gửi tới khoảng 350 thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ và Hội Hoàng gia Luân Đôn, 100 trường đại học, và 300 tờ báo hàng đầu.","Lời công bố này với quan niệm mới về Ánh Sáng, Vật Chất, Năng Lượng, Điện và Từ là một vũ trụ luận đơn giản nhưng hoàn chỉnh, nhất quán và khả thi, sẽ giúp các nhà khoa học tương lai hình dung vũ trụ như MỘT TOÀN THỂ, và sẽ mở ra cánh cửa dẫn vào Kỷ Nguyên Mới Của Sự Chuyển Hóa Nguyên Tố.","Nhắc lại những đóng góp quan trọng mà tôi đã cống hiến cho khoa học, chẳng hạn như công trình hoàn thiện quãng tám hydro và phát hiện trước đó của tôi về sự tồn tại của hai nguyên tố chế tạo bom nguyên tử được gửi đến giới khoa học trong hai Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố của tôi, khiến tôi tin chắc rằng quý vị sẽ dành sự suy xét và quan tâm nghiêm túc cho những tài liệu này.","Tình hình thế giới đầy đe dọa hiện nay buộc khoa học phải chỉ ra con đường để quốc gia yếu nhất có thể tự bảo vệ mình trước quốc gia mạnh nhất, và vô hiệu hóa mọi cuộc tấn công bằng đường bộ, đường biển và đường không.","Tri thức mới này sẽ đem lại cho khoa học sức mạnh này.","Nước Anh đã có thể được bảo vệ khỏi những trận oanh tạc tàn khốc nếu thế giới chịu đón nhận các phát hiện khoa học mới mà tôi đã cố gắng trao cho thế giới khi Thế Chiến II bùng nổ.","Tuy nhiên, khoa học đã dùng đến hai nguyên tố chế tạo bom nguyên tử kể trên, những nguyên tố mà tôi đã lập biểu đồ và đăng ký bản quyền vào năm 1926."],"ts":[356.41,357.97,373.08,389.51,407.07,418.88,422.28,432.53],"vs":[440.71,442.33,458.7,478.0,501.16,514.72,518.68,530.21],"e0":161.01,"v0":197.2,"pe":[0,1,2,3,4,5,6],"pv":[0,1,2,3,4,5,6]},{"te":"An Open Letter To The World Of Science (2)","tv":"Bức Thư Ngỏ Gửi Giới Khoa Học (2)","en":["The world needs new metals.","Many new rustless metals of greater density, malleability and conductivity await division in vast quantities from carbon and silicon.","These will be found when science discards its concept of matter as being substance, and becomes aware of the gyroscopic control of motion which will split the carbon tone into isotopes as a musical tone is split into sharps and flats.","In the chemical elements, the sharps and flats are isotopes.","These can be produced by man in greater numbers than Nature has produced them, for Nature does not begin to split her tones until she has passed two octaves beyond carbon.","There is a tremendous opportunity for the metallurgist of tomorrow to create new metals in the carbon and silicon octaves.","Of even greater importance to the world in this crucial period is the production of unlimited quantities of free hydrogen.","This ideal weightless fuel could be transmuted from the atmosphere while in transit without the necessity of storage capacity.","These are the important things which might now be known if Kepler's discovery had divulged the facts of geometric symmetry and dual curvature within the wave field.","His law of elliptical orbits evidences that he was on the verge of discovering that four - not two - magnetic poles control the dual opposed balance of this two-way universe.","With but two magnetic poles a three-dimensional radial universe of time intervals and sequences would be impossible.","A balanced universe must have two poles to control centripetal, generoactive force, and two compensating poles to control centrifugal, radioactive force."],"vi":["Thế giới cần những kim loại mới.","Nhiều kim loại không gỉ mới, đặc hơn, dễ dát mỏng hơn và dẫn điện tốt hơn, đang chờ được tách ra với số lượng lớn từ carbon và silicon.","Người ta sẽ tìm ra chúng khi khoa học từ bỏ quan niệm coi vật chất là chất, và nhận ra cơ chế hồi chuyển điều khiển chuyển động, cơ chế sẽ tách cung bậc carbon thành các đồng vị như một âm trong âm nhạc được tách thành các nốt thăng và nốt giáng.","Trong các nguyên tố hóa học, các nốt thăng và nốt giáng là các đồng vị.","Con người có thể tạo ra chúng nhiều hơn số mà Tự Nhiên đã tạo ra, vì Tự Nhiên chỉ bắt đầu tách các cung bậc của mình khi đã đi quá carbon hai quãng tám.","Nhà luyện kim của tương lai có một cơ hội to lớn để tạo ra các kim loại mới trong các quãng tám carbon và silicon.","Còn quan trọng hơn đối với thế giới trong giai đoạn hệ trọng này là việc sản xuất hydro tự do với số lượng không giới hạn.","Thứ nhiên liệu lý tưởng không trọng lượng này có thể được chuyển hóa từ khí quyển ngay trong lúc phương tiện đang chạy, không cần đến bồn chứa.","Đó là những điều quan trọng lẽ ra giờ đây đã được biết, nếu khám phá của Kepler đã hé lộ những sự thật về tính đối xứng hình học và độ cong kép bên trong trường sóng.","Định luật của ông về các quỹ đạo hình elip chứng tỏ rằng ông đã ở rất gần việc khám phá ra rằng bốn - chứ không phải hai - cực từ kiểm soát sự cân bằng đối lập kép của vũ trụ hai chiều này.","Nếu chỉ có hai cực từ thì một vũ trụ xuyên tâm ba chiều của các khoảng thời gian và chuỗi tuần tự sẽ là điều bất khả thi.","Một vũ trụ cân bằng phải có hai cực để kiểm soát lực hướng tâm, sinh phát, và hai cực bù trừ để kiểm soát lực ly tâm, phóng xạ."],"ts":[541.47,543.59,552.18,565.53,569.55,579.36,586.73,593.87,601.4,610.29,619.84,626.59],"vs":[635.73,638.06,646.9,662.65,667.3,677.04,685.63,693.39,702.32,713.72,726.15,734.05],"e0":245.91,"v0":297.96,"pe":[0,3,6,8,9],"pv":[0,3,6,8,9]},{"te":"An Open Letter To The World Of Science (3)","tv":"Bức Thư Ngỏ Gửi Giới Khoa Học (3)","en":["By means of such knowledge, science could rid the earth of fear of attack by any nation no matter how the attack might come, whether by land, sea or air.","This new knowledge will give to science the cause of all the effects which have for centuries of research deceived the senses of scientific observers.","Man has a Mind as well as having senses, but he has given preference to the evidence of his senses in the building of his cosmogony.","Man can reason with his senses but he cannot know with them.","Reasoning is sense-thinking - not Mind-knowing.","He has also produced effects without knowing their cause.","The senses have not revealed to man that this is a substanceless universe of motion only.","Neither have they told him the principle of polarity which divides the universal equilibrium into pairs of oppositely-conditioned mates to create a sex-divided electric two-way universe.","The time has come in the history of man when knowledge alone can save the human race.","Man has for too long left the Creator out of His Creation, thinking He cannot be proven in the laboratory.","God not only can be proven in the laboratory, but because of the facts of that proof man can solve many heretofore hidden mysteries of the universe - such as that of the seed and growth - life and death cycles - the purpose of the inert gases as electric recorders of all repetitive effects - and the true process of atomic structure."],"vi":["Nhờ tri thức như vậy, khoa học có thể giải phóng trái đất khỏi nỗi sợ hãi bị tấn công bởi bất kỳ quốc gia nào cho dù cuộc tấn công có thể diễn ra thế nào, dù bằng đường bộ, đường biển hay đường không.","Tri thức mới này sẽ trao cho khoa học nguyên nhân của mọi hiệu ứng mà suốt nhiều thế kỷ nghiên cứu đã đánh lừa các giác quan của những nhà quan sát khoa học.","Con người có một Tâm Trí cũng như có các giác quan, nhưng họ đã ưu tiên cho bằng chứng từ các giác quan của mình trong việc xây dựng vũ trụ luận của mình.","Con người có thể lập luận bằng các giác quan của mình nhưng họ không thể biết bằng chúng.","Sự lập luận là sự suy tưởng của giác quan - chứ không phải sự Biết của Tâm Trí.","Họ cũng đã tạo ra các hiệu ứng mà không hề biết nguyên nhân của chúng.","Các giác quan đã không cho con người thấy rằng đây là một vũ trụ không có chất, chỉ có chuyển động.","Chúng cũng không cho họ biết nguyên lý phân cực, nguyên lý chia trạng thái cân bằng vũ trụ thành từng cặp đối ngẫu mang trạng thái đối lập nhau để tạo nên một vũ trụ điện hai chiều được phân chia theo giới tính.","Đã đến lúc trong lịch sử nhân loại mà chỉ riêng tri thức mới có thể cứu loài người.","Con người đã quá lâu gạt Đấng Sáng Tạo ra khỏi Sự Sáng Tạo của Ngài, vì nghĩ rằng không thể chứng minh Ngài trong phòng thí nghiệm.","Thượng Đế không những có thể được chứng minh trong phòng thí nghiệm, mà chính nhờ những sự thật từ bằng chứng đó con người có thể giải đáp nhiều điều bí ẩn của vũ trụ vốn bị che giấu từ trước đến nay - chẳng hạn như bí ẩn về hạt mầm và sự tăng trưởng - các chu kỳ của sự sống và cái chết - mục đích của các khí trơ như những bộ ghi nhận bằng điện của mọi hiệu ứng lặp lại - và quá trình thực sự của cấu trúc nguyên tử."],"ts":[743.31,752.9,761.53,769.57,773.4,776.45,780.45,786.12,796.68,801.7,808.93],"vs":[826.66,839.88,849.66,858.79,864.02,869.08,873.71,880.26,893.45,898.75,907.07],"e0":340.77,"v0":405.54,"pe":[0,1,2,6,8,10],"pv":[0,1,2,6,8,10]},{"te":"An Open Letter To The World Of Science (4)","tv":"Bức Thư Ngỏ Gửi Giới Khoa Học (4)","en":["You might reasonably ask why I have withheld this knowledge for so many years.","I have not withheld it.","I tried in vain to give it from 1926 when I first published charts of the complete periodic tables herewith attached, up to the beginning of World War II when I tried to organize a laboratory group to save England from its unnecessary bombardment.","I also accepted and held the Presidency of The Society of Arts and Sciences in New York for seven years for the sole purpose of giving to the world this new cosmogony based upon a two-way continuous, balanced universe to replace the one-way discontinuous, unbalanced universe which is presumably expanding to a heat death.","During this period, I lectured upon the misconceived idea that hydrogen is the basic number one atom of the periodic table.","I explained that there are twenty-one other elements which precede it and that hydrogen itself is not a single element but a whole complex octave.","I also explained the impossibility of there being any element without an inert gas as its source.","At that time I distributed my periodic charts to approximately 800 scientists and universities.","Further than inciting research which yielded so-called isotopes of hydrogen and heavy water, nothing came of my effort, nor did I receive the credit due me.","Incidentally, those so-called isotopes are not isotopes but full-toned elements of an orderly octave group series.","Isotopes do not occur in Nature until they reach the octave following the silicon octave.","The reasons for this are fully explained in our Study Course."],"vi":["Quý vị có thể có lý do chính đáng để hỏi tại sao tôi lại giữ kín tri thức này trong rất nhiều năm qua.","Tôi đã không hề giữ kín nó.","Tôi đã nỗ lực trong vô vọng để trao tặng nó từ năm 1926 khi tôi lần đầu tiên công bố các biểu đồ của các bảng tuần hoàn hoàn chỉnh kèm theo đây, cho đến khi bắt đầu Thế Chiến II lúc tôi cố gắng tổ chức một nhóm phòng thí nghiệm để cứu nước Anh khỏi những trận oanh tạc không đáng có.","Tôi cũng đã chấp nhận và giữ cương vị Chủ tịch của The Society of Arts and Sciences tại New York trong bảy năm vì mục đích duy nhất là cống hiến cho thế giới vũ trụ luận mới này dựa trên một vũ trụ hai chiều liên tục, cân bằng để thay thế cho vũ trụ một chiều gián đoạn, mất cân bằng vốn được phỏng đoán là đang giãn nở đến một cái chết nhiệt.","Trong giai đoạn này, tôi đã thuyết giảng về ý niệm ngộ nhận rằng hydro là nguyên tử số một căn bản của bảng tuần hoàn.","Tôi đã giải thích rằng có hai mươi mốt nguyên tố khác đi trước nó và bản thân hydro không phải là một nguyên tố đơn lẻ mà là cả một quãng tám phức hợp trọn vẹn.","Tôi cũng đã giải thích sự bất khả thi của việc có bất kỳ nguyên tố nào mà không có một khí trơ làm nguồn gốc của nó.","Vào thời điểm đó tôi đã phân phát các biểu đồ tuần hoàn của mình tới khoảng 800 nhà khoa học và trường đại học.","Ngoài việc khơi lên những nghiên cứu mang lại cái gọi là các đồng vị của hydro và nước nặng, nỗ lực của tôi chẳng đem lại gì, và tôi cũng không được ghi nhận xứng đáng.","Nhân tiện nói thêm, những cái gọi là đồng vị đó không phải là đồng vị mà là những nguyên tố trọn cung bậc của một chuỗi nhóm quãng tám có trật tự.","Đồng vị không xuất hiện trong Tự Nhiên cho đến quãng tám kế sau quãng tám silicon.","Lý do của điều này được giải thích đầy đủ trong Khóa Học của chúng tôi."],"ts":[932.8,937.46,939.09,952.67,969.75,977.57,985.54,991.65,998.3,1007.96,1014.83,1020.3],"vs":[1024.3,1031.34,1033.52,1052.53,1074.78,1082.46,1093.27,1100.64,1108.17,1118.38,1127.29,1132.91],"e0":424.72,"v0":511.68,"pe":[0,3,4,8],"pv":[0,3,4,8]}],"lab":"Lời đầu sách"},{"g":0,"n":0,"title":"Front Matter (2/2)","tv":"Phần Đầu Sách (2/2)","a":{"bi":{"id":"1-_ToNaESkSzoQ7Zb6L05aWneehz9AYz0","f":"00-front-matter-2.m4a","z":8581276}},"s":[{"te":"Front Matter (2/2)","tv":"Phần Đầu Sách (2/2)","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Front Matter, part 2."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Phần Đầu Sách, phần 2."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[5.4,9.42],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"An Open Letter To The World Of Science (5)","tv":"Bức Thư Ngỏ Gửi Giới Khoa Học (5)","en":["I wrote two books, gave many lectures and set up a demonstration laboratory in a university to prove that the elements are not different substances but are differently-conditioned pressures of motion - and that the structure of the atom is based upon the gyroscopic principle.","As one after another of my discoveries appeared under other names, I acted on the advice of a friendly science editor to withhold any more of my new cosmogony until it was fully completed in words and diagrams, and again copyrighted.","It has taken many years to so complete it that it is invulnerable to attack, but this has now been done, and this present treatise is as complete in brief as the whole cosmogony is complete in detail.","I do not look for immediate acceptance of this revolutionary new knowledge.","I do hope and expect, however, that the seed of it will grow within the consciousness of science, and as I am nearing 82 years of age I feel it incumbent to announce the fact to science through this open letter and treatise that The Russell Cosmogony, which my gifted wife, Lao, and I have together written into a year's Study Course of 935 uncontradictable pages, and 182 diagrams, is now complete.","This course is now being studied all over the world and, through our students as seed, this new knowledge will ultimately transform the world."],"vi":["Tôi đã viết hai cuốn sách, trình bày nhiều bài thuyết giảng và thành lập một phòng thí nghiệm biểu diễn tại một trường đại học để chứng minh rằng các nguyên tố không phải là các chất khác nhau mà là các áp suất chuyển động mang các trạng thái khác nhau - và rằng cấu trúc của nguyên tử dựa trên nguyên lý hồi chuyển.","Khi các phát hiện của tôi lần lượt xuất hiện dưới tên người khác, tôi làm theo lời khuyên của một biên tập viên khoa học có thiện cảm: không công bố thêm phần nào của vũ trụ luận mới cho đến khi nó được hoàn thành trọn vẹn cả lời lẫn hình, và được đăng ký bản quyền lần nữa.","Phải mất nhiều năm để hoàn thiện nó đến mức không thể bị bác bỏ, nhưng giờ việc ấy đã xong, và bản chuyên luận này hoàn chỉnh ở dạng tóm tắt cũng như toàn bộ vũ trụ luận hoàn chỉnh ở dạng chi tiết.","Tôi không mong tri thức mới mang tính cách mạng này được chấp nhận ngay.","Tuy vậy, tôi hy vọng và tin rằng hạt mầm của nó sẽ lớn lên trong ý thức của giới khoa học.","Và vì đã gần 82 tuổi, tôi thấy mình có bổn phận dùng bức thư ngỏ và bản chuyên luận này để báo cho giới khoa học biết rằng Vũ Trụ Luận Russell, mà người vợ tài năng của tôi, Lao, và tôi đã cùng nhau viết thành một Khóa Học kéo dài một năm, gồm 935 trang không thể bác bỏ và 182 sơ đồ, nay đã hoàn thành.","Khóa học này hiện đang được học trên khắp thế giới, và nhờ các học viên của chúng tôi như những hạt mầm, tri thức mới này rốt cuộc sẽ chuyển hóa thế giới."],"ts":[12.29,26.42,40.16,51.59,56.35,80.2],"vs":[88.77,107.1,123.51,136.15,140.47,146.62,169.61],"e0":6.0,"v0":6.89,"pe":[0,1,2,3,5],"pv":[0,1,2,3,6]},{"te":"An Open Letter To The World Of Science (6)","tv":"Bức Thư Ngỏ Gửi Giới Khoa Học (6)","en":["It is with the deep desire that a higher civilization shall arise that I send forth this message to mankind.","The day is here when Science and Religion must marry, or through ignorance of God's Universal Laws man will perish from the earth.","Hoping that the world of science will recognize that this treatise has within it the answer to basic cause for which it has been so long and tirelessly searching, I am","Sincerely yours,","(signed) Walter Russell","February 13, 1953"],"vi":["Chính vì khát vọng sâu xa mong một nền văn minh cao hơn ra đời mà tôi gửi thông điệp này tới nhân loại.","Đã đến ngày Khoa Học và Tôn Giáo phải kết hợp làm một, nếu không, con người sẽ diệt vong khỏi trái đất vì không hiểu biết các Quy Luật Vũ Trụ của Thượng Đế.","Với hy vọng giới khoa học sẽ nhận ra rằng bản chuyên luận này chứa câu trả lời về nguyên nhân căn bản mà họ đã miệt mài tìm kiếm bấy lâu nay,","Trân trọng,","(đã ký) Walter Russell","Ngày 13 tháng 2 năm 1953"],"ts":[180.19,186.77,194.96,204.89,206.88,209.37],"vs":[212.53,219.19,229.02,238.46,239.95,242.76],"e0":83.08,"v0":98.31,"pe":[0,2,3,4,5],"pv":[0,2,3,4,5]},{"te":"Figure 176 - Figure 176. The Russell Periodic Chart of the Elements, No. 1","tv":"Hình 176 - Hình 176. Biểu Đồ Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Russell, Số 1","en":["Figure 176.","Figure 176.","The Russell Periodic Chart of the Elements, No. 1.","Uridium and Urium are the two \"atom bomb elements.\"","Their existence was discovered by me in 1921, charted, copyrighted and announced in 1926 as isotopes of Actinium.","Years later researchers isolated them for use in warfare under other names.","These are their rightful names, however, and must be so given to posterity.","Walter Russell.","In this 9th octave there must be two more unknown isotopes between lead and bismuth.","Stars indicate elements discovered by Walter Russell.","Compiler's description of the drawing.","The chart is drawn as one long wave that swings left and right down the page through nine octaves, from \"the beginning\" at the top to \"the end and the beginning\" at the bottom, each swing a step to the right like a staircase.","The elements are written along each swing, the plus side on one half of the wave and the minus side on the other, with the inert gas of each octave - helium, neon, argon, krypton, xenon, niton - boxed where the wave crosses the centre line.","Groups of elements in the later octaves are bracketed as isotopes, and a small panel at the top left draws the first three octaves of light elements that Russell named, among them alphanon, betanon and gammanon.","A table at the bottom left sums up the nine-octave cycle: 9 inert gases, 63 elements and 49 isotopes, 121 in all."],"vi":["Hình 176.","Hình 176.","Biểu Đồ Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Russell, Số 1.","Uridium và Urium là hai \"nguyên tố bom nguyên tử\".","Sự hiện hữu của chúng đã được tôi khám phá vào năm 1921, được lập biểu đồ, đăng ký bản quyền và công bố vào năm 1926 như là các đồng vị của Actini.","Nhiều năm sau, các nhà nghiên cứu đã cô lập chúng để sử dụng trong chiến tranh dưới những tên gọi khác.","Tuy nhiên, đây là những tên gọi chính đáng của chúng, và phải được trao lại cho hậu thế như vậy.","Walter Russell.","Trong quãng tám thứ 9 này hẳn phải có thêm hai đồng vị chưa được biết đến nằm giữa chì và bitmut.","Các ngôi sao biểu thị những nguyên tố do Walter Russell khám phá.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Biểu đồ được vẽ như một con sóng dài uốn lượn sang trái và sang phải xuống phía dưới trang qua chín quãng tám, từ \"sự khởi đầu\" ở trên cùng đến \"sự kết thúc và sự khởi đầu\" ở dưới cùng, mỗi nhịp uốn là một bước sang phải giống như một bậc thang.","Các nguyên tố được viết dọc theo mỗi nhịp uốn, phía dương ở một nửa sóng và phía âm ở nửa kia, với khí trơ của mỗi quãng tám - heli, neon, agon, krypton, xenon, niton - được đóng khung nơi sóng cắt qua đường trung tâm.","Các nhóm nguyên tố ở những quãng tám sau được gom trong ngoặc như những đồng vị, và một ô nhỏ ở góc trên bên trái vẽ ba quãng tám đầu tiên của các nguyên tố nhẹ do Russell đặt tên, trong đó có alphanon, betanon và gammanon.","Một bảng ở góc dưới bên trái tóm tắt chu kỳ chín quãng tám: 9 khí trơ, 63 nguyên tố và 49 đồng vị, tổng cộng là 121."],"ts":[246.75,248.89,251.03,254.99,258.89,268.05,273.19,278.08,279.54,284.79,289.05,291.76,303.52,316.02,328.28],"vs":[338.76,340.62,342.55,346.39,350.33,362.48,368.85,375.17,376.81,383.25,388.16,390.47,405.27,420.7,438.1],"e0":116.02,"v0":132.53,"pe":[0,3,10],"pv":[0,3,10],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 176","labelEn":"Figure 176","caption":"Figure 176. The Russell Periodic Chart of the Elements, No. 1.","captionVi":"Hình 176. Biểu Đồ Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Russell, Số 1.","image":"figs/plate-pxvi.webp","id":"1BF0Pq-sqOdOSN_GMflAmWnKTMC5pc9lm"}},{"te":"Figure 177 - Periodicity is a characteristic of all phenomena of nature","tv":"Hình 177 - Tính chu kỳ là một đặc tính của mọi hiện tượng tự nhiên","en":["Figure 177.","Periodicity is a characteristic of all phenomena of nature.","Figure 177.","The Russell Periodic Chart of the Elements, No. 2.","The nine octaves of the elements of matter manifest the polarization principle for producing dynamic action by extending two equators from a fulcrum point of rest.","These two equators arise by gyroscopic action, multiplied centripetally, in four concentrative efforts to an amplitude plane which is 90 degrees from the zero plane of the inert gases.","They then descend in four decentrative, depolarizing stages to disappear in their inert gases and again reappear from them in endless cycles throughout eternity.","Thus do all bodies appear and disappear - and again reappear - forever.","Compiler's description of the drawing.","Here the same nine octaves are drawn as rings around a centre marked \"the inert gases\".","Along the horizontal line through the centre sit the inert gases in circles, from xenon, argon and helium on the left to neon, krypton and niton on the right; the elements of each octave are written along spokes and arcs between the rings.","Long curved arrows around the outside name the four directions: increasing heat concentration and positive charge as volume lessens by contraction, and decreasing heat and negative discharge as volume increases by expansion and radiation.","The top and bottom of the circle are marked plus 4, zero, minus 4, where the two equators unite."],"vi":["Hình 177.","Tính chu kỳ là một đặc tính của mọi hiện tượng tự nhiên.","Hình 177.","Biểu Đồ Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Russell, Số 2.","Chín quãng tám của các nguyên tố vật chất biểu hiện nguyên lý phân cực tạo ra tác động mạnh mẽ bằng cách trải hai xích đạo ra từ một điểm tựa tĩnh tại.","Hai xích đạo này nâng lên nhờ tác động hồi chuyển, được nhân lên theo hướng tâm, qua bốn nỗ lực tập trung, tới một mặt phẳng biên độ vuông góc với mặt phẳng điểm không của các khí trơ.","Rồi chúng hạ xuống qua bốn giai đoạn giãn tỏa, khử cực, để biến mất vào các khí trơ của chúng, và lại xuất hiện từ đó trong những chu kỳ bất tận suốt cõi vĩnh hằng.","Mọi vật thể đều xuất hiện và biến mất như thế, rồi lại xuất hiện, mãi mãi.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Tại đây cùng chín quãng tám được vẽ thành những chiếc vành đai xung quanh một tâm điểm được đánh dấu \"các khí trơ\".","Dọc theo đường nằm ngang đi qua tâm điểm là các khí trơ nằm trong những vòng tròn, từ xenon, agon và heli ở bên trái đến neon, krypton và niton ở bên phải; các nguyên tố của mỗi quãng tám được viết dọc theo các nan hoa và các cung tròn giữa những chiếc vành đai.","Các mũi tên cong dài quanh phía bên ngoài ghi tên bốn phương hướng: tăng nồng độ nhiệt và nạp điện tích dương khi thể tích giảm do co rút, cùng giảm nhiệt và phóng điện âm khi thể tích tăng do giãn nở và bức xạ.","Đỉnh và đáy của vòng tròn được đánh dấu cộng 4, số không, trừ 4, nơi hai xích đạo hợp nhất."],"ts":[449.0,451.15,455.35,457.5,461.48,470.54,481.81,491.44,496.92,499.63,505.69,518.85,533.23],"vs":[540.33,542.17,545.89,547.92,551.91,561.52,572.25,582.32,587.87,590.18,596.67,615.05,628.19],"e0":208.63,"v0":242.77,"pe":[0,4,8],"pv":[0,4,8],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 177","labelEn":"Figure 177","caption":"Periodicity is a characteristic of all phenomena of nature. Figure 177. The Russell Periodic Chart of the Elements, No. 2.","captionVi":"Tính chu kỳ là một đặc tính của mọi hiện tượng tự nhiên. Hình 177. Biểu Đồ Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Russell, Số 2.","image":"figs/plate-pxvii.webp","id":"1Tu7Fi7SsUAkUM4WIAkJra8OTLmUB58yI"}},{"te":"Acknowledgments","tv":"Lời Cảm Ơn","en":["There are many whom I have met on the long road to whom I owe much for open-minded interest, constructive help and sympathetic understanding.","To these many friends I wish to express my gratitude for helping to smooth many rough spots on a seemingly impossible road, and for throwing just a little more light upon some of its dark intervals.","I therefore thank Dr. Henry Norris Russell for checking my first astronomical charts in 1922 - Dr. George Pegram for warning me of the impossibility of ever hoping to force such a radical change in scientific thinking - Dr. H.H. Sheldon for placing a laboratory at my disposal at The New York University to demonstrate my hydrogen discoveries - the Westinghouse Lamp Company for giving me full use of its facilities for my gas transmutations, including their spectrum analyses - and the many who urged and aided hydrogen research which resulted in isolating several of those hydrogen octave elements shown on my new charts which were improperly named \"hydrogen isotopes.\"","I feel especially indebted to the late A. Cressy Morrison for his vision and deep belief in my principles which he demonstrated by separating oxygen from nitrogen, and caused The Union Carbide Company to change its basis for producing hydrogen from coal gas instead of the electrolytic process - and to the late Thomas Edison for his more than passing interest in my ideas of polarity and the nature of electricity during my months of professional association with him as his sculptural biographer."],"vi":["Có nhiều người tôi đã gặp trên chặng đường dài mà tôi mang ơn rất nhiều vì sự quan tâm cởi mở, sự giúp đỡ mang tính xây dựng và sự thấu hiểu đầy đồng cảm.","Tới những người bạn hữu này, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn vì đã giúp làm phẳng nhiều khúc quanh gồ ghề trên một con đường dường như bất khả thi, và vì đã soi rọi thêm một chút ánh sáng vào một số quãng tối của nó.","Vì vậy, tôi xin cảm ơn Tiến sĩ Henry Norris Russell đã kiểm tra những biểu đồ thiên văn đầu tiên của tôi vào năm 1922; Tiến sĩ George Pegram đã cảnh báo tôi rằng đừng bao giờ mong ép được một thay đổi triệt để như thế trong tư duy khoa học; Tiến sĩ H.H. Sheldon đã dành cho tôi một phòng thí nghiệm tại The New York University để chứng minh những khám phá về hydro của tôi; công ty Westinghouse Lamp Company đã cho tôi toàn quyền sử dụng cơ sở của họ cho các thí nghiệm chuyển hóa khí, kể cả các phép phân tích quang phổ; và nhiều người đã thúc đẩy và hỗ trợ nghiên cứu hydro, nghiên cứu đã tách được vài nguyên tố của quãng tám hydro có trên các biểu đồ mới của tôi, những nguyên tố bị gọi sai tên là \"đồng vị của hydro\".","Tôi đặc biệt mang ơn ông A. Cressy Morrison quá cố, vì tầm nhìn và niềm tin sâu sắc của ông vào các nguyên lý của tôi, niềm tin ông đã chứng tỏ bằng việc tách oxy khỏi nitơ, và đã khiến The Union Carbide Company chuyển sang sản xuất hydro từ khí than thay vì bằng phương pháp điện phân; và mang ơn Thomas Edison quá cố, vì ông đã quan tâm không chỉ thoáng qua đến những ý tưởng của tôi về tính phân cực và bản chất của điện, trong những tháng tôi làm việc bên ông để tạc tượng chân dung ông."],"ts":[635.3,643.51,654.98,694.58],"vs":[720.94,731.68,745.71,796.6],"e0":300.56,"v0":337.74,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"Acknowledgments (2)","tv":"Lời Cảm Ơn (2)","en":["Many others to whom I owe my gratitude are Dr. Robert Andrews Millikan, Dr. Harlow Shapley, Dr. Willis D. Whitney, the late Doctors Lee de Forest, Nicola Tesla, Michael Pupin, Harvey Rentschler, and A. A. Michaelson, and Charles Kettering, David Sarnoff and Gerard Swope.","To the New York Times I also express my appreciation for the generous space given for the many letters for and against my teachings during my activities in the early thirties, and for naming my cosmogony \"The Russell Two-Way Universe.\"","I gladly include in my appreciation those distinguished science writers William L. Laurence, Waldemar Kaempffert, John O'Neil, Gobindi Behari Lal and the late Howard Blakeslee, whose attitude toward a cosmogony so unlike that to which their training had accustomed them was always generous and sympathetic.","The attitude of all men of science with whom I have ever discussed my principles has always been cooperative, and I have met many during my seven years Presidency of The Society of Arts and Sciences, for intolerance is the usual reaction of human nature to any radical change.","Walter Russell (1953)"],"vi":["Nhiều người khác mà tôi mang ơn là Tiến sĩ Robert Andrews Millikan, Tiến sĩ Harlow Shapley, Tiến sĩ Willis D. Whitney, các vị tiến sĩ quá cố Lee de Forest, Nicola Tesla, Michael Pupin, Harvey Rentschler và A. A. Michaelson, cùng Charles Kettering, David Sarnoff và Gerard Swope.","Tôi cũng cảm ơn tờ New York Times đã rộng rãi dành chỗ đăng nhiều lá thư ủng hộ và phản đối những điều tôi giảng dạy trong thời gian tôi hoạt động vào đầu thập niên ba mươi, và đã gọi vũ trụ luận của tôi là \"Vũ Trụ Hai Chiều Russell\".","Tôi vui lòng gửi lời cảm ơn đến những cây bút khoa học xuất sắc William L. Laurence, Waldemar Kaempffert, John O'Neil, Gobindi Behari Lal và Howard Blakeslee quá cố, những người luôn rộng lượng và cảm thông với một vũ trụ luận khác hẳn những gì họ đã được đào tạo để quen thuộc.","Thái độ của tất cả các nhà khoa học mà tôi từng thảo luận về các nguyên lý của mình luôn mang tính hợp tác, và tôi đã gặp rất nhiều người trong bảy năm làm Chủ tịch The Society of Arts and Sciences, dù sự bất khoan dung vốn là phản ứng thường thấy của bản tính con người trước mọi thay đổi triệt để.","Walter Russell (1953)"],"ts":[830.53,847.84,860.61,876.36,891.32],"vs":[894.7,916.91,934.0,953.01,973.01],"e0":386.8,"v0":447.33,"pe":[0,1,2,3,4],"pv":[0,1,2,3,4]},{"te":"Preface","tv":"Lời Nói Đầu","en":["Dr. Walter Russell was in the process of revising his 1953 publication, A Brief Treatise on the Russell Cosmogony, when he died in 1963.","Among his papers notes were found that indicated the editing he contemplated if ever new type had to be set for future editions of this book.","As can be readily seen, his purpose was to clarify and not to change his concepts.","It is with profound humility and gratitude that we submit this new edition as a memorial to the selfless and devoted service rendered to the world by Dr. Russell, who was the instrument for this message to mankind.","The University of Science and Philosophy, formerly The Walter Russell Foundation.","Swannanoa, Waynesboro, Virginia 22980.","November, 1989"],"vi":["Tiến sĩ Walter Russell đang sửa lại ấn phẩm năm 1953 của ông, A Brief Treatise on the Russell Cosmogony (Chuyên Luận Ngắn Về Vũ Trụ Luận Russell), thì ông qua đời vào năm 1963.","Trong giấy tờ của ông, người ta tìm thấy những ghi chú cho biết những chỗ ông định sửa nếu sau này sách phải sắp chữ lại cho các lần in mới.","Có thể dễ dàng thấy rằng ông muốn làm sáng tỏ chứ không thay đổi các quan niệm của mình.","Với lòng khiêm cung và biết ơn sâu sắc, chúng tôi xin giới thiệu ấn bản mới này để tưởng nhớ sự phụng sự quên mình và tận tụy mà Tiến sĩ Russell đã dành cho thế giới, người đã là công cụ đưa thông điệp này đến với nhân loại.","The University of Science and Philosophy, trước đây là The Walter Russell Foundation.","Swannanoa, Waynesboro, Virginia 22980.","Tháng Mười Một năm 1989"],"ts":[977.18,987.23,995.18,1001.13,1013.33,1018.65,1023.02],"vs":[1026.17,1041.31,1049.89,1056.21,1071.82,1078.42,1085.29],"e0":451.57,"v0":529.81,"pe":[0,3,4,6],"pv":[0,3,4,6]}],"lab":"Lời đầu sách"},{"g":0,"n":1,"title":"A New Concept of the Universe (1/2)","tv":"Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ (1/2)","a":{"bi":{"id":"153cK2PeJDhF2GQ3XrdrIzuSeQFOYDjjb","f":"01-a-new-concept-of-the-universe-1.m4a","z":9291282}},"s":[{"te":"A New Concept of the Universe (1/2)","tv":"Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ (1/2)","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","A New Concept of the Universe, part 1."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, phần 1."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.56,10.58],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"A New Concept of the Universe","tv":"Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ","en":["Special revised edition of \"A BRIEF TREATISE ON THE RUSSELL COSMOGONY\"","by Walter Russell","Once in a while, in long century periods, some vast new knowledge comes to the slowly unfolding race of man through cosmically-inspired geniuses, or men of super-vision, who have an awareness of the reality which lies beyond this universe of illusion.","This new knowledge is of such a revolutionary nature in its time of coming that whole systems of thought, even unto entire cosmogonies, are rendered obsolete.","When each cosmic messenger gives such new inspired knowledge to the world, the whole human race rises one step higher on that long ladder of unfolding which reaches from the jungle of man's beginnings unto the high heavens of ultimate complete Cosmic Consciousness and awareness of unity with God.","Thus it is that man has ever been transformed by the \"renewing of his mind\" with new knowledge given to him since his early beginnings, through the Mahabharata and Bhagavad-Gita of the early Brahmic days, through such ancient mystics as Laotze, Confucius, Zoroaster, Buddha, Plato, Aristotle, Socrates, Epictetus, Euclid, Mohammed, Moses, Isaiah, and Jesus, whose cosmic knowledge utterly transformed the practice of human relations of their day.","Then dawned a new day of the gathering of so-called \"empirical knowledge,\" which is gained through the senses by research and observation of effects of matter-in-motion rather than through the Consciousness of inspired Mind in meditation, which is the way that mystics and geniuses acquire their knowledge."],"vi":["Ấn bản chỉnh sửa đặc biệt của \"A BRIEF TREATISE ON THE RUSSELL COSMOGONY\"","của Walter Russell","Thỉnh thoảng, sau những khoảng dài hàng thế kỷ, một tri thức mới bao la đến với loài người đang chậm rãi khai mở, qua những thiên tài được vũ trụ truyền cảm hứng, hay những con người có tầm nhìn siêu việt, những người nhận biết thực tại nằm bên ngoài vũ trụ ảo ảnh này.","Vào lúc nó đến, tri thức mới ấy mang tính cách mạng đến mức cả những hệ tư tưởng, thậm chí cả những vũ trụ luận trọn vẹn, đều trở nên lỗi thời.","Mỗi khi một sứ giả vũ trụ trao cho thế giới tri thức mới được soi sáng như thế, toàn thể nhân loại lại bước lên một bậc cao hơn trên chiếc thang dài của sự khai mở, chiếc thang vươn từ chốn rừng rậm thuở ban sơ của con người lên tới những tầng trời cao của Ý Thức Vũ Trụ trọn vẹn sau cùng và sự nhận biết mình hợp nhất với Thượng Đế.","Chính vì thế mà từ thuở ban sơ, con người luôn được chuyển hóa nhờ \"sự đổi mới tâm trí mình\" bằng tri thức mới được ban cho họ, qua Mahabharata và Bhagavad-Gita của thời Bà La Môn sơ khai, qua những nhà huyền môn cổ xưa như Lão Tử, Khổng Tử, Zoroaster, Đức Phật, Plato, Aristotle, Socrates, Epictetus, Euclid, Mohammed, Moses, Isaiah và Chúa Giê-su, những người có tri thức vũ trụ đã chuyển hóa hoàn toàn cách con người đối xử với nhau trong thời đại của họ.","Rồi một thời kỳ mới bắt đầu: thời kỳ thu thập cái gọi là \"tri thức thực nghiệm\", thứ tri thức có được qua giác quan nhờ nghiên cứu và quan sát các hiệu ứng của vật chất chuyển động, chứ không phải qua Ý Thức của Tâm Trí được soi sáng trong thiền định, là cách các nhà huyền môn và các thiên tài đạt được tri thức của họ."],"ts":[14.29,19.9,21.98,36.69,46.85,62.96,88.5],"vs":[104.33,110.41,112.72,129.15,138.91,160.65,193.26],"e0":7.16,"v0":7.73,"pe":[0,1,2,3,4,5,6],"pv":[0,1,2,3,4,5,6]},{"te":"A New Concept of the Universe (2)","tv":"Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ (2)","en":["Since the days of Galileo this undependable method of gaining knowledge through the senses has served to multiply man's reasoning powers by teaching him HOW to do marvelous things with electricity and the elements of matter, but not one great savant of science can tell the WHY - or the CAUSE - of his familiar effects.","If asked what electricity, light, magnetism, matter or energy is, he frankly answers: \"I do not know.\"","If science actually does not know the WHY - or WHAT - or CAUSE - of these essentials, it necessarily follows that it is, admittedly, without knowledge.","It is merely informed - but information gathered through the senses is not knowledge.","The senses sense only EFFECTS.","Knowledge is confined to the CAUSE of EFFECTS.","The senses are limited to but a small range of perception of the EFFECTS which they sense, and even that small range is saturated with the deceptions and distortions created by the illusion of motion.","It is impossible for the senses to penetrate any EFFECT to ascertain its CAUSE for the cause of illusion is not within effect.","For this reason the entire mass of so-called empirical knowledge which science has gained by reasoning through the senses is invalid.","Let us examine some of these conclusions which form the basis of scientific theory and see why all present theory is invalid, and why its entire structure has no resemblance to either Nature's laws or its processes.","I will now enumerate some of these unnatural theories."],"vi":["Kể từ thời Galileo, phương pháp không đáng tin cậy này nhằm thu nhận tri thức qua các giác quan đã phục vụ cho việc nhân lên các năng lực lập luận của con người bằng cách dạy cho họ LÀM THẾ NÀO để làm những điều kỳ diệu với điện và các nguyên tố của vật chất, nhưng không một học giả vĩ đại nào của khoa học có thể nói được TẠI SAO - hoặc NGUYÊN NHÂN - của các hiệu ứng quen thuộc mà họ tạo ra.","Nếu được hỏi điện, ánh sáng, từ tính, vật chất hay năng lượng là gì, người ấy thẳng thắn trả lời: \"Tôi không biết.\"","Nếu khoa học thực sự không biết TẠI SAO, hay CÁI GÌ, hay NGUYÊN NHÂN của những điều cốt yếu này, thì tất yếu khoa học, như chính họ thừa nhận, không có tri thức.","Khoa học chỉ có thông tin, mà thông tin thu thập qua giác quan thì không phải là tri thức.","Giác quan chỉ cảm nhận được HIỆU ỨNG.","Tri thức chỉ thuộc về NGUYÊN NHÂN của HIỆU ỨNG.","Giác quan chỉ cảm nhận được một phạm vi nhỏ hẹp các HIỆU ỨNG, và ngay cả phạm vi nhỏ hẹp ấy cũng đầy rẫy những đánh lừa và méo mó do ảo ảnh của chuyển động tạo ra.","Giác quan không thể xuyên qua bất kỳ HIỆU ỨNG nào để tìm ra NGUYÊN NHÂN của nó, vì nguyên nhân của ảo ảnh không nằm trong hiệu ứng.","Vì lẽ đó, toàn bộ khối cái gọi là tri thức thực nghiệm mà khoa học có được nhờ lập luận qua giác quan đều không có giá trị.","Chúng ta hãy xem xét một số kết luận làm nền tảng cho lý thuyết khoa học, để thấy vì sao mọi lý thuyết hiện nay đều không có giá trị, và vì sao toàn bộ cấu trúc của nó chẳng giống chút nào với các quy luật lẫn các quá trình của Tự Nhiên.","Bây giờ tôi sẽ kể ra một số lý thuyết trái tự nhiên ấy."],"ts":[212.65,229.73,238.96,248.18,253.27,255.72,259.25,270.22,277.48,285.22,297.3],"vs":[301.04,326.3,334.21,344.72,350.15,352.54,355.87,367.48,375.54,383.81,398.94],"e0":97.8,"v0":116.05,"pe":[0,1,2,3,6,7,9],"pv":[0,1,2,3,6,7,9]},{"te":"Basic Misconceptions of Science","tv":"Những Ngộ Nhận Căn Bản Của Khoa Học","en":["1. The cardinal error of science lies in shutting the Creator out of His Creation.","This one basic error topples the whole structure, for out of it all of the other misconceptions of light, matter, energy, electricity, magnetism and atomic structure have grown.","If science knew what LIGHT actually IS, instead of the waves and corpuscles of incandescent suns which science now thinks it is, a new civilization would arise from that one fact alone.","Light is not waves which travel at 186,000 miles per second, which science says it is, - nor does light travel at all.","The light of incandescent suns is but an effect of one of the two equally-opposed electric pressure conditions which interweave this universe into visible solids and liquids surrounded by invisible gases of space.","These two opposite electric conditions which form the basis of the constitution of matter are the compressed condition of gravity pressure and the expanded condition of radiation pressure.","These two electric conditions are the equal-and-opposite pressures which make motion imperative and without which motion is impossible.","The positive electric condition compresses large volumes of light-waves into small volumes by winding them up centripetally into spiral vortices by thrusting inward from without.","That is what gravitation is.","The negative electric condition expands small volumes of light-waves into large volumes by unwinding them centrifugally into voiding equators where matter disappears.","That is what radiation is.","Radiation thrusts outwardly from within to depolarize matter and void motion."],"vi":["1. Sai lầm căn bản của khoa học là gạt Đấng Sáng Tạo ra khỏi Sự Sáng Tạo của Ngài.","Một sai lầm căn bản này làm sụp đổ toàn bộ cấu trúc, vì từ đó mọi ngộ nhận khác về ánh sáng, vật chất, năng lượng, điện, từ và cấu trúc nguyên tử đã nảy sinh.","Nếu khoa học biết ÁNH SÁNG thực sự LÀ gì, chứ không phải là sóng và hạt của các mặt trời nóng sáng như khoa học hiện nay vẫn nghĩ, thì chỉ riêng sự thật ấy thôi cũng đủ làm nảy sinh một nền văn minh mới.","Ánh sáng không phải là sóng truyền đi với vận tốc 186.000 dặm mỗi giây như khoa học nói, và ánh sáng cũng hoàn toàn không truyền đi.","Ánh sáng của các mặt trời nóng sáng chỉ là hiệu ứng của một trong hai trạng thái áp suất điện đối lập và ngang bằng nhau, hai trạng thái đan dệt vũ trụ này thành các chất rắn và chất lỏng hữu hình, bao quanh bởi các chất khí vô hình của không gian.","Hai trạng thái điện đối lập làm nền tảng cho cấu tạo của vật chất là trạng thái nén của áp suất trọng lực và trạng thái giãn nở của áp suất bức xạ.","Hai trạng thái điện này là những áp suất ngang bằng và đối lập, khiến chuyển động trở nên tất yếu, và không có chúng thì không thể có chuyển động.","Trạng thái điện dương nén những thể tích lớn của sóng ánh sáng thành những thể tích nhỏ bằng cách đẩy từ ngoài vào trong, cuộn chúng hướng tâm thành những xoáy ốc.","Đó chính là lực hấp dẫn.","Trạng thái điện âm giãn những thể tích nhỏ của sóng ánh sáng thành những thể tích lớn bằng cách tháo cuộn chúng ly tâm ra các xích đạo triệt tiêu, nơi vật chất biến mất.","Đó chính là bức xạ.","Bức xạ đẩy từ trong ra ngoài để khử cực vật chất và triệt tiêu chuyển động."],"ts":[403.39,409.71,420.99,432.05,441.02,453.18,463.05,471.07,481.12,483.9,493.32,495.57],"vs":[501.04,507.79,519.19,532.2,542.31,557.87,567.25,576.94,586.3,588.79,599.31,601.12],"e0":186.79,"v0":218.4,"pe":[0,1,2,3,4,5,7,9],"pv":[0,1,2,3,4,5,7,9]},{"te":"Basic Misconceptions of Science (2)","tv":"Những Ngộ Nhận Căn Bản Của Khoa Học (2)","en":["The light of suns and the dark of space are but two opposite conditions of the same thing.","They interchange constantly.","Each becomes the other sequentially.","Science excluded God from its consideration because of the supposition that God could not be proven to exist by laboratory methods.","This decision is unfortunate for God IS provable by laboratory methods.","The locatable motionless Light which man mistakenly calls magnetism is the invisible, but familiar, Light which God IS - and with it He controls His universe - as we shall see."],"vi":["Ánh sáng của các mặt trời và bóng tối của không gian chỉ là hai trạng thái đối lập của cùng một thứ.","Chúng liên tục hoán đổi cho nhau.","Mỗi trạng thái lần lượt trở thành trạng thái kia.","Khoa học đã loại trừ Thượng Đế ra khỏi sự xem xét của mình vì giả định rằng không thể chứng minh Thượng Đế tồn tại bằng các phương pháp phòng thí nghiệm.","Quyết định ấy thật đáng tiếc, vì Thượng Đế CÓ THỂ được chứng minh bằng các phương pháp phòng thí nghiệm.","Ánh Sáng bất động, định vị được, mà con người lầm gọi là từ tính, chính là Ánh Sáng vô hình nhưng quen thuộc, Ánh Sáng mà Thượng Đế LÀ, và bằng Ánh Sáng ấy Ngài điều khiển vũ trụ của Ngài, như chúng ta sẽ thấy."],"ts":[607.24,612.62,614.79,617.84,626.01,630.91],"vs":[642.07,648.65,650.79,654.29,664.27,670.22],"e0":285.04,"v0":324.6,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4]},{"te":"Misconception of Electro-Magnetism","tv":"Ngộ Nhận Về Điện Từ","en":["2. The Einstein theory of the constitution of matter conceives this universe to be \"one great ocean of electro-magnetism, out of which - and into which - flow the streams of gravitation, matter and energy.\"","Radiation, the equal-and-opposite mate of gravitation, without which gravitation is impossible, is entirely ignored in this fantastic and unnatural concept.","Equally fantastic is the claim of this theory that \"it is possible to have gravitation without matter,\" and \"for space to exist without gravity or without matter.\"","The weak point in this theory is the fact that electro-magnetism is not an existent force in Nature; nor are there electro-magnetic fields or magnetic fields.","Wave fields are electric - exclusively electric.","Electricity is the only force which God makes use of to create this universe.","And the only two \"tools\" God makes use of for creating His universe of matter and motion are two pairs of opposed spiral vortices.","One of these opposite pairs meets at apices at wave amplitudes to create spheres of matter and the other opposed pair meets at cone bases upon wave axes to void both matter and motion.","(See Figures 129 and 130, page 162.)","These two pairs of opposed electric spiral vortices are the basic units which construct all matter.","Together they form the electric waves of motion which create the various pressure conditions which are needed to produce the many seemingly different elements of visible and invisible matter."],"vi":["2. Thuyết của Einstein về cấu tạo vật chất quan niệm vũ trụ này là \"một đại dương điện từ mênh mông, nơi các dòng hấp dẫn, vật chất và năng lượng chảy ra, và chảy vào.\"","Bức xạ, người bạn đời ngang bằng và đối lập của lực hấp dẫn, thứ mà thiếu nó thì không thể có lực hấp dẫn, lại hoàn toàn bị bỏ qua trong quan niệm hoang đường và trái tự nhiên này.","Hoang đường không kém là khẳng định của thuyết này rằng \"có thể có lực hấp dẫn mà không cần vật chất\", và \"không gian có thể tồn tại mà không có trọng lực hay không có vật chất\".","Điểm yếu của thuyết này là ở chỗ điện từ không phải là một lực có thật trong Tự Nhiên; cũng không hề có trường điện từ hay trường từ.","Các trường sóng là điện, hoàn toàn chỉ là điện.","Điện là lực duy nhất mà Thượng Đế sử dụng để tạo ra vũ trụ này.","Và hai \"công cụ\" duy nhất Thượng Đế sử dụng để tạo ra vũ trụ vật chất và chuyển động của Ngài là hai cặp xoáy xoắn ốc đối lập nhau.","Một trong những cặp đối lập này gặp nhau tại các đỉnh ở biên độ sóng để tạo ra các khối cầu vật chất và cặp đối lập kia gặp nhau tại các đáy nón trên trục sóng để triệt tiêu cả vật chất lẫn chuyển động.","(Xem Hình 129 và 130, trang 162.)","Hai cặp xoáy xoắn ốc điện đối lập này là các đơn vị căn bản cấu tạo nên mọi vật chất.","Chúng cùng nhau tạo thành các sóng chuyển động điện vốn tạo ra nhiều trạng thái áp suất khác nhau cần thiết để sinh ra nhiều nguyên tố dường như khác nhau của vật chất hữu hình và vô hình."],"ts":[684.58,698.67,709.42,719.84,729.53,733.54,738.68,746.47,756.52,762.39,768.61],"vs":[778.56,790.21,802.46,813.96,821.88,825.47,829.98,839.11,852.95,859.12,865.12],"e0":320.47,"v0":367.11,"pe":[0,1,2,3,5,9],"pv":[0,1,2,3,5,9]},{"te":"Misconception of Electro-Magnetism (2)","tv":"Ngộ Nhận Về Điện Từ (2)","en":["Electricity is divided into two equal-and-opposite forces which thrust away from each other to build this polarized universe.","When inability to thrust away from each other takes its sequential turn in the pulse of the universal heartbeat, depolarization voids all opposition.","Thus this universe consists of cycles of life followed by death - growth followed by decay, and generation followed by radiation - each expressed simultaneously and repeated sequentially forever without end.","That which science calls magnetism, and believes to be a force which has the power of lifting tons of steel, is God's still Light which balances and controls the equality of electric division, but electricity alone performs all of the work of this universe.","The magnetic Light which controls the universal balance performs no work whatsoever.","A bar magnet picks up nails because of the electric current which divided that steel into its activated polarized conditions, and not because of its focal poles of stillness which center its two activities.","Even though the electric current has been withdrawn, the steel retains its electric activity for long periods and acts as though the current still remained.","Magnetic Light control might be likened to the rudder of a ship which controls the direction of the ship's motion without in any way motivating that motion.","It might again be likened to the fulcrum which extends its power of expression through motion to a lever, without in any way acting to motivate that expressed motion of the lever."],"vi":["Điện được phân chia thành hai lực cân bằng và đối lập nhau vốn đẩy ra xa nhau để xây dựng nên vũ trụ bị phân cực này.","Khi đến lượt, trong nhịp đập của trái tim vũ trụ, hai lực không còn đẩy xa nhau được nữa, thì sự khử cực triệt tiêu mọi đối lập.","Vì thế vũ trụ này gồm những chu kỳ sống nối tiếp bởi chết, tăng trưởng nối tiếp bởi suy tàn, sinh phát nối tiếp bởi bức xạ, mỗi cặp vừa được biểu hiện đồng thời, vừa lặp lại tuần tự mãi mãi không dứt.","Cái mà khoa học gọi là từ tính, và tin là một lực có năng lực nâng hàng tấn thép, chính là Ánh Sáng tĩnh lặng của Thượng Đế vốn cân bằng và kiểm soát sự bình đẳng của sự phân chia điện, nhưng chỉ riêng điện thực hiện toàn bộ công việc của vũ trụ này.","Ánh Sáng từ tính kiểm soát sự cân bằng vũ trụ không thực hiện bất kỳ công việc nào.","Một thanh nam châm hút các cây đinh là nhờ dòng điện đã phân chia thanh thép đó thành các trạng thái phân cực được kích hoạt của nó, chứ không phải vì các cực tiêu điểm của sự tĩnh lặng vốn định tâm hai hoạt động của nó.","Ngay cả khi dòng điện đã bị rút đi, thanh thép vẫn giữ hoạt động điện của nó trong một thời gian dài và hoạt động như thể dòng điện vẫn còn tồn tại.","Sự kiểm soát của Ánh Sáng từ tính có thể được ví như bánh lái của một con tàu vốn kiểm soát hướng chuyển động của con tàu mà không hề thúc đẩy chuyển động đó theo bất kỳ cách nào.","Nó cũng có thể được ví như điểm tựa, nơi trao năng lực biểu hiện qua chuyển động cho chiếc đòn bẩy, mà không hề tác động để gây ra chuyển động ấy của đòn bẩy."],"ts":[877.78,885.63,894.5,908.04,922.2,927.84,939.14,947.88,956.57],"vs":[966.68,974.56,983.06,996.21,1011.99,1017.95,1031.79,1041.73,1053.01],"e0":415.05,"v0":466.33,"pe":[0,1,3,5,7,8],"pv":[0,1,3,5,7,8]},{"te":"Misconception of Electro-Magnetism (3)","tv":"Ngộ Nhận Về Điện Từ (3)","en":["God's still magnetic Light is the fulcrum of this creating universe.","Electricity is the two-way lever which extends from that fulcrum to give the universe its pulsing heartbeat of simulated life-death sequences.","Wherever God's Light appears in matter, there stillness centers motion, but there is no motion at that point.","The center of gravity in a spherical sun or earth is one locatable point where God's Light is.","Likewise, the two still centers of north and south spiral vortices are other locatable balancing points of control.","Likewise, the shaft which connects all pairs of opposed poles is an extension of stillness from the zero of wave beginnings to the zero of wave amplitudes, and the return of motion to the zero of its beginnings in the stillness of its borning place on its wave axis.","This is a universe of Light-at-rest from which two opposed lights-of-motion appear to manifest the IDEA which is eternally sealed in the Light-at-rest."],"vi":["Ánh Sáng từ tính tĩnh lặng của Thượng Đế là điểm tựa của vũ trụ đang sáng tạo này.","Điện là chiếc đòn bẩy hai chiều vươn ra từ điểm tựa ấy, cho vũ trụ nhịp tim đập của những chu kỳ sống chết được mô phỏng nối tiếp nhau.","Bất cứ nơi nào Ánh Sáng của Thượng Đế xuất hiện trong vật chất, ở đó sự tĩnh lặng định tâm chuyển động, nhưng không hề có chuyển động tại điểm đó.","Trọng tâm trong một mặt trời hoặc trái đất hình cầu là một điểm có thể xác định được nơi Ánh Sáng của Thượng Đế hiện diện.","Tương tự như vậy, hai trung tâm tĩnh lặng của các xoáy xoắn ốc bắc và nam là những điểm kiểm soát cân bằng khác có thể xác định được.","Tương tự như vậy, trục kết nối tất cả các cặp cực đối lập là sự mở rộng của sự tĩnh lặng từ điểm không của khởi đầu sóng đến điểm không của biên độ sóng, và sự trở về của chuyển động về điểm không khởi đầu của nó trong sự tĩnh lặng của nơi sinh thành trên trục sóng của nó.","Đây là một vũ trụ của Ánh Sáng lúc nghỉ mà từ đó hai ánh sáng chuyển động đối lập xuất hiện để biểu hiện Ý NIỆM vốn được niêm phong vĩnh cửu trong Ánh Sáng lúc nghỉ."],"ts":[1064.22,1068.78,1077.28,1084.08,1089.88,1096.85,1111.28],"vs":[1119.98,1125.6,1134.51,1143.28,1150.92,1159.15,1176.85],"e0":504.55,"v0":563.87,"pe":[0,2,6],"pv":[0,2,6]}],"lab":"Dẫn nhập"},{"g":0,"n":1,"title":"A New Concept of the Universe (2/2)","tv":"Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ (2/2)","a":{"bi":{"id":"1YSmA7Ktlffu4MFI7wsMqmzpQLvtqmFnz","f":"01-a-new-concept-of-the-universe-2.m4a","z":9767324}},"s":[{"te":"A New Concept of the Universe (2/2)","tv":"Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ (2/2)","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","A New Concept of the Universe, part 2."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, phần 2."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.54,10.56],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Misconception of Energy","tv":"Ngộ Nhận Về Năng Lượng","en":["3. Failure to recognize that this universal body of moving matter has been created by some power outside of itself has led science to conclude that the energy which created matter is within itself.","Even more erroneous is the conclusion that energy is a condition of matter, such as heat.","This fallacy has led to the conclusion that Creation will disappear when heat energy \"runs down.\"","The first and second laws of thermodynamics are built upon this obviously wrong conclusion.","The universe will never \"run down.\"","It is as eternal as God is eternal.","This universe of matter-in-motion is a Mind-conceived, Mind-creating body.","As such it is as much a product of Mind as a pair of shoes, a poem, a symphony, or a tunnel under a mountain is a product of the Mind which conceived it, and motivated the action which produced it as a formed body of matter.","The poem is not the poet, however, nor is the symphony its composer.","In a like sense this universe is not its own Creator.","Whatever qualities or attributes there are in any product - whether it be an adding machine or a universe - have been extended to that product by their creator to manifest qualities, attributes and energies which are alone in the creator of that product.","Nor is the IDEA which matter manifests within matter.","IDEA is never created.","Idea is a Mind quality.","Idea never leaves the omniscient Light of Mind.","Idea is but simulated by matter-in-motion."],"vi":["3. Vì không nhận ra rằng khối vật chất chuyển động của vũ trụ này được tạo ra bởi một quyền năng nằm bên ngoài nó, khoa học đi đến kết luận rằng năng lượng tạo ra vật chất nằm ngay trong vật chất.","Còn sai lầm hơn nữa là kết luận rằng năng lượng là một trạng thái của vật chất, chẳng hạn như nhiệt.","Ngộ nhận này dẫn tới kết luận rằng Sự Sáng Tạo sẽ biến mất khi năng lượng nhiệt \"cạn kiệt\".","Định luật thứ nhất và thứ hai của nhiệt động học được xây dựng trên kết luận hiển nhiên sai lầm này.","Vũ trụ sẽ không bao giờ \"cạn kiệt\".","Nó vĩnh cửu như Thượng Đế vĩnh cửu.","Vũ trụ vật chất chuyển động này là một thân thể do Tâm Trí thai nghén và đang được Tâm Trí sáng tạo.","Như vậy, nó là sản phẩm của Tâm Trí, chẳng khác nào một đôi giày, một bài thơ, một bản giao hưởng hay một đường hầm xuyên núi là sản phẩm của Tâm Trí đã thai nghén ra nó, và đã thúc đẩy hành động làm ra nó thành một vật thể bằng vật chất.","Tuy nhiên, bài thơ không phải là nhà thơ, bản giao hưởng cũng không phải là người soạn ra nó.","Cũng theo nghĩa ấy, vũ trụ này không phải là Đấng Sáng Tạo của chính nó.","Mọi phẩm chất hay thuộc tính có trong bất kỳ sản phẩm nào, dù đó là một chiếc máy cộng hay một vũ trụ, đều do người sáng tạo ra nó trao cho, để biểu hiện những phẩm chất, thuộc tính và năng lượng vốn chỉ có ở người sáng tạo ra sản phẩm ấy.","Ý NIỆM mà vật chất biểu hiện cũng không hề nằm bên trong vật chất.","Ý NIỆM không bao giờ được tạo ra.","Ý Niệm là một phẩm chất của Tâm Trí.","Ý Niệm không bao giờ rời khỏi Ánh Sáng toàn tri của Tâm Trí.","Ý Niệm chỉ được mô phỏng bởi vật chất trong chuyển động."],"ts":[14.33,26.81,33.25,39.1,44.7,47.31,50.6,55.88,68.8,74.03,77.78,91.95,95.78,97.86,100.02,103.36],"vs":[106.9,119.31,126.18,131.85,137.49,140.14,143.12,150.07,166.8,172.75,177.29,193.71,197.66,200.05,202.6,206.62],"e0":7.14,"v0":7.79,"pe":[0,2,6,8,11],"pv":[0,2,6,8,11]},{"te":"Misconception of Energy (2)","tv":"Ngộ Nhận Về Năng Lượng (2)","en":["IDEA never leaves its invisible state to become visible matter.","Bodies which manifest IDEA are made in the image of their creator's imaginings.","Every creation, whether of God or man, is an extension of its creator.","It is projected from him by a force which is within its creator and not in the projected product.","All of the knowledge, energy and method of creating any product are properties of Mind alone.","There is no knowledge, energy, life, truth, intelligence, substance or thought in the motion which matter is."],"vi":["Ý NIỆM không bao giờ rời khỏi trạng thái vô hình của nó để trở thành vật chất hữu hình.","Các vật thể biểu hiện Ý NIỆM được tạo ra theo hình ảnh từ những tưởng tượng của người sáng tạo ra chúng.","Mọi sáng tạo, dù của Thượng Đế hay của con người, đều là sự mở rộng của người sáng tạo ra nó.","Nó được phóng chiếu ra từ người sáng tạo bằng một lực nằm bên trong người sáng tạo, chứ không nằm trong sản phẩm được phóng chiếu.","Mọi tri thức, năng lượng và phương pháp sáng tạo ra bất kỳ sản phẩm nào đều chỉ là thuộc tính của Tâm Trí.","Trong chuyển động, thứ làm nên vật chất, không hề có tri thức, năng lượng, sự sống, chân lý, trí tuệ, bản thể hay tư tưởng."],"ts":[211.11,215.55,221.31,226.68,232.95,238.75],"vs":[246.95,252.4,259.42,265.75,273.77,280.77],"e0":100.31,"v0":112.0,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"Misconception of Matter","tv":"Ngộ Nhận Về Vật Chất","en":["4. Electric matter is but a mirror which reflects qualities outside itself to simulate those qualities within itself.","In the Mind of any creator of any product is the IDEA of the formed body which Mind desires to produce.","Also the knowledge, energy and method of production are in the Mind of the creator of that product and not in the product.","The architect does not say that the energy, idea, or construction methods are in the temple of his conceiving, nor should man say that they are in the temple of God's conceiving.","To thus claim that energy is a property of matter is to deprive The Creator of His omnipotence and omniscience.","The entire universe manifests power, but the universe is not the power which it manifests.","Not one particle of matter which constitutes the material body of any product can move of itself.","It can move only through desire and command of the Mind of its creator extended to it electrically.","The powers of \"attraction\" and \"repulsion\" which science mistakenly attributes to matter are electrical effects performing their one and only function of dividing an equilibrium into two opposing conditions, which extend equally from a dividing equator.","The magnetic Light controls the balance of these two opposing conditions which interchange two ways in their endeavor to void their opposing conditions, but the stresses and strains which seem to make matter attract and repel matter are electric effects."],"vi":["4. Vật chất điện chỉ là một tấm gương phản chiếu những phẩm chất bên ngoài chính nó để mô phỏng những phẩm chất đó bên trong chính nó.","Trong Tâm Trí của bất kỳ ai sáng tạo ra bất kỳ sản phẩm nào đều có Ý NIỆM về hình thể mà Tâm Trí khao khát tạo ra.","Tri thức, năng lượng và phương pháp làm ra nó cũng nằm trong Tâm Trí của người sáng tạo chứ không nằm trong sản phẩm.","Kiến trúc sư không nói rằng năng lượng, ý niệm hay phương pháp xây dựng nằm trong ngôi đền do ông thai nghén, thì con người cũng không nên nói rằng chúng nằm trong ngôi đền do Thượng Đế thai nghén.","Do đó, việc tuyên bố rằng năng lượng là một đặc tính của vật chất chính là tước đoạt sự toàn năng và toàn tri của Đấng Sáng Tạo.","Toàn bộ vũ trụ biểu hiện quyền năng, nhưng vũ trụ không phải là quyền năng mà nó biểu hiện.","Không một hạt vật chất nào cấu thành thân vật chất của bất kỳ sản phẩm nào có thể tự chuyển động.","Nó chỉ có thể chuyển động nhờ khao khát và mệnh lệnh của Tâm Trí người sáng tạo ra nó, được truyền tới nó bằng điện.","Các năng lực \"hút\" và \"đẩy\" mà khoa học ngộ nhận gán cho vật chất là những hiệu ứng điện thực hiện chức năng duy nhất của chúng là phân chia một trạng thái cân bằng thành hai trạng thái đối lập, vốn mở rộng ngang bằng nhau từ một đường xích đạo phân chia.","Ánh Sáng từ tính kiểm soát sự cân bằng của hai trạng thái đối lập này vốn trao đổi hai chiều trong nỗ lực triệt tiêu các trạng thái đối lập của chúng, nhưng các ứng suất và biến dạng dường như làm cho vật chất hút và đẩy vật chất lại là các hiệu ứng điện."],"ts":[289.56,297.79,304.32,311.37,321.65,328.47,334.94,341.19,347.84,362.19],"vs":[375.77,384.81,392.93,400.14,411.75,419.48,425.53,432.12,439.86,455.62],"e0":136.75,"v0":154.61,"pe":[0,1,4,6,8],"pv":[0,1,4,6,8]},{"te":"Misconception of Matter (2)","tv":"Ngộ Nhận Về Vật Chất (2)","en":["Electric effects of motion can be insulated from each other - but the magnetic Light of The Creator, which causes those effects, cannot be insulated from matter by matter.","All matter is electric.","Electricity conditions all matter under the measured control of the ONE MAGNETIC LIGHT which forever balances the TWO electrically-divided, conditioned lights of matter and space.","Divided matter strains to find balance in the zero of equilibrium from which it was divided.","The senses of man are mightily deceived by the illusions of appearance which cause him to conclude otherwise.","Newton's apple was not attracted to the ground by gravitation.","The high potential condition of that solid apple sought a similar high potential condition.","That is to say it \"fell\" toward the earth to fulfill Nature's law of like seeking like.","Had Newton sat with the apple for a week or two he would have seen that same apple \"rise\" unto the heavens as a low potential gas seeking a like low potential position to balance its electrically-divided state.","The \"rising\" of the decaying, expanding apple again fulfills Nature's law of like seeking like.","All polarizing bodies add to their densities and potentials.","The apple which fell to the ground was a polarized body.","All polarized bodies must reverse their polarities and depolarize.","They then lose their densities and potentials.","The depolarized apple returned to the zero of its beginning."],"vi":["Các hiệu ứng chuyển động bằng điện có thể được cách ly khỏi nhau - nhưng Ánh Sáng từ tính của Đấng Sáng Tạo, vốn gây ra các hiệu ứng đó, không thể bị vật chất cách ly khỏi vật chất.","Mọi vật chất đều là điện.","Điện quy định trạng thái của mọi vật chất dưới sự kiểm soát có định lượng của ÁNH SÁNG TỪ TÍNH DUY NHẤT vốn mãi mãi cân bằng HAI ánh sáng bị phân chia bằng điện, mang các trạng thái khác nhau của vật chất và không gian.","Vật chất bị phân chia căng mình tìm sự cân bằng ở điểm không của trạng thái cân bằng mà từ đó nó đã bị chia ra.","Giác quan của con người bị những ảo ảnh của vẻ bề ngoài đánh lừa nặng nề, khiến họ kết luận ngược lại.","Quả táo của Newton không hề bị lực hấp dẫn hút xuống đất.","Trạng thái tiềm thế cao của quả táo rắn ấy tìm đến một trạng thái tiềm thế cao tương tự.","Nghĩa là nó \"rơi\" về phía trái đất để thực hiện quy luật của Tự Nhiên: giống tìm đến giống.","Nếu Newton ngồi bên quả táo ấy một hai tuần, ông sẽ thấy chính quả táo đó \"bay lên\" trời như một chất khí tiềm thế thấp tìm đến một vị trí tiềm thế thấp tương tự để cân bằng trạng thái bị phân chia bằng điện của nó.","Việc \"bay lên\" của quả táo đang thối rữa và giãn nở một lần nữa thực hiện quy luật giống tìm đến giống của Tự Nhiên.","Mọi vật thể đang phân cực đều tăng mật độ và tiềm thế của mình.","Quả táo rơi xuống đất là một vật thể đã phân cực.","Mọi vật thể đã phân cực đều phải đảo ngược cực tính và khử cực.","Khi đó chúng mất đi mật độ và tiềm thế.","Quả táo đã khử cực trở về điểm không nơi nó bắt đầu."],"ts":[472.05,482.72,484.7,495.6,501.31,508.32,512.61,518.0,523.46,535.14,541.97,546.17,549.94,554.39,557.52],"vs":[561.74,573.24,575.41,589.08,596.41,603.42,607.66,613.35,619.63,633.18,641.1,645.16,648.86,653.38,656.36],"e0":223.56,"v0":250.89,"pe":[0,1,3,5,8,10],"pv":[0,1,3,5,8,10]},{"te":"Misconception of Matter (3)","tv":"Ngộ Nhận Về Vật Chất (3)","en":["The Newtonian law is in this respect invalid because it accounts for but one half of the apple's growth-decay cycle.","This is a two-way universe of opposed effects of motion - not a one-way universe."],"vi":["Về mặt này, định luật Newton không đúng, vì nó chỉ giải thích một nửa chu kỳ tăng trưởng và suy tàn của quả táo.","Đây là một vũ trụ hai chiều gồm những hiệu ứng chuyển động đối lập, chứ không phải một vũ trụ một chiều."],"ts":[660.75,667.44],"vs":[672.79,679.89],"e0":313.85,"v0":349.9},{"te":"Misconception of Substance in Matter","tv":"Ngộ Nhận Về Chất Trong Vật Chất","en":["5. Sense of observation has led to the erroneous conclusion that there are 92 different substances of matter.","This universe is substanceless.","It consists of motion only.","Motion simulates substance by the control of its opposing wave pressures of motion which deceive the senses into seeing substance where motion alone is.","The senses do not reach beyond the illusion of motion, nor do those who believe that they can gain knowledge of the secrets of this vast make-believe universe even faintly comprehend the unreality of this mirage of polarized light-in-motion which they so firmly believe is real.","Motion is two-way, for all motion is caused by the division of an equilibrium, and its extension in two opposite directions to create the two opposite conditions of pressures necessary to make motion imperative.","One of these two conditions of electric motion thrusts inward toward a center to create a centripetal vortice to simulate gravity.","On the other side of the dividing equator, the other condition thrusts outward from a center to create a centrifugal vortice to simulate vacuity.","Moving waves of oppositely-conditioned matter simulate substance, but there is no substance to the motion which simulates IDEA in matter.","If a cobweb could move fast enough, it would simulate a solid steel disc - and it could cut through steel.","If such a thing could happen it would not be the \"substance\" of the cobweb which cut through the steel - it would be the motion which cut it."],"vi":["5. Quan sát bằng giác quan đã dẫn tới kết luận sai lầm rằng vật chất có 92 chất khác nhau.","Vũ trụ này không có chất.","Nó chỉ gồm chuyển động.","Chuyển động mô phỏng chất nhờ điều khiển các áp suất sóng đối lập của nó, những áp suất đánh lừa giác quan khiến ta thấy chất ở nơi chỉ có chuyển động.","Giác quan không vươn được ra ngoài ảo ảnh của chuyển động, và những ai tin rằng mình có thể biết được những bí mật của vũ trụ giả tưởng mênh mông này cũng không hề hiểu, dù chỉ lờ mờ, rằng cái ảo ảnh ánh sáng phân cực chuyển động mà họ tin chắc là thật ấy vốn không có thực.","Chuyển động là hai chiều, vì mọi chuyển động đều do sự phân chia của một trạng thái cân bằng gây ra, và sự mở rộng của nó theo hai hướng đối lập để tạo ra hai trạng thái áp suất đối lập cần thiết nhằm khiến cho chuyển động trở nên tất yếu.","Một trong hai trạng thái chuyển động điện này đẩy vào trong về phía một tâm để tạo ra một xoáy hướng tâm nhằm mô phỏng trọng lực.","Ở phía bên kia của đường xích đạo phân chia, trạng thái kia đẩy ra ngoài từ một tâm để tạo ra một xoáy ly tâm nhằm mô phỏng trạng thái chân không.","Các sóng chuyển động của vật chất mang các trạng thái đối lập mô phỏng chất, nhưng không hề có chất trong chuyển động vốn mô phỏng Ý NIỆM trong vật chất.","Nếu một mạng nhện có thể di chuyển đủ nhanh, nó sẽ mô phỏng một đĩa thép đặc - và nó có thể cắt xuyên qua thép.","Nếu một điều như vậy có thể xảy ra thì đó sẽ không phải là \"chất\" của mạng nhện đã cắt xuyên qua thép - mà chính là chuyển động đã cắt nó."],"ts":[687.35,695.4,697.83,700.0,708.84,723.82,735.95,743.49,752.24,760.56,766.07],"vs":[773.51,780.88,782.75,784.61,793.75,811.11,826.56,834.79,844.81,853.4,860.91],"e0":326.49,"v0":364.46,"pe":[0,1,5,6,8],"pv":[0,1,5,6,8]},{"te":"Misconception of Substance in Matter (2)","tv":"Ngộ Nhận Về Chất Trong Vật Chất (2)","en":["Fast-moving short waves simulate solids, while slow-moving long waves simulate the gases of space which surround solids.","Waves of motion are substanceless, however.","They merely simulate substance.","Motion itself is controlled by the Mind of the Creator Who uses it to express His desire for simulating IDEA of Mind by giving it a formed body.","There is no other purpose for motion.","Desire in the Light of Mind for creative expression is the only energy in this universe.","All motion is Mind motivated.","All motion records Mind thoughts in matter.","All matter is but pressure-conditioned motion.","Varying pressure conditions yield varying states of motion.","Varying states of motion are what science misinterprets as the elements of matter.","Varying pressures in a wave are tonal.","In each octave wave there are four pairs of tones, each of which has the same relative position in its octave color spectrum as it has in its octaves of chemical elements.","Waves are, therefore, electric pressure-conditioned octaves of tones."],"vi":["Các sóng ngắn chuyển động nhanh mô phỏng các chất rắn, trong khi các sóng dài chuyển động chậm mô phỏng các chất khí của không gian bao quanh các chất rắn.","Tuy nhiên, các sóng chuyển động không có chất.","Chúng chỉ đơn thuần mô phỏng chất.","Bản thân chuyển động được kiểm soát bởi Tâm Trí của Đấng Sáng Tạo, Đấng sử dụng nó để biểu đạt khát vọng của Ngài nhằm mô phỏng Ý NIỆM của Tâm Trí bằng cách trao cho nó một hình thể.","Không có mục đích nào khác cho chuyển động.","Khát vọng trong Ánh Sáng của Tâm Trí đối với sự biểu đạt sáng tạo là năng lượng duy nhất trong vũ trụ này.","Mọi chuyển động đều do Tâm Trí thúc đẩy.","Mọi chuyển động đều ghi lại các tư tưởng của Tâm Trí vào trong vật chất.","Mọi vật chất chỉ là chuyển động do áp suất quy định.","Các trạng thái áp suất biến thiên sinh ra các trạng thái chuyển động biến thiên.","Các trạng thái chuyển động biến thiên chính là những gì khoa học diễn giải sai thành các nguyên tố của vật chất.","Các áp suất biến thiên trong một sóng mang tính cung bậc.","Trong mỗi sóng quãng tám có bốn cặp cung bậc, mỗi cặp có cùng vị trí tương đối trong quang phổ màu quãng tám của nó như vị trí của nó trong các quãng tám của các nguyên tố hóa học.","Do đó, các sóng là các quãng tám cung bậc do áp suất điện quy định."],"ts":[871.34,878.8,882.0,884.73,893.48,896.41,902.15,904.51,907.85,910.97,914.77,920.29,923.04,933.14],"vs":[938.15,946.9,949.97,952.63,964.27,967.41,974.56,977.46,982.23,986.01,990.84,997.91,1001.33,1013.01],"e0":413.25,"v0":462.29,"pe":[0,3,5,8,11,13],"pv":[0,3,5,8,11,13]},{"te":"The Secret of the Ages","tv":"Bí Mật Của Muôn Thời Đại","en":["Step by simple step I will briefly unfold the supreme mystery of all time to enable science to void the confusion which has arisen from its inability to relate the reality of the invisible universe to its simulation of reality, which has so regrettably deceived the senses of observers for all time.","I do this not only for science but for the great need of religion, which so sorely needs a God Who can be KNOWN by all men as ONE, to replace the many imagined concepts of God which have so disastrously disunited the human race.","No one, save the few mystics of long ages, has ever known God, or God's ways.","Neither has mankind yet known the meaning of LOVE upon which the universe is founded - nor of LIFE which the electric universe simulates in never-ending cycles - nor of CAUSE of the EFFECTS for which man so heavily pays in tears and anguish for his not knowing - nor of the CONSTITUTION OF MATTER - nor of God's invisible processes in the creation of pressures for conditioning matter.","The long heralded peace which passeth understanding awaits for science to tear away the veil which has for so long hidden the face of the Creator.","Religion can be united as ONE only by dispelling the ignorance which now cloaks the faith-and-belief god of fear which has bred so many intolerant groups of unknowing men."],"vi":["Tôi sẽ lần lượt, từng bước đơn giản, trình bày vắn tắt điều bí ẩn tối thượng của mọi thời đại, để giúp khoa học xóa tan sự rối rắm nảy sinh từ chỗ họ không thể liên hệ thực tại của vũ trụ vô hình với sự mô phỏng thực tại ấy, sự mô phỏng đã đáng tiếc đánh lừa giác quan của những người quan sát từ xưa đến nay.","Tôi làm điều này không chỉ cho khoa học mà còn vì nhu cầu lớn lao của tôn giáo, vốn rất cần một Thượng Đế mà mọi người đều có thể BIẾT là MỘT, để thay cho bao quan niệm tưởng tượng về Thượng Đế đã chia rẽ nhân loại một cách thảm khốc.","Chưa một ai, ngoại trừ một vài nhà huyền môn qua các thời đại dài lâu, từng biết đến Thượng Đế, hay những đường lối của Thượng Đế.","Nhân loại cũng chưa từng biết ý nghĩa của TÌNH YÊU mà trên đó vũ trụ được thiết lập - cũng như của SỰ SỐNG mà vũ trụ điện mô phỏng trong những chu kỳ không bao giờ kết thúc - cũng như của NGUYÊN NHÂN của các HIỆU ỨNG mà con người phải trả giá đắt bằng nước mắt và sự thống khổ vì sự không biết của mình - cũng như của CẤU TẠO CỦA VẬT CHẤT - cũng như các quá trình vô hình của Thượng Đế trong việc tạo ra các áp suất để quy định trạng thái của vật chất.","Nền hòa bình vượt trên mọi hiểu biết, được báo trước từ lâu, đang chờ khoa học xé toang bức màn đã che khuất gương mặt Đấng Sáng Tạo bấy lâu nay.","Tôn giáo chỉ có thể hợp nhất làm MỘT bằng cách xua tan sự vô minh hiện đang bao phủ vị thần của nỗi sợ hãi thuộc đức tin và niềm tin, vị thần đã sinh ra biết bao nhóm người cố chấp và không hiểu biết."],"ts":[1018.85,1035.1,1048.4,1054.7,1075.38,1083.85],"vs":[1093.68,1113.2,1127.52,1135.53,1162.88,1171.87],"e0":480.66,"v0":542.99,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"The Secret of the Ages (2)","tv":"Bí Mật Của Muôn Thời Đại (2)","en":["We speak familiarly about the spiritual, invisible Mind universe of the Creator, and we speak with equal familiarity about the \"physical\" universe of matter which we call Creation, but the world has not yet known either of them separately, nor their unity as one, to sufficiently define either of them scientifically.","I will now do this as simply as possible in order that the physicist of tomorrow can know and comprehend the universe as one whole, instead of sensing it as many separate parts which he will never be able to fit together."],"vi":["Chúng ta nói một cách quen thuộc về vũ trụ Tâm Trí tâm linh, vô hình của Đấng Sáng Tạo, và chúng ta nói với sự quen thuộc tương tự về vũ trụ \"vật lý\" của vật chất mà chúng ta gọi là sự Sáng Tạo, nhưng thế giới vẫn chưa biết đến cả hai vũ trụ đó một cách riêng biệt, cũng như sự hợp nhất của chúng như là một, để định nghĩa thỏa đáng cả hai vũ trụ đó một cách khoa học.","Bây giờ tôi sẽ làm việc này một cách đơn giản nhất có thể, để nhà vật lý của ngày mai có thể biết và hiểu vũ trụ như một toàn thể, thay vì cảm nhận nó như nhiều phần rời rạc mà họ sẽ không bao giờ ghép lại được với nhau."],"ts":[1185.1,1203.08],"vs":[1214.64,1238.07],"e0":556.09,"v0":634.41,"pe":[0,1],"pv":[0,1]}],"lab":"Dẫn nhập"},{"g":1,"n":2,"title":"The Undivided Light","tv":"Ánh Sáng Không Phân Chia","a":{"bi":{"id":"15etrAEtrmXhHoealkY9Ywu-vaycruxDD","f":"02-chapter-i-the-undivided-light.m4a","z":1590483}},"s":[{"te":"Chapter I: The Undivided Light","tv":"Chương I: Ánh Sáng Không Phân Chia","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter I: The Undivided Light."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương I: Ánh Sáng Không Phân Chia."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.75,10.77],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Undivided Light","tv":"Ánh Sáng Không Phân Chia","en":["The basis of Creation is the Light of the Mind which created it.","God is the Light of Mind.","God's thinking Mind is all there is.","Mind is universal.","Mind of God and Mind of man are ONE.","This eternally-creating universe, which is God's eternally-renewing body, is the product of Mind-knowing expressed through Mind-thinking.","In the Light of God's Mind is all knowledge.","All knowledge means full knowing of The Creator's ONE IDEA which is manifested in His Creation.","The undivided and unconditioned Light of Mind is an eternal state of rest.","That invisible Light of the Spirit is the equilibrium of absolute balance and absolute stillness, which is the foundation of the divided and pressure-conditioned universe of motion.","In that Light there is no change, no variance of condition, no form and no motion.","It is the zero universe of REALITY.","In it are all of the Mind qualities of knowledge, inspiration, power, love, truth, balance and law, which are never created, but are simulated in moving quantities in the divided universe of moving waves which we call matter.","The Light of Mind is the zero fulcrum of the wave lever from which motion is projected.","Its zero condition is eternal.","The unfortunate error of science lies in assuming that the power which belongs solely to the fulcrum of Light-at-rest is in the motion of the lever which simulates that power."],"vi":["Nền tảng của Sự Sáng Tạo là Ánh Sáng của Tâm Trí đã sáng tạo ra nó.","Thượng Đế là Ánh Sáng của Tâm Trí.","Tâm Trí suy tưởng của Thượng Đế là tất cả những gì hiện hữu.","Tâm Trí mang tính vũ trụ.","Tâm Trí của Thượng Đế và Tâm Trí của con người là MỘT.","Vũ trụ sáng tạo vĩnh cửu này, vốn là thân thể không ngừng đổi mới của Thượng Đế, là sản phẩm của sự Biết của Tâm Trí được biểu hiện qua sự suy tưởng của Tâm Trí.","Trong Ánh Sáng của Tâm Trí Thượng Đế là tất cả tri thức.","Tất cả tri thức có nghĩa là sự biết trọn vẹn về Ý NIỆM DUY NHẤT của Đấng Sáng Tạo vốn được biểu hiện trong sự Sáng Tạo của Ngài.","Ánh Sáng của Tâm Trí, không phân chia và không mang trạng thái nào, là một trạng thái nghỉ vĩnh cửu.","Ánh Sáng vô hình ấy của Tâm Linh là trạng thái cân bằng tuyệt đối và tĩnh lặng tuyệt đối, nền tảng của vũ trụ chuyển động bị phân chia và do áp suất quy định.","Trong Ánh Sáng ấy không có thay đổi, không có trạng thái biến thiên, không có hình thể và không có chuyển động.","Đó là vũ trụ điểm không của THỰC TẠI.","Trong đó có mọi phẩm chất của Tâm Trí: tri thức, cảm hứng, quyền năng, tình yêu, chân lý, cân bằng và quy luật, những phẩm chất không bao giờ được tạo ra, nhưng được mô phỏng thành những lượng chuyển động trong vũ trụ phân chia gồm các sóng chuyển động mà chúng ta gọi là vật chất.","Ánh Sáng của Tâm Trí là điểm tựa không của đòn bẩy sóng, nơi chuyển động được phóng chiếu ra.","Trạng thái không của nó là vĩnh cửu.","Sai lầm đáng tiếc của khoa học nằm ở chỗ giả định rằng quyền năng vốn chỉ thuộc về riêng điểm tựa của Ánh Sáng lúc nghỉ lại nằm trong chuyển động của chiếc đòn bẩy vốn mô phỏng quyền năng đó."],"ts":[14.11,18.62,20.66,23.36,25.29,28.58,36.91,39.89,46.08,51.01,61.69,66.99,69.78,83.99,89.49,92.35],"vs":[101.69,106.7,109.11,112.98,115.15,119.02,130.22,133.97,142.54,148.91,160.34,167.12,169.9,187.65,193.68,196.64],"e0":7.35,"v0":7.36,"pe":[0,1,5,6,8,10,13,15],"pv":[0,1,5,6,8,10,13,15]}],"lab":"Chương I"},{"g":1,"n":3,"title":"The Divided Light","tv":"Ánh Sáng Bị Phân Chia","a":{"bi":{"id":"17DYAah0us3iI2HrxYM56DAKZV2XEelND","f":"03-chapter-ii-the-divided-light.m4a","z":1399205}},"s":[{"te":"Chapter II: The Divided Light","tv":"Chương II: Ánh Sáng Bị Phân Chia","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter II: The Divided Light."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương II: Ánh Sáng Bị Phân Chia."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.38,10.04],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Divided Light","tv":"Ánh Sáng Bị Phân Chia","en":["In the Light of The Creator's Mind is DESIRE to dramatize His ONE IDEA by dividing its one unconditioned, unchanging unity of balance and rest into pairs of oppositely-conditioned units, which must forever interchange with each other to seek balance and rest.","DESIRE then multiplies those pairs of units into an infinity of eternal repetitions to give formed bodies to The Creator's imaginings.","All formed bodies are created \"in His Image.\"","Through the expression of DESIRE in Light, this universal drama of CAUSE and EFFECT is created as the product of Mind-knowing divided by Mind-thinking.","CAUSE is eternally at rest in the balanced unity of the undivided Light.","CAUSE IS ONE.","EFFECT is eternally in motion to seek balance and rest in the centering equilibrium of the two opposed lights of this divided universe, which it finds only to lose.","EFFECT IS TWO.","The Light of CAUSE, divided into the two opposed lights of EFFECT, is the one sole occupation of Mind which we call THINKING.","Mind thinking sets divided idea into two-way opposed motion to produce the effect of simulating idea by giving form to it.","Formed bodies are but pressure-conditioned motion, however.","They are not the IDEA which they simulate."],"vi":["Trong Ánh Sáng của Tâm Trí Đấng Sáng Tạo có KHÁT VỌNG diễn bày Ý NIỆM DUY NHẤT của Ngài, bằng cách chia sự hợp nhất duy nhất, bất biến, không mang trạng thái nào, của cân bằng và nghỉ, thành những cặp đơn vị mang trạng thái đối lập, những cặp mãi mãi phải hoán đổi cho nhau để tìm về cân bằng và nghỉ.","KHÁT VỌNG sau đó nhân các cặp đơn vị đó thành vô số sự lặp lại vĩnh cửu để trao các hình thể cho những tưởng tượng của Đấng Sáng Tạo.","Mọi hình thể đều được tạo ra \"theo Hình Ảnh của Ngài.\"","Qua sự biểu đạt của KHÁT VỌNG trong Ánh Sáng, vở kịch vũ trụ của NGUYÊN NHÂN và HIỆU ỨNG này được tạo ra như sản phẩm của sự Biết của Tâm Trí được phân chia bởi sự suy tưởng của Tâm Trí.","NGUYÊN NHÂN vĩnh cửu ở trạng thái nghỉ trong sự hợp nhất cân bằng của Ánh Sáng không phân chia.","NGUYÊN NHÂN LÀ MỘT.","HIỆU ỨNG vĩnh cửu trong chuyển động để tìm kiếm sự cân bằng và sự nghỉ trong trạng thái cân bằng định tâm của hai ánh sáng đối lập của vũ trụ bị phân chia này, điều mà nó chỉ tìm thấy để rồi lại đánh mất.","HIỆU ỨNG LÀ HAI.","Ánh Sáng của NGUYÊN NHÂN, được phân chia thành hai ánh sáng đối lập của HIỆU ỨNG, là công việc duy nhất của Tâm Trí mà chúng ta gọi là SUY TƯỞNG.","Sự suy tưởng của Tâm Trí đưa ý niệm bị phân chia vào chuyển động đối lập hai chiều để tạo ra hiệu ứng mô phỏng ý niệm bằng cách trao hình thể cho nó.","Tuy nhiên, các vật thể có hình thể chỉ là chuyển động do áp suất quy định.","Chúng không phải là Ý NIỆM mà chúng mô phỏng."],"ts":[13.4,28.36,36.47,40.31,49.5,54.33,56.04,65.83,67.74,75.82,83.61,87.55],"vs":[90.36,109.22,117.82,121.72,134.24,139.69,141.52,153.72,155.63,164.88,174.64,179.66],"e0":6.98,"v0":7.02,"pe":[0,1,3,4,6,8,9,10],"pv":[0,1,3,4,6,8,9,10]}],"lab":"Chương II"},{"g":1,"n":4,"title":"This Electric Universe of Simulated Idea","tv":"Vũ Trụ Điện Của Ý Niệm Được Mô Phỏng Này","a":{"bi":{"id":"1SuCShV5N11j1KfDxTkecMHrNvjCHw5-v","f":"04-chapter-iii-this-electric-universe-of-simulated-idea.m4a","z":5997834}},"s":[{"te":"Chapter III: This Electric Universe of Simulated Idea","tv":"Chương III: Vũ Trụ Điện Của Ý Niệm Được Mô Phỏng Này","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter III: This Electric Universe of Simulated Idea."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương III: Vũ Trụ Điện Của Ý Niệm Được Mô Phỏng Này."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.29,12.31],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"This Electric Universe of Simulated Idea","tv":"Vũ Trụ Điện Của Ý Niệm Được Mô Phỏng Này","en":["Mind thinking is electric.","Divided electric thought pulsations manifest creative desire in wave cycles of motion, which forever vibrate between the two electric thought conditions of CONCENTRATION and DECENTRATION.","Concentrative and decentrative sequences of electric thinking produce the opposed pressures of compression and expansion, which form solid bodies of motion surrounded by gaseous space in one wave pulsation, and reverse that order in the next.","Concentrative thinking is centripetal.","It focuses to a point.","It borns gravity.","It \"charges\" by multiplying low potential into high and cold into heat.","Decentrative thinking is centrifugal.","It expands into space.","It borns radiation.","It \"discharges\" by dividing high potential into low and heat into cold.","All motion is a continuous two-way journey in opposite directions between two destinations.","One destination is the apex of a cone in an incandescent center of gravity.","At this point motion comes to rest and reverses its direction.","The other destination is the base of a cone encircling a cold evacuated center of radiation.","At this point motion again comes to rest and reverses its direction from centrifugal to centripetal.","(See Figures 129-130, page 162.)","So long as the Creator's Mind divides His knowing by His thinking just so long will that two-way motion continue its sequences of cycles to record God's imaginings in forms of His imaginings.","God being eternal, likewise His universe is eternal.","The belief of science that the universe had a beginning in some past remote period - as the result of some giant cataclysm - and will come to an end in some future remote period is due to not knowing that waves of motion are the thought-waves of the Universal Thinker."],"vi":["Sự suy tưởng của Tâm Trí mang tính điện.","Những xung tư tưởng điện bị phân chia biểu hiện khát vọng sáng tạo trong các chu kỳ sóng chuyển động, mãi mãi rung động giữa hai trạng thái tư tưởng điện là TẬP TRUNG và GIÃN TỎA.","Các chuỗi tuần tự tập trung và giãn tỏa của sự suy tưởng điện tạo ra các áp suất đối lập của sự nén và sự giãn nở, vốn hình thành các vật thể chuyển động đặc rắn được không gian thể khí bao quanh trong một xung đập sóng, và đảo ngược trật tự đó trong xung đập tiếp theo.","Sự suy tưởng tập trung có tính hướng tâm.","Nó quy tụ về một điểm.","Nó sinh ra trọng lực.","Nó \"nạp điện\" bằng cách nhân tiềm thế thấp thành tiềm thế cao, và lạnh thành nóng.","Sự suy tưởng giãn tỏa có tính ly tâm.","Nó giãn nở vào không gian.","Nó sinh ra bức xạ.","Nó \"phóng điện\" bằng cách chia tiềm thế cao thành tiềm thế thấp, và nóng thành lạnh.","Mọi chuyển động là một hành trình hai chiều liên tục theo các hướng đối lập giữa hai đích đến.","Một đích đến là đỉnh của một hình nón trong một tâm trọng lực nóng sáng.","Tại điểm này chuyển động dừng lại nghỉ và đảo ngược hướng của nó.","Đích đến kia là đáy của một hình nón bao quanh một tâm bức xạ lạnh trống rỗng.","Tại điểm này chuyển động một lần nữa dừng lại nghỉ và đảo ngược hướng của nó từ ly tâm sang hướng tâm.","(Xem Hình 129-130, trang 162.)","Chừng nào Tâm Trí của Đấng Sáng Tạo còn phân chia sự Biết của Ngài bởi sự suy tưởng của Ngài thì chừng đó chuyển động hai chiều ấy sẽ tiếp tục các chuỗi tuần tự của các chu kỳ để ghi lại những tưởng tượng của Thượng Đế trong các hình thể của những tưởng tượng của Ngài.","Thượng Đế là vĩnh cửu, do đó vũ trụ của Ngài cũng là vĩnh cửu.","Niềm tin của khoa học rằng vũ trụ đã khởi đầu vào một thời xa xôi nào đó trong quá khứ, do một đại biến cố nào đó, và sẽ kết thúc vào một thời xa xôi nào đó trong tương lai, là do không biết rằng các sóng chuyển động chính là những sóng tư tưởng của Đấng Suy Tưởng Vũ Trụ."],"ts":[16.79,18.98,31.48,45.43,48.16,50.05,51.62,56.69,59.51,61.61,63.44,68.54,74.68,79.81,84.16,90.13,96.13,101.65,112.4,116.65],"vs":[129.7,132.69,144.15,162.18,164.84,166.86,168.7,174.11,177.05,178.98,180.88,186.3,192.6,196.95,201.59,206.92,213.3,218.98,234.89,239.85],"e0":8.89,"v0":8.5,"pe":[0,2,3,7,11,12,14,17,19],"pv":[0,2,3,7,11,12,14,17,19]},{"te":"This Electric Universe of Simulated Idea (2)","tv":"Vũ Trụ Điện Của Ý Niệm Được Mô Phỏng Này (2)","en":["Also the belief of science that the universe is dying a heat death by the expansion of suns is due to not knowing that there are as many black evacuated holes in space for the reborning of suns as there are compressed suns for the reborning of evacuated black holes.","(See Figures 101 and 102, page 156.)","Together the interchange between these two conditions constitutes the heartbeat of the universe, and they are EQUAL.","Being equal they are balanced and continuous, eternally.","The journey toward gravity simulates life and the opposite journey simulates death in the forever repeating cycles which, together in their continuity, simulate eternal life.","The two opposite pressure conditions which control the life-death cycles of all bodies are: - (a) the negative condition of expansion which thrusts outward, radially and spirally, from a centering zero of rest to form the low potential condition which constitutes \"space,\" and (b) the positive condition of compression which thrusts inward toward a centering zero of rest to form the compressed condition of gravity which generates forming bodies into solids surrounded by space.","Desire of Mind expresses its desire through the electric process of thinking.","Thinking divides IDEA into pairs of oppositely-conditioned units of motion which record a simulation of IDEA into thought forms.","Sir James Jeans has suggested the possibility that matter might be proven to be \"pure thought.\"","Matter is not pure thought, but it is the electric record of thought.","Every electric wave is a recording instrument which is forever recording the form of thought in wave fields of matter."],"vi":["Cũng vậy, niềm tin của khoa học rằng vũ trụ đang chết dần một cái chết nhiệt do các mặt trời giãn nở là do không biết rằng trong không gian, có bao nhiêu mặt trời bị nén để tái sinh các lỗ đen trống rỗng thì cũng có bấy nhiêu lỗ đen trống rỗng để tái sinh các mặt trời.","(Xem Hình 101 và 102, trang 156.)","Sự hoán đổi giữa hai trạng thái này hợp lại thành nhịp tim của vũ trụ, và chúng NGANG BẰNG nhau.","Vì ngang bằng nên chúng cân bằng và liên tục mãi mãi.","Hành trình về phía trọng lực mô phỏng sự sống, và hành trình ngược lại mô phỏng cái chết, trong những chu kỳ lặp lại mãi mãi, những chu kỳ mà khi liên tục nối tiếp nhau thì mô phỏng sự sống vĩnh cửu.","Hai trạng thái áp suất đối lập điều khiển các chu kỳ sống chết của mọi vật thể là: (a) trạng thái âm của sự giãn nở, đẩy ra ngoài theo hướng xuyên tâm và xoắn ốc, từ một điểm không tĩnh tại ở tâm, để tạo thành trạng thái tiềm thế thấp làm nên \"không gian\"; và (b) trạng thái dương của sự nén, đẩy vào trong về phía một điểm không tĩnh tại ở tâm, để tạo thành trạng thái nén của trọng lực, trạng thái biến các vật thể đang hình thành thành những chất rắn có không gian bao quanh.","Khát vọng của Tâm Trí biểu đạt khát vọng của mình thông qua quá trình suy tưởng bằng điện.","Sự suy tưởng phân chia Ý NIỆM thành các cặp đơn vị chuyển động mang trạng thái đối lập nhau vốn ghi lại sự mô phỏng Ý NIỆM thành các hình thái tư tưởng.","Sir James Jeans đã gợi ý về khả năng rằng vật chất có thể được chứng minh là \"tư tưởng thuần khiết.\"","Vật chất không phải là tư tưởng thuần khiết, nhưng nó là bản ghi chép bằng điện của tư tưởng.","Mỗi sóng điện là một công cụ ghi chép mãi mãi ghi lại hình thái của tư tưởng trong các trường sóng của vật chất."],"ts":[257.99,271.36,277.01,283.84,288.02,298.94,325.95,330.95,339.09,344.79,348.75],"vs":[355.61,373.33,379.07,385.23,389.38,402.52,433.98,439.77,449.46,456.21,461.8],"e0":122.4,"v0":136.79,"pe":[0,2,4,5,6,8],"pv":[0,2,4,5,6,8]},{"te":"This Electric Universe of Simulated Idea (3)","tv":"Vũ Trụ Điện Của Ý Niệm Được Mô Phỏng Này (3)","en":["All thought-waves created anywhere in any wave field become universal by repeating them everywhere.","Thought-waves of expanded and compressed states of motion are fashioned into moving patterns which simulate the forms of the Creator's imaginings.","All formed bodies thus created are \"made in His image.\"","This division of the undivided Light and its extension into oppositely-conditioned states of motion is the basis of the universal heartbeat of pulsing thought-waves, which seemingly divide the ONE WHOLE IDEA into many ones.","Interchange between oppositely-conditioned pairs of thought-recording units is expressed in waves of motion.","This is a thought-wave universe.","Thought-waves are reproduced throughout the universe at the speed of 186,000 miles per second.","It is commonly believed that the incandescence of suns is Light.","Incandescence simulates Light in this cinema universe of macrocosmic make-believe, but incandescence is not Light.","It is but motion.","Incandescence is merely the compressed half of the one divided pair of opposite conditions which constitutes matter and space.","The black vacuity of cold space constitutes the expanded half.","Together these two are as much mates as male and female are mates.","Each is equally essential to the other.","Each finds balance in the other by voiding each other's unbalance.","These two conditions and directions of compression and expansion are necessary for the two-way interchange of motion which performs the work of integrating and disintegrating the living-dying cycles of opposed motion which this electric universe is."],"vi":["Mọi sóng tư tưởng được tạo ra ở bất cứ đâu trong bất kỳ trường sóng nào đều trở nên phổ quát vì được lặp lại ở khắp mọi nơi.","Các sóng tư tưởng của những trạng thái chuyển động giãn nở và nén được tạo hình thành các mô thức chuyển động vốn mô phỏng các hình thể từ những tưởng tượng của Đấng Sáng Tạo.","Mọi hình thể được tạo ra như vậy đều \"được tạo dựng theo hình ảnh của Ngài.\"","Sự phân chia này của Ánh Sáng không phân chia và sự mở rộng của nó vào các trạng thái chuyển động mang tính đối lập là nền tảng của nhịp tim vũ trụ của các sóng tư tưởng đập nhịp, vốn dường như phân chia Ý NIỆM TOÀN THỂ DUY NHẤT thành nhiều ý niệm.","Sự trao đổi giữa các cặp đơn vị ghi chép tư tưởng mang trạng thái đối lập nhau được biểu đạt trong các sóng chuyển động.","Đây là một vũ trụ sóng tư tưởng.","Các sóng tư tưởng được tái tạo trên khắp vũ trụ với tốc độ 186.000 dặm mỗi giây.","Người ta thường tin rằng sự nóng sáng của các mặt trời là Ánh Sáng.","Sự nóng sáng mô phỏng Ánh Sáng trong vũ trụ điện ảnh giả tưởng vĩ mô này, nhưng nóng sáng không phải là Ánh Sáng.","Nó chỉ là chuyển động.","Sự nóng sáng chỉ là nửa bị nén của một cặp trạng thái đối lập bị phân chia, cặp làm nên vật chất và không gian.","Khoảng chân không đen của không gian lạnh là nửa giãn nở.","Hai nửa ấy là bạn đời của nhau như nam và nữ là bạn đời của nhau.","Mỗi nửa đều thiết yếu như nhau đối với nửa kia.","Mỗi nửa tìm thấy sự cân bằng ở nửa kia bằng cách triệt tiêu sự mất cân bằng của nhau.","Hai trạng thái và hai hướng nén và giãn nở này là cần thiết cho sự trao đổi chuyển động hai chiều vốn thực hiện công việc tích hợp và phân rã các chu kỳ sống-chết của chuyển động đối lập vốn là bản chất của vũ trụ điện này."],"ts":[469.59,476.02,484.06,488.65,501.35,508.32,510.47,517.23,521.21,528.46,530.09,537.52,541.72,546.09,548.89,553.5],"vs":[566.31,575.14,585.64,590.91,606.57,614.38,616.86,624.02,628.35,635.43,637.04,644.76,648.42,653.42,656.86,662.97],"e0":220.62,"v0":250.77,"pe":[0,1,3,4,5,7,15],"pv":[0,1,3,4,5,7,15]},{"te":"This Electric Universe of Simulated Idea (4)","tv":"Vũ Trụ Điện Của Ý Niệm Được Mô Phỏng Này (4)","en":["The incandescence of compressed matter and the black vacuity of expanded matter are the two opposite polar ends of Nature's \"bar magnet.\"","Nature does not make her bar magnets in the form of cylinders as man does.","She makes them in the form of cones.","In this radial universe no other form of motion than the spiral form of cones is possible.","(See Figures 158, 159, 160, page 168.)","This means that the negative end of Nature's \"magnet\" is tens of thousands of times larger in volume than the positive end, although the potentials of each end are equal.","It also means that the equilibrium plane which divides Nature's \"magnet\" is curved, while that same plane in a cylindrical bar magnet is a flat plane of zero curvature."],"vi":["Sự nóng sáng của vật chất bị nén và khoảng chân không đen của vật chất giãn nở là hai đầu cực đối lập của \"thanh nam châm\" của Tự Nhiên.","Tự Nhiên không làm nam châm hình trụ như con người.","Tự Nhiên làm chúng hình nón.","Trong vũ trụ xuyên tâm này, không thể có dạng chuyển động nào khác ngoài dạng xoắn ốc hình nón.","(Xem Hình 158, 159, 160, trang 168.)","Điều này có nghĩa là đầu âm của \"nam châm\" Tự Nhiên lớn hơn đầu dương hàng chục nghìn lần về thể tích, dù tiềm thế của hai đầu ngang nhau.","Nó cũng có nghĩa là mặt phẳng cân bằng chia đôi \"nam châm\" của Tự Nhiên là mặt cong, trong khi cũng mặt ấy ở một thanh nam châm hình trụ là một mặt phẳng có độ cong bằng không."],"ts":[677.98,686.26,691.11,693.72,699.36,705.89,715.87],"vs":[725.72,734.34,737.9,739.83,745.72,752.83,761.55],"e0":317.94,"v0":362.44,"pe":[0,5],"pv":[0,5]}],"lab":"Chương III"},{"g":1,"n":5,"title":"The Coulomb Law Misconception","tv":"Ngộ Nhận Về Định Luật Coulomb","a":{"bi":{"id":"1HUvvv4D604cKnNxfa85RxbLiD3lhYqJV","f":"05-chapter-iv-the-coulomb-law-misconception.m4a","z":2203796}},"s":[{"te":"Chapter IV: The Coulomb Law Misconception","tv":"Chương IV: Ngộ Nhận Về Định Luật Coulomb","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter IV: The Coulomb Law Misconception."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương IV: Ngộ Nhận Về Định Luật Coulomb."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.03,11.05],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Coulomb Law Misconception","tv":"Ngộ Nhận Về Định Luật Coulomb","en":["The Coulomb law statement that opposites attract and likes repel is not true to Natural law.","Opposite conditions ARE opposite conditions.","Likewise, they are opposite effects caused by each thrusting in opposite directions.","It is not logical to say that opposites fulfill any other office than to OPPOSE.","Nor is it logical to say that opposing things attract each other.","In all this universe, like conditions seek like conditions.","Gases and vapors seek gases and vapors by rising to find them.","Liquids and solids seek liquids and solids by falling toward them.","Radiating matter seeks a radiating condition in the outward direction of radiation.","Gravitating matter seeks the inward radial direction of condensation to find its like condition.","Opposite poles of a bar magnet thrust away from each other as far as they can go.","That is the very purpose of the electric current which divides the universal equilibrium.","If opposite poles attracted each other they would have to be together in the middle, instead of \"pushing\" away from each other to the very ends.","When depolarization takes place the poles seem to draw closer together, but that is because of their lessening vitality.","They still thrust away from each other until devitalization is complete.","When motion ceases, the matter which it manifests ceases to be.","Scientific observers have been deceived by their senses into thinking that opposites attract each other because of seeing the north pole of one magnet \"pull\" toward the south pole of another magnet."],"vi":["Phát biểu của định luật Coulomb rằng các mặt đối lập thì hút nhau, còn những cái giống nhau thì đẩy nhau, là không đúng với quy luật của Tự Nhiên.","Các trạng thái đối lập LÀ các trạng thái đối lập.","Tương tự như vậy, chúng là những hiệu ứng đối lập do mỗi trạng thái đẩy theo các hướng đối lập nhau gây ra.","Không hề hợp lý khi nói rằng các mặt đối lập thực hiện bất kỳ chức năng nào khác ngoài việc ĐỐI LẬP.","Cũng không hề hợp lý khi nói rằng những thứ đối lập hút lẫn nhau.","Trong toàn bộ vũ trụ này, các trạng thái tương tự tìm kiếm các trạng thái tương tự.","Các chất khí và hơi tìm kiếm các chất khí và hơi bằng cách bay lên để tìm thấy chúng.","Các chất lỏng và chất rắn tìm kiếm các chất lỏng và chất rắn bằng cách rơi về phía chúng.","Vật chất đang bức xạ tìm kiếm một trạng thái bức xạ theo hướng tỏa ra ngoài của bức xạ.","Vật chất đang hấp dẫn tìm kiếm hướng xuyên tâm vào trong của sự ngưng tụ để tìm thấy trạng thái tương tự của nó.","Các cực đối lập của một thanh nam châm đẩy ra xa nhau hết mức chúng có thể.","Đó chính là mục đích của dòng điện vốn phân chia trạng thái cân bằng vũ trụ.","Nếu các cực đối lập hút nhau thì chúng sẽ phải ở cạnh nhau ở điểm giữa, thay vì \"đẩy\" nhau ra xa cho đến tận hai đầu mút.","Khi sự khử cực diễn ra, các cực dường như tiến lại gần nhau hơn, nhưng đó là vì sức sống đang giảm dần của chúng.","Chúng vẫn đẩy ra xa nhau cho đến khi sự mất đi sức sống hoàn tất.","Khi chuyển động chấm dứt, vật chất mà nó biểu hiện cũng chấm dứt tồn tại.","Các nhà quan sát khoa học đã bị đánh lừa bởi các giác quan của họ khi nghĩ rằng các mặt đối lập hút nhau vì nhìn thấy cực bắc của một nam châm \"kéo\" về phía cực nam của một nam châm khác."],"ts":[14.67,20.68,23.78,28.93,34.13,38.94,42.77,47.48,52.28,57.45,63.82,68.98,74.26,81.94,89.29,93.81,98.68],"vs":[109.27,118.58,121.64,128.38,134.19,139.07,144.11,150.07,156.0,161.37,168.59,173.95,178.48,187.11,194.26,198.82,203.86],"e0":7.63,"v0":7.64,"pe":[0,1,5,8,10,13,16],"pv":[0,1,5,8,10,13,16]},{"te":"The Coulomb Law Misconception (2)","tv":"Ngộ Nhận Về Định Luật Coulomb (2)","en":["The fact that opposite polarities void each other when thus contacted has not been considered as a factor in the matter.","It is a fact, however, when two opposites are thus brought together by their seeming eagerness to contact each other, both poles cease to be.","Each one has voided the other as completely as the chemical opposites sodium and chlorine void each other and leave no trace of either one after that contact.","If the Coulomb law were valid, it would not be possible to gather together one ounce of any one element."],"vi":["Sự thật rằng các cực tính đối lập triệt tiêu lẫn nhau khi tiếp xúc như vậy đã không được xem là một yếu tố trong vấn đề này.","Tuy nhiên, có một thực tế là khi hai mặt đối lập được đưa lại gần nhau như vậy bởi sự háo hức dường như muốn tiếp xúc với nhau, cả hai cực đều chấm dứt tồn tại.","Mỗi cực đã triệt tiêu cực kia hoàn toàn như các chất hóa học đối lập natri và clo triệt tiêu lẫn nhau và không để lại dấu vết của chất nào sau sự tiếp xúc đó.","Nếu định luật Coulomb có giá trị, sẽ không thể nào thu gom lại được dù chỉ một ounce của bất kỳ nguyên tố đơn lẻ nào."],"ts":[216.27,223.17,231.86,240.71],"vs":[247.13,254.82,265.35,277.01],"e0":102.83,"v0":114.64,"pe":[0,3],"pv":[0,3]}],"lab":"Chương IV"},{"g":1,"n":6,"title":"This Electric Universe of Simulated Energy","tv":"Vũ Trụ Điện Của Năng Lượng Được Mô Phỏng Này","a":{"bi":{"id":"1jn620re8DCGP6LbTb66ah7_zk-jUdYRc","f":"06-chapter-v-this-electric-universe-of-simulated-energy.m4a","z":4713659}},"s":[{"te":"Chapter V: This Electric Universe of Simulated Energy","tv":"Chương V: Vũ Trụ Điện Của Năng Lượng Được Mô Phỏng Này","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter V: This Electric Universe of Simulated Energy."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương V: Vũ Trụ Điện Của Năng Lượng Được Mô Phỏng Này."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.15,12.17],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"This Electric Universe of Simulated Energy","tv":"Vũ Trụ Điện Của Năng Lượng Được Mô Phỏng Này","en":["In order to know more dynamically what electricity really is, I will define it.","I will then amplify my definition by example.","Electricity is an effect of strain, tension and resistance caused by the energy of desire in the Light of Mind to divide and extend the balanced unity of the ONE still Light of Universal Mind into pairs of many divided units of thinking-Mind.","When electric strains and tensions cease to oppose each other, electricity ceases to be.","Electricity is dual action-reaction.","When dual actions-reactions cease to vibrate, electric effect is voided by the one universal condition of rest.","Sound vibrations of a harp string are an electrical effect.","The electrical vibrations of sound are a division of undivided silence.","When sound vibrations cease, silence has \"swallowed them up\" by voiding them.","The IDEA of the silent harp string note eternally exists.","Electrical division into sound manifests the IDEA, but the IDEA belongs to silence, and to silence it returns for reborning again as a simulation of IDEA.","The two electric pressures formed by the division of the universal equilibrium have separate offices to fulfill.","The negative pressure expands to create space by dividing potential and multiplying volume.","Conversely, the positive pressure contracts to multiply potential into solids by dividing volume.","Electricity thus performs the \"work\" of the world by straining toward separateness and multiplicity of units and also by relaxing from such resisted strains and tensions until motion ceases its vibrations by withdrawing into the universal stillness."],"vi":["Để hiểu một cách sống động hơn điện thực sự là gì, tôi sẽ định nghĩa nó.","Sau đó tôi sẽ làm rõ định nghĩa bằng ví dụ.","Điện là hiệu ứng của sức căng, ứng suất và lực cản, do năng lượng của khát vọng trong Ánh Sáng của Tâm Trí gây ra, nhằm chia và mở rộng sự hợp nhất cân bằng của Ánh Sáng tĩnh lặng DUY NHẤT của Tâm Trí Vũ Trụ thành nhiều cặp đơn vị phân chia của Tâm Trí suy tưởng.","Khi sức căng và ứng suất điện thôi chống lại nhau, điện không còn tồn tại.","Điện là tác động và phản tác động kép.","Khi các tác động và phản tác động kép thôi rung động, hiệu ứng điện bị triệt tiêu bởi trạng thái nghỉ duy nhất của vũ trụ.","Những rung động âm thanh của một dây đàn hạc là một hiệu ứng điện.","Những rung động điện của âm thanh là sự phân chia của sự im lặng không phân chia.","Khi những rung động âm thanh chấm dứt, sự im lặng đã \"nuốt chửng chúng\" bằng cách triệt tiêu chúng.","Ý NIỆM về nốt nhạc của dây đàn hạc đang lặng im tồn tại vĩnh cửu.","Sự phân chia bằng điện thành âm thanh biểu hiện Ý NIỆM, nhưng Ý NIỆM thuộc về sự im lặng, và trở về với im lặng để lại tái sinh như một sự mô phỏng Ý NIỆM.","Hai áp suất điện được hình thành bởi sự phân chia của trạng thái cân bằng vũ trụ có những chức năng riêng biệt cần thực hiện.","Áp suất âm giãn nở để tạo ra không gian bằng cách chia nhỏ tiềm thế và nhân lên thể tích.","Ngược lại, áp suất dương co lại để nhân lên tiềm thế thành các chất rắn bằng cách chia nhỏ thể tích.","Như thế, điện làm \"công\" của thế giới bằng cách căng mình hướng tới sự tách biệt và sự nhân nhiều các đơn vị, rồi buông lỏng khỏi những sức căng và ứng suất bị cản ấy, cho đến khi chuyển động thôi rung động mà rút về sự tĩnh lặng của vũ trụ."],"ts":[16.42,21.61,25.46,39.14,45.2,48.1,55.56,59.58,64.48,70.5,74.6,84.76,91.49,97.25,104.09],"vs":[118.28,123.02,126.77,143.4,148.53,151.2,158.95,163.33,168.4,174.71,179.45,189.53,197.43,203.89,210.84],"e0":8.75,"v0":8.27,"pe":[0,2,3,6,9,11,14],"pv":[0,2,3,6,9,11,14]},{"te":"This Electric Universe of Simulated Energy (2)","tv":"Vũ Trụ Điện Của Năng Lượng Được Mô Phỏng Này (2)","en":["The only \"work\" performed in this universe is the \"work\" caused by the strains and tensions of electrically-divided matter in motion.","Matter moves only to seek rest and balance.","Matter neither repels nor attracts matter.","All matter which is out of balance with its environment, volume for volume - or potential for potential - will move only to seek rest in an equipotential environment of equal volume displacement.","That is why air or ocean currents move, and for no other reason than to seek their lost equilibrium.","And while they move they will perform \"work,\" - and the measure of their power to perform \"work\" is the measure of their unbalance.","Earth's tides are not \"pulled\" by the moon.","Curvature in the pressures of their wave fields which control their balance is the cause of that.","And that explains why tides are thrust away from the face of the earth opposite to that of the moon, as well as being thrust toward the moon on its near face.","When tides rise they will perform \"work,\" and they will also perform \"work\" when they fall, but \"work\" will cease being performed the moment the motion of either rising or falling ceases.","Likewise, a waterfall will perform \"work\" while falling but not when waters cease to move.","A storage battery will perform \"work\" while being \"charged\" with increasingly high potential pressures which oppose each other, and it will perform an equal amount while it is discharging to seek the equilibrium pressure which will unite the divided two.","When fully discharged it will cease performing \"work\" because it has found balance in its zero and can no longer move."],"vi":["\"Công\" duy nhất được thực hiện trong vũ trụ này là \"công\" sinh ra từ sức căng và ứng suất của vật chất bị phân chia bằng điện đang chuyển động.","Vật chất chuyển động chỉ để tìm kiếm sự nghỉ và sự cân bằng.","Vật chất không đẩy cũng không hút vật chất.","Mọi vật chất bị mất cân bằng với môi trường của nó, về thể tích tương ứng với thể tích - hoặc tiềm thế tương ứng với tiềm thế - sẽ chỉ chuyển động để tìm kiếm sự nghỉ trong một môi trường đẳng thế có thể tích dịch chuyển tương đương.","Đó là lý do các dòng không khí hay hải lưu chuyển động, và chẳng vì lý do nào khác ngoài việc tìm lại trạng thái cân bằng đã mất.","Trong khi chuyển động, chúng sẽ sinh \"công\", và thước đo năng lực sinh \"công\" của chúng chính là thước đo sự mất cân bằng của chúng.","Thủy triều của Trái Đất không hề bị mặt trăng \"kéo\".","Độ cong trong các áp suất của các trường sóng kiểm soát sự cân bằng của chúng là nguyên nhân của điều đó.","Và điều đó giải thích tại sao thủy triều bị đẩy ra xa khỏi bề mặt trái đất đối diện với mặt trăng, cũng như bị đẩy về phía mặt trăng trên bề mặt gần của nó.","Khi thủy triều dâng lên, nó sinh \"công\", và khi rút xuống nó cũng sinh \"công\", nhưng \"công\" sẽ thôi được sinh ra ngay khi chuyển động dâng hay rút ngừng lại.","Cũng vậy, một thác nước sinh \"công\" khi đang đổ xuống, nhưng không sinh công khi nước ngừng chuyển động.","Một bình ắc quy sinh \"công\" khi đang được \"nạp\" những áp suất tiềm thế ngày càng cao đối lập nhau, và nó sinh một lượng công tương đương khi đang phóng điện để tìm về áp suất cân bằng, áp suất sẽ hợp nhất hai phần bị chia.","Khi đã phóng hết điện, nó thôi sinh \"công\", vì nó đã tìm thấy cân bằng ở điểm không của mình và không thể chuyển động được nữa."],"ts":[226.66,235.51,239.15,242.25,253.88,260.27,268.47,271.35,276.75,285.69,296.53,303.21,317.19],"vs":[324.34,333.86,338.46,341.3,355.38,363.07,371.75,375.11,382.01,392.55,402.18,408.76,422.58],"e0":111.21,"v0":116.65,"pe":[0,1,2,4,6,9,10,11],"pv":[0,1,2,4,6,9,10,11]},{"te":"This Electric Universe of Simulated Energy (3)","tv":"Vũ Trụ Điện Của Năng Lượng Được Mô Phỏng Này (3)","en":["In a live electric battery, or in its chemical counterpart such as sodium and chlorine, there are three equators, the central dividing one being the fulcrum of the two extended ones.","When the two extended equators of the live electric battery withdraw into their balancing one, the battery is \"dead.\"","They have found their eternal stillness.","Likewise their chemical counterparts have ceased to exist as separate elements when they withdraw into their sodium chloride fulcrum.","Even though sodium and chlorine have disappeared they still are, for they will as surely reappear as night will follow day.","To recharge the battery, the one dividing equator has to be extended in opposite directions until there are again three before motion is possible.","Motion is then not only possible but imperative.","The heartbeat of the universe is eternal.","So long as the universal heartbeat continues, every divided pair, and every unit of every divided pair, will reappear to express life as surely as it will again disappear in eternal repetitions to express death.","\"Work\" is not performed by the attraction of matter for matter, nor because of a condition of matter such as heat which is presumed to be energy.","\"Work\" is performed solely because the electric current, which divides a motionless condition into two unbalanced conditions, sets up two oppositely straining tensions of unrest which must move to release those tensions."],"vi":["Trong một bình điện đang sống, hay trong chất tương đương hóa học của nó như natri và clo, có ba đường xích đạo: đường phân chia ở giữa là điểm tựa của hai đường mở rộng.","Khi hai đường xích đạo mở rộng của bình điện đang sống rút về đường cân bằng của chúng, bình điện \"chết\".","Chúng đã tìm thấy sự tĩnh lặng vĩnh cửu của mình.","Cũng vậy, các chất hóa học tương ứng không còn tồn tại như những nguyên tố riêng biệt khi chúng rút về điểm tựa natri clorua của chúng.","Dù natri và clo đã biến mất, chúng vẫn tồn tại, vì chúng chắc chắn sẽ xuất hiện trở lại như đêm nối tiếp ngày.","Để nạp lại bình điện, đường xích đạo phân chia duy nhất phải được kéo dài ra hai phía ngược nhau cho đến khi lại có ba đường, rồi mới có thể có chuyển động.","Khi ấy chuyển động không chỉ có thể mà còn tất yếu.","Nhịp tim của vũ trụ là vĩnh cửu.","Chừng nào nhịp tim vũ trụ còn tiếp tục, mọi cặp bị phân chia, và mọi đơn vị của mọi cặp bị phân chia, sẽ tái xuất hiện để biểu hiện sự sống chắc chắn như nó sẽ lại biến mất trong các chu kỳ lặp lại vĩnh cửu để biểu hiện cái chết.","\"Công\" không sinh ra từ lực hút của vật chất đối với vật chất, cũng không phải từ một trạng thái của vật chất như nhiệt, thứ được cho là năng lượng.","\"Công\" sinh ra chỉ vì dòng điện, khi chia một trạng thái bất động thành hai trạng thái mất cân bằng, đã tạo nên hai sức căng bất an ngược chiều nhau, buộc phải chuyển động để giải tỏa chúng."],"ts":[431.21,441.3,448.23,451.27,458.6,466.02,474.41,478.36,481.27,494.99,503.59],"vs":[516.49,526.99,533.27,536.96,545.11,553.36,563.02,566.88,569.85,585.21,594.22],"e0":209.49,"v0":223.52,"pe":[0,3,5,7,9],"pv":[0,3,5,7,9]}],"lab":"Chương V"},{"g":1,"n":7,"title":"The Duality of Electric Effect","tv":"Tính Lưỡng Nguyên Của Hiệu Ứng Điện","a":{"bi":{"id":"1YnqPbdrxs7bf1_OkpZ0dQJWWe2GMmO7d","f":"07-chapter-vi-the-duality-of-electric-effect.m4a","z":4592272}},"s":[{"te":"Chapter VI: The Duality of Electric Effect","tv":"Chương VI: Tính Lưỡng Nguyên Của Hiệu Ứng Điện","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter VI: The Duality of Electric Effect."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương VI: Tính Lưỡng Nguyên Của Hiệu Ứng Điện."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.51,11.17],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Duality of Electric Effect","tv":"Tính Lưỡng Nguyên Của Hiệu Ứng Điện","en":["No effect can be produced unless there is an equal opposite effect to work with it.","Electrical workers are two, which move in opposite directions to perform that effect called \"work.\"","Effect is therefore two-way, just as \"work\" is performed two-ways.","The two electrical workers are like two men on opposite ends of a double saw which \"pull\" and thrust in opposite directions from opposite ends to perform the \"work\" of sawing down a tree.","Or they are like two compression and expansion ends of a piston which \"pull\" and thrust in opposite directions, sequentially, to move and to perform \"work\" while they move in either opposed direction.","Each end of the saw, or piston, is helpless without the other.","Heat, for example, is one end of the cosmic piston.","Cold is the other end.","Just so long as these two conditions exist, the piston of interchanging motion will continue to expand and contract sequentially.","When each has found equilibrium by voiding the other, motion will immediately cease and \"work\" can no longer be performed.","Science says that cold is less heat.","One might as appropriately say that female is less male, or that south is less north.","Science says also that there is no compensating uphill flow of energy to balance its downhill flow.","There is an uphill flow.","Otherwise a downhill flow would be impossible.","Every wave is a compression-expansion pump.","The whole universe is a giant pump.","The two-way piston of the universal pump constitutes the universal heartbeat.","A one-way universe is as impossible as a one-way pump is impossible."],"vi":["Không hiệu ứng nào có thể được tạo ra nếu không có một hiệu ứng đối lập ngang bằng cùng làm việc với nó.","Những \"người thợ\" điện luôn có hai, chuyển động ngược chiều nhau để tạo ra hiệu ứng gọi là \"công\".","Vì thế hiệu ứng là hai chiều, cũng như \"công\" được sinh ra theo hai chiều.","Hai \"người thợ\" điện giống như hai người đàn ông ở hai đầu đối diện của một chiếc cưa đôi, người này \"kéo\" và người kia đẩy theo các hướng đối lập nhau từ hai đầu đối diện để thực hiện \"công việc\" cưa đổ một cái cây.","Hoặc chúng giống như hai đầu nén và giãn của một pít-tông, lần lượt \"kéo\" và đẩy theo hai hướng ngược nhau, để chuyển động và sinh \"công\" khi chuyển động theo hướng nào cũng vậy.","Mỗi đầu của chiếc cưa, hay của pít-tông, đều bất lực nếu không có đầu kia.","Chẳng hạn, nóng là một đầu của chiếc pít-tông vũ trụ.","Lạnh là đầu kia.","Chừng nào hai trạng thái này còn tồn tại, pít-tông của chuyển động hoán đổi sẽ tiếp tục lần lượt giãn ra và co lại.","Khi mỗi bên đã tìm thấy cân bằng bằng cách triệt tiêu bên kia, chuyển động sẽ lập tức ngừng và không thể sinh \"công\" được nữa.","Khoa học nói rằng lạnh là nóng ít đi.","Thế thì cũng có thể nói rằng nữ là nam ít đi, hay phương nam là phương bắc ít đi.","Khoa học cũng nói rằng không có dòng năng lượng chảy lên dốc bù trừ để cân bằng với dòng chảy xuống dốc của nó.","Có một dòng chảy lên dốc.","Nếu không thì một dòng chảy xuống dốc sẽ là điều bất khả thi.","Mỗi sóng là một chiếc bơm nén và giãn.","Cả vũ trụ là một chiếc bơm khổng lồ.","Pít-tông hai chiều của chiếc bơm vũ trụ làm nên nhịp tim của vũ trụ.","Một vũ trụ một chiều không thể có, cũng như một chiếc bơm một chiều không thể có."],"ts":[14.98,19.92,26.76,31.86,43.21,54.3,59.1,62.61,64.49,72.46,80.42,83.07,89.01,95.15,96.97,100.51,103.58,106.15,110.99],"vs":[115.95,122.05,128.51,133.52,146.73,157.58,162.93,166.64,168.09,175.92,183.79,186.82,193.19,200.51,202.46,207.01,209.94,212.71,217.2],"e0":8.11,"v0":7.47,"pe":[0,2,3,4,6,10,12,15],"pv":[0,2,3,4,6,10,12,15]},{"te":"The Duality of Electric Effect (2)","tv":"Tính Lưỡng Nguyên Của Hiệu Ứng Điện (2)","en":["The compressed condition of this universe is exactly equal to the expanded condition.","The compressed condition is gravitation.","The expanded condition is radiation.","Gravitation and radiation are equal opposites.","Each is helpless without the other.","In fact, each condition is impossible to produce without simultaneously producing the other.","Heat is the effect of multiplied resistance to the compression of gravitation.","Cold is the effect of the opposite strain of resistance to evacuation, or emptiness, which results from the expansion of radiation.","There is as much cold in the great expanses of space as there is heat in the compressed suns in all of this universe.","There is not one ampere of difference between these two opposite conditions of the electric workers in the whole universe, nor is there one milligram of weight in it which is not balanced between the two.","This universe of electric waves is divided into wave fields.","Each wave field is equally divided by contraction of gravitation and expansion of radiation.","The potential of solids in a wave field is equally compensated by the potential of space which surrounds the solids.","It is as impossible to unequalize these two conditions in any wave field, or produce either one of them separately without simultaneously producing the other, as it would be to polarize one end of a bar magnet without producing an equal pole of opposition at the other end."],"vi":["Trạng thái nén của vũ trụ này ngang bằng chính xác với trạng thái giãn.","Trạng thái nén là hấp dẫn.","Trạng thái giãn là bức xạ.","Hấp dẫn và bức xạ là hai mặt đối lập ngang bằng.","Mỗi bên đều bất lực nếu không có bên kia.","Thật ra, không thể tạo ra trạng thái này mà không đồng thời tạo ra trạng thái kia.","Nóng là hiệu ứng của lực cản được nhân lên chống lại sự nén của hấp dẫn.","Lạnh là hiệu ứng của sức căng ngược lại, sức cản chống lại sự rút rỗng, hay sự trống rỗng, do bức xạ giãn nở gây ra.","Trong những vùng không gian bao la rộng lớn có bao nhiêu cái lạnh thì trong các mặt trời bị nén trong toàn bộ vũ trụ này có bấy nhiêu sức nóng.","Trong toàn vũ trụ, giữa hai trạng thái đối lập này của các \"người thợ\" điện không chênh nhau lấy một am-pe, và cũng không có một mi-li-gam trọng lượng nào không được cân bằng giữa hai bên.","Vũ trụ sóng điện này được chia thành các trường sóng.","Mỗi trường sóng được chia đều bởi sự co lại của hấp dẫn và sự giãn nở của bức xạ.","Tiềm thế của các chất rắn trong một trường sóng được bù trừ ngang bằng bởi tiềm thế của không gian bao quanh chúng.","Việc làm mất cân bằng hai trạng thái này trong bất kỳ trường sóng nào, hoặc tạo ra một trong hai trạng thái một cách riêng rẽ mà không đồng thời tạo ra trạng thái kia, là điều bất khả thi hệt như việc phân cực một đầu của một thanh nam châm mà không tạo ra một cực đối lập ngang bằng ở đầu kia."],"ts":[223.48,228.74,231.55,234.3,237.91,240.34,246.31,251.4,260.27,267.51,278.24,282.45,288.41,295.6],"vs":[310.3,314.92,317.01,319.0,322.46,325.4,330.68,335.47,344.35,353.59,364.95,368.24,374.06,381.39],"e0":109.68,"v0":115.0,"pe":[0,8,9,13],"pv":[0,8,9,13]},{"te":"The Duality of Electric Effect (3)","tv":"Tính Lưỡng Nguyên Của Hiệu Ứng Điện (3)","en":["This wave universe is divided into wave fields.","Each wave field is an electric battery which is forever being charged by the centripetal polarizing power of gravitation and discharged by the centrifugal depolarizing power of radiation.","This process is a manifestation of the life-death, growth-decay principle which is ever present in every effect of motion in Nature, without exception.","Together they constitute the electric action-reaction sequences without which there would be no universe.","It is not true to Nature, therefore, to say that either heat, cold, compression, expansion, or any other expression of motion is energy.","If the power to cause motion is in the balanced state of rest, it necessarily follows that energy is in the stillness of rest and not in motion which is effect of cause.","The Mind of the Creator is the fulcrum from which the wave lever of Mind-thinking extends to express the energy of creative Mind.","Thought-waves cannot, therefore, be the energy which caused them to become thought-waves.","Any lever is powerless without a fulcrum.","The power to move lies in the fulcrum which never moves.","All motion starts from a point of rest, seeks a point of rest and returns in the reverse direction to its starting point of rest.","Test this fact by throwing a ball in the air, breathing in and out, pulling a chain, or walking.","Electrical effects of motion are not energy.","Matter-in-motion is a marionette on the end of two Mind-controlled electric strings."],"vi":["Vũ trụ sóng này được chia thành các trường sóng.","Mỗi trường sóng là một bình điện, mãi mãi được nạp bởi lực phân cực hướng tâm của hấp dẫn và được phóng bởi lực khử cực ly tâm của bức xạ.","Quá trình này là một biểu hiện của nguyên lý sống chết, tăng trưởng và suy tàn, luôn có mặt trong mọi hiệu ứng chuyển động của Tự Nhiên, không có ngoại lệ.","Hai nửa ấy hợp lại thành những chuỗi tác dụng và phản tác dụng điện, mà thiếu chúng thì không có vũ trụ.","Do đó, việc nói rằng nhiệt, lạnh, sự nén, sự giãn nở, hoặc bất kỳ sự biểu đạt nào khác của chuyển động là năng lượng là không đúng với Tự Nhiên.","Nếu quyền năng gây ra chuyển động nằm trong trạng thái nghỉ cân bằng, thì tất yếu dẫn đến việc năng lượng nằm trong sự tĩnh lặng của sự nghỉ chứ không nằm trong chuyển động vốn là hiệu ứng của nguyên nhân.","Tâm Trí của Đấng Sáng Tạo là điểm tựa mà từ đó chiếc đòn bẩy sóng của sự suy tưởng của Tâm Trí vươn ra để biểu đạt năng lượng của Tâm Trí sáng tạo.","Do đó, các sóng tư tưởng không thể là năng lượng đã khiến chúng trở thành các sóng tư tưởng.","Đòn bẩy nào cũng bất lực nếu không có điểm tựa.","Năng lực làm chuyển động nằm ở điểm tựa, nơi không bao giờ chuyển động.","Mọi chuyển động đều bắt đầu từ một điểm nghỉ, tìm kiếm một điểm nghỉ và quay trở lại theo hướng ngược lại về điểm nghỉ khởi đầu của nó.","Hãy kiểm chứng sự thật này bằng cách ném một quả bóng lên không trung, hít vào và thở ra, kéo một sợi xích, hoặc đi bộ.","Các hiệu ứng điện của chuyển động không phải là năng lượng.","Vật chất chuyển động là một con rối treo trên hai sợi dây điện do Tâm Trí điều khiển."],"ts":[400.84,404.3,414.96,424.53,431.03,440.2,450.03,457.64,463.63,466.73,470.98,478.58,484.69,487.97],"vs":[493.24,496.5,506.36,515.69,522.85,533.12,545.63,555.61,561.49,564.87,569.71,577.74,586.71,590.09],"e0":197.1,"v0":205.54,"pe":[0,2,4,5,6,8,10,12],"pv":[0,2,4,5,6,8,10,12]}],"lab":"Chương VI"},{"g":1,"n":8,"title":"What is the \"Work\" of This Universe?","tv":"\"Công Việc\" Của Vũ Trụ Này Là Gì?","a":{"bi":{"id":"1edv6URpPfYah8mI2VvNYsNZW-vAgTYNQ","f":"08-chapter-vii-what-is-the-work-of-this-universe.m4a","z":1566011}},"s":[{"te":"Chapter VII: What is the \"Work\" of This Universe?","tv":"Chương VII: \"Công Việc\" Của Vũ Trụ Này Là Gì?","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter VII: What is the \"Work\" of This Universe?."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương VII: \"Công Việc\" Của Vũ Trụ Này Là Gì?."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.59,11.61],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"What is the \"Work\" of This Universe?","tv":"\"Công Việc\" Của Vũ Trụ Này Là Gì?","en":["The only \"work\" performed in this universe is the \"work\" of recording thought forms of Mind-imaginings into positively charging bodies, which are expressing the vitalizing half of the life-death cycle of creating bodies - and into negatively discharging bodies, which are expressing the devitalizing other half of that cycle.","That is the only work there is to do in all Creation, for God records His concentrative-decentrative thinking in the electric actions-reactions of living-dying bodies which appear and disappear in sequential cycles.","Creation of bodies is the only work that man does.","Every body created by God or man appears from invisible stillness and disappears into that same stillness of its source, to reappear, periodically, in life-death, growth-decay cycles forever.","All bodies manifest eternal IDEA by eternally repeating their manifestations of IDEA in continuous cycles which have no beginnings or endings.","To exemplify: cold generates - generation contracts - contraction heats - heat radiates - radiation expands and expansion cools.","Sound - for another example - is a body of interchanging motion which appears from silence and returns to it.","The silent harp string is the fulcrum of energy from which the moving harp string extends as a vibrating lever of motion to manifest the IDEA of a musical tone in life-death cycles."],"vi":["\"Công việc\" duy nhất được thực hiện trong vũ trụ này là \"công việc\" ghi chép các hình thái tư tưởng từ những tưởng tượng của Tâm Trí vào các vật thể đang nạp điện dương, vốn đang biểu đạt một nửa tiếp thêm sinh lực của chu kỳ sống-chết của các vật thể đang tạo dựng - và vào các vật thể đang phóng điện âm, vốn đang biểu đạt nửa kia làm suy giảm sinh lực của chu kỳ đó.","Đó là công việc duy nhất phải làm trong toàn bộ Sự Sáng Tạo, vì Thượng Đế ghi lại sự suy tưởng tập trung và giãn tỏa của Ngài trong những tác dụng và phản tác dụng điện của các vật thể đang sống và đang chết, xuất hiện rồi biến mất trong những chu kỳ nối tiếp nhau.","Sáng tạo các vật thể là công việc duy nhất mà con người làm.","Mọi vật thể do Thượng Đế hay con người tạo ra đều xuất hiện từ sự tĩnh lặng vô hình và biến mất vào chính sự tĩnh lặng đó của cội nguồn nó, để tái xuất hiện, một cách định kỳ, trong các chu kỳ sống-chết, tăng trưởng-suy tàn mãi mãi.","Mọi vật thể đều biểu hiện Ý NIỆM vĩnh cửu bằng cách lặp lại vĩnh cửu những biểu hiện của Ý NIỆM trong các chu kỳ liên tục không có điểm khởi đầu hay kết thúc.","Để làm ví dụ: lạnh sinh phát - sự sinh phát làm co lại - sự co lại làm nóng - nhiệt bức xạ - bức xạ giãn nở và sự giãn nở làm lạnh.","Âm thanh - lấy một ví dụ khác - là một vật thể của chuyển động trao đổi lẫn nhau vốn xuất hiện từ sự im lặng và quay trở về với nó.","Dây đàn hạc tĩnh lặng là điểm tựa năng lượng mà từ đó dây đàn hạc chuyển động vươn ra như một chiếc đòn bẩy rung động của chuyển động để biểu hiện Ý NIỆM về một cung bậc âm nhạc trong các chu kỳ sống-chết."],"ts":[15.49,32.68,45.08,48.66,60.89,69.42,80.12,86.78],"vs":[97.26,120.47,137.48,141.5,157.0,166.92,176.57,185.87],"e0":8.19,"v0":7.9,"pe":[0,1,2,4,6],"pv":[0,1,2,4,6]}],"lab":"Chương VII"},{"g":1,"n":9,"title":"This Polarized, Sex-Conditioned, Pulsing Thought-Wave Universe","tv":"Vũ Trụ Sóng Tư Tưởng Phân Cực, Phân Định Theo Giới Tính, Đập Nhịp Này","a":{"bi":{"id":"1qnBVNUpvR8jfFu5ZiWPUDY3_xsLJFmv_","f":"09-chapter-viii-this-polarized-sex-conditioned-pulsing-thought.m4a","z":2749306}},"s":[{"te":"Chapter VIII: This Polarized, Sex-Conditioned, Pulsing Thought-Wave Universe","tv":"Chương VIII: Vũ Trụ Sóng Tư Tưởng Phân Cực, Phân Định Theo Giới Tính, Đập Nhịp Này","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter VIII: This Polarized, Sex-Conditioned, Pulsing Thought-Wave Universe."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương VIII: Vũ Trụ Sóng Tư Tưởng Phân Cực, Phân Định Theo Giới Tính, Đập Nhịp Này."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[9.53,13.19],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"This Polarized, Sex-Conditioned, Pulsing Thought-Wave Universe","tv":"Vũ Trụ Sóng Tư Tưởng Phân Cực, Phân Định Theo Giới Tính, Đập Nhịp Này","en":["Science has for years been searching for some simple underlying basic principle of motivation which is present in every effect of motion.","Mathematicians have hoped to find it and reduce it to a basic formula.","Physicists have sought for it in the hope of thus discovering the life principle.","Science has never found it, and never will find it so long as it is sought for in either matter or motion.","That elusive secret is to be found only in the zero Light of the universal equilibrium, which is the fulcrum of the sex-divided electrical universe of thought-waves of two-way motion.","That forever hidden secret of the ages is the divider of the ONE zero into a seeming TWO extended zeros.","And it is the multiplier of the TWO into countless TWOs.","The name of that great divider of rest into two-way electric motion is POLARITY.","Polarity is the controller - the measurer - and the surveyor of electric intensity of desire in Mind for the actions-reactions needed for creative expression.","Polarity extends its surveyed measure of desire from a zero point of rest in the universal Light to two extended zero points of rest where motion reverses its direction, its polarity and its condition.","These two points of stillness where electric motion reverses from one opposite pressure condition to the other are what science calls magnetic poles.","The office of magnetic poles is to balance, and control, all electrically-divided motion in the universe."],"vi":["Nhiều năm nay, khoa học vẫn tìm kiếm một nguyên lý căn bản, đơn giản, nằm sâu bên dưới mọi động lực, nguyên lý có mặt trong mọi hiệu ứng chuyển động.","Các nhà toán học đã hy vọng tìm ra nó và quy nó về một công thức căn bản.","Các nhà vật lý đã tìm nó với hy vọng nhờ đó khám phá ra nguyên lý của sự sống.","Khoa học chưa bao giờ tìm thấy nó, và sẽ không bao giờ tìm thấy nó chừng nào nó còn được tìm kiếm trong vật chất hoặc trong chuyển động.","Bí mật khó nắm bắt ấy chỉ có thể tìm thấy trong Ánh Sáng điểm không của trạng thái cân bằng vũ trụ, điểm tựa của vũ trụ điện phân chia theo giới tính, gồm những sóng tư tưởng chuyển động hai chiều.","Bí mật muôn đời bị che giấu ấy là cái chia điểm không DUY NHẤT thành HAI điểm không mở rộng, tưởng như là hai.","Và nó là cái nhân HAI thành vô số cặp HAI.","Tên của cái phân chia vĩ đại ấy, cái chia trạng thái nghỉ thành chuyển động điện hai chiều, là TÍNH PHÂN CỰC.","Tính phân cực là cái điều khiển, cái đo lường và cái khảo sát cường độ điện của khát vọng trong Tâm Trí, cho những tác động và phản tác động cần thiết để biểu đạt sáng tạo.","Tính phân cực đưa số đo khát vọng mà nó đã khảo sát, từ một điểm không tĩnh tại trong Ánh Sáng vũ trụ ra tới hai điểm không tĩnh tại mở rộng, nơi chuyển động đảo ngược hướng, cực tính và trạng thái của nó.","Hai điểm tĩnh lặng này nơi chuyển động điện đảo ngược từ trạng thái áp suất đối lập này sang trạng thái kia là cái mà khoa học gọi là các cực từ.","Chức năng của các cực từ là cân bằng, và kiểm soát, mọi chuyển động bị phân chia bằng điện trong vũ trụ."],"ts":[19.1,27.1,31.57,36.68,43.76,54.79,61.43,65.53,71.14,80.72,92.41,100.49],"vs":[107.41,116.34,121.85,128.0,136.67,149.18,155.98,159.75,167.09,178.44,191.97,201.33],"e0":10.13,"v0":9.57,"pe":[0,3,4,5,7,8,9,10],"pv":[0,3,4,5,7,8,9,10]},{"te":"This Polarized, Sex-Conditioned, Pulsing Thought-Wave Universe (2)","tv":"Vũ Trụ Sóng Tư Tưởng Phân Cực, Phân Định Theo Giới Tính, Đập Nhịp Này (2)","en":["All electrically-divided matter, whether atom or giant sun, is controlled by a still centering point of magnetic Light.","The two extended poles of that still Light measure the intensity of desire which motivates those extensions from their source of energy in the still Light.","Electricity vitalizes and devitalizes - charges and discharges - gravitates and radiates - inbreathes and outbreathes - lives and dies - appears and disappears - compresses and expands - heats and cools - grows and decays - integrates and disintegrates - and solidifies and vaporizes by its electric actions-reactions which divide the ONE into countless pairs of separate ones under polar control.","When man breathes in he polarizes his body.","He vitalizes it into wakeful action and an awareness of sensation.","He charges his body with higher electrical potential.","He manifests life.","When man breathes out he depolarizes his body.","He devitalizes it into sleepy inaction and lessening awareness of sensation.","He discharges his body by lowering its potential.","He manifests death."],"vi":["Mọi vật chất bị phân chia bằng điện, dù là nguyên tử hay mặt trời khổng lồ, đều được kiểm soát bởi một điểm định tâm tĩnh lặng của Ánh Sáng từ tính.","Hai cực mở rộng của Ánh Sáng tĩnh lặng đó đo lường cường độ của khát vọng vốn thúc đẩy những phần mở rộng đó từ nguồn năng lượng của chúng trong Ánh Sáng tĩnh lặng.","Điện tiếp sinh lực và rút sinh lực, nạp và phóng, hấp dẫn và bức xạ, hít vào và thở ra, sống và chết, xuất hiện và biến mất, nén và giãn, làm nóng và làm lạnh, tăng trưởng và suy tàn, kết tụ và phân rã, làm đông đặc và làm bay hơi, bằng những tác động và phản tác động điện của nó, những tác động chia cái MỘT thành vô số cặp đơn vị riêng biệt dưới sự điều khiển của các cực.","Khi con người hít vào, họ phân cực cơ thể mình.","Họ tiếp thêm sinh lực cho nó thành hành động tỉnh táo và sự nhận thức về cảm giác.","Họ nạp cho cơ thể mình tiềm thế điện cao hơn.","Họ biểu hiện sự sống.","Khi con người thở ra, họ khử cực cơ thể mình.","Họ làm suy giảm sinh lực của nó thành sự bất động ngái ngủ và sự nhận thức giảm dần về cảm giác.","Họ phóng điện cho cơ thể mình bằng cách hạ thấp tiềm thế của nó.","Họ biểu hiện cái chết."],"ts":[208.72,216.46,225.46,252.29,255.5,260.1,263.72,265.73,269.12,274.29,277.91],"vs":[279.63,288.79,299.37,324.22,327.58,333.14,336.31,338.51,341.9,348.55,352.97],"e0":99.04,"v0":110.88,"pe":[0,2,3,7],"pv":[0,2,3,7]}],"lab":"Chương VIII"},{"g":1,"n":10,"title":"Polarity Periodicity is the Basis of the Constitution of Matter","tv":"Tính Chu Kỳ Của Sự Phân Cực Là Nền Tảng Cấu Tạo Của Vật Chất","a":{"bi":{"id":"1aVUjV1ZYkYlBF8BgYH6NpTy3_QW-G6Su","f":"10-chapter-ix-polarity-periodicity-is-the-basis-of-the.m4a","z":3359590}},"s":[{"te":"Chapter IX: Polarity Periodicity is the Basis of the Constitution of Matter","tv":"Chương IX: Tính Chu Kỳ Của Sự Phân Cực Là Nền Tảng Cấu Tạo Của Vật Chất","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter IX: Polarity Periodicity is the Basis of the Constitution of Matter."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương IX: Tính Chu Kỳ Của Sự Phân Cực Là Nền Tảng Cấu Tạo Của Vật Chất."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[9.15,13.17],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Polarity Periodicity is the Basis of the Constitution of Matter","tv":"Tính Chu Kỳ Của Sự Phân Cực Là Nền Tảng Cấu Tạo Của Vật Chất","en":["Nature is engaged in the making of but one form - the cube-sphere - which means the same as though we said female-male of man.","The sphere is the positive centering sun.","The cube is the invisible surrounding wave field.","All matter is thus divided into positive solids surrounded by negative space.","As matter begins its formation into spheres its first shape is disc-like, for it begins as the base of a cone.","In a series of efforts which constitute the octave wave, the first disc-like effort gradually prolates until the perfect sphere is formed at wave amplitude.","This is the process by means of which \"matter emerges from space.\"","During this process the balance poles which control all matter move gradually toward the pole of rotation.","When the sphere is perfected, as it finally is at carbon, the two poles coincide with the pole of rotation and the equator of the perfected sphere is 90 degrees from the wave's axis.","Likewise, the wave field becomes a true cube.","Likewise, any element which has reached its true sphere status will crystallize as a true cube.","Likewise, any divided pairs of elements which unite as one on wave amplitude - such as sodium and chlorine - will crystallize in the true cube shape of its wave field.","Conversely, as true spheres oblate, the two balancing poles move away from the pole of rotation and toward the wave axis, until depolarization is completed and magnetic poles disappear in the plane of the wave axis.","This is the manner in which \"space swallows up matter.\""],"vi":["Tự Nhiên chỉ làm ra một hình thể duy nhất, khối lập phương-cầu, cũng như ta nói nữ-nam ở con người.","Khối cầu là mặt trời định tâm dương.","Khối lập phương là trường sóng bao quanh vô hình.","Do đó mọi vật chất được phân chia thành các chất rắn dương có không gian âm bao quanh.","Khi vật chất bắt đầu kết thành khối cầu, hình dạng đầu tiên của nó giống chiếc đĩa, vì nó khởi đầu là đáy của một hình nón.","Qua một loạt nỗ lực làm nên sóng quãng tám, nỗ lực dạng đĩa đầu tiên dần thuôn dài ra cho đến khi khối cầu hoàn hảo hình thành ở biên độ sóng.","Đó là quá trình nhờ đó \"vật chất hiện ra từ không gian\".","Trong suốt quá trình này, các cực cân bằng kiểm soát mọi vật chất di chuyển dần về phía cực quay.","Khi khối cầu được hoàn thiện, như cuối cùng xảy ra ở carbon, hai cực trùng khớp với cực quay và đường xích đạo của khối cầu hoàn thiện tạo một góc 90 độ so với trục của sóng.","Tương tự như vậy, trường sóng trở thành một khối lập phương thực sự.","Tương tự như vậy, bất kỳ nguyên tố nào đã đạt đến trạng thái khối cầu thực sự của nó sẽ kết tinh dưới dạng một khối lập phương thực sự.","Tương tự như vậy, bất kỳ cặp nguyên tố bị phân chia nào hợp nhất làm một ở biên độ sóng - chẳng hạn như natri và clo - sẽ kết tinh theo hình khối lập phương thực sự của trường sóng của nó.","Ngược lại, khi các khối cầu thực sự dẹt dần, hai cực cân bằng di chuyển ra xa khỏi cực quay và hướng về phía trục sóng, cho đến khi sự khử cực hoàn tất và các cực từ biến mất trong mặt phẳng của trục sóng.","Đây là cách thức mà \"không gian nuốt chửng vật chất.\""],"ts":[18.72,26.63,29.45,32.67,38.2,45.34,54.06,58.96,65.08,75.29,78.49,84.74,95.25,107.32],"vs":[111.34,118.18,120.71,124.04,129.73,137.5,146.67,150.66,156.42,168.47,172.68,180.95,193.87,206.83],"e0":9.75,"v0":9.57,"pe":[0,1,4,7,12],"pv":[0,1,4,7,12]},{"te":"Polarity Periodicity is the Basis of the Constitution of Matter (2)","tv":"Tính Chu Kỳ Của Sự Phân Cực Là Nền Tảng Cấu Tạo Của Vật Chất (2)","en":["The mechanics of this process of polarization and depolarization under the guiding control of two pairs of magnetic poles will be more fully described later.","This electric process of polarization takes place with increasing intensity for one-half of every cycle, whether of one breath, the cycle of a day, a year, or a lifetime.","A man of forty will have reached his fully polarized strength to manifest life in the first half of his life-death cycle.","Depolarization then assumes control as polarity reverses at the wave amplitude of man's life cycle.","Devitalization then begins and from there on man manifests the death half of the cycle.","This process takes place in every creating particle of matter or any combination of particles, whether in man, ant, electron, or nebula.","As polarization increases in intensity, the strains and tensions set up by the desire of opposites of polarity to \"pull\" away from each other increase in their intensity.","This fact is exactly the opposite effect from the conclusion stated in the Coulomb law.","As polarization decreases, the strains and tensions of electric opposition relax, until polarity entirely disappears in the rest condition of the equipotential plane of the wave axis.","This fact should not be interpreted as electric opposites attracting each other, for depolarization means that the ability to oppose lessens as each pole voids the other in the rest condition, but they still thrust away from each other until their end."],"vi":["Cơ chế của quá trình phân cực và khử cực này, dưới sự điều khiển dẫn dắt của hai cặp cực từ, sẽ được mô tả đầy đủ hơn ở phần sau.","Quá trình phân cực bằng điện này diễn ra với cường độ tăng dần trong một nửa của mỗi chu kỳ, cho dù đó là của một hơi thở, chu kỳ của một ngày, một năm, hay một đời người.","Một người bốn mươi tuổi đã đạt tới sức mạnh phân cực trọn vẹn để biểu hiện sự sống, ở nửa đầu chu kỳ sống chết của mình.","Rồi sự khử cực nắm quyền điều khiển khi cực tính đảo ngược ở biên độ sóng của chu kỳ đời người.","Sự suy giảm sinh lực bắt đầu, và từ đó trở đi con người biểu hiện nửa chết của chu kỳ.","Quá trình này diễn ra trong mọi hạt vật chất đang kiến tạo hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của các hạt, dù trong con người, con kiến, electron, hay tinh vân.","Khi sự phân cực tăng cường độ, các ứng suất và sức căng do khát vọng của hai cực đối lập muốn \"kéo\" xa nhau tạo nên cũng tăng cường độ.","Điều này ngược hẳn với kết luận nêu trong định luật Coulomb.","Khi sự phân cực giảm dần, các ứng suất và sức căng của sự đối lập điện buông lỏng, cho đến khi tính phân cực hoàn toàn biến mất trong trạng thái nghỉ của mặt phẳng đẳng thế của trục sóng.","Sự thật này không nên được diễn giải như các mặt đối lập điện hút nhau, vì sự khử cực có nghĩa là khả năng chống đối giảm đi khi mỗi cực triệt tiêu cực kia trong trạng thái nghỉ, nhưng chúng vẫn đẩy ra xa nhau cho đến hồi kết của chúng."],"ts":[210.91,220.03,230.65,237.72,244.24,250.14,259.31,269.63,275.3,286.12],"vs":[299.69,308.96,320.13,328.7,334.57,341.02,351.45,360.42,364.52,375.69],"e0":102.97,"v0":109.14,"pe":[0,1,2,3,5,6,8],"pv":[0,1,2,3,5,6,8]},{"te":"Polarity Periodicity is the Basis of the Constitution of Matter (3)","tv":"Tính Chu Kỳ Của Sự Phân Cực Là Nền Tảng Cấu Tạo Của Vật Chất (3)","en":["The entire process of polarization and depolarization of every action-reaction of Nature could well be described as a lever reaching out in opposite directions from its fulcrum until it could reach no farther, then reversing those directions and unwillingly withdrawing into its fulcrum where motion ceases, to again begin and again reverse."],"vi":["Toàn bộ quá trình phân cực và khử cực của mọi tác dụng và phản tác dụng trong Tự Nhiên có thể mô tả như một chiếc đòn bẩy vươn ra theo hai hướng ngược nhau từ điểm tựa cho đến khi không vươn xa hơn được nữa, rồi đảo chiều và miễn cưỡng rút về điểm tựa, nơi chuyển động ngừng lại, để rồi lại bắt đầu và lại đảo chiều."],"ts":[391.69],"vs":[409.77],"e0":192.35,"v0":201.14}],"lab":"Chương IX"},{"g":1,"n":11,"title":"So-Called Magnetic Lines of Force","tv":"Cái Gọi Là Đường Sức Từ","a":{"bi":{"id":"1bzC51JkchO8mtVs8nw0T6F-6Rxb6dr_Z","f":"11-chapter-x-so-called-magnetic-lines-of-force.m4a","z":4878524}},"s":[{"te":"Chapter X: So-Called Magnetic Lines of Force","tv":"Chương X: Cái Gọi Là Đường Sức Từ","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter X: So-Called Magnetic Lines of Force."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương X: Cái Gọi Là Đường Sức Từ."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.98,11.0],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"So-Called Magnetic Lines of Force","tv":"Cái Gọi Là Đường Sức Từ","en":["One of the great illusions of Nature which has deceived scientific observers is the principle of curvature, which is everywhere present in ever-changing effect in every wave field, and in wave fields within wave fields throughout the universe.","Wave fields are bounded by planes of zero curvature, which act as mirrors to reverse all radiation which reaches out to these wave-field boundaries.","An example of such a plane of zero curvature is the equator of a bar magnet.","Iron filings reaching out from either pole will curve gradually in the ever-changing pressure gradients which surround the poles.","Science mistakenly calls these curved lines magnetic lines of force.","(See Figures 75, 76, 77, page 150, Figure 173, page 171, and Figure 174, page 172.)","When these curved lines reach the equator which divides the two poles, they reverse and repeat their curvature as though reflected by a mirror.","There are no magnetic lines of force in Nature.","These so-called curved lines are the radii of the spheres and spheroids which constitute this radial universe of prolating and oblating matter.","Radiation is an electric effect.","It is not magnetic.","Pressures which surround spheres and spheroids vary greatly in their equipotential pressure gradients.","As radiation is maximum at solar or planetary equators and gravitation is maximum at their poles, the pressure gradients surrounding spheres or spheroids vary in their curvature to conform to these pressures."],"vi":["Một trong những ảo ảnh vĩ đại của Tự Nhiên đã đánh lừa các nhà quan sát khoa học là nguyên lý về độ cong, vốn hiện diện khắp nơi trong hiệu ứng luôn thay đổi trong mọi trường sóng, và trong các trường sóng bên trong các trường sóng trên khắp vũ trụ.","Các trường sóng được giới hạn bởi các mặt phẳng có độ cong bằng không, vốn đóng vai trò như những tấm gương để đảo ngược mọi bức xạ vươn tới các ranh giới trường sóng này.","Một ví dụ về mặt phẳng có độ cong bằng không như vậy là đường xích đạo của một thanh nam châm.","Các mạt sắt vươn ra từ mỗi cực sẽ cong dần trong các gradien áp suất luôn thay đổi bao quanh các cực.","Khoa học ngộ nhận gọi những đường cong này là các đường sức từ.","(Xem Hình 75, 76, 77, trang 150, Hình 173, trang 171, và Hình 174, trang 172.)","Khi những đường cong này chạm tới đường xích đạo phân chia hai cực, chúng đảo ngược và lặp lại độ cong của mình như thể được một tấm gương phản chiếu.","Không có các đường sức từ trong Tự Nhiên.","Những cái gọi là đường cong này là các bán kính của các khối cầu và khối phỏng cầu vốn cấu thành vũ trụ xuyên tâm này của vật chất đang thuôn dài và dẹt dần.","Bức xạ là một hiệu ứng điện.","Nó không phải là từ tính.","Các áp suất bao quanh các khối cầu và khối phỏng cầu biến thiên rất nhiều trong các gradien áp suất đẳng thế của chúng.","Vì bức xạ đạt cực đại tại các xích đạo mặt trời hoặc hành tinh và sự hấp dẫn đạt cực đại tại các cực của chúng, các gradien áp suất bao quanh các khối cầu hoặc khối phỏng cầu biến thiên về độ cong của chúng để phù hợp với các áp suất này."],"ts":[14.4,27.89,36.88,41.69,48.66,53.25,67.19,75.71,78.81,87.44,90.11,91.85,98.03],"vs":[110.21,125.78,136.48,142.79,149.93,153.91,166.56,175.98,178.75,190.4,192.62,194.57,202.27],"e0":7.58,"v0":7.42,"pe":[0,1,2,6,7,9],"pv":[0,1,2,6,7,9]},{"te":"So-Called Magnetic Lines of Force (2)","tv":"Cái Gọi Là Đường Sức Từ (2)","en":["Gravitation and radiation are both radial.","Radii of either the inward direction of gravity or the outward direction of radiation cannot be projected through varying pressures without bending to conform to the varying densities of varying pressure gradients.","Just as a stick when thrust into water seems to suddenly break at the dividing plane of the two different densities, so likewise do the radii of incoming and outgoing light rays seemingly bend gradually as pressures gradually become more or less dense.","This divided universe is curved.","Its two opposed conditions of gravitation and radiation are oppositely curved.","Each has a system of curvature of its own and each system is opposed to the other for their purposes are opposed.","The system of gravity curvature is evidenced in spheroidal and ellipsoidal layers of equipotential pressure gradients which curve around gravity centers.","The surface of the earth and Heaviside layers are good examples.","The curvature of gravitation is centripetal.","It is controlled by the north-south magnetic poles.","Its office is to extend bodies in motion from their wave axes to their wave amplitudes.","The system of radial curvature is evidenced in ellipsoidal layers of equipotential pressure gradients which extend radially away from gravity centers.","Radial curvature has the same relation to the equators of suns and planets as gravity curvature has to their poles of rotation.","Good examples of radial curvature are the rings of Saturn, the Dumb-Bell Nebula, (See Figure 148, page 167) and the sun's corona."],"vi":["Sự hấp dẫn và sự bức xạ đều mang tính xuyên tâm.","Các bán kính của hướng đi vào trong của trọng lực hoặc hướng đi ra ngoài của bức xạ đều không thể được phóng chiếu qua các áp suất biến thiên mà không bị bẻ cong để phù hợp với mật độ biến thiên của các gradien áp suất biến thiên.","Giống như một chiếc gậy khi cắm vào nước dường như đột ngột bị gãy tại mặt phẳng phân chia của hai mật độ khác nhau, thì các bán kính của các tia sáng đi vào và đi ra cũng dường như bị bẻ cong dần dần khi các áp suất dần trở nên đậm đặc hơn hoặc loãng hơn.","Vũ trụ bị phân chia này bị cong.","Hai trạng thái đối lập của nó là sự hấp dẫn và sự bức xạ bị cong đối lập nhau.","Mỗi trạng thái có một hệ thống độ cong của riêng nó và mỗi hệ thống đối lập với hệ thống kia vì các mục đích của chúng đối lập nhau.","Hệ thống độ cong trọng lực thể hiện ở các lớp hình phỏng cầu và ellipsoid của các gradien áp suất đẳng thế uốn cong quanh các tâm trọng lực.","Bề mặt trái đất và các tầng Heaviside là những ví dụ điển hình.","Độ cong của sự hấp dẫn là hướng tâm.","Nó do các cực từ bắc-nam kiểm soát.","Chức năng của nó là mở rộng các vật thể trong chuyển động từ các trục sóng của chúng tới các biên độ sóng của chúng.","Hệ thống độ cong xuyên tâm thể hiện ở các lớp ellipsoid của các gradien áp suất đẳng thế trải ra theo hướng xuyên tâm, xa dần các tâm trọng lực.","Độ cong xuyên tâm có quan hệ với xích đạo của các mặt trời và hành tinh giống như độ cong trọng lực có quan hệ với các cực quay của chúng.","Những ví dụ điển hình về độ cong xuyên tâm là các vành đai của Sao Thổ, Tinh vân Quả Tạ, (Xem Hình 148, trang 167) và vành nhật hoa của mặt trời."],"ts":[219.06,222.41,233.67,247.44,249.82,254.86,261.59,270.2,274.69,277.84,281.16,287.08,295.82,303.79],"vs":[314.39,318.1,332.02,348.37,350.87,356.75,365.72,375.0,379.82,382.44,385.26,393.23,403.42,413.31],"e0":103.99,"v0":116.27,"pe":[0,2,3,6,8,11,13],"pv":[0,2,3,6,8,11,13]},{"te":"So-Called Magnetic Lines of Force (3)","tv":"Cái Gọi Là Đường Sức Từ (3)","en":["The system of radial curvature is centrifugal.","It is controlled by two as-yet-unknown magnetic poles which will be amply described later as east-west poles.","The interrelations of these two pairs of poles are more fully set forth in Chapter XXI.","The entire matter of curvature is one of the many optical illusions which Nature is completely made up of.","Curved pressure gradients act as lenses to bend radiating light outward as they pass through their concavity from an inward to an outward direction.","The reverse takes place as gravitating rays pass through the convexity of light lenses from the outward to the inward direction.","Polarity surveys and measures these pressures, but electricity alone projects and retracts the light which causes these illusions.","The supposition that magnetism is a mysterious force of some kind which attracts and repels has helped to build these wrong conclusions which the senses have deceived observers into believing.","(See Figure 77, page 150; Figure 161, page 168; Figures 170, 171, 172, page 170; Figure 173, page 171; Figure 174, page 172.)","In our Home Study Course we have very carefully and plainly diagrammed the principle of two-way curvature within wave fields, and the principle of zero curvature which bounds wave fields and insulates the effect of one wave field from every other one by a principle of reversals, so we must let this brief description suffice for the purpose of this treatise."],"vi":["Hệ thống độ cong xuyên tâm là ly tâm.","Nó được kiểm soát bởi hai cực từ cho đến nay vẫn chưa được biết đến vốn sẽ được mô tả đầy đủ ở phần sau như là các cực đông-tây.","Các mối quan hệ qua lại của hai cặp cực này được trình bày đầy đủ hơn trong Chương XXI.","Toàn bộ chuyện độ cong là một trong nhiều ảo ảnh quang học làm nên toàn bộ Tự Nhiên.","Các gradien áp suất cong đóng vai trò như những thấu kính, bẻ cong ánh sáng bức xạ ra ngoài khi nó đi qua mặt lõm của chúng theo hướng từ trong ra ngoài.","Điều ngược lại xảy ra khi các tia hấp dẫn đi qua mặt lồi của những thấu kính ánh sáng theo hướng từ ngoài vào trong.","Tính phân cực khảo sát và đo lường các áp suất này, nhưng chỉ riêng điện phóng chiếu và rút lại ánh sáng vốn gây ra những ảo ảnh này.","Giả định rằng từ tính là một loại lực bí ẩn nào đó hút và đẩy đã góp phần xây dựng nên những kết luận sai lầm này mà các giác quan đã đánh lừa các nhà quan sát tin theo.","(Xem Hình 77, trang 150; Hình 161, trang 168; Hình 170, 171, 172, trang 170; Hình 173, trang 171; Hình 174, trang 172.)","Trong Khóa Học Tự Học Tại Nhà, chúng tôi đã vẽ rất cẩn thận và rõ ràng nguyên lý độ cong hai chiều bên trong các trường sóng, và nguyên lý độ cong bằng không, thứ bao quanh các trường sóng và cách ly hiệu ứng của trường sóng này với mọi trường sóng khác bằng một nguyên lý đảo ngược, nên ở đây xin chỉ mô tả vắn tắt như vậy cho mục đích của bản chuyên luận này."],"ts":[425.72,429.16,436.22,442.19,448.62,456.76,464.45,472.58,483.16,505.39],"vs":[522.96,526.14,536.27,542.91,548.21,557.52,564.59,573.19,583.58,601.99],"e0":199.92,"v0":227.6,"pe":[0,2,3,6,9],"pv":[0,2,3,6,9]}],"lab":"Chương X"},{"g":1,"n":12,"title":"The Inadequate Law of Conservation of Energy","tv":"Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Còn Thiếu Sót","a":{"bi":{"id":"13MtNOPFv3UetBrP9Lxyu1bQljW20_Ubt","f":"12-chapter-xi-the-inadequate-law-of-conservation-of-energy.m4a","z":1890447}},"s":[{"te":"Chapter XI: The Inadequate Law of Conservation of Energy","tv":"Chương XI: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Còn Thiếu Sót","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XI: The Inadequate Law of Conservation of Energy."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XI: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Còn Thiếu Sót."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.33,11.99],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Inadequate Law of Conservation of Energy","tv":"Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Còn Thiếu Sót","en":["The law says that \"the amount of energy in the universe is constant.\"","That is true because energy is unchanging in the undivided Light-at-rest.","But the scientific meaning back of that true law is not Nature's meaning.","Energy belongs to the invisible universe.","It is extended into the visible universe of motion ONLY FROM A FULCRUM which is at rest.","The energy, however, does not pass beyond the fulcrum into matter, or condition of matter, or motion of matter.","That which passes beyond rest into motion is an expression of energy - a simulation of energy - an effect projected from a cause to demonstrate what energy can do when projected into the illusions of motion.","Energy thus expressed might be likened unto the countless actions of a motion picture.","The motion thus expressed simulates the energy, and the IDEA, which has been projected from an undivided mental Source through a divided electric wave source by the way of a fulcrum zero upon which the wave oscillates.","It cannot be said, therefore, that the energy simulated by the motion picture is in the picture rather than in the source of the picture.","Likewise, the same cannot be said of Nature's cosmic cinema motion picture of cause and effect, which the Master Playwright has projected upon the screen of space from the Light of His knowing through the light lenses of His electric thinking."],"vi":["Định luật nói rằng \"lượng năng lượng trong vũ trụ là không đổi.\"","Điều đó đúng, vì năng lượng bất biến trong Ánh Sáng lúc nghỉ không phân chia.","Nhưng ý nghĩa mà khoa học gán cho định luật đúng ấy không phải là ý nghĩa của Tự Nhiên.","Năng lượng thuộc về vũ trụ vô hình.","Nó được mở rộng vào vũ trụ chuyển động hữu hình CHỈ TỪ MỘT ĐIỂM TỰA vốn ở trạng thái nghỉ.","Tuy nhiên, năng lượng không đi qua khỏi điểm tựa vào trong vật chất, hay trạng thái của vật chất, hoặc chuyển động của vật chất.","Cái đi qua khỏi trạng thái nghỉ vào chuyển động là một sự biểu đạt của năng lượng - một sự mô phỏng của năng lượng - một hiệu ứng được phóng chiếu từ một nguyên nhân để minh chứng những gì năng lượng có thể làm khi được phóng chiếu vào các ảo ảnh của chuyển động.","Năng lượng được biểu đạt như thế có thể ví như vô số hành động trong một bộ phim.","Chuyển động được biểu đạt như thế mô phỏng năng lượng, và Ý NIỆM, đã được phóng chiếu từ một Cội Nguồn tâm trí không phân chia, qua một nguồn sóng điện bị phân chia, thông qua một điểm tựa không mà sóng dao động quanh đó.","Vì vậy, không thể nói rằng năng lượng được bộ phim mô phỏng nằm trong bộ phim chứ không nằm trong nguồn chiếu ra bộ phim.","Cũng vậy, không thể nói như thế về bộ phim vũ trụ của nguyên nhân và hiệu ứng mà Tự Nhiên trình chiếu, bộ phim mà Nhà Soạn Kịch Bậc Thầy đã chiếu lên màn ảnh không gian từ Ánh Sáng của sự Biết của Ngài, qua các thấu kính ánh sáng của sự suy tưởng điện của Ngài."],"ts":[16.39,21.49,26.35,31.16,34.36,40.05,47.7,59.95,65.39,77.72,86.14],"vs":[98.85,103.42,108.09,113.81,116.31,121.87,129.6,145.29,150.82,164.57,172.14],"e0":8.93,"v0":8.06,"pe":[0,1,3,7,9,10],"pv":[0,1,3,7,9,10]},{"te":"The Inadequate Law of Conservation of Energy (2)","tv":"Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Còn Thiếu Sót (2)","en":["To prove that the scientific meaning of the truly stated law is not Nature's meaning, I will quote from a science text book which explains the meaning of the law as follows: \"This law means ....","that if energy appears in one form it must have disappeared from another in corresponding amount.\"","The words \"appears\" and \"disappears\" indicate that energy is meant to be actually within the visible motion and not in its fulcrum."],"vi":["Để chứng minh rằng ý nghĩa mà khoa học gán cho định luật được phát biểu đúng ấy không phải là ý nghĩa của Tự Nhiên, tôi xin trích một cuốn sách giáo khoa giải thích định luật như sau: \"Định luật này có nghĩa là ....","nếu năng lượng xuất hiện ở một dạng thì nó phải đã biến mất khỏi một dạng khác với một lượng tương ứng.\"","Các từ \"xuất hiện\" và \"biến mất\" chỉ ra rằng năng lượng được coi là thực sự nằm bên trong chuyển động hữu hình chứ không phải trong điểm tựa của nó."],"ts":[189.44,200.29,206.47],"vs":[214.9,226.95,234.08],"e0":91.99,"v0":98.65,"pe":[0,2],"pv":[0,2]}],"lab":"Chương XI"},{"g":1,"n":13,"title":"Thermodynamic Misconception","tv":"Ngộ Nhận Về Nhiệt Động Học","a":{"bi":{"id":"1HDnUZOHe7GLIpyoHt_ihx4oYV7NS36Xi","f":"13-chapter-xii-thermodynamic-misconception.m4a","z":5427431}},"s":[{"te":"Chapter XII: Thermodynamic Misconception","tv":"Chương XII: Ngộ Nhận Về Nhiệt Động Học","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XII: Thermodynamic Misconception."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XII: Ngộ Nhận Về Nhiệt Động Học."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.42,11.08],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Thermodynamic Misconception","tv":"Ngộ Nhận Về Nhiệt Động Học","en":["If polarity had been rightly understood by science, the thermodynamic laws and accepted principles would never have been written.","Clausius originally wrote the second law of thermodynamics as follows: \"It is impossible for a self-acting machine to convey heat from one body to another at a higher temperature.\"","This is not true, for Nature is constantly doing just that thing in every expression of gravity.","Every cold body of rain, or snow, heats as it falls to earth and conveys that heat to lift the higher temperature of the earth to a still higher temperature.","Every cold body which is added by gravity to a larger body at higher temperature raises the temperature of both bodies by the added crushing, compressing weight of gravity.","It is the office of gravity to compress - and it is the office of compression to heat - and it is the office of heat to throw off its hot bodies so they may cool and return as contracting bodies to again heat.","Every cold body which approaches a larger body \"charges\" both bodies.","Charging bodies heat.","Conversely, every body which radiates from a larger body \"discharges\" both bodies.","Discharging bodies cool.","The cold of space heats hot suns hotter by the way of their poles, and hot suns radiate their heat by the way of their equators to form cooling rings, which again heat to become hot planets."],"vi":["Nếu tính phân cực được khoa học hiểu một cách đúng đắn, thì các định luật và nguyên lý được chấp nhận của nhiệt động học sẽ không bao giờ được viết ra.","Ban đầu Clausius đã viết định luật thứ hai của nhiệt động học như sau: \"Một cỗ máy tự hoạt động không thể truyền nhiệt từ một vật thể này sang một vật thể khác ở nhiệt độ cao hơn.\"","Điều này không đúng, vì Tự Nhiên liên tục làm chính điều đó trong mọi biểu hiện của trọng lực.","Mọi khối mưa hay tuyết lạnh, khi rơi xuống đất đều nóng lên, và truyền nhiệt ấy để nâng nhiệt độ vốn cao hơn của trái đất lên cao hơn nữa.","Mọi vật thể lạnh được trọng lực thêm vào một vật thể lớn hơn, nóng hơn, đều làm tăng nhiệt độ của cả hai, nhờ sức nặng nghiền nén mà trọng lực thêm vào.","Chức năng của trọng lực là nén, chức năng của sự nén là làm nóng, và chức năng của nhiệt là đẩy văng các vật thể nóng ra, để chúng nguội đi rồi quay về như những vật thể co lại, để lại nóng lên.","Mọi vật thể lạnh tiến lại gần một vật thể lớn hơn đều \"nạp điện\" cho cả hai vật thể.","Các vật thể nạp điện thì nóng lên.","Ngược lại, mọi vật thể bức xạ từ một vật thể lớn hơn đều \"phóng điện\" cho cả hai vật thể.","Các vật thể phóng điện thì nguội đi.","Cái lạnh của không gian làm các mặt trời nóng càng nóng hơn qua các cực của chúng, và các mặt trời nóng bức xạ nhiệt qua các xích đạo của chúng để tạo thành những vành đang nguội dần, những vành rồi lại nóng lên để thành các hành tinh nóng."],"ts":[14.72,22.06,33.17,39.04,48.7,58.28,69.29,73.99,75.76,81.63,83.99],"vs":[95.08,103.89,115.74,121.75,130.83,141.27,154.4,160.53,162.95,168.74,171.57],"e0":8.02,"v0":7.3,"pe":[0,2,4,5,6,10],"pv":[0,2,4,5,6,10]},{"te":"Thermodynamic Misconception (2)","tv":"Ngộ Nhận Về Nhiệt Động Học (2)","en":["The law is further explained by stating that an object will fall of its own accord from a higher to a lower level, but it will not rise of its own accord from a lower level to a higher level.","This also is not true.","Everything which \"falls\" toward one of the two polarized conditions of matter must \"rise\" toward the other opposite condition.","The interchange is equal.","The apple which falls of its own accord rises of its own accord.","Water unites its particles into closer relationship in order to fall, then divides into more remote relationship in order to rise.","(See Figure 160, page 168.)","Everything which emerges from space by the way of gravity is \"swallowed up\" by space by the way of radiation.","This is as true of suns as it is of apples.","Every sun which is projected into space by one swing of polarity's pendulum has its mate in a black, vacuous hole of equal potential on the other side of its wave axis, which is waiting to \"swallow it up\" when the pendulum reverses its swing.","The confusion of observers who conceived that law is due to their not knowing of the balance of Nature which polarity controls.","They think of the apple as a heavy object which cannot rise as a heavy object.","The layman thinks objectively of an apple as a solid object, but the scientist should think of the apple as one fleeting part of a whole cycle.","The solid apple is that part of its cycle which has condensed from a large volume to become a small volume located at the apex of its spiral cone cycle."],"vi":["Định luật này được giải thích thêm bằng cách tuyên bố rằng một vật thể sẽ tự rơi từ một mức cao hơn xuống một mức thấp hơn, nhưng nó sẽ không tự bay lên từ một mức thấp hơn lên một mức cao hơn.","Điều này cũng không đúng.","Mọi thứ \"rơi\" về phía một trong hai trạng thái bị phân cực của vật chất đều phải \"bay lên\" về phía trạng thái đối lập kia.","Sự trao đổi là ngang bằng nhau.","Quả táo tự rơi thì cũng tự bay lên.","Nước kết các hạt của nó lại gần nhau hơn để rơi xuống, rồi tách chúng ra xa nhau hơn để bay lên.","(Xem Hình 160, trang 168.)","Mọi thứ hiện ra từ không gian nhờ trọng lực đều bị không gian \"nuốt chửng\" nhờ bức xạ.","Điều này đúng với các mặt trời cũng như với những quả táo.","Mỗi mặt trời được phóng vào không gian bởi một nhịp đung đưa của con lắc phân cực đều có bạn đời là một lỗ đen trống rỗng, có tiềm thế ngang bằng, ở phía bên kia trục sóng của nó, đang chờ để \"nuốt chửng nó\" khi con lắc đảo nhịp.","Sự rối rắm của những người quan sát đã nghĩ ra định luật ấy là do họ không biết về sự cân bằng của Tự Nhiên mà tính phân cực điều khiển.","Họ nghĩ quả táo là một vật nặng, và một vật nặng thì không thể bay lên.","Người bình thường nghĩ về quả táo như một vật rắn, nhưng nhà khoa học nên nghĩ về quả táo như một phần thoáng qua của cả một chu kỳ.","Quả táo rắn là phần của chu kỳ đã ngưng tụ từ một thể tích lớn thành một thể tích nhỏ, nằm ở đỉnh hình nón xoắn ốc của chu kỳ ấy."],"ts":[186.71,197.18,199.23,206.76,208.8,213.34,221.85,226.4,233.35,236.63,251.02,258.27,263.45,271.63],"vs":[280.21,292.84,294.58,302.13,304.58,307.81,314.42,318.63,324.42,328.15,342.93,351.27,356.44,364.78],"e0":88.98,"v0":98.93,"pe":[0,1,5,7,8,10,12],"pv":[0,1,5,7,8,10,12]},{"te":"Thermodynamic Misconception (3)","tv":"Ngộ Nhận Về Nhiệt Động Học (3)","en":["Scientists should think cyclically and not objectively.","The apex of a cone, which one objectively thinks of as an apple, will expand to become the base of a cone which will eventually spiral into its apex on the bough of some tree, to again become an apple.","This is not an objective universe.","It is cyclic.","Objectivity is but one stage of a cycle which is forever moving through many stages between the appearance and disappearance of what the senses interpret as objective.","The astronomer should likewise think that way of the suns and stars.","It should be easier for the astronomer to think cyclically than for the physicist, for he can see his cone apices expand into cone bases for rewinding into new suns, in the same manner that apples expand to become cone bases for rewinding into objective apple forms at cone apices.","Figure 131, page 163, is a good example of the way an astronomer should think in relation to all stellar bodies.","Had Newton thought that way in relation to an apple he would not have written such an inadequate, unnatural and misleading law.","Scientists should not think of sequential effects only, but should also think of the simultaneous workings of all two-way expressions.","This is how Nature works.","As the solid apple falls, an equal potential simultaneously rises.","If I put my hand down in water an amount equal to that which is displaced by my hand simultaneously rises."],"vi":["Các nhà khoa học nên nghĩ theo chu kỳ chứ không nghĩ theo vật thể.","Đỉnh của một hình nón, cái mà người ta nghĩ đến như một vật là quả táo, sẽ giãn ra thành đáy của một hình nón, rồi cuối cùng xoắn vào đỉnh của nó trên cành của một cái cây nào đó, để lại trở thành một quả táo.","Đây không phải là một vũ trụ của những vật thể cố định.","Nó là một vũ trụ chu kỳ.","Trạng thái vật thể chỉ là một giai đoạn của một chu kỳ mãi mãi chuyển qua nhiều giai đoạn, giữa lúc xuất hiện và lúc biến mất của cái mà giác quan hiểu là một vật thể.","Nhà thiên văn cũng nên nghĩ như thế về các mặt trời và các vì sao.","Nhà thiên văn lẽ ra dễ nghĩ theo chu kỳ hơn nhà vật lý, vì ông có thể thấy các đỉnh nón giãn ra thành các đáy nón để cuộn lại thành những mặt trời mới, cũng như những quả táo giãn ra thành đáy nón để cuộn lại thành hình quả táo ở đỉnh nón.","Hình 131, trang 163, là một ví dụ tốt về cách một nhà thiên văn nên nghĩ về mọi thiên thể.","Giá Newton nghĩ như thế về quả táo, ông đã không viết ra một định luật thiếu sót, trái tự nhiên và gây hiểu lầm đến vậy.","Các nhà khoa học không nên chỉ nghĩ về các hiệu ứng tuần tự, mà cũng nên nghĩ về các hoạt động đồng thời của mọi biểu hiện hai chiều.","Đây là cách thức Tự Nhiên hoạt động.","Khi quả táo đặc rơi xuống, một tiềm thế ngang bằng đồng thời bay lên.","Nếu tôi đặt bàn tay mình xuống nước thì một lượng tương đương với lượng bị dịch chuyển bởi bàn tay tôi đồng thời dâng lên."],"ts":[374.35,378.02,389.98,392.6,393.97,403.53,407.72,423.28,431.44,439.47,447.59,449.58,454.63],"vs":[461.34,465.31,479.0,482.64,484.85,495.94,500.55,516.89,524.93,533.71,541.99,544.43,548.87],"e0":183.08,"v0":193.07,"pe":[0,2,5,7,9,10],"pv":[0,2,5,7,9,10]},{"te":"Thermodynamic Misconception (4)","tv":"Ngộ Nhận Về Nhiệt Động Học (4)","en":["As the apple falls it simultaneously \"charges\" the earth and \"discharges\" space.","When the apple rises it simultaneously \"charges\" space and \"discharges\" the earth.","The balance in potential between gravitating matter and radiating matter in every wave field is absolute.","Scientific observers have never thought of it that way.","They have not thought of space as being divided into definitely measured \"compartments\" such as wave fields.","The more evacuated space there is in a wave field, the more solid is the matter which centers it and the greater the volume of space.","As space cools more, and its wave field expand more in volume, its central sun equally contracts and heats.","Polarity divides all of its electric effects equally.","The volume of negative space may be thousands or millions of times greater than the volume of its positive center, but their potentials are equal to the millionth of an ampere.","If this were not so, the Kepler law which says that \"equal areas in a radius vector are covered in equal time\" would not be workable, nor would the cube ratios of acceleration and deceleration work out."],"vi":["Khi quả táo rơi xuống nó đồng thời \"nạp điện\" cho trái đất và \"phóng điện\" cho không gian.","Khi quả táo bay lên nó đồng thời \"nạp điện\" cho không gian và \"phóng điện\" cho trái đất.","Sự cân bằng về tiềm thế giữa vật chất hấp dẫn và vật chất bức xạ trong mọi trường sóng là tuyệt đối.","Các nhà quan sát khoa học chưa bao giờ nghĩ về nó theo cách đó.","Họ chưa từng nghĩ về không gian như được phân chia thành các \"ngăn\" được đo lường xác định chẳng hạn như các trường sóng.","Càng có nhiều không gian trống rỗng trong một trường sóng thì vật chất định tâm nó càng đặc rắn và thể tích không gian càng lớn.","Khi không gian càng nguội hơn, và trường sóng của nó càng giãn nở nhiều hơn về thể tích, thì mặt trời trung tâm của nó càng co lại và nóng lên một cách tương đương.","Tính phân cực chia mọi hiệu ứng điện của nó ngang bằng nhau.","Thể tích của không gian âm có thể lớn gấp hàng nghìn hay hàng triệu lần thể tích của tâm dương, nhưng tiềm thế của chúng ngang bằng nhau đến từng phần triệu am-pe.","Nếu không như vậy, định luật Kepler nói rằng \"bán kính vectơ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau\" sẽ không đúng được, và các tỷ lệ lập phương của sự tăng tốc và giảm tốc cũng sẽ không khớp."],"ts":[557.09,562.85,568.44,574.67,578.15,584.58,592.29,600.09,603.75,613.88],"vs":[625.02,630.39,636.37,642.96,647.22,654.32,662.34,672.63,676.34,687.05],"e0":270.67,"v0":288.82,"pe":[0,2,5,7,9],"pv":[0,2,5,7,9]}],"lab":"Chương XII"},{"g":1,"n":14,"title":"Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis (1/2)","tv":"Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton (1/2)","a":{"bi":{"id":"1WfdLsVEO_XnB-1rYGab9GObUQEdYmIQz","f":"14-chapter-xiii-inadequacy-and-fallacy-of-newton-s-three-laws-1.m4a","z":11656411}},"s":[{"te":"Chapter XIII: Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis (1/2)","tv":"Chương XIII: Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton (1/2)","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XIII: Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis, part 1."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XIII: Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton, phần 1."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[10.08,14.1],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis","tv":"Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton","en":["The Newton laws and hypothesis seemed to be a master statement of Nature's underlying principles.","They have held their prestige with reverence for their validity for three hundred years, during which time the misconception that all matter attracts all other matter with mathematically measurable power has been a fundamental of scientific thinking.","New enlightenment as to God's ways and processes will demonstrate that this belief is but one more of the many seemingly obvious facts of Nature which deceive the senses into forming wrong conclusions.","The senses of man have too readily accepted these simulations of facts for real facts.","Newton's first law says: \"Every body tends to continue in its state of rest or uniform motion in a straight line unless it is acted upon by an outside force.\"","This law was written to fit non-existent premises which were mistakenly presumed to exist.","A body cannot continue its state of rest because bodies at rest do not exist in Nature.","Bodies are but waves of motion.","When motion ceases, bodies cease to be.","One might as appropriately refer to sound being at rest in silence, for sound is matter-in-motion like all other bodies.","A body cannot continue its uniform motion in a straight line in this radial universe of curved pressure gradients.","Such a phenomenon is impossible.","Likewise, all bodies are continually being acted upon by two outside, opposed forces - not one intermittent force."],"vi":["Các định luật và giả thuyết của Newton từng tưởng như là lời phát biểu tuyệt vời về các nguyên lý nền tảng của Tự Nhiên.","Suốt ba trăm năm, chúng giữ được uy tín và được tôn kính vì được tin là đúng; trong thời gian ấy, ngộ nhận rằng mọi vật chất hút mọi vật chất khác bằng một lực đo được bằng toán học đã là nền tảng của tư duy khoa học.","Sự khai sáng mới về các đường lối và quá trình của Thượng Đế sẽ chứng minh rằng niềm tin này chỉ là một trong nhiều sự thật dường như hiển nhiên của Tự Nhiên vốn đánh lừa các giác quan hình thành nên những kết luận sai lầm.","Các giác quan của con người đã quá dễ dàng chấp nhận những mô phỏng của các sự thật này như là những sự thật thực sự.","Định luật thứ nhất của Newton nói rằng: \"Mọi vật thể đều có xu hướng duy trì trạng thái nghỉ hoặc chuyển động thẳng đều trừ khi chịu tác dụng của một lực bên ngoài.\"","Định luật này được viết cho khớp với những tiền đề không có thật, bị lầm tưởng là có thật.","Một vật thể không thể duy trì trạng thái nghỉ, vì trong Tự Nhiên không có vật thể nào ở trạng thái nghỉ.","Các vật thể chỉ là những sóng chuyển động.","Khi chuyển động ngừng, vật thể không còn tồn tại.","Nói thế cũng chẳng khác gì nói âm thanh đang nghỉ trong im lặng, vì âm thanh cũng là vật chất chuyển động như mọi vật thể khác.","Một vật thể không thể duy trì chuyển động thẳng đều của nó trong vũ trụ xuyên tâm này của các gradien áp suất bị cong.","Một hiện tượng như vậy là bất khả thi.","Tương tự như vậy, mọi vật thể liên tục chịu tác dụng của hai lực đối lập từ bên ngoài - chứ không phải một lực gián đoạn."],"ts":[21.08,27.24,40.57,51.55,57.44,67.83,73.68,79.26,81.75,84.78,92.62,99.51,102.11],"vs":[109.89,117.3,132.02,146.53,154.37,165.02,170.72,177.13,180.06,183.17,191.67,199.37,202.0],"e0":10.68,"v0":11.0,"pe":[0,2,4,5,10],"pv":[0,2,4,5,10]},{"te":"Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis (2)","tv":"Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton (2)","en":["Every body in the universe is constantly in violent motion, even though it simulates rest.","When motion ceases matter ceases.","A cloud floating motionlessly above the earth is moving at a speed of a thousand miles per hour as the earth rotates.","It is also moving violently in all of its parts.","It is also moving in a curved line of direction, not a straight line, even though the force acting upon it is unchanging.","The same thing may be said of airplanes, planets, moons, or radio waves.","They all follow the curvature of gravity pressure gradients because gravity is always curved.","Even the lead pencil lying motionlessly upon a table cannot simulate rest except through motion so violent that your entire house would be instantly destroyed if the dual forces which cause that motion suddenly withdrew their support of it.","I herewith offer the following laws which have meaning in Nature to replace this meaningless first law:","1. All motion in this polarized, radial universe is curved, and all curvature is spiral.","2. Every body is the result of the exertion of two opposing strains which thrust away from each other in opposite radial directions to condition its attributes and determine its motion.","3. Every body is perpetually in motion until the strains of opposition which keep it in motion void each other in the universal zero of rest, into which all bodies disappear for reappearance in reversed polarity."],"vi":["Mọi vật thể trong vũ trụ đều liên tục ở trong chuyển động mãnh liệt, ngay cả khi nó mô phỏng sự nghỉ.","Khi chuyển động chấm dứt thì vật chất chấm dứt.","Một đám mây lơ lửng bất động trên trái đất đang di chuyển với tốc độ một ngàn dặm mỗi giờ khi trái đất tự quay.","Nó cũng đang chuyển động mãnh liệt trong tất cả các bộ phận của nó.","Nó cũng đang chuyển động theo một đường cong, chứ không phải đường thẳng, dù lực tác dụng lên nó không đổi.","Điều tương tự cũng có thể được nói về máy bay, các hành tinh, các mặt trăng, hoặc sóng vô tuyến.","Tất cả chúng đều đi theo độ cong của các gradien áp suất trọng lực bởi vì trọng lực luôn luôn bị cong.","Ngay cả cây bút chì nằm bất động trên bàn cũng không thể mô phỏng sự nghỉ ngoại trừ thông qua chuyển động mãnh liệt đến mức toàn bộ ngôi nhà của bạn sẽ lập tức bị phá hủy nếu các lực kép gây ra chuyển động đó đột ngột rút lại sự hỗ trợ của chúng đối với nó.","Sau đây tôi xin đưa ra những định luật có ý nghĩa trong Tự Nhiên để thay thế định luật thứ nhất vô nghĩa này:","1. Mọi chuyển động trong vũ trụ phân cực, xuyên tâm này đều cong, và mọi đường cong đều là xoắn ốc.","2. Mọi vật thể là kết quả của sự tác động của hai ứng suất đối lập vốn đẩy ra xa nhau theo các hướng xuyên tâm đối lập để quy định các thuộc tính của nó và xác định chuyển động của nó.","3. Mọi vật thể đều không ngừng chuyển động cho đến khi các ứng suất đối lập vốn giữ cho nó chuyển động triệt tiêu lẫn nhau trong điểm không vũ trụ của sự nghỉ, nơi mọi vật thể biến mất để tái xuất hiện trong cực tính bị đảo ngược."],"ts":[210.5,216.56,219.12,226.03,229.97,238.05,242.91,248.65,261.31,267.91,275.18,286.63],"vs":[299.91,306.36,309.55,316.73,321.29,328.35,334.61,342.16,359.71,367.15,374.32,387.16],"e0":100.09,"v0":111.61,"pe":[0,4,5,7,8,9,10,11],"pv":[0,4,5,7,8,9,10,11]},{"te":"Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis (3)","tv":"Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton (3)","en":["Newton's third law says: \"To every action there is an equal and opposite reaction.\"","This law is inadequate and incomplete, for it confuses the facts which govern motion.","Just what does it mean?","Had it been written in either of the two following ways the confusion as to its meaning would disappear, but either one would still be incomplete.","(1) To every action there is an equal and opposite simultaneous reaction, or (2) To every action there is an equal and opposite sequential reaction.","The inference is that the latter meaning was Newton's intent.","To rewrite this law in conformity with Nature's processes, Newton's third law should read as follows:","\"Every action is simultaneously balanced by an equal and opposite reaction, and is repeated sequentially in reversed polarity.\"","That the above may be better understood by the scientist whose traditional training has fixed within his Consciousness the one-way-universe concept, it would be well for me to give a few familiar examples of the fundamental principle of the two-way concept which operates in every action-reaction effect of motion without exception anywhere.","1. An outward explosion compresses in advance of the direction of the action and simultaneously evacuates in the opposite direction.","The following half of the cycle is in reverse.","The evacuated condition becomes a compressed one, and the compressed condition becomes an evacuated one.","No better example of polarity than the above could be cited.","All electric division of the indivisible equilibrium into pairs of opposite conditions takes place in this manner - and the only two conditions in the universe are the compressed-plus and the expanded-minus conditions, and their resultant effects of heat and cold - male and female - positive and negative, and other wave vibrating pairs of opposites."],"vi":["Định luật thứ ba của Newton nói rằng: \"Với mỗi tác dụng luôn có một phản tác dụng ngang bằng và ngược chiều.\"","Định luật này thiếu sót và chưa đầy đủ, vì nó làm rối những sự thật chi phối chuyển động.","Rốt cuộc nó có nghĩa gì?","Giá nó được viết theo một trong hai cách sau đây thì sự rối rắm về ý nghĩa của nó sẽ biến mất, nhưng cách nào cũng vẫn chưa đầy đủ.","(1) Với mỗi tác dụng luôn có một phản tác dụng đồng thời, ngang bằng và ngược chiều; hoặc (2) Với mỗi tác dụng luôn có một phản tác dụng tuần tự, ngang bằng và ngược chiều.","Suy luận cho thấy ý nghĩa thứ hai mới chính là chủ ý của Newton.","Để viết lại định luật này cho phù hợp với các quá trình của Tự Nhiên, định luật thứ ba của Newton nên được đọc như sau:","\"Mọi tác dụng đều đồng thời được cân bằng bởi một phản tác dụng ngang bằng và ngược chiều, và được lặp lại tuần tự với cực tính đảo ngược.\"","Để nhà khoa học, người mà sự đào tạo truyền thống đã in sâu quan niệm vũ trụ một chiều vào Tâm Thức, có thể hiểu điều trên rõ hơn, tôi nên đưa ra vài ví dụ quen thuộc về nguyên lý căn bản của quan niệm hai chiều, nguyên lý vận hành trong mọi hiệu ứng tác dụng và phản tác dụng của chuyển động, không có ngoại lệ ở bất cứ đâu.","1. Một vụ nổ hướng ra ngoài nén ở phía trước theo hướng tác dụng, và đồng thời làm rỗng ở phía ngược lại.","Nửa sau của chu kỳ diễn ra ngược lại.","Trạng thái rỗng trở thành trạng thái nén, và trạng thái nén trở thành trạng thái rỗng.","Khó có thể dẫn ra ví dụ nào về tính phân cực tốt hơn ví dụ trên.","Mọi sự phân chia bằng điện trạng thái cân bằng không thể phân chia thành những cặp trạng thái đối lập đều diễn ra theo cách này, và trong vũ trụ chỉ có hai trạng thái: trạng thái nén mang dấu cộng và trạng thái giãn mang dấu trừ, cùng những hiệu ứng do chúng sinh ra là nóng và lạnh, nam và nữ, dương và âm, và những cặp đối lập rung động theo sóng khác."],"ts":[402.42,408.55,414.52,416.1,424.48,434.24,438.38,445.29,453.91,471.03,479.43,482.64,489.41,493.26],"vs":[510.96,517.99,523.75,525.68,534.8,546.48,551.48,559.84,568.13,587.95,594.87,597.7,603.41,608.0],"e0":190.1,"v0":214.12,"pe":[0,1,4,5,6,7,8,9,12],"pv":[0,1,4,5,6,7,8,9,12]},{"te":"Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis (4)","tv":"Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton (4)","en":["2. The discharge of a revolver and its recoil are simultaneous.","The sequential reaction is in reverse.","That which was a discharge becomes a charge - and their directions are reversed.","That which was evacuated becomes a force of gravity which compresses at its center instead of around its circumference.","The concavity of outward pressures reverses to the convexity of inward pressures.","Curvature of every simultaneous action-reaction is the reverse of the sequential one.","3. The discharge of every outbreathing body, whether man, or sun, or electron, charges space by compressing it, and simultaneously discharges the body by expanding it.","The sequential action-reaction of inbreathing reverses this process.","Likewise, evacuating bodies simultaneously compress and compressing space simultaneously expands its wave-field boundaries to balance each opposite with the other.","Every outward action is an explosion which forms rings of compression at its equator.","These surround a large volume of expanded space.","The sequential inward reaction of this action forms a center of gravity within the expanded volume as a nucleus for a forming sphere.","Every sphere thus formed \"explodes\" radially to form rings of compression at its equator which again become sphere systems.","These are the fundamentals of the constitution of matter.","This underlying process of Nature is present in its every action-reaction.","It is the very mechanics of the universal inbreathing-outbreathing process of Nature which motivates the heartbeat of the universe.","It is the inside-out, outside-in turnings of space and matter which swallow each other up to born each other sequentially.","This process is Nature's most conspicuous fundamental.","Repetition in Nature is due to this process."],"vi":["2. Phát bắn của một khẩu súng lục và cú giật lùi của nó xảy ra đồng thời.","Phản tác dụng tuần tự diễn ra ngược lại.","Cái từng là sự phóng ra trở thành sự nạp vào, và hướng của chúng đảo ngược.","Chỗ đã bị làm rỗng trở thành một lực hấp dẫn nén ở tâm của nó thay vì quanh chu vi.","Mặt lõm của các áp suất hướng ra đảo thành mặt lồi của các áp suất hướng vào.","Độ cong của mọi tác dụng-phản tác dụng đồng thời là sự đảo ngược của tác dụng-phản tác dụng tuần tự.","3. Sự thở ra của mọi vật thể, dù là con người, mặt trời hay electron, nạp cho không gian bằng cách nén nó, và đồng thời phóng điện cho vật thể bằng cách làm nó giãn ra.","Tác dụng và phản tác dụng tuần tự của hơi hít vào đảo ngược quá trình này.","Tương tự như vậy, các vật thể đang rút rỗng đồng thời nén lại và không gian đang nén đồng thời mở rộng các ranh giới trường sóng của nó để cân bằng mỗi mặt đối lập với mặt đối lập kia.","Mọi tác dụng hướng ra ngoài là một vụ nổ hình thành các vành đai nén tại đường xích đạo của nó.","Những vành đai này bao quanh một thể tích lớn của không gian giãn nở.","Phản tác dụng hướng vào trong tuần tự của tác dụng này tạo thành một tâm trọng lực bên trong thể tích giãn nở như một hạt nhân cho một khối cầu đang hình thành.","Mọi khối cầu được tạo thành như vậy đều \"phát nổ\" theo hướng xuyên tâm để hình thành các vành đai nén tại đường xích đạo của nó vốn lại trở thành các hệ khối cầu.","Đây chính là những nguyên lý căn bản của cấu tạo vật chất.","Quá trình nền tảng này của Tự Nhiên hiện diện trong mọi tác dụng-phản tác dụng của nó.","Nó chính là cơ chế của quá trình hít vào-thở ra vũ trụ của Tự Nhiên vốn thúc đẩy nhịp tim của vũ trụ.","Đó là sự lộn từ trong ra ngoài, từ ngoài vào trong của không gian và vật chất vốn nuốt chửng lẫn nhau để sinh ra nhau một cách tuần tự.","Quá trình này là nguyên lý căn bản dễ thấy nhất của Tự Nhiên.","Sự lặp lại trong Tự Nhiên là nhờ vào quá trình này."],"ts":[633.16,638.56,641.42,646.51,653.78,659.48,665.39,676.93,681.85,691.74,697.23,700.73,708.66,716.64,720.88,725.91,733.34,740.59,744.49],"vs":[747.91,753.26,756.02,761.17,767.2,772.7,779.64,790.89,795.88,809.23,815.02,819.48,829.53,840.45,844.47,849.83,857.06,865.7,869.55],"e0":299.24,"v0":336.32,"pe":[0,5,6,8,9,13,14],"pv":[0,5,6,8,9,13,14]},{"te":"Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis (5)","tv":"Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton (5)","en":["4. Every growing thing which unfolds from the invisible pattern of its seed into visible form simultaneously refolds within its seed as an invisible record of the pattern of the unfolding form.","The sequential reaction reverses the inward refolding direction and repeats the outward unfolding direction of growth.","Newton's hypothesis states as follows: \"Every particle of matter in the universe attracts every other particle with a force that varies directly as the product of the masses and inversely as the square of the distance.\"","Science states that Newton's mathematics prove without question that matter attracts matter.","This is not true.","Mathematics may prove the measures and relationships of a mirage, but they do not prove that the railroad tracks do meet there.","Likewise, Newton's mathematics may prove the rates of acceleration and deceleration of the opposing pressures of gravity and radiation, as masses move toward and recede from each other in their eagerness to find rest from strains and tensions of unbalance, but that does not prove that matter attracts matter.","It only proves that matter seems to attract matter, just as railroad tracks seem to meet upon the horizon.","It would be just as logical to assert that planets were attracted by their perihelia because it could be mathematically proven that all planets increase their speed as they approach their perihelia.","For Newton's third law to be valid, it must apply to all motion such as the orbits of planets as well as to falling bodies such as the apple, which is claimed to fall because it is attracted to the earth.","It must have no exceptions, and it has many.","Let us consider one of them."],"vi":["4. Mọi vật đang lớn lên vốn mở ra từ mô thức vô hình của hạt mầm của nó thành hình thái hữu hình thì đồng thời gập lại bên trong hạt mầm của nó như một bản ghi vô hình về mô thức của hình thái đang mở ra.","Phản tác dụng tuần tự đảo ngược hướng gập lại vào trong và lặp lại hướng mở ra phát triển ra ngoài.","Giả thuyết của Newton phát biểu như sau: \"Mọi hạt vật chất trong vũ trụ đều hút mọi hạt khác với một lực tỷ lệ thuận với tích các khối lượng của chúng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.\"","Khoa học tuyên bố rằng toán học của Newton chứng minh không thể nghi ngờ rằng vật chất hút vật chất.","Điều này không đúng.","Toán học có thể chứng minh các số đo và các mối quan hệ của một ảo ảnh, nhưng chúng không chứng minh rằng các đường ray xe lửa thực sự gặp nhau ở đó.","Tương tự như vậy, toán học của Newton có thể chứng minh các tốc độ gia tốc và giảm tốc của các áp suất đối lập của trọng lực và bức xạ, khi các khối lượng di chuyển lại gần và lùi xa nhau trong sự háo hức tìm kiếm sự nghỉ ngơi khỏi các ứng suất và sức căng của sự mất cân bằng, nhưng điều đó không chứng minh rằng vật chất hút vật chất.","Nó chỉ chứng minh rằng vật chất dường như hút vật chất, giống như các đường ray xe lửa dường như gặp nhau trên đường chân trời.","Lập luận ấy cũng chẳng khác gì khẳng định rằng các hành tinh bị điểm cận nhật hút, vì có thể chứng minh bằng toán học rằng mọi hành tinh đều tăng tốc khi đến gần điểm cận nhật.","Để định luật thứ ba của Newton có giá trị, nó phải áp dụng cho mọi chuyển động chẳng hạn như quỹ đạo của các hành tinh cũng như đối với các vật thể rơi như quả táo, vốn được tuyên bố là rơi vì nó bị hút về phía trái đất.","Nó phải không có ngoại lệ, nhưng nó lại có nhiều ngoại lệ.","Chúng ta hãy xem xét một trong số đó."],"ts":[874.08,885.94,893.16,906.5,911.9,913.44,921.1,937.44,944.66,955.11,966.35,969.37],"vs":[971.55,984.52,991.55,1004.03,1010.18,1011.58,1021.13,1042.24,1050.21,1061.11,1075.54,1079.39],"e0":414.59,"v0":462.49,"pe":[0,2,3,6,8,9],"pv":[0,2,3,6,8,9]},{"te":"Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis (6)","tv":"Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton (6)","en":["When the apple falls toward a center of gravity, Newton adds up the product of the two masses - apple and earth - and mathematically accounts for the rate of acceleration as the two \"mutually attracting\" bodies approach each other.","When a planet approaches its perihelion, however, its speed increases just as the speed of the falling apple increases.","Unlike the apple which is approaching another body, however, the planet is but approaching an empty point in space where there is no other body to add to that of the planet, such as there is when planet and apple potentials can be totalled.","The planet accelerates, however, without having another body to \"attract it.\"","Why has not this most obvious fact been observed long ago?","Let us look at this law from another point of view.","Science has founded its cosmogenetic theory upon its belief that this is a one-way, discontinuous, non-compensating universe, in spite of the very obviously continuous, compensating two-way universe manifested in all of its effects, without one single exception in all Nature.","Whenever Nature projects any wave lever from its still fulcrum, she projects it two opposite ways - simultaneously - then reverses both by withdrawing both lever extensions back into their fulcrum.","This fulfills her invariable law which decrees that all motion is born from rest, seeks two opposing points of maturity to rest, then returns as death to the zero of its beginning for rebirth."],"vi":["Khi quả táo rơi về phía một tâm trọng lực, Newton cộng tích của hai khối lượng - quả táo và trái đất - và tính toán bằng toán học cho tốc độ gia tốc khi hai vật thể \"hút lẫn nhau\" tiếp cận nhau.","Tuy nhiên, khi một hành tinh tiến gần đến điểm cận nhật của nó, tốc độ của nó tăng lên giống như tốc độ của quả táo rơi tăng lên.","Tuy nhiên, khác với quả táo vốn đang tiến gần đến một vật thể khác, hành tinh chỉ đang tiến gần đến một điểm trống rỗng trong không gian nơi không có vật thể nào khác để cộng vào vật thể của hành tinh, chẳng hạn như khi tiềm thế của hành tinh và quả táo có thể được tính tổng.","Tuy nhiên, hành tinh lại gia tốc mà không có một vật thể nào khác để \"hút nó.\"","Tại sao sự thật hiển nhiên nhất này đã không được quan sát từ lâu?","Hãy nhìn định luật này từ một góc độ khác.","Khoa học đã xây dựng lý thuyết về sự hình thành vũ trụ trên niềm tin rằng đây là một vũ trụ một chiều, gián đoạn, không bù trừ, bất chấp một vũ trụ hai chiều, liên tục, bù trừ hết sức hiển nhiên được biểu hiện trong mọi hiệu ứng của nó, không một ngoại lệ nào trong toàn bộ Tự Nhiên.","Bất cứ khi nào Tự Nhiên phóng một đòn bẩy sóng từ điểm tựa tĩnh lặng của mình, Tự Nhiên đều phóng nó theo hai hướng ngược nhau, cùng một lúc, rồi đảo ngược cả hai bằng cách rút cả hai cánh tay đòn về điểm tựa.","Như thế là thực hiện quy luật bất biến của Tự Nhiên: mọi chuyển động đều sinh ra từ trạng thái nghỉ, tìm tới hai điểm trưởng thành đối lập để nghỉ, rồi như cái chết quay về điểm không nơi nó bắt đầu để tái sinh."],"ts":[1082.98,1097.1,1104.56,1117.03,1122.6,1126.97,1130.21,1146.43,1158.35],"vs":[1170.11,1182.81,1190.84,1208.7,1213.43,1218.42,1221.09,1238.95,1251.09],"e0":512.66,"v0":573.92,"pe":[0,1,3,5,7],"pv":[0,1,3,5,7]},{"te":"Misconceptions of Weight","tv":"Những Ngộ Nhận Về Trọng Lượng","en":["All freely floating bodies which are in balance with their environment have no weight whatsoever.","The moment any potential is taken out of an environment of equal potential, electric strains and tensions are set up in the unbalanced mass thus removed which measure the resistance to that removal.","A stone, for example, is very much out of balance with an equal volume of air.","The stone will fall to seek a like potential, not because it has weight as a property of itself but because of the strains of electric polarity which divide the universal balance into equal-and-opposite unbalanced pairs, and insist upon keeping the universe in balance.","Science believes that a man who weighs 150 pounds while surrounded by air still weighs 150 pounds when surrounded by the entirely different pressures of water in which he floats.","That is not a true concept.","When a man is surrounded by air, he is out of balance with polarity which divides pressures equally.","Electric tensions then act as elastic bands which are sufficiently stretched to register a strain of 150 pounds \"pull\" against the zero of his balance.","When he is surrounded by water, however, the pressures of displacement and replacement are equalized.","Each is in balance with the other and weight disappears.","If weight were a fixed attribute of matter, it would be unchangeable.","It varies, however, as the potentials of masses out of balance vary.","A man weighs less as he ascends a mountain, and more in a deep pit.","As water falls, it compresses and gains in potential.","As it rises, it divides into vapors and loses potential.","It, therefore, weighs less.","When its potential is equal in volume to the volume of potential displaced, it floats as a cloud.","It then has no weight."],"vi":["Mọi vật thể trôi nổi tự do vốn cân bằng với môi trường của chúng đều hoàn toàn không có trọng lượng.","Ngay khi bất kỳ tiềm thế nào bị đưa ra khỏi một môi trường có tiềm thế ngang bằng, các ứng suất và sức căng điện được thiết lập trong khối lượng mất cân bằng bị đưa ra đó nhằm đo lường lực cản đối với sự đưa ra đó.","Chẳng hạn, một hòn đá rất mất cân bằng với một thể tích không khí tương đương.","Hòn đá sẽ rơi để tìm kiếm một tiềm thế tương tự, không phải vì nó có trọng lượng như một đặc tính của chính nó mà vì các sức căng của tính phân cực điện vốn phân chia sự cân bằng vũ trụ thành các cặp mất cân bằng ngang bằng và đối lập, và kiên quyết duy trì vũ trụ trong sự cân bằng.","Khoa học tin rằng một người nặng 150 pound khi ở trong không khí thì vẫn nặng 150 pound khi ở trong nước, nơi các áp suất hoàn toàn khác và người ấy nổi lên.","Quan niệm đó không đúng.","Khi một người được không khí bao quanh, họ mất cân bằng với tính phân cực vốn phân chia các áp suất một cách đồng đều.","Các sức căng điện sau đó đóng vai trò như những dải dây thun được kéo giãn đủ để ghi lại một sức căng \"kéo\" 150 pound chống lại điểm không của sự cân bằng của họ.","Tuy nhiên, khi họ được nước bao quanh, các áp suất của sự dịch chuyển và thay thế được cân bằng hóa.","Mỗi bên đều cân bằng với bên kia và trọng lượng biến mất.","Nếu trọng lượng là một thuộc tính cố định của vật chất, nó sẽ không thể thay đổi.","Tuy nhiên, nó biến thiên khi tiềm thế của các khối lượng mất cân bằng biến thiên.","Một người có trọng lượng nhẹ hơn khi họ leo lên một ngọn núi, và nặng hơn trong một cái hố sâu.","Khi nước rơi xuống, nó nén lại và tăng thêm tiềm thế.","Khi nó bay lên, nó phân chia thành các hơi nước và mất tiềm thế.","Do đó, nó có trọng lượng nhẹ hơn.","Khi tiềm thế của nó bằng về thể tích với thể tích tiềm thế bị dịch chuyển, nó lơ lửng như một đám mây.","Khi đó nó không có trọng lượng."],"ts":[1265.11,1271.03,1282.4,1287.23,1302.27,1312.54,1315.15,1321.76,1331.3,1337.64,1341.57,1346.01,1350.72,1355.38,1359.2,1363.44,1365.23,1371.62],"vs":[1373.42,1380.24,1394.17,1399.05,1417.03,1428.55,1430.79,1437.87,1449.18,1455.46,1459.85,1465.31,1469.98,1475.98,1479.59,1484.07,1486.72,1493.51],"e0":600.39,"v0":668.92,"pe":[0,1,2,4,6,10],"pv":[0,1,2,4,6,10]}],"lab":"Chương XIII"},{"g":1,"n":14,"title":"Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis (2/2)","tv":"Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton (2/2)","a":{"bi":{"id":"1sRNPLZIqoWKbMYAXuWrAQ5P4bMqImQ6n","f":"14-chapter-xiii-inadequacy-and-fallacy-of-newton-s-three-laws-2.m4a","z":10560714}},"s":[{"te":"Chapter XIII: Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis (2/2)","tv":"Chương XIII: Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton (2/2)","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XIII: Inadequacy and Fallacy of Newton's Three Laws and One Hypothesis, part 2."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XIII: Sự Thiếu Sót Và Sai Lầm Của Ba Định Luật Và Một Giả Thuyết Của Newton, phần 2."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[10.05,14.07],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Misconceptions of Weight (2)","tv":"Những Ngộ Nhận Về Trọng Lượng (2)","en":["And so it is with stars, suns, planets and moons.","They are all freely floating bodies and have no weight in respect to any other body in the universe.","Each solid centers an oppositely polarized volume of space in a wave field in which each polarized condition is of equal potential but of unequal volume.","Every balanced wave field is insulated from every other wave field by reversals of curvature which are separately considered in later pages.","The following definitions of weight will help to clarify the present misconception regarding it.","1. Weight is the measure of unbalance between the two electric forces which polarize the universal equilibrium.","2. Weight is the sum of the difference between the two pressures which act on every mass.","3. Weight is the sum of the difference in electric potential between any mass and the volume it occupies.","4. Weight is the measure of the force which a body exerts in seeking its true potential.","5. Weight is the sum of the difference between the inward thrust of gravitation and the outward thrust of radiation."],"vi":["Và điều đó cũng đúng với các ngôi sao, mặt trời, hành tinh và mặt trăng.","Tất cả chúng đều là những thiên thể trôi nổi tự do và không có trọng lượng đối với bất kỳ thiên thể nào khác trong vũ trụ.","Mỗi chất rắn định tâm một thể tích không gian bị phân cực đối lập trong một trường sóng mà trong đó mỗi trạng thái phân cực có tiềm thế ngang bằng nhưng có thể tích không bằng nhau.","Mọi trường sóng cân bằng đều được cách ly khỏi mọi trường sóng khác bởi sự đảo ngược của độ cong vốn được xem xét riêng ở các trang sau.","Những định nghĩa sau đây về trọng lượng sẽ giúp làm sáng tỏ ngộ nhận hiện nay liên quan đến nó.","1. Trọng lượng là thước đo của sự mất cân bằng giữa hai lực điện vốn phân cực trạng thái cân bằng vũ trụ.","2. Trọng lượng là tổng của sự khác biệt giữa hai áp suất tác dụng lên mọi khối lượng.","3. Trọng lượng là tổng chênh lệch về tiềm thế điện giữa một khối lượng bất kỳ và thể tích mà nó chiếm chỗ.","4. Trọng lượng là thước đo của lực mà một vật thể tác dụng trong việc tìm kiếm tiềm thế thực sự của nó.","5. Trọng lượng là tổng của sự khác biệt giữa lực đẩy vào trong của sự hấp dẫn và lực đẩy ra ngoài của sự bức xạ."],"ts":[21.14,24.71,30.85,39.75,48.08,54.02,61.88,68.4,75.98,82.47],"vs":[90.17,94.82,103.24,113.71,123.06,129.75,137.17,143.03,150.48,157.38],"e0":10.65,"v0":11.09,"pe":[0,2,4,5,6,7,8,9],"pv":[0,2,4,5,6,7,8,9]},{"te":"Regarding \"Initial Impulse\"","tv":"Về \"Xung Lực Ban Đầu\"","en":["The movement of planets around their suns, and of moons around their planets, has always been an unexplained mystery.","In ancient days, even up to the 16th century, it was commonly believed that angels pushed the planets around in their orbits.","It is today quite commonly believed that at the time of the creation of this universe, an initial impulse was given to each planet and moon which was just sufficient to keep each one forever moving around its primary.","The slightest understanding of the nature of the electric current, and its mechanical process of dividing one condition of eternal balance into two opposed conditions of unbalance, would dissipate such a belief.","There are countless billions of suns, earths and moons in the heavens.","It could not just \"happen\" that each of these has just the right initial velocity to keep it in its orbit as a result of the primal cataclysm which is credited with the birth of the universe.","That would be too great a cosmic coincidence for acceptance by any reasoning person.","Also such a theory would not bear the weight of so great a disturbing factor of this belief as the fact that no speed of any solar body is constant, as it would have to be to give substance to such a claim.","Every solar body is forever, and constantly, varying its speed around its primary."],"vi":["Chuyển động của các hành tinh quanh các mặt trời của chúng, và của các mặt trăng quanh các hành tinh của chúng, luôn luôn là một bí ẩn chưa được giải thích.","Vào thời xa xưa, thậm chí cho đến tận thế kỷ 16, người ta thường tin rằng các thiên thần đã đẩy các hành tinh di chuyển xung quanh trên quỹ đạo của chúng.","Ngày nay người ta khá phổ biến tin rằng vào thời điểm sáng tạo ra vũ trụ này, một xung lực ban đầu đã được trao cho mỗi hành tinh và mặt trăng vốn vừa đủ để giữ cho mỗi hành tinh và mặt trăng mãi mãi chuyển động quanh thiên thể chính của nó.","Chỉ cần một sự hiểu biết nhỏ nhất về bản chất của dòng điện, và quá trình cơ học của nó trong việc phân chia một trạng thái cân bằng vĩnh cửu thành hai trạng thái mất cân bằng đối lập nhau, cũng sẽ xóa tan một niềm tin như vậy.","Trên trời có hàng tỷ tỷ mặt trời, trái đất và mặt trăng.","Không thể chỉ \"tình cờ\" mà thiên thể nào cũng có vận tốc ban đầu vừa đúng để giữ nó trên quỹ đạo, do một đại biến cố nguyên thủy được cho là đã sinh ra vũ trụ.","Đó sẽ là một sự trùng hợp vũ trụ quá lớn để bất kỳ người biết suy xét nào có thể chấp nhận.","Hơn nữa, thuyết ấy không đứng vững trước một sự thật làm lung lay niềm tin này đến thế: không thiên thể nào có tốc độ không đổi, trong khi muốn lời khẳng định ấy có cơ sở thì tốc độ phải không đổi.","Mọi thiên thể đều mãi mãi, liên tục thay đổi tốc độ quanh thiên thể chính của nó."],"ts":[165.86,173.74,181.88,193.74,206.1,210.63,220.54,226.23,237.41],"vs":[243.48,252.39,263.06,279.19,293.71,297.84,308.1,314.76,327.55],"e0":80.28,"v0":86.78,"pe":[0,2,3,4,7],"pv":[0,2,3,4,7]},{"te":"Regarding \"Initial Impulse\" (2)","tv":"Về \"Xung Lực Ban Đầu\" (2)","en":["It varies it in each revolution by going faster for one half, and slower for the other half.","It also varies it over its millions of years of motion by gradually slowing its speed of revolution and increasing its speed of rotation as it spirals away from its primary.","During these periods, not one of the billions of solar bodies ever goes fast enough to fly off at a tangent from its primary, nor slow enough to fall into it, which in any case could not happen regardless of speed.","In addition to the foregoing is the fact that there never has been a primal cataclysm which created the universe.","Electricity does not work that way, and there is no other working force in this universe than the dual electric force.","Electricity expresses its dividing powers equally - and simultaneously.","Electricity then grows her effects to maturity and takes them apart to repeat them sequentially.","Also there have been millions of generations of suns, just as there have been millions of generations of men.","If the initial impulse theory has any merit, that merit would not apply to descendants ten times ten billion generations removed.","Our moon is not one minute old in cosmic time.","It could, therefore, have no \"initial impulse.\"","This is a radial universe and every center of gravity in every solar body is the apex of a conic section.","Every satellite of every such body is a radial projection from the equator of its primary."],"vi":["Trong mỗi vòng, nó đi nhanh hơn ở một nửa và chậm hơn ở nửa kia.","Qua hàng triệu năm chuyển động, nó cũng thay đổi tốc độ: tốc độ quay quanh quỹ đạo chậm dần và tốc độ tự quay tăng dần khi nó xoắn ốc ra xa thiên thể chính.","Suốt những thời kỳ ấy, không một thiên thể nào trong hàng tỷ thiên thể từng đi đủ nhanh để văng ra theo đường tiếp tuyến khỏi thiên thể chính, cũng không đủ chậm để rơi vào nó, điều mà dù tốc độ thế nào cũng không thể xảy ra.","Thêm vào những điều trên là sự thật rằng chưa từng có một đại biến cố nguyên thủy nào tạo ra vũ trụ.","Điện không làm việc theo cách đó, và trong vũ trụ này không có lực nào khác làm việc ngoài lực điện kép.","Điện biểu hiện các năng lực phân chia của mình ngang bằng nhau và đồng thời.","Rồi điện nuôi các hiệu ứng của mình đến độ trưởng thành, và tháo rời chúng ra để lặp lại chúng một cách tuần tự.","Ngoài ra đã có hàng triệu thế hệ mặt trời, giống như đã có hàng triệu thế hệ con người.","Nếu lý thuyết về xung lực ban đầu có bất kỳ giá trị nào, thì giá trị đó sẽ không áp dụng cho các thế hệ con cháu cách xa mười lần mười tỷ thế hệ.","Mặt trăng của chúng ta chưa được một phút tuổi tính theo thời gian vũ trụ.","Vì thế nó không thể có \"xung lực ban đầu\" nào.","Đây là một vũ trụ xuyên tâm, và mọi tâm trọng lực trong mọi thiên thể đều là đỉnh của một tiết diện nón.","Mọi vệ tinh của mọi thiên thể như vậy đều là một sự phóng chiếu xuyên tâm từ xích đạo của thiên thể chính."],"ts":[333.79,339.57,349.15,361.34,367.71,375.02,380.41,386.53,392.91,400.93,404.34,408.27,414.83],"vs":[420.78,425.48,436.08,450.3,457.14,463.8,468.64,476.1,481.45,491.79,496.2,499.68,506.64],"e0":158.5,"v0":177.09,"pe":[0,3,5,7,9,11],"pv":[0,3,5,7,9,11]},{"te":"Regarding \"Initial Impulse\" (3)","tv":"Về \"Xung Lực Ban Đầu\" (3)","en":["It first appears as a ring thrown off centrifugally from its parent's equator.","The ring becomes a sphere which centers its own wave field within its \"ancestor\" wave fields, then continues its outward spiral journey for millions of years of ever-slowing speed and ever-changing potential to keep in balance with the ever-changing potential of its wave field.","Our solar system is a good example.","Consider Mercury as the latest extension of our sun.","It is a very hot and very compressed planet which speeds around its primary in less than three months.","When Mercury spirals out to where our earth is, it will take four times as long to make one revolution and it will be about four times as large in volume, for it must gradually expand to keep in balance with the ever-changing equipotential layers of the pressure gradient which reaches out from the sun into space.","When Mercury attains the position of Jupiter, it will be many times larger and its period of revolution will be many years.","Also its period of rotation will speed up as its period of revolution slows down, in order that centripetal and centrifugal effects of polarization will keep their balance with each other.","Likewise, the inner moon of Mars circles its primary every seven hours, while the outer moon takes thirty hours.","All orbits are elliptical for they are angular conic sections.","Likewise, all are either centripetal or centrifugal spirals, because their paths are either in the direction of the apex or the base of a cone."],"vi":["Ban đầu nó xuất hiện như một vành đai bị văng ra ly tâm từ đường xích đạo của thiên thể cha mẹ.","Vành đai trở thành một khối cầu vốn định tâm trường sóng của chính nó bên trong các trường sóng \"tổ tiên\", sau đó tiếp tục hành trình xoắn ốc ra ngoài trong hàng triệu năm với tốc độ ngày càng chậm dần và tiềm thế luôn thay đổi để giữ cân bằng với tiềm thế luôn thay đổi của trường sóng của nó.","Hệ mặt trời của chúng ta là một ví dụ điển hình.","Hãy xem Sao Thủy là phần mở rộng mới nhất của mặt trời chúng ta.","Nó là một hành tinh rất nóng và bị nén rất chặt, quay quanh mặt trời trong chưa đầy ba tháng.","Khi Sao Thủy xoắn ốc ra tới chỗ trái đất chúng ta, nó sẽ mất thời gian gấp bốn lần để đi hết một vòng, và thể tích sẽ lớn gấp khoảng bốn lần, vì nó phải giãn dần để giữ cân bằng với các lớp đẳng thế luôn thay đổi của gradien áp suất trải từ mặt trời ra không gian.","Khi Sao Thủy đạt tới vị trí của Sao Mộc, nó sẽ lớn hơn gấp nhiều lần và chu kỳ quay quanh quỹ đạo của nó sẽ dài nhiều năm.","Ngoài ra, chu kỳ tự quay của nó sẽ tăng tốc khi chu kỳ quay quanh quỹ đạo của nó chậm lại, để các hiệu ứng phân cực hướng tâm và ly tâm sẽ giữ được sự cân bằng với nhau.","Tương tự như vậy, mặt trăng bên trong của Sao Hỏa quay quanh thiên thể chính của nó cứ sau mỗi bảy giờ, trong khi mặt trăng bên ngoài mất ba mươi giờ.","Mọi quỹ đạo đều có hình elip vì chúng là các tiết diện nón có góc.","Tương tự như vậy, tất cả đều là các đường xoắn ốc hướng tâm hoặc ly tâm, bởi vì các đường đi của chúng hoặc theo hướng của đỉnh hoặc đáy của một hình nón."],"ts":[513.83,518.77,533.81,536.53,540.4,546.27,562.12,569.43,579.9,587.4,591.57],"vs":[600.07,606.2,624.4,627.52,631.55,637.53,655.78,664.0,676.23,685.73,690.4],"e0":246.09,"v0":270.14,"pe":[0,2,6,8,9],"pv":[0,2,6,8,9]},{"te":"Regarding \"Initial Impulse\" (4)","tv":"Về \"Xung Lực Ban Đầu\" (4)","en":["Contraction in the centripetal direction accounts for increase of speed as planets approach their perihelia, and expansion in the direction of a conical base accounts for decrease in speed of revolution of outer planets, and also for decrease in speed as planets approach their aphelia.","In view of all such very orderly periodicities and processes in the formation of material systems, it seems incredible that a formula such as Newton's hypothesis ever should be thought of as proof that matter attracts matter, or that \"initial impulse\" accounted for the speed of planetary revolution."],"vi":["Sự co lại theo chiều hướng tâm giải thích vì sao các hành tinh tăng tốc khi đến gần điểm cận nhật, và sự giãn ra theo chiều đáy nón giải thích vì sao các hành tinh ở xa quay chậm hơn, và vì sao các hành tinh chậm lại khi đến gần điểm viễn nhật.","Xét đến tất cả các tính chu kỳ và quá trình rất có trật tự như vậy trong sự hình thành các hệ vật chất, dường như thật khó tin khi một công thức như giả thuyết của Newton lại từng được coi là bằng chứng cho thấy vật chất hút vật chất, hoặc \"xung lực ban đầu\" đã giải thích cho tốc độ quay quỹ đạo của hành tinh."],"ts":[700.56,715.59],"vs":[732.5,748.58],"e0":332.93,"v0":370.63,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"The Two Ways of Life and Death","tv":"Hai Con Đường Của Sự Sống Và Cái Chết","en":["Nature projects - or extends - its wave lever for one-half of its cycle to manifest the life and growth principle.","That is the process of polarization.","Polarization vitalizes bodies by dividing their zero condition of rest and extending the divided pairs away from their zero equator as far as they can go.","Polarization thrusts inwardly in centripetal spirals.","It contracts to create gravity.","Nature then withdraws its wave lever into its zero source to manifest the death-and-decay principle during the other half of every cycle.","That is the process of depolarization.","Depolarization devitalizes bodies by voiding the desire of the divided conditions to oppose each other.","It relaxes the strains and tensions of electric opposition.","Depolarization thrusts outwardly in centrifugal spirals.","It expands to radiate every generated body back into the zero of its source in order that death may reverse its manifestation and reappear as life.","Matter appears when polarization divides an equilibrium zero into two zeros of opposite polarity.","Matter then disappears when the divided and opposed poles unite to rest in the eternal one zero of the still Light from which all things appear, and into which they disappear for the purpose of reappearing in eternal sequences."],"vi":["Trong một nửa chu kỳ, Tự Nhiên phóng ra, hay kéo dài, chiếc đòn bẩy sóng của mình để biểu hiện nguyên lý sống và tăng trưởng.","Đó là quá trình phân cực.","Sự phân cực tiếp sinh lực cho các vật thể bằng cách chia trạng thái nghỉ ở điểm không của chúng và kéo các cặp bị chia ra xa xích đạo điểm không hết mức có thể.","Sự phân cực đẩy vào trong theo những đường xoắn ốc hướng tâm.","Nó co lại để tạo ra trọng lực.","Rồi trong nửa kia của mỗi chu kỳ, Tự Nhiên rút chiếc đòn bẩy sóng về cội nguồn điểm không để biểu hiện nguyên lý chết và suy tàn.","Đó là quá trình khử cực.","Sự khử cực rút sinh lực của các vật thể bằng cách triệt tiêu khát vọng chống lại nhau của các trạng thái bị phân chia.","Nó buông lỏng sức căng và ứng suất của sự đối lập điện.","Sự khử cực đẩy ra ngoài theo những đường xoắn ốc ly tâm.","Nó giãn ra để bức xạ mọi vật thể đã được sinh phát trở về điểm không của cội nguồn, để cái chết có thể đảo ngược sự biểu hiện của nó và xuất hiện trở lại thành sự sống.","Vật chất xuất hiện khi sự phân cực phân chia một điểm không cân bằng thành hai điểm không có cực tính đối lập.","Vật chất sau đó biến mất khi các cực bị phân chia và đối lập hợp nhất để nghỉ ngơi trong một điểm không vĩnh cửu duy nhất của Ánh Sáng tĩnh lặng mà từ đó mọi vật xuất hiện, và biến mất vào đó nhằm mục đích tái xuất hiện trong những chuỗi tuần tự vĩnh cửu."],"ts":[769.31,776.17,779.01,787.8,791.85,794.55,802.45,805.45,812.07,816.42,820.7,829.84,836.22],"vs":[848.64,856.65,858.6,869.29,873.32,876.28,884.69,886.68,893.81,897.34,901.03,912.57,919.27],"e0":365.47,"v0":407.44,"pe":[0,5,11],"pv":[0,5,11]},{"te":"What Are Life And Death?","tv":"Sự Sống Và Cái Chết Là Gì?","en":["That which man calls life in bodies is accelerative motion only - the centripetal motion of interchanging wave vibrations between two poles which have been extended from the ONE of their source.","It is the accelerative motion of centripetal force which generates and contracts.","Science has long been searching for the life principle in some germ of matter.","It may as well cast nets into the sea to search for oxygen.","That which is called death is just the opposite half of the whole life cycle.","It is the decelerative motion of centrifugal force which degenerates, decays and expands.","Even though all bodies are both living and dying in each breath sequence of their whole cycle, the generative force of polarization is stronger in the first half of the cycle.","Conversely, all dying bodies are living while they die, but the degenerative force of depolarization which devitalizes is the stronger in the second half.","Life is eternal.","There is no death.","Life is but simulated in matter by polarization-depolarization sequences as all idea of Mind is but simulated in thought-waves of moving matter."],"vi":["Cái mà con người gọi là sự sống trong các vật thể chỉ là chuyển động gia tốc - chuyển động hướng tâm của các rung động sóng trao đổi lẫn nhau giữa hai cực vốn đã được mở rộng từ cái MỘT của nguồn gốc của chúng.","Đó là chuyển động gia tốc của lực hướng tâm vốn sinh phát và co lại.","Khoa học từ lâu đã tìm kiếm nguyên lý sự sống trong một mầm mống vật chất nào đó.","Họ cũng có thể quăng lưới xuống biển để tìm kiếm oxy.","Cái được gọi là cái chết chỉ là nửa đối lập của trọn chu kỳ sống.","Đó là chuyển động giảm tốc của lực ly tâm, lực làm thoái phát, suy tàn và giãn nở.","Mặc dù mọi vật thể đều vừa sống vừa chết trong mỗi chuỗi hơi thở của toàn bộ chu kỳ của chúng, lực sinh phát của sự phân cực mạnh hơn trong nửa đầu của chu kỳ.","Ngược lại, mọi vật thể đang chết đều đang sống trong khi chúng chết, nhưng lực thoái phát của sự khử cực vốn làm suy giảm sinh lực lại mạnh hơn trong nửa sau.","Sự sống là vĩnh cửu.","Không có cái chết.","Sự sống chỉ được mô phỏng trong vật chất bởi các chuỗi tuần tự phân cực-khử cực giống như mọi ý niệm của Tâm Trí chỉ được mô phỏng trong các sóng tư tưởng của vật chất chuyển động."],"ts":[936.06,946.83,952.36,957.25,961.69,965.99,972.58,981.73,991.19,992.84,994.18],"vs":[1002.85,1016.82,1021.76,1026.76,1030.93,1035.58,1041.83,1052.3,1062.2,1064.2,1065.65],"e0":445.4,"v0":494.86,"pe":[0,2,4,6,8],"pv":[0,2,4,6,8]},{"te":"We Now Return to Newton's One-Way Laws And One-Way Mathematics","tv":"Bây Giờ Chúng Ta Quay Lại Các Định Luật Một Chiều Và Toán Học Một Chiều Của Newton","en":["Newton's one-way laws and hypothesis account for falling bodies which are within the same wave field, and as a consequence have weight in respect to their common centers of gravity.","Falling bodies are polarizing bodies.","They gain weight as they fall.","Newton's laws do not account, however, for rising bodies which have reversed their polarities and lose weight as they rise.","Neither do they account for floating bodies, such as suns, planets or moons, which center their own wave fields, and as a consequence have no weight in respect to any other body in the universe.","Apples do expand into gases, however, and rise.","And liquids do expand into vapors and rise.","Cycles do not end in gravity.","That is but their halfway point where they simultaneously reverse their every attribute.","They reverse their directions, their potentials, their polarities, their densities, their spectrum colors and their weight.","One attribute cannot be reversed without reversing all.","The polarizing direction of gravity multiplies the power of all expressions of force while the depolarizing direction of radiation divides them all in equal but opposite ratios.","The attribute of attraction which Newton gives to falling bodies exploding inward toward gravity should also apply to rising bodies exploding outward toward expanded space.","To apply that truth we would have to say: Every particle of matter in the universe repels every other particle with a force which varies inversely as the product of the masses and directly as the square of the distance."],"vi":["Các định luật và giả thuyết một chiều của Newton giải thích cho các vật thể rơi nằm trong cùng một trường sóng, và do đó có trọng lượng đối với các tâm trọng lực chung của chúng.","Các vật thể rơi là các vật thể đang phân cực.","Chúng tăng thêm trọng lượng khi rơi.","Tuy nhiên, các định luật của Newton không giải thích cho các vật thể bay lên vốn đã đảo ngược các cực tính của chúng và mất đi trọng lượng khi bay lên.","Chúng cũng không giải thích cho các thiên thể lơ lửng, chẳng hạn như các mặt trời, hành tinh hoặc mặt trăng, vốn định tâm các trường sóng của chính chúng, và do đó không có trọng lượng đối với bất kỳ thiên thể nào khác trong vũ trụ.","Thế nhưng những quả táo vẫn giãn ra thành khí và bay lên.","Các chất lỏng vẫn giãn ra thành hơi và bay lên.","Các chu kỳ không kết thúc ở trọng lực.","Đó chỉ là điểm giữa chặng, nơi chúng đồng thời đảo ngược mọi thuộc tính của mình.","Chúng đảo ngược hướng, tiềm thế, cực tính, mật độ, màu quang phổ và trọng lượng của mình.","Không thể đảo ngược một thuộc tính mà không đảo ngược tất cả.","Hướng phân cực của trọng lực nhân lên sức mạnh của mọi biểu hiện của lực, còn hướng khử cực của bức xạ chia nhỏ tất cả theo những tỷ lệ ngang bằng nhưng ngược nhau.","Thuộc tính hút mà Newton gán cho các vật thể rơi đang phát nổ vào trong về phía trọng lực cũng nên áp dụng cho các vật thể bay lên đang phát nổ ra ngoài về phía không gian giãn nở.","Để áp dụng sự thật đó, chúng ta sẽ phải nói: Mọi hạt vật chất trong vũ trụ đều đẩy mọi hạt khác với một lực tỷ lệ nghịch với tích các khối lượng và tỷ lệ thuận với bình phương khoảng cách."],"ts":[1078.12,1088.22,1091.01,1093.51,1101.61,1112.79,1116.57,1119.99,1122.59,1128.19,1135.39,1139.16,1149.29,1158.76],"vs":[1170.82,1181.94,1185.32,1188.18,1198.02,1212.72,1216.4,1220.01,1222.52,1227.77,1233.41,1237.13,1247.22,1259.17],"e0":512.79,"v0":570.13,"pe":[0,3,4,5,9,12],"pv":[0,3,4,5,9,12]},{"te":"We Now Return to Newton's One-Way Laws And One-Way Mathematics (2)","tv":"Bây Giờ Chúng Ta Quay Lại Các Định Luật Một Chiều Và Toán Học Một Chiều Của Newton (2)","en":["Can it be true, therefore, that every particle of matter attracts every other particle of matter in the universe and also repels every other particle?","How can either or both be true when each denies the truth of the other?","Matter neither attracts nor repels matter.","Matter moves in two opposite directions for the sole purpose of simulating IDEA in formed bodies by dynamic action-reaction sequences, and then seeks rest in the Light of IDEA to reawaken desire for again simulating IDEA.","All motion is unbalanced.","All motion is forever seeking rest from its unbalanced condition by seeking voidance of its motion."],"vi":["Do đó, liệu có thể đúng hay không khi nói rằng mọi hạt vật chất đều hút mọi hạt vật chất khác trong vũ trụ và cũng đẩy mọi hạt khác?","Làm sao một trong hai hoặc cả hai có thể đúng khi mỗi điều đều phủ nhận sự thật của điều kia?","Vật chất không hút cũng không đẩy vật chất.","Vật chất chuyển động theo hai hướng đối lập vì mục đích duy nhất là mô phỏng Ý NIỆM trong các hình thể bởi các chuỗi tuần tự tác dụng-phản tác dụng năng động, và sau đó tìm kiếm sự nghỉ trong Ánh Sáng của Ý NIỆM để đánh thức lại khát vọng nhằm một lần nữa mô phỏng Ý NIỆM.","Mọi chuyển động đều mất cân bằng.","Mọi chuyển động đều mãi mãi tìm kiếm sự nghỉ ngơi khỏi trạng thái mất cân bằng của nó bằng cách tìm kiếm sự triệt tiêu chuyển động của nó."],"ts":[1271.87,1280.67,1285.35,1288.42,1301.57,1303.69],"vs":[1310.22,1319.21,1326.4,1329.12,1346.68,1348.94],"e0":606.09,"v0":671.18,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]}],"lab":"Chương XIII"},{"g":1,"n":15,"title":"The Fallacy of Newton's Mathematics","tv":"Sai Lầm Trong Toán Học Của Newton","a":{"bi":{"id":"10_-TVnT7C9GdE1zk_iEsVTnAHQsu_Q9k","f":"15-chapter-xiv-the-fallacy-of-newton-s-mathematics.m4a","z":2546695}},"s":[{"te":"Chapter XIV: The Fallacy of Newton's Mathematics","tv":"Chương XIV: Sai Lầm Trong Toán Học Của Newton","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XIV: The Fallacy of Newton's Mathematics."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XIV: Sai Lầm Trong Toán Học Của Newton."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.87,11.53],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Fallacy of Newton's Mathematics","tv":"Sai Lầm Trong Toán Học Của Newton","en":["Even though an astronomer might find a new planet by applying the mathematics of Newton, this fact does not prove the claim made for it.","A noted example of the attempt to prove a false premise by equations - which have merit in them as equations but do not have the least factual merit - was Newton's attempt to prove mathematically that the moon would fall upon the earth if it were not for a mythical \"initial impulse\" which gave the moon just the right speed to keep it from falling upon the earth or from flying off at a tangent.","As a preliminary to what I intend to say upon this subject, the moon is not only not \"falling\" upon this planet but is slowly spiralling away from it.","Furthermore, all planets in any solar system - and all moons of all planets - and all suns, planets and moons of every nebular system in the heavens - are all spiralling away from their primaries.","This is Nature's method of preparing for rebirth.","Water vapor rises from water for the same reason - to disintegrate.","Every body disintegrates after it has passed the maturity point which marks the generative half of its cycle, but disintegration and death are but preparations for regeneration into life.","Suns wind up centripetally to polarize.","When they have become true spheres they unwind centrifugally to depolarize.","To depolarize they throw off rings from their equators.","Rings become planets which likewise throw off centrifugally spiraling rings which become moons."],"vi":["Dù một nhà thiên văn có thể tìm ra một hành tinh mới nhờ áp dụng toán học của Newton, điều đó cũng không chứng minh được những gì người ta khẳng định về nó.","Một ví dụ nổi tiếng về nỗ lực chứng minh một tiền đề sai bằng các phương trình, những phương trình có giá trị về mặt phương trình nhưng chẳng có chút giá trị thực tế nào, là nỗ lực của Newton nhằm chứng minh bằng toán học rằng mặt trăng sẽ rơi xuống trái đất nếu không có một \"xung lực ban đầu\" huyền thoại, thứ đã cho mặt trăng vận tốc vừa đúng để nó không rơi xuống trái đất mà cũng không văng ra theo đường tiếp tuyến.","Như một lời mở đầu cho những gì tôi dự định nói về chủ đề này, mặt trăng không những không \"rơi\" xuống hành tinh này mà còn đang từ từ xoắn ốc ra xa khỏi nó.","Hơn nữa, tất cả các hành tinh trong bất kỳ hệ mặt trời nào - và tất cả các mặt trăng của tất cả các hành tinh - và tất cả các mặt trời, hành tinh và mặt trăng của mọi hệ tinh vân trên bầu trời - đều đang xoắn ốc ra xa khỏi các thiên thể chính của chúng.","Đây là phương pháp của Tự Nhiên để chuẩn bị cho sự tái sinh.","Hơi nước bốc lên từ nước cũng vì lý do tương tự - để phân rã.","Mọi vật thể đều phân rã sau khi nó đã đi qua điểm trưởng thành vốn đánh dấu nửa sinh phát của chu kỳ của nó, nhưng sự phân rã và cái chết chỉ là những bước chuẩn bị cho sự tái sinh thành sự sống.","Các mặt trời cuộn lại theo hướng tâm để phân cực.","Khi chúng đã trở thành các khối cầu thực sự, chúng tháo cuộn ly tâm để khử cực.","Để khử cực, chúng phóng ra các vành đai từ các xích đạo của chúng.","Các vành đai trở thành các hành tinh vốn cũng phóng ra các vành đai xoắn ốc ly tâm để trở thành các mặt trăng."],"ts":[15.83,23.34,43.06,52.17,63.87,67.11,71.89,82.57,85.72,90.59,94.25],"vs":[100.33,109.94,135.74,145.79,161.4,165.14,169.97,182.83,186.08,191.43,195.94],"e0":8.47,"v0":7.96,"pe":[0,2,6,7],"pv":[0,2,6,7]},{"te":"The Fallacy of Newton's Mathematics (2)","tv":"Sai Lầm Trong Toán Học Của Newton (2)","en":["This is Nature's method of returning her polarized bodies to the zero of their source.","She divides her masses into expanding systems and this division continues until matter has been \"swallowed up by space.\"","Newton evidently did not know of this depolarizing principle of Nature.","He assumed that the moon has weight in respect to the earth, just as a cannon ball has weight in respect to the earth.","Believing in the deceptive evidence of the senses, he calculated the speed of continued momentum needed to keep a cannon ball from either falling to the earth or from flying off at a tangent.","On the assumption that the moon has weight in respect to the earth - just as the cannon ball has - he proved to the world that the moon would fall to the earth if it were not for the \"initial impulse\" which kept the moon from falling.","And that is the belief of science today, because of the belief that weight is a fixed property of matter instead of being an ever-changing property of ever-changing polarity."],"vi":["Đó là cách Tự Nhiên đưa các vật thể đã phân cực của mình trở về điểm không của cội nguồn.","Tự Nhiên chia các khối vật chất của mình thành những hệ đang giãn nở, và sự phân chia ấy tiếp diễn cho đến khi vật chất bị \"không gian nuốt chửng\".","Newton rõ ràng đã không biết về nguyên lý khử cực này của Tự Nhiên.","Ông giả định rằng mặt trăng có trọng lượng đối với trái đất, giống như một viên đạn đại bác có trọng lượng đối với trái đất.","Tin vào bằng chứng lừa dối của các giác quan, ông đã tính toán tốc độ của động lượng liên tục cần thiết để giữ cho một viên đạn đại bác không bị rơi xuống trái đất hoặc bay ra theo đường tiếp tuyến.","Dựa trên giả định rằng mặt trăng có trọng lượng đối với trái đất - giống như viên đạn đại bác - ông đã chứng minh cho thế giới thấy rằng mặt trăng sẽ rơi xuống trái đất nếu không có \"xung lực ban đầu\" giữ cho mặt trăng không bị rơi.","Và đó là niềm tin của khoa học ngày nay, do niềm tin rằng trọng lượng là một đặc tính cố định của vật chất thay vì là một đặc tính luôn thay đổi của tính phân cực luôn thay đổi."],"ts":[203.43,208.69,216.8,221.58,228.43,238.91,250.83],"vs":[260.42,266.0,274.99,279.2,287.02,299.52,312.83],"e0":93.57,"v0":111.06,"pe":[0,2,4,6],"pv":[0,2,4,6]}],"lab":"Chương XIV"},{"g":1,"n":16,"title":"Two As-Yet-Unknown Facts of Nature","tv":"Hai Sự Thật Của Tự Nhiên Chưa Ai Biết Tới","a":{"bi":{"id":"1fxzRqbJn4acV-wgpqH2KiNEJu7KXgRGW","f":"16-chapter-xv-two-as-yet-unknown-facts-of-nature.m4a","z":2984186}},"s":[{"te":"Chapter XV: Two As-Yet-Unknown Facts of Nature","tv":"Chương XV: Hai Sự Thật Của Tự Nhiên Chưa Ai Biết Tới","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XV: Two As-Yet-Unknown Facts of Nature."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XV: Hai Sự Thật Của Tự Nhiên Chưa Ai Biết Tới."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.65,11.67],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Two As-Yet-Unknown Facts of Nature","tv":"Hai Sự Thật Của Tự Nhiên Chưa Ai Biết Tới","en":["While considering Newton's laws I would like to touch lightly upon two as-yet-unknown characteristics of Nature.","1. One of these is the fact that every simultaneous and sequential action-reaction is in reverse of the other, yet Nature never reverses its direction from the instant polarization begins.","It then extends its dividing effects in two opposite directions - each the reverse of the other - until both of those extensions are voided in their zero of origin even though they traverse the universe in so doing.","The illusion of reversal is so convincing that it seems incredible that it is not factual.","The inward thrust of gravity is in the reverse direction of the outward thrust of radiation.","Clockwise spirals are the reverse of anti-clockwise spirals, yet each is born out of the other without a reversal of direction, even though the effect seems to be in reverse direction.","This must have been intuitively divined by Newton when he wrote his first law.","The words \"continue ....","in a straight line\" have in them a suggestion of his intuitive understanding of that principle, which he was unable to express in the measure of his inspiration.","In many such ways he gives evidence of the mystic in him.","2. The other characteristic is the strange effect of polarity which causes all actions-reactions in Nature to forever turn inside-out and outside-in.","This illusory effect contributes to the simulation of reversal in Nature, giving to Nature the sequences of solid bodies of incandescent suns, surrounded by vacuous black holes of space, followed by the reverse effect of vacuous black holes of space surrounded by tenuous rings of what had been incandescent suns."],"vi":["Nhân bàn về các định luật của Newton, tôi muốn nói sơ qua về hai đặc tính của Tự Nhiên mà đến nay vẫn chưa ai biết.","1. Một trong số đó là sự thật rằng mọi tác dụng-phản tác dụng đồng thời và tuần tự đều diễn ra ngược chiều nhau, tuy nhiên Tự Nhiên không bao giờ đảo ngược hướng của nó kể từ thời điểm sự phân cực bắt đầu.","Sau đó nó mở rộng các hiệu ứng phân chia của mình theo hai hướng đối lập - mỗi hướng là sự đảo ngược của hướng kia - cho đến khi cả hai phần mở rộng đó bị triệt tiêu trong điểm không khởi nguồn của chúng ngay cả khi chúng đi qua khắp vũ trụ trong quá trình làm như vậy.","Ảo ảnh về sự đảo ngược thuyết phục đến mức dường như thật khó tin rằng nó không phải là sự thật.","Lực đẩy vào trong của trọng lực diễn ra theo hướng ngược lại với lực đẩy ra ngoài của bức xạ.","Các đường xoắn ốc theo chiều kim đồng hồ là sự đảo ngược của các đường xoắn ốc ngược chiều kim đồng hồ, tuy nhiên mỗi đường đều được sinh ra từ đường kia mà không có sự đảo ngược hướng, ngay cả khi hiệu ứng dường như diễn ra theo hướng ngược lại.","Hẳn Newton đã linh cảm được điều này khi viết định luật thứ nhất.","Những chữ \"tiếp tục ....","theo một đường thẳng\" hàm chứa một gợi ý về sự thấu hiểu bằng trực giác của ông đối với nguyên lý ấy, điều mà ông không thể diễn đạt trọn vẹn như cảm hứng của mình.","Qua nhiều điều như thế, ông cho thấy tố chất nhà huyền môn trong con người ông.","2. Đặc tính kia là hiệu ứng kỳ lạ của tính phân cực, khiến mọi tác dụng và phản tác dụng trong Tự Nhiên mãi mãi lộn từ trong ra ngoài và từ ngoài vào trong.","Hiệu ứng ảo ảnh này góp phần mô phỏng sự đảo ngược trong Tự Nhiên, cho Tự Nhiên những chuỗi nối tiếp: các vật thể rắn là những mặt trời nóng sáng, bao quanh bởi những lỗ đen chân không của không gian; rồi hiệu ứng ngược lại: những lỗ đen chân không của không gian, bao quanh bởi những vành mỏng manh của những gì từng là mặt trời nóng sáng."],"ts":[16.26,23.31,34.7,46.87,52.5,58.1,68.74,73.41,75.56,85.02,89.28,98.7],"vs":[116.46,124.24,138.46,154.87,160.56,166.26,181.62,185.76,187.26,197.62,203.25,213.74],"e0":8.25,"v0":8.61,"pe":[0,1,3,6,10],"pv":[0,1,3,6,10]},{"te":"Two As-Yet-Unknown Facts of Nature (2)","tv":"Hai Sự Thật Của Tự Nhiên Chưa Ai Biết Tới (2)","en":["This fact will be further explained later when discussing the gyroscope principle.","Comprehension of this two-way pulsing effect in Nature makes it more easy to comprehend the rhythmic heartbeat of the universal cosmic pump, for its pistons must continue the inbreathing-outbreathing sequences in every particle of matter in the universe to simulate the eternal life principle by eternal repetitions of life-death cycles.","Comprehension of this fact will also clarify the illusion which this cosmic cinema really is, and also make understandable the reason why \"any happening anywhere happens everywhere.\"","Further clarification of these secrets of the invisible universe would unnecessarily lengthen this treatise, but before passing I will give a law which is valid in Nature.","This new law which is fully explained in The Home Study Course is as follows: Every action-reaction in Nature is voided as it occurs, is recorded as it is voided, and repeated as it is recorded.","This is a zero universe of seeming.","Its seeming reality is but a mirage extended from two zeros upon the blank screen of space to create the illusion of reality in an unreal universe."],"vi":["Sự thật này sẽ được giải thích thêm ở phần sau khi thảo luận về nguyên lý con quay hồi chuyển.","Sự hiểu thấu hiệu ứng xung đập hai chiều này trong Tự Nhiên khiến cho việc thấu hiểu nhịp tim nhịp nhàng của chiếc bơm vũ trụ trở nên dễ dàng hơn, vì các pít-tông của nó phải tiếp tục các chuỗi hít vào-thở ra trong mọi hạt vật chất trong vũ trụ để mô phỏng nguyên lý sự sống vĩnh cửu bằng sự lặp lại vĩnh cửu của các chu kỳ sống-chết.","Hiểu được điều này cũng sẽ làm sáng tỏ rằng bộ phim vũ trụ này thực ra là một ảo ảnh, và giúp hiểu vì sao \"điều gì xảy ra ở một nơi thì xảy ra ở khắp mọi nơi\".","Làm rõ thêm những bí mật này của vũ trụ vô hình sẽ khiến bản chuyên luận dài ra không cần thiết, nhưng trước khi sang phần khác, tôi xin đưa ra một định luật đúng trong Tự Nhiên.","Định luật mới này, được giải thích đầy đủ trong Khóa Học Tự Học Tại Nhà, như sau: Mọi tác dụng và phản tác dụng trong Tự Nhiên đều bị triệt tiêu ngay khi xảy ra, được ghi lại ngay khi bị triệt tiêu, và được lặp lại ngay khi được ghi lại.","Đây là một vũ trụ điểm không của sự dường như.","Cái thực tại dường như của nó chỉ là một ảo ảnh chiếu ra từ hai điểm không lên màn ảnh trống của không gian, để tạo ra ảo giác về thực tại trong một vũ trụ không thực."],"ts":[234.45,239.89,257.03,267.69,277.5,289.55,292.2],"vs":[300.95,307.24,328.65,340.03,350.44,366.29,369.47],"e0":109.05,"v0":126.6,"pe":[0,1,2,3,5],"pv":[0,1,2,3,5]}],"lab":"Chương XV"},{"g":2,"n":17,"title":"Inadequacy of Kepler's First Law","tv":"Sự Thiếu Sót Của Định Luật Thứ Nhất Của Kepler","a":{"bi":{"id":"1pNKFEsbbpamUK9ucgbkIyZwbrFRYs0te","f":"17-chapter-xvi-inadequacy-of-kepler-s-first-law.m4a","z":5321577}},"s":[{"te":"Chapter XVI: Inadequacy of Kepler's First Law","tv":"Chương XVI: Sự Thiếu Sót Của Định Luật Thứ Nhất Của Kepler","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XVI: Inadequacy of Kepler's First Law."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XVI: Sự Thiếu Sót Của Định Luật Thứ Nhất Của Kepler."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.78,11.8],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Inadequacy of Kepler's First Law","tv":"Sự Thiếu Sót Của Định Luật Thứ Nhất Của Kepler","en":["The saving grace of Kepler's mathematics lies in the fact that he did not try to prove by them a premise or conclusion which is not true, as Newton did by claiming that his equations proved that matter attracts matter, and that the moon is falling on the earth.","His laws are free from such claims and demonstrate to a high degree the orderliness of effects of strains and tensions in a wave field.","If wave fields were not balanced in their polarity, such laws would not work out in Nature as they do.","It is because of the absolute equality of division of opposing pressures in every wave field that such laws are workable.","Kepler's first law reads as follows: \"Each planet moves around the sun in an ellipse, with the sun in one of its foci.\"","This law is right as far as it goes, but there are two foci to every orbit, and each of them has equal power in determining the rates of acceleration and deceleration of speed.","Just as Newton's law accounted for the falling apple, but ignored the other half of the apple cycle from the zero of its beginning to the zero of its ending so, likewise, Kepler's first law accounts for but one-half of an orbit by the reference to only one of its two foci.","Every orbit is balanced and controlled by four magnetic poles, not two.","It has not yet been known that there are four magnetic poles, but a three-dimensional cube-sphere universe would be impossible with only the two north-south poles.","I will enlarge more upon these four magnetic poles in a later chapter, and describe the separate offices which each fulfills in the extension and retraction of wave fields."],"vi":["Điểm cứu vãn cho toán học của Kepler nằm ở sự thật rằng ông đã không cố gắng chứng minh bằng toán học một tiền đề hoặc kết luận không đúng sự thật, như Newton đã làm khi tuyên bố rằng các phương trình của ông chứng minh rằng vật chất hút vật chất, và rằng mặt trăng đang rơi xuống trái đất.","Các định luật của ông không có những khẳng định như vậy, và cho thấy rất rõ tính trật tự của các hiệu ứng ứng suất và sức căng trong một trường sóng.","Nếu tính phân cực của các trường sóng không cân bằng, các định luật ấy sẽ không thể đúng trong Tự Nhiên như hiện nay.","Chính nhờ sự phân chia tuyệt đối ngang bằng của các áp suất đối lập trong mọi trường sóng mà những định luật ấy đúng được.","Định luật thứ nhất của Kepler có nội dung như sau: \"Mỗi hành tinh chuyển động quanh mặt trời theo một hình elip, với mặt trời nằm ở một trong hai tiêu điểm của nó.\"","Định luật này đúng trong phạm vi của nó, nhưng mỗi quỹ đạo có hai tiêu điểm, và mỗi tiêu điểm có vai trò ngang nhau trong việc quyết định nhịp tăng tốc và giảm tốc.","Giống như định luật của Newton giải thích cho quả táo rơi, nhưng phớt lờ nửa kia của chu kỳ quả táo từ điểm không khởi đầu đến điểm không kết thúc của nó thì tương tự như vậy, định luật thứ nhất của Kepler chỉ giải thích cho một nửa quỹ đạo bằng cách chỉ đề cập đến một trong hai tiêu điểm của nó.","Mọi quỹ đạo đều do bốn cực từ cân bằng và kiểm soát, chứ không phải hai.","Người ta vẫn chưa biết rằng có bốn cực từ, nhưng một vũ trụ khối lập phương-khối cầu ba chiều sẽ là điều bất khả thi nếu chỉ có hai cực bắc-nam.","Tôi sẽ mở rộng thêm về bốn cực từ này trong một chương sau, và mô tả những chức năng riêng biệt mà mỗi cực thực hiện trong sự mở rộng và thu hồi các trường sóng."],"ts":[16.76,30.63,38.37,44.67,52.13,60.65,71.13,86.24,91.28,99.94],"vs":[109.94,129.31,138.21,145.18,152.96,163.77,175.11,194.02,198.69,208.21],"e0":8.38,"v0":8.98,"pe":[0,1,4,5,6,7],"pv":[0,1,4,5,6,7]},{"te":"Inadequacy of Kepler's First Law (2)","tv":"Sự Thiếu Sót Của Định Luật Thứ Nhất Của Kepler (2)","en":["The two unknown east-west poles which control the shortening and lengthening elliptical orbits are those inferentially referred to in the Kepler law.","In order to comprehend the periodicity of the familiar north-south magnetic poles, it is necessary to comprehend the relationship between these two opposing pairs of north-south and east-west magnetic poles, and their manner of extension from a common fulcrum and their retraction to it.","As planets oblate, their north-south poles gradually move away from their poles of rotation.","Our earth has become sufficiently oblate for its magnetic poles to move to an angle of 23 degrees from the pole of rotation.","This periodicity is balanced by an angular periodicity of planets' equators moving away from the equators of their centering suns, where all planets of all systems are born from rings.","The equator of our earth has moved out of the plane of the solar equator to keep pace with the polar shift.","Each must balance the other.","The four magnetic poles control that balance.","These are the important facts which should have been inquired into when Kepler wrote his law.","It is not important to know that the sun is in one of its orbital foci if the tremendous significance of the two foci is ignored.","The amazing fact is that matter and space are playing seesaw with each other in the proportions of an ant and an elephant.","The mechanics which balance and control such a stupendous \"game\" with such mathematical precision is the important thing to know."],"vi":["Hai cực đông-tây chưa được biết đến vốn kiểm soát việc thu ngắn và kéo dài các quỹ đạo hình elip chính là những cực được ngụ ý nhắc đến trong định luật Kepler.","Để hiểu được tính chu kỳ của các cực từ bắc-nam quen thuộc, cần phải hiểu được mối quan hệ giữa hai cặp cực từ đối lập bắc-nam và đông-tây này, cùng cách thức mở rộng của chúng từ một điểm tựa chung và sự thu hồi của chúng về điểm tựa đó.","Khi các hành tinh dẹt dần, các cực bắc-nam của chúng dần dần di chuyển ra xa khỏi các cực quay của chúng.","Trái đất của chúng ta đã trở nên đủ dẹt để các cực từ của nó di chuyển tới một góc 23 độ so với cực quay.","Tính chu kỳ này được cân bằng bởi tính chu kỳ góc của các xích đạo của các hành tinh di chuyển ra xa khỏi các xích đạo của các mặt trời định tâm của chúng, nơi tất cả các hành tinh của mọi hệ đều được sinh ra từ các vành đai.","Đường xích đạo của trái đất chúng ta đã di chuyển ra khỏi mặt phẳng của xích đạo mặt trời để theo kịp sự dịch chuyển cực.","Mỗi bên phải cân bằng với bên kia.","Bốn cực từ kiểm soát sự cân bằng đó.","Đây là những sự thật quan trọng lẽ ra cần phải được tìm hiểu khi Kepler viết định luật của mình.","Việc biết rằng mặt trời nằm ở một trong các tiêu điểm quỹ đạo của nó là không quan trọng nếu như ý nghĩa to lớn của hai tiêu điểm bị bỏ qua.","Sự thật đáng kinh ngạc là vật chất và không gian đang chơi trò bập bênh với nhau theo tỷ lệ của một con kiến và một con voi.","Cơ chế cân bằng và kiểm soát một \"trò chơi\" phi thường như vậy với độ chính xác toán học như vậy chính là điều quan trọng cần phải biết."],"ts":[219.43,228.02,243.21,249.35,257.42,268.4,274.3,276.38,279.58,285.05,292.7,299.32],"vs":[307.11,317.32,332.96,339.7,348.08,362.44,369.96,372.49,375.25,381.95,390.73,399.04],"e0":102.16,"v0":118.47,"pe":[0,1,2,4,5,9],"pv":[0,1,2,4,5,9]},{"te":"Inadequacy of Kepler's First Law (3)","tv":"Sự Thiếu Sót Của Định Luật Thứ Nhất Của Kepler (3)","en":["An ant and an elephant can play seesaw if the ant has a sufficiently long lever, and that is practically what is happening throughout the universe - suns and planets being the ant and space being the elephant.","The planets and moons of all solar systems are gradually tearing their suns into rings in a most orderly manner, with a precision which is mathematically measurable in direct and inverse ratios.","The four magnetic poles - in two opposing pairs - control this amazing performance of Nature within every wave.","That is the important thing to know.","By means of this knowledge of God's ways in Nature, we can make them our ways in the laboratory, and thus have a command over Nature which man has never had beyond the comprehension of his day.","It seems incredible that Kepler could have known of these two east-west poles without having realized their purpose and their necessity in a three-dimensional universe.","Knowledge of God's ways will alone give science the power to balance all effects in the universe of man's making as God balances them in the universe of His making.","The precision of every effect in God's universe is so perfectly managed that an astronomer can calculate to the split second the position of any planet in the solar system, or as accurately foretell an eclipse of one by the other.","The secret of man's ability to control his universe lies in the knowledge of the tonal octave wave and its field.","Therefore know the wave in all of its simplicity of three-times-three in numbered effect, multiplied to infinite complexity but still not passing beyond the three-times-three of man's easy comprehension."],"vi":["Một con kiến và một con voi có thể chơi trò bập bênh nếu con kiến có một chiếc đòn bẩy đủ dài, và đó thực tế là những gì đang diễn ra trên khắp vũ trụ - các mặt trời và hành tinh là con kiến và không gian là con voi.","Các hành tinh và mặt trăng của tất cả các hệ mặt trời đang từ từ xé các mặt trời của chúng thành các vành đai theo một cách thức rất trật tự, với độ chính xác có thể đo lường được bằng toán học theo các tỷ lệ thuận và nghịch.","Bốn cực từ - trong hai cặp đối lập - kiểm soát màn trình diễn kỳ diệu này của Tự Nhiên bên trong mỗi sóng.","Đó là điều quan trọng cần biết.","Nhờ tri thức này về đường lối của Thượng Đế trong Tự Nhiên, chúng ta có thể biến chúng thành đường lối của chúng ta trong phòng thí nghiệm, và nhờ đó làm chủ Tự Nhiên ở mức con người chưa từng có, vượt quá tầm hiểu biết của thời mình.","Dường như thật khó tin khi Kepler có thể đã biết về hai cực đông-tây này mà lại không nhận ra mục đích và sự cần thiết của chúng trong một vũ trụ ba chiều.","Chỉ riêng tri thức về đường lối của Thượng Đế mới cho khoa học năng lực cân bằng mọi hiệu ứng trong vũ trụ do con người làm ra, như Thượng Đế cân bằng chúng trong vũ trụ do Ngài làm ra.","Mọi hiệu ứng trong vũ trụ của Thượng Đế được điều hành chính xác hoàn hảo đến mức một nhà thiên văn có thể tính đến từng phần nhỏ của giây vị trí của bất kỳ hành tinh nào trong hệ mặt trời, hay dự đoán chính xác như thế lúc thiên thể này che khuất thiên thể kia.","Bí mật về khả năng làm chủ vũ trụ của con người nằm ở tri thức về sóng quãng tám gồm các cung bậc và trường của nó.","Vậy hãy biết sóng trong tất cả sự đơn giản của nó: ba nhân ba hiệu ứng được đánh số, nhân lên đến phức tạp vô hạn nhưng vẫn không vượt ra ngoài con số ba nhân ba mà con người dễ dàng hiểu được."],"ts":[408.69,419.25,430.31,437.97,440.34,451.54,460.68,469.62,482.62,489.3],"vs":[500.82,515.58,529.53,536.61,538.78,552.62,563.2,575.1,591.47,598.88],"e0":190.44,"v0":220.05,"pe":[0,1,3,5,6,8],"pv":[0,1,3,5,6,8]},{"te":"Inadequacy of Kepler's First Law (4)","tv":"Sự Thiếu Sót Của Định Luật Thứ Nhất Của Kepler (4)","en":["The first great step in acquiring knowledge of the wave field must be the great revolution in scientific thinking in regard to matter itself.","In order to control matter, science must know what it is, and all of the various steps of its generation from zero into form, and its degeneration back to zero.","It must know matter for what it IS instead of believing it to be what it is not and working with it on that premise.","The rest of this treatise will be devoted to clarifying the meaning of this one subject."],"vi":["Bước tiến lớn đầu tiên trong việc tiếp thu tri thức về trường sóng phải là cuộc cách mạng lớn trong tư duy khoa học liên quan đến chính bản thân vật chất.","Để kiểm soát vật chất, khoa học phải biết nó là gì, và tất cả các bước khác nhau trong sự sinh phát của nó từ điểm không thành hình thể, và sự thoái phát của nó quay trở lại điểm không.","Khoa học phải biết vật chất thực sự LÀ gì thay vì tin nó là những gì nó không phải và làm việc với nó dựa trên tiền đề sai lầm đó.","Phần còn lại của bản chuyên luận này sẽ dành để làm sáng tỏ ý nghĩa của chủ đề duy nhất ấy."],"ts":[611.8,620.24,629.61,636.33],"vs":[641.53,651.56,663.46,672.63],"e0":283.17,"v0":331.03,"pe":[0,1,3],"pv":[0,1,3]}],"lab":"Chương XVI"},{"g":2,"n":18,"title":"Regarding the Quantum Theory","tv":"Về Thuyết Lượng Tử","a":{"bi":{"id":"1g-lOUZjojM3KPD8-3G00htXkYM3hxi_K","f":"18-chapter-xvii-regarding-the-quantum-theory.m4a","z":1099098}},"s":[{"te":"Chapter XVII: Regarding the Quantum Theory","tv":"Chương XVII: Về Thuyết Lượng Tử","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XVII: Regarding the Quantum Theory."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XVII: Về Thuyết Lượng Tử."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.75,10.41],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Regarding the Quantum Theory","tv":"Về Thuyết Lượng Tử","en":["This theory claims not only that energy is within matter, but that it exists in \"bundles.\"","Its very basis has no relation to Nature anywhere, nor to the workings of polarity - the great divider - nor to the electric wave.","One part of the theory describes certain microscopic \"resonators\" embedded within particles of matter to make it vibrate.","These are set in motion, according to a recent article in Scientific American, by light entering through holes which must be of just the right size in every case to cause the vibrations to release these \"bundles\" of energy.","Nothing could be more fantastic nor more of a travesty of Nature, for the only cause of vibration is polarity.","The only vibrations there are in Nature are those interchanges between the two opposites of polarity which extend from a fulcrum zero to a plus and minus zero.","These are the destination points between which motion oscillates in sequences of reversals.","The reversals are the pulse beats of Nature."],"vi":["Thuyết này không chỉ cho rằng năng lượng nằm bên trong vật chất, mà còn cho rằng nó tồn tại thành từng \"gói\".","Chính nền tảng của nó chẳng liên quan gì đến Tự Nhiên ở bất cứ đâu, cũng chẳng liên quan đến hoạt động của tính phân cực, cái phân chia vĩ đại, hay đến sóng điện.","Một phần của thuyết mô tả những \"bộ cộng hưởng\" vi mô được gắn bên trong các hạt vật chất để làm chúng rung động.","Theo một bài báo gần đây trên tạp chí Scientific American, chúng được làm cho chuyển động bởi ánh sáng đi vào qua những lỗ mà trong mọi trường hợp đều phải có kích thước vừa đúng để rung động giải phóng các \"gói\" năng lượng ấy.","Không gì có thể hoang đường hơn, hay bóp méo Tự Nhiên hơn thế, vì nguyên nhân duy nhất của rung động là tính phân cực.","Những rung động duy nhất có trong Tự Nhiên là sự hoán đổi giữa hai mặt đối lập của tính phân cực, trải ra từ điểm tựa không tới một điểm không dương và một điểm không âm.","Đó là những điểm đích mà chuyển động dao động qua lại giữa chúng trong những chuỗi đảo chiều nối tiếp.","Những lần đảo chiều ấy là nhịp mạch của Tự Nhiên."],"ts":[13.78,20.07,28.61,36.48,48.31,55.93,64.96,70.76],"vs":[73.95,80.32,90.84,97.76,111.92,119.95,131.21,136.89],"e0":7.35,"v0":7.03,"pe":[0,2,5],"pv":[0,2,5]}],"lab":"Chương XVII"},{"g":2,"n":19,"title":"Regarding Singly-Charged Particles","tv":"Về Các Hạt Mang Một Loại Điện Tích","a":{"bi":{"id":"1JWYJC3-3ChTRCy3N2a1hldyXgfDgrj34","f":"19-chapter-xviii-regarding-singly-charged-particles.m4a","z":3835624}},"s":[{"te":"Chapter XVIII: Regarding Singly-Charged Particles","tv":"Chương XVIII: Về Các Hạt Mang Một Loại Điện Tích","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XVIII: Regarding Singly-Charged Particles."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XVIII: Về Các Hạt Mang Một Loại Điện Tích."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.71,11.73],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Regarding Singly-Charged Particles","tv":"Về Các Hạt Mang Một Loại Điện Tích","en":["Just as it is impossible to polarize the positive end of a bar magnet without simultaneously polarizing the negative - or to depolarize one end separately - or to create a battery of one cell without simultaneously creating its opposite cell - or to create one hemisphere of a planet without simultaneously creating the other - or to lift one end of a lever without simultaneously lowering the other - or to deep freeze without generating heat - so it is impossible for man or Nature to produce singly-charged negative, positive or neutral particles.","There are no negatively \"charged\" particles in this universe.","Negative electricity discharges while positive electricity charges.","The negative depolarizing force functions in the opposite manner and direction to the positive polarizing force.","Positive electricity produces the condition of gravity by compression - which means charging or generating.","Negative electricity produces the condition of radiation by expanding - which means discharging or degenerating.","It is impossible for one of the polarized conditions to be present without the other, for each opposite borns its mate and interchanges with it until each one becomes the other.","All particles of matter in the universe are alike in one respect, whether that particle is an invisible electron, planet, or sun.","That universal attribute is the fact that each has two opposing hemispheres which are under the control of two opposing balance poles.","One pole controls its charge and the other its discharge.","Together they keep the universe in balance."],"vi":["Cũng như không thể phân cực đầu dương của một thanh nam châm mà không đồng thời phân cực đầu âm, hay khử cực riêng một đầu, hay tạo ra một bình điện một ngăn mà không đồng thời tạo ra ngăn đối lập, hay tạo ra một bán cầu của một hành tinh mà không đồng thời tạo ra bán cầu kia, hay nâng một đầu đòn bẩy mà không đồng thời hạ đầu kia, hay làm đông lạnh sâu mà không sinh ra nhiệt, thì con người hay Tự Nhiên cũng không thể tạo ra những hạt chỉ mang điện âm, chỉ mang điện dương, hay trung hòa.","Trong vũ trụ này không có hạt nào \"tích\" điện âm.","Điện âm phóng, còn điện dương nạp.","Lực khử cực âm vận hành theo cách và theo hướng ngược với lực phân cực dương.","Điện dương tạo ra trạng thái trọng lực bằng sự nén - điều đó có nghĩa là nạp điện hay sinh phát.","Điện âm tạo ra trạng thái bức xạ bằng cách giãn nở - điều đó có nghĩa là phóng điện hay thoái phát.","Một trong các trạng thái phân cực không thể hiện diện mà không có trạng thái kia, vì mỗi mặt đối lập sinh ra bạn đời của nó và trao đổi với nó cho đến khi mỗi bên trở thành bên kia.","Mọi hạt vật chất trong vũ trụ đều giống nhau ở một khía cạnh, dù hạt đó là một electron vô hình, một hành tinh, hay một mặt trời.","Thuộc tính phổ quát đó là sự thật rằng mỗi hạt đều có hai bán cầu đối lập nằm dưới sự kiểm soát của hai cực cân bằng đối lập.","Một cực kiểm soát sự nạp điện của nó và cực kia kiểm soát sự phóng điện của nó.","Cùng nhau chúng giữ cho vũ trụ ở trạng thái cân bằng."],"ts":[15.95,47.84,51.84,56.54,63.38,70.5,78.07,88.47,96.6,104.18,108.05],"vs":[111.17,141.09,144.28,146.47,151.88,158.2,164.97,177.24,185.82,194.14,199.6],"e0":8.31,"v0":8.24,"pe":[0,1,4,5,6,7],"pv":[0,1,4,5,6,7]},{"te":"Regarding Singly-Charged Particles (2)","tv":"Về Các Hạt Mang Một Loại Điện Tích (2)","en":["As there is not one law for microscopic mass and another for colossal mass, let us consider the earth as a typical example, keeping in mind the fact that colossal mass is but many small particles.","The earth is being constantly charged into higher potential by the centripetal multiplying force of positive electricity which polarizes and vitalizes.","Incoming sun rays to earth are a good example.","Conversely, the earth is being constantly discharged into lower potential by the centrifugal, dividing force of negative electricity which depolarizes and devitalizes.","Witness outgoing earth rays.","Both are the same rays.","They have but changed their polarities by reversing their outward direction of expansion to an inward direction of contraction.","When sun rays leave their cathode in the sun, they are negative particles - or vortices of motion which we call matter.","Their polarity constantly changes until they change their direction at the equator between sun and earth.","They then become centripetally contracting vortices instead of centrifugally expanding ones.","After passing their equator, their polarity is positive instead of negative.","Their positive charges increase as they near their anode, the earth.","The very reverse effect takes place in respect to radiation leaving the earth which is now the cathode for the projected vortice of spiral motion, and the sun is its anode.","The simultaneous charge and discharge of every particle, or mass of particles, is repeated sequentially in wave pulsations which constitute the universal heartbeat.","Every particle in the universe breathes in and out in polarization-depolarization sequences."],"vi":["Vì không có một định luật cho khối lượng vi mô và một định luật khác cho khối lượng khổng lồ, ta hãy lấy trái đất làm ví dụ điển hình, nhớ rằng một khối lượng khổng lồ cũng chỉ là nhiều hạt nhỏ.","Trái đất liên tục được nạp lên tiềm thế cao hơn nhờ lực nhân hướng tâm của điện dương, lực phân cực và tiếp sinh lực.","Các tia mặt trời chiếu tới trái đất là một ví dụ tốt.","Ngược lại, trái đất liên tục được phóng xuống tiềm thế thấp hơn nhờ lực chia ly tâm của điện âm, lực khử cực và rút sinh lực.","Hãy xem các tia từ trái đất phát ra.","Cả hai đều là cùng những tia sáng.","Chúng chỉ thay đổi cực tính của mình bằng cách đảo ngược hướng giãn nở ra ngoài thành hướng co lại vào trong.","Khi các tia mặt trời rời catốt của chúng ở mặt trời, chúng là các hạt âm - hoặc các xoáy chuyển động mà chúng ta gọi là vật chất.","Cực tính của chúng liên tục thay đổi cho đến khi chúng đổi hướng tại đường xích đạo giữa mặt trời và trái đất.","Sau đó chúng trở thành các xoáy co lại theo hướng tâm thay vì các xoáy giãn nở theo ly tâm.","Sau khi đi qua đường xích đạo của mình, cực tính của chúng là dương thay vì âm.","Các điện tích dương của chúng tăng lên khi chúng đến gần anốt của chúng, tức là trái đất.","Hiệu ứng hoàn toàn ngược lại diễn ra đối với bức xạ rời khỏi trái đất vốn hiện là catốt cho xoáy chuyển động xoắn ốc được phóng chiếu, và mặt trời là anốt của nó.","Sự nạp và phóng điện đồng thời của mọi hạt, hoặc khối các hạt, được lặp lại tuần tự trong các xung đập sóng vốn cấu thành nhịp tim vũ trụ.","Mọi hạt trong vũ trụ đều hít vào và thở ra theo các chuỗi tuần tự phân cực-khử cực."],"ts":[204.38,215.46,224.33,227.6,238.03,240.82,242.68,249.68,256.75,262.81,268.79,274.06,278.98,288.8,298.5],"vs":[304.37,316.31,323.72,327.5,335.88,338.89,341.26,347.8,356.59,363.28,369.19,374.29,380.46,391.33,400.09],"e0":104.13,"v0":101.45,"pe":[0,5,12,13],"pv":[0,5,12,13]},{"te":"Regarding Singly-Charged Particles (3)","tv":"Về Các Hạt Mang Một Loại Điện Tích (3)","en":["As there is no exception to this law, it cannot be possible for Nature or man to create particles which are singly-charged.","Science has listed about twenty of these separately-charged particles and claimed for them different attributes, just as the elements are presumed to be different \"substances,\" with different attributes.","The time has come when we must think of matter in a new way.","Our old concept of substance - and of the attributes of substance, which we call matter - must radically change.","That revolutionary change is what I now wish to talk about.","The preceding pages are but a preparation for a complete transformation of thought concerning matter."],"vi":["Vì định luật này không có ngoại lệ, Tự Nhiên hay con người không thể tạo ra những hạt chỉ mang một loại điện.","Khoa học đã liệt kê khoảng hai mươi hạt mang điện riêng rẽ như vậy và gán cho chúng những thuộc tính khác nhau, cũng như các nguyên tố được cho là những \"chất\" khác nhau, với những thuộc tính khác nhau.","Thời điểm đã đến khi chúng ta phải suy nghĩ về vật chất theo một cách mới.","Quan niệm cũ của chúng ta về chất - và về các thuộc tính của chất, mà chúng ta gọi là vật chất - phải thay đổi một cách căn bản.","Sự thay đổi mang tính cách mạng đó là những gì tôi muốn nói tới bây giờ.","Các trang trước chỉ là sự chuẩn bị cho một sự chuyển hóa hoàn toàn tư duy liên quan đến vật chất."],"ts":[406.97,414.29,425.46,429.19,436.89,440.76],"vs":[446.99,453.8,466.06,470.88,479.58,484.49],"e0":204.72,"v0":204.05,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]}],"lab":"Chương XVIII"},{"g":2,"n":20,"title":"Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter","tv":"Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất","a":{"bi":{"id":"1zezyyWD2GIP7bVIlz_OwvwGaBIxNvKes","f":"20-chapter-xix-future-science-must-completely-revolutionize.m4a","z":9169162}},"s":[{"te":"Chapter XIX: Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter","tv":"Chương XIX: Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XIX: Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XIX: Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[9.58,13.6],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter","tv":"Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất","en":["For ages man has thought of matter as being substance.","Posterity must learn to think of matter as motion only.","The senses of man have for such long aeons told him of the many different substances which compose the universe.","Therefore it will not be easy for him to make this transition.","The granite rock, the iron bar, the steel ship, and the many other substances which hurt him by too rough a contact, or burn him with their heat - or refresh him with their cool wetness - or nourish him with the meat of their bodies - or lend their bodies to him for the fashioning of countless things of his desiring - all these many things of seeming substance of earths and seas have told his senses of his apparently substantial body.","They have told him that matter is substance - and that it is real.","It unquestionably exists.","Objectivity of matter is the most obvious fact of the universe to man's senses.","All down the ages the mystics have affirmed that the universe is but illusion, and that \"there is no life, intelligence or substance in matter.\"","Abstract affirmations, however, are not convincing to either scientist or layman whose senses have taught him otherwise.","Unfortunately for the world, those who speak abstractly and affirm without being able to explain dynamically, have been listened to with ears which could not hear that which had no meaning for them."],"vi":["Suốt bao thời đại, con người đã nghĩ về vật chất như là chất.","Hậu thế phải học cách nghĩ về vật chất chỉ thuần là chuyển động.","Các giác quan của con người qua những thời kỳ dài dằng dặc đã mách bảo họ về nhiều chất khác nhau cấu thành vũ trụ.","Do đó sẽ không dễ dàng gì cho họ để thực hiện bước chuyển tiếp này.","Tảng đá granit, thanh sắt, con tàu thép, và bao chất khác làm họ đau khi va chạm mạnh, làm họ bỏng bằng sức nóng, làm họ mát bằng hơi nước mát lạnh, nuôi họ bằng thịt của chúng, hay cho họ mượn thân mình để làm nên vô số thứ họ mong muốn: tất cả những thứ tưởng như là chất ấy của đất và biển đã nói với giác quan của họ về một cơ thể tưởng như làm bằng chất thật của chính họ.","Chúng nói với họ rằng vật chất là chất, và là thật.","Nó hiển nhiên tồn tại.","Sự hiện hữu khách quan của vật chất là sự thật hiển nhiên nhất của vũ trụ đối với giác quan con người.","Từ xưa đến nay, các nhà huyền môn vẫn khẳng định rằng vũ trụ chỉ là ảo ảnh, và rằng \"trong vật chất không có sự sống, trí tuệ hay bản thể\".","Tuy nhiên, những lời khẳng định trừu tượng không thuyết phục được nhà khoa học lẫn người bình thường, những người mà giác quan đã dạy họ điều ngược lại.","Thật không may cho thế giới, những người nói một cách trừu tượng và khẳng định mà không giải thích được một cách sinh động đã được lắng nghe bằng những đôi tai không thể nghe được những gì chẳng có nghĩa gì với chúng."],"ts":[19.12,23.34,27.67,34.34,38.56,61.74,65.64,67.81,73.24,82.47,90.33],"vs":[101.17,105.64,110.3,117.37,122.29,146.86,150.48,152.25,159.34,168.58,177.43],"e0":10.18,"v0":9.54,"pe":[0,1,2,4,5,8,10],"pv":[0,1,2,4,5,8,10]},{"te":"Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter (2)","tv":"Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất (2)","en":["The time has now come, however, to give meaning to the inspired mystics and poets who have been illumined with inner knowledge which they found impossible to put into words for man.","The foundation principle of the universe is utterly simple, but the simplest of stories is the hardest to tell.","It will not be easy for either the layman or the scientist to make the transition in his thinking from a universe of real and dependable substance to a substanceless thought-wave universe of motion whose sole purpose is the recording of thought-imaginings.","The result of such motion is to create a make-believe universe in which both substance and form are simulated by as many states of motion as there are simulated substances and forms in matter.","The scientist has not only divided matter into 92 different kinds of substances, but he has divided these 92 substances into atomic systems made up of many more minute particles of somewhere around twenty \"primal\" substances.","These he calls electrons, protons, neutrons, antineutrons, antiprotons, photons, gravitons, mesons, kappa mesons, positive mu mesons, negative mu mesons, positive pi mesons, negative pi mesons, neutral pi mesons, tau mesons, positive v-particles, negative v-particles, neutral v-particles and so on, without an end as yet in sight of the many non-existent substances.","They so convincingly act their parts in producing the mirages of substance in this universe that the greatest scientists of this world have not the slightest suspicion that the many different substances of matter are but different states of motion."],"vi":["Tuy nhiên, thời điểm hiện đã đến để đem lại ý nghĩa cho các nhà huyền môn và các nhà thơ đầy cảm hứng, những người đã được khai sáng bằng tri thức nội tâm mà họ thấy không thể diễn đạt thành lời cho con người.","Nguyên lý nền tảng của vũ trụ là hoàn toàn đơn giản, nhưng câu chuyện đơn giản nhất lại là câu chuyện khó kể nhất.","Cả người bình thường lẫn nhà khoa học sẽ không dễ chuyển tư duy của mình từ một vũ trụ của chất thật và đáng tin cậy sang một vũ trụ sóng tư tưởng không có chất, gồm chuyển động mà mục đích duy nhất là ghi lại những tưởng tượng của tư tưởng.","Chuyển động ấy tạo ra một vũ trụ giả tưởng, trong đó có bao nhiêu chất và hình thể được mô phỏng trong vật chất thì có bấy nhiêu trạng thái chuyển động mô phỏng chúng.","Nhà khoa học không chỉ chia vật chất thành 92 loại chất khác nhau, mà còn chia 92 chất này thành những hệ nguyên tử gồm nhiều hạt nhỏ hơn nữa, thuộc khoảng hai mươi chất \"nguyên thủy\".","Họ gọi chúng là electron, proton, neutron, phản neutron, phản proton, photon, graviton, meson, meson kappa, meson mu dương, meson mu âm, meson pi dương, meson pi âm, meson pi trung hòa, meson tau, hạt v dương, hạt v âm, hạt v trung hòa, và cứ thế, chưa thấy đâu là tận cùng của những chất không hề tồn tại ấy.","Chúng diễn vai của mình thuyết phục đến mức tạo ra những ảo ảnh về chất trong vũ trụ này, khiến những nhà khoa học vĩ đại nhất thế giới không mảy may ngờ rằng những chất khác nhau của vật chất chỉ là những trạng thái chuyển động khác nhau."],"ts":[190.41,200.49,207.54,220.7,231.65,244.48,265.67],"vs":[278.99,291.95,299.53,314.34,325.3,337.08,360.91],"e0":92.83,"v0":98.78,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter (3)","tv":"Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất (3)","en":["The reason for this great confusion is because scientific observers started out with the wrong premise from the very beginning.","With an unwarranted belief given to the evidence of their senses, science - ever since Democritus - has been searching for an irreducible unit of matter which would account for the universe.","It never seems to have occurred to any of the great thinkers of the ages that Creation could not create itself.","Just as the picture does not paint itself but must have its source in the painter, or as the poem cannot write itself but must also have its creator poet so, likewise, must this master-drama of cause and effect have its Creator Playwright who conceived the IDEA of Creation and gave it form.","One might as reasonably scrape to the bottom of Leonardo da Vinci's painting, The Last Supper, to find its primal pigment and its first brush stroke in the hope of finding the IDEA which the painting manifests, and its creator as well.","As neither the IDEA of Creation nor the Creator of it are in the pigment which painted the universal masterpiece and, likewise, as the primal pigment and first brush stroke were not the cause of the picture, one might search for countless ages without finding that for which he sought.","Having thus started out with the wrong premise regarding matter, and having passed on these wrong premises and assumptions through generations of teachings which have become traditions to their inheritors, it is not strange that the conclusions of science are as invalid as the premises upon which they have been founded."],"vi":["Lý do cho sự bối rối lớn lao này là vì các nhà quan sát khoa học đã bắt đầu với tiền đề sai lầm ngay từ đầu.","Với một niềm tin thiếu căn cứ dành cho bằng chứng của các giác quan của họ, khoa học - kể từ thời Democritus - đã không ngừng tìm kiếm một đơn vị vật chất không thể chia cắt vốn có thể giải thích cho vũ trụ.","Dường như chưa từng có nhà tư tưởng vĩ đại nào qua các thời đại nghĩ ra rằng Sự Sáng Tạo không thể tự tạo ra chính nó.","Cũng như bức tranh không tự vẽ ra mình mà phải bắt nguồn từ người họa sĩ, hay bài thơ không tự viết ra mình mà phải có nhà thơ sáng tác, thì vở kịch bậc thầy của nguyên nhân và hiệu ứng này cũng phải có Nhà Soạn Kịch Sáng Tạo của nó, Đấng đã thai nghén Ý NIỆM của Sự Sáng Tạo và cho nó hình thể.","Người ta cũng có thể cạo sạch tới tận đáy của bức họa Bữa Tiệc Ly (The Last Supper) của Leonardo da Vinci để tìm chất màu nguyên thủy và nét vẽ đầu tiên của nó với hy vọng tìm thấy Ý NIỆM mà bức tranh biểu hiện, cũng như người sáng tạo ra nó.","Vì cả Ý NIỆM của Sự Sáng Tạo lẫn Đấng Sáng Tạo ra nó đều không nằm trong chất màu đã vẽ nên kiệt tác vũ trụ này, và vì chất màu đầu tiên cùng nét cọ đầu tiên không phải là nguyên nhân của bức tranh, nên người ta có thể tìm suốt vô số thời đại mà không thấy điều mình tìm.","Đã khởi đầu bằng một tiền đề sai về vật chất, rồi truyền những tiền đề và giả định sai ấy qua nhiều thế hệ giảng dạy, đến mức chúng thành truyền thống cho những người kế thừa, thì chẳng có gì lạ khi các kết luận của khoa học cũng không có giá trị như những tiền đề làm nền cho chúng."],"ts":[375.8,382.64,394.05,400.19,416.27,429.95,445.15],"vs":[461.04,468.86,482.25,489.66,509.65,526.27,544.29],"e0":182.01,"v0":195.59,"pe":[0,2,4,5,6],"pv":[0,2,4,5,6]},{"te":"Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter (4)","tv":"Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất (4)","en":["Science is still searching for the primordial life principle in matter as eagerly as it has searched for the primordial substance from which other substances extend.","The time has come in man's mental unfoldment when he must recognize that all IDEA is eternal in the zero equilibrium of the still magnetic Light of Universal Mind - which is God - and that IDEA is but manifested in motion of body forms by polarized cycles.","These appear from the eternal zero and must disappear into that zero in order that they may reappear in endless cycles.","The layman, as well as the scientist, must think differently and express his thoughts with a greater understanding of Natural Law.","The layman, for example, who says: \"John is dead,\" and thinks of John as being John's body, is not expressing the facts of Natural Law.","John is not John's body.","John is not dead, nor can he die.","The eternal John is an IDEA of Mind.","His depolarized body is but one end of a longer cycle than the cycle of his incoming-outgoing breath, but not one whit different.","His breathing will repolarize in another second, but his depolarized body will take a longer period, just as the depolarized oak will repolarize again from its zero in its seed.","The scientist must also think in terms of polarity and use terms which have that connotation in them.","I will give an example of my meaning by quoting a paragraph from The Scientific American, January, 1952:"],"vi":["Khoa học vẫn đang tìm kiếm nguyên lý sự sống nguyên thủy trong vật chất một cách háo hức hệt như họ đã tìm kiếm chất nguyên thủy mà từ đó các chất khác mở rộng ra.","Đã đến lúc trong sự khai mở tâm trí của con người, họ phải nhận ra rằng mọi Ý NIỆM đều vĩnh cửu trong trạng thái cân bằng điểm không của Ánh Sáng từ tính tĩnh lặng của Tâm Trí Vũ Trụ, tức là Thượng Đế, và rằng Ý NIỆM chỉ được biểu hiện trong chuyển động của các hình thể qua những chu kỳ phân cực.","Các hình thể ấy xuất hiện từ điểm không vĩnh cửu và phải biến mất vào điểm không ấy để có thể xuất hiện lại trong những chu kỳ bất tận.","Người bình thường, cũng như nhà khoa học, phải nghĩ khác đi và diễn đạt suy nghĩ của mình với sự hiểu biết sâu hơn về Quy Luật Tự Nhiên.","Chẳng hạn, người bình thường nói: \"John đã chết\", và nghĩ John là thân xác của John, là đã không diễn đạt đúng sự thật của Quy Luật Tự Nhiên.","John không phải là thân xác của John.","John không chết, và cũng không thể chết.","John vĩnh cửu là một Ý NIỆM của Tâm Trí.","Thân xác đã khử cực của ông chỉ là một đầu của một chu kỳ dài hơn chu kỳ hơi thở vào ra của ông, nhưng không khác chút nào.","Hơi thở của ông chỉ một giây sau sẽ tái phân cực, còn thân xác đã khử cực của ông sẽ cần lâu hơn, cũng như cây sồi đã khử cực sẽ lại tái phân cực từ điểm không của nó trong hạt giống.","Nhà khoa học cũng phải nghĩ theo lối phân cực và dùng những từ ngữ mang hàm ý ấy.","Tôi xin đưa một ví dụ cho rõ ý mình bằng cách trích một đoạn trong tạp chí The Scientific American, tháng Giêng năm 1952:"],"ts":[561.95,571.54,585.88,593.14,600.59,610.49,612.62,615.57,618.43,626.37,637.42,643.44],"vs":[650.79,661.41,679.99,688.78,697.47,706.87,709.62,712.52,715.66,723.78,736.7,742.04],"e0":267.85,"v0":296.5,"pe":[0,1,3,5,10],"pv":[0,1,3,5,10]},{"te":"Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter (5)","tv":"Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất (5)","en":["\"Even more confusing is the fact that all the mesons, pi and mu, undergo spontaneous disintegration.\"","Why not say that they have become depolarized - or that they have attained their equilibrium - or that they have attained zero!","The simple fact is that the motion which gave them seeming being has ceased.","There is no such effect in Nature as \"spontaneous disintegration.\"","I will quote the rest of the same paragraph to call attention to the needless complexity of descriptive terminology which belief in substance seems to make necessary.","It is as follows: \"When left alone in free space, a positive or negative pi meson decays into a positive or negative mu meson and a neutrino within about 250-millionths of a second.","Then the positive or negative mu meson decays into a positive or negative electron plus two neutrinos within about two-millionths of a second.","The neutral pi meson also is unstable and decays into two gamma rays in a very short time indeed - about a hundred-millionth-of-a-millionth of a second.\"","The above is a very complex and confusing way of saying that matter has disappeared by depolarization because motion has ceased.","God's universe consists solely of vibrating waves of two-way interchanging motion.","Every effect in Nature is included in that simplicity.","Any child will fully comprehend you when you tell him that sound is an effect caused by rapid vibrations.","You can demonstrate it by plucking a harp string so that he can see that the sound is caused by rapid motion."],"vi":["\"Thậm chí còn khó hiểu hơn là sự thật rằng tất cả các meson, pi và mu, đều trải qua sự phân rã tự phát.\"","Sao không nói rằng chúng đã khử cực, hay chúng đã đạt tới trạng thái cân bằng, hay chúng đã đạt tới điểm không!","Sự thật đơn giản là chuyển động từng cho chúng sự tồn tại dường như có thật đã ngừng.","Trong Tự Nhiên không hề có hiệu ứng nào gọi là \"phân rã tự phát\".","Tôi xin trích phần còn lại của đoạn ấy để lưu ý đến lối dùng thuật ngữ phức tạp không cần thiết mà niềm tin vào chất dường như buộc phải có.","Đoạn ấy như sau: \"Khi được để yên trong không gian tự do, một meson pi dương hoặc âm phân rã thành một meson mu dương hoặc âm và một neutrino trong khoảng 250 phần triệu giây.","Rồi meson mu dương hoặc âm phân rã thành một electron dương hoặc âm cộng với hai neutrino trong khoảng hai phần triệu giây.","Meson pi trung hòa cũng không bền và phân rã thành hai tia gamma trong một thời gian thực sự rất ngắn, khoảng một phần trăm triệu của một phần triệu giây.\"","Những điều nêu trên là một cách nói rất phức tạp và khó hiểu để diễn đạt rằng vật chất đã biến mất bởi sự khử cực vì chuyển động đã chấm dứt.","Vũ trụ của Thượng Đế chỉ gồm những sóng rung động của chuyển động hoán đổi hai chiều.","Mọi hiệu ứng trong Tự Nhiên đều nằm trong sự đơn giản ấy.","Đứa trẻ nào cũng hiểu ngay khi bạn bảo nó rằng âm thanh là hiệu ứng do những rung động nhanh gây ra.","Bạn có thể minh họa bằng cách gảy một dây đàn hạc để nó thấy rằng âm thanh do chuyển động nhanh tạo ra."],"ts":[752.94,760.93,767.75,772.28,777.39,786.46,798.68,806.63,815.68,823.49,828.97,832.89,839.15],"vs":[845.3,853.49,860.72,866.28,870.92,880.12,892.59,900.7,910.57,920.01,925.03,929.02,935.41],"e0":357.29,"v0":398.65,"pe":[0,1,4,8,9],"pv":[0,1,4,8,9]},{"te":"Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter (6)","tv":"Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất (6)","en":["You do not even need to tell him that the sound ceases when the motion ceases.","His common sense will tell him that.","If, however, you tell him the wire is composed of positive protons which decay into negative electrons in a 100-millionth of a second to produce sound, then the negative electrons decay into silence in another hundred-millionth of a second, he will look at you blankly and understand not one word of it.","All of these many named particles, which science thinks of as differently-charged substances, are all basically the same spiral units of motion.","These are constantly being transformed from one condition to another, as each divided pair obeys the polarizing charge of gravity until it has completed the outward half of its journey to its reversal point of rest.","It then returns as each one depolarizes and withdraws within its fulcum zero of rest.","Exactly the same thing is true of all of the elements.","Science has given them 92 names and listed their many attributes, such as metals, metaloids and nonmetals - alkalis and acids - brittle and pliable - conductive and nonconductive - dense - liquid - soft - gaseous - and many other attributes.","To anyone, whether scientist or layman, a piece of iron, a piece of aluminum, and a lump of gold are three different metals which have always been and always will be just what they unquestionably are - three unalterably different substances."],"vi":["Bạn thậm chí không cần phải nói với đứa trẻ rằng âm thanh sẽ chấm dứt khi chuyển động chấm dứt.","Lẽ thường của nó sẽ mách bảo nó điều đó.","Tuy nhiên, nếu bạn nói với đứa trẻ rằng sợi dây được cấu tạo từ các proton dương vốn phân rã thành các electron âm trong một phần 100 triệu giây để tạo ra âm thanh, sau đó các electron âm phân rã thành sự im lặng trong một phần trăm triệu giây khác, đứa trẻ sẽ nhìn bạn ngơ ngác và không hiểu một lời nào trong số đó.","Tất cả những hạt mang đủ thứ tên ấy, mà khoa học nghĩ là những chất mang điện khác nhau, về căn bản đều là cùng những đơn vị chuyển động xoắn ốc.","Chúng liên tục chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, khi mỗi cặp bị phân chia tuân theo sự nạp phân cực của trọng lực cho đến khi đi hết nửa hành trình ra ngoài, tới điểm nghỉ nơi nó đảo chiều.","Rồi nó quay về khi mỗi bên khử cực và rút vào điểm tựa không tĩnh tại của mình.","Chính xác điều tương tự cũng đúng với tất cả các nguyên tố.","Khoa học đã đặt cho chúng 92 cái tên và liệt kê nhiều thuộc tính của chúng, chẳng hạn như kim loại, á kim và phi kim - kiềm và axit - giòn và dẻo - dẫn điện và không dẫn điện - đậm đặc - thể lỏng - mềm - thể khí - và nhiều thuộc tính khác.","Đối với bất kỳ ai, dù là nhà khoa học hay người bình thường, một mẩu sắt, một mẩu nhôm và một cục vàng là ba kim loại khác nhau vốn đã luôn luôn và sẽ luôn luôn chỉ là những gì chúng chắc chắn là - ba chất khác nhau không thể thay đổi."],"ts":[943.06,947.68,950.49,966.37,974.9,986.54,992.59,996.14,1012.79],"vs":[1026.28,1032.12,1035.42,1057.31,1066.49,1078.84,1084.16,1087.65,1103.88],"e0":450.25,"v0":496.41,"pe":[0,2,3,6,8],"pv":[0,2,3,6,8]},{"te":"Future Science Must Completely Revolutionize Its Concept of Matter (7)","tv":"Khoa Học Tương Lai Phải Thay Đổi Tận Gốc Quan Niệm Về Vật Chất (7)","en":["Any other interpretation of them would be unthinkable.","That is the kind of thinking, however, which must be relegated to past ages.","Mankind must henceforth learn to look upon matter as a transient motion-picture record of the idea which it simulates.","For that is what it really is - a Cosmic cinema thrown upon the majestic screen of space."],"vi":["Bất kỳ cách diễn giải nào khác về chúng đều là điều không tưởng.","Tuy nhiên, đó chính là kiểu tư duy phải bị gạt bỏ vào các thời đại đã qua.","Kể từ nay nhân loại phải học cách nhìn nhận vật chất như một bản ghi hình ảnh chuyển động thoáng qua của ý niệm mà nó mô phỏng.","Vì đó chính là những gì nó thực sự là - một bộ phim điện ảnh Vũ Trụ được chiếu lên màn ảnh không gian uy nghi."],"ts":[1120.08,1124.11,1129.01,1136.13],"vs":[1141.89,1146.07,1150.86,1159.05],"e0":534.07,"v0":590.21,"pe":[0,1],"pv":[0,1]}],"lab":"Chương XIX"},{"g":2,"n":21,"title":"The New Concept of Matter","tv":"Quan Niệm Mới Về Vật Chất","a":{"bi":{"id":"1ZZ71fhN_FOgOM_P8ZaDe2oiw6_sDHthP","f":"21-chapter-xx-the-new-concept-of-matter.m4a","z":8905656}},"s":[{"te":"Chapter XX: The New Concept of Matter","tv":"Chương XX: Quan Niệm Mới Về Vật Chất","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XX: The New Concept of Matter."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XX: Quan Niệm Mới Về Vật Chất."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.14,11.16],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The New Concept of Matter","tv":"Quan Niệm Mới Về Vật Chất","en":["All of the many seeming substances in this universe are but many different pressure conditions.","These have been created by the interchange of two-way motion between two opposed poles of rest, which have been extended from the zero universe of knowing-Mind to simulate the multiple ideas of thinking-Mind.","Any form of matter becomes another form of matter if its pressure condition is changed.","Nature perpetually changes one form of matter into another by perpetually changing its pressure conditions.","Every element in the entire periodic table is a transmutation from the preceding element of its cycle, from its beginning in zero to the ending of the entire nine octaves in the zero of its beginning.","The age of transmutation of the elements by man begins when he has full knowledge of the manner in which Nature transmutes one element into another."],"vi":["Mọi chất tưởng như có thật trong vũ trụ này chỉ là những trạng thái áp suất khác nhau.","Chúng được tạo ra bởi sự hoán đổi chuyển động hai chiều giữa hai cực tĩnh tại đối lập, hai cực được trải ra từ vũ trụ điểm không của Tâm Trí Biết để mô phỏng vô số ý niệm của Tâm Trí suy tưởng.","Bất kỳ hình thái vật chất nào cũng trở thành một hình thái vật chất khác nếu trạng thái áp suất của nó bị thay đổi.","Tự Nhiên không ngừng biến đổi một hình thái vật chất này thành một hình thái vật chất khác bằng cách không ngừng thay đổi các trạng thái áp suất của nó.","Mọi nguyên tố trong toàn bộ bảng tuần hoàn đều là sự chuyển hóa từ nguyên tố đứng trước trong chu kỳ của nó, từ điểm khởi đầu ở điểm không cho đến điểm kết thúc của trọn chín quãng tám, ở chính điểm không nơi nó khởi đầu.","Thời đại con người chuyển hóa nguyên tố sẽ bắt đầu khi con người biết trọn vẹn cách Tự Nhiên chuyển hóa nguyên tố này thành nguyên tố khác."],"ts":[14.84,20.52,31.8,37.15,44.2,55.38],"vs":[63.93,69.84,83.32,90.63,99.57,114.02],"e0":7.74,"v0":7.7,"pe":[0,2,4,5],"pv":[0,2,4,5]},{"te":"Creation - Postulated Progressively","tv":"Sự Sáng Tạo - Các Định Đề Theo Thứ Tự","en":["1. This universe of moving body forms is an expression of the desire for division of the formless, sexless, Father-Mother balanced unity into pairs of equally-and-oppositely-unbalanced, disunited, sex-conditioned father and mother moving body forms.","2. The purpose of this division into sex-conditioned, disunited pairs of father and mother moving body forms is to eternally extend the desire for unifying disunited father and mother body forms in order to eternally extend desire in them for repeating their sequences of division and unity.","3. The only energy in the universe is the pulsing desire of Mind for the creative expression of Mind-knowing by giving thought-imaged body forms to the IDEA of Mind-knowing.","4. The only means of expressing the pulsing desire of Mind-idea is through the concentrative-decentrative pulsations of Mind-thinking.","5. Mind-thinking is electric.","The desire pulsations of electric thinking are concentrative and decentrative.","6. Concentrative thinking focuses idea into patterned form in seed of matter to manifest the fatherhood of Creation.","To focus is to compress.","The product of concentrative thinking is the compression of gravitation which fathers all body forms.","7. Decentrative thinking expands conceived idea from its patterned seed and extends it outward from seed-idea to give it body-form-of-idea, and thus manifest the motherhood of Creation.","To extend is to expand.","The product of decentrative thinking is the expansion of radiation which mothers all body forms.","8. The mother pole of Creation unfolds the moving body from its seed-idea and projects it toward its zero in the heavens of space."],"vi":["1. Vũ trụ của các hình thể chuyển động này là biểu hiện của khát vọng chia sự hợp nhất cân bằng Cha-Mẹ, vô hình tướng và vô giới tính, thành những cặp hình thể chuyển động cha và mẹ, phân định theo giới tính, tách rời nhau, mất cân bằng ngang bằng và ngược chiều nhau.","2. Mục đích của sự phân chia thành những cặp hình thể chuyển động cha và mẹ phân định theo giới tính và tách rời nhau ấy là mãi mãi kéo dài khát vọng hợp nhất các hình thể cha và mẹ đang tách rời, để mãi mãi kéo dài trong chúng khát vọng lặp lại những chuỗi phân chia và hợp nhất.","3. Năng lượng duy nhất trong vũ trụ là khát vọng đập nhịp của Tâm Trí muốn biểu đạt một cách sáng tạo sự Biết của Tâm Trí, bằng cách cho Ý NIỆM của sự Biết ấy những hình thể mang hình ảnh tư tưởng.","4. Phương tiện duy nhất để biểu đạt khát vọng đập nhịp của Ý Niệm của Tâm Trí là thông qua những xung đập tập trung-giãn tỏa của sự suy tưởng của Tâm Trí.","5. Sự suy tưởng của Tâm Trí mang tính điện.","Những xung đập khát vọng của sự suy tưởng điện là tập trung và giãn tỏa.","6. Sự suy tưởng tập trung quy tụ ý niệm thành hình thái có mô thức trong hạt mầm của vật chất để biểu hiện tính người cha của sự Sáng Tạo.","Quy tụ là nén lại.","Sản phẩm của sự suy tưởng tập trung là sự nén của sự hấp dẫn vốn làm cha của mọi hình thể.","7. Sự suy tưởng giãn tỏa làm giãn nở ý niệm đã thai nghén từ hạt mầm có mô thức của nó và mở rộng nó ra ngoài từ ý niệm hạt mầm để trao cho nó hình thể của ý niệm, và do đó biểu hiện tính người mẹ của sự Sáng Tạo.","Mở rộng là giãn nở.","Sản phẩm của sự suy tưởng giãn tỏa là sự giãn nở của sự bức xạ vốn làm mẹ của mọi hình thể.","8. Cực mẹ của Sự Sáng Tạo khai mở hình thể chuyển động từ ý niệm hạt giống của nó và phóng nó về phía điểm không của nó trên các tầng trời không gian."],"ts":[122.75,138.88,155.92,166.61,175.76,179.1,184.53,192.58,194.79,201.27,212.9,215.13,221.38],"vs":[230.11,247.09,266.16,278.48,288.76,291.91,297.19,306.4,308.19,315.04,329.48,331.26,338.24],"e0":57.43,"v0":66.52,"pe":[0,1,2,3,4,6,9,12],"pv":[0,1,2,3,4,6,9,12]},{"te":"Creation - Postulated Progressively (2)","tv":"Sự Sáng Tạo - Các Định Đề Theo Thứ Tự (2)","en":["9. The father pole of Creation refolds the extending mother form into its seed and withdraws it toward its zero in body forms of earths.","10. All body forms of matter give forth pulsing life as its action and receive pulsing death as its reaction.","11. All body forms of matter are both womb and tomb of all life and death.","12. All life is born from death - and death is born from life - for reborning death and life.","All opposites born each other and become each other in alternate sequences.","13. The seed is the fulcrum-zero from which the divided father and mother body forms extend, and sequentially return for re-extension.","The seed of all things centers all things.","It is the fulcrum of the eternally manifested tree of life, and of every root, branch and leaf - and of every corpuscle of every root, branch and leaf.","14. The Soul centers the seed of all Idea.","All action-reaction pulsations of living-dying body forms are recorded in the Soul-seed of all living-dying body forms.","All living body forms are dying as they live, and living as they die.","Veritably, death is born in the very cradle of life, and the tomb again cradles death as life.","15. The electro-chemical records of the zero-seed of all things are the zero elements which are known as the inert gases, from which center of the fulcrum-zero of polarity all polarizing body forms extend to manifest vitalizing life, and return as depolarizing forms to manifest devitalizing death."],"vi":["9. Cực cha của Sự Sáng Tạo thu gấp hình thể mẹ đang trải ra vào trong hạt giống của nó và rút nó về phía điểm không của nó trong hình thể của các trái đất.","10. Mọi hình thể vật chất đều trao ra sự sống đập nhịp như tác dụng của mình, và nhận lấy cái chết đập nhịp như phản tác dụng của mình.","11. Mọi hình thể vật chất đều vừa là lòng mẹ vừa là nấm mồ của mọi sự sống và cái chết.","12. Mọi sự sống đều sinh ra từ cái chết - và cái chết sinh ra từ sự sống - để tái sinh cái chết và sự sống.","Mọi mặt đối lập sinh ra nhau và trở thành nhau trong những chuỗi tuần tự luân phiên.","13. Hạt mầm là điểm tựa không mà từ đó các hình thể cha và mẹ bị phân chia vươn ra, và tuần tự quay trở về để lại vươn ra tiếp.","Hạt mầm của vạn vật định tâm vạn vật.","Nó là điểm tựa của cây sự sống được biểu hiện vĩnh cửu, và của mọi rễ, cành và lá - và của mọi tiểu thể của mọi rễ, cành và lá.","14. Linh Hồn là tâm của hạt giống của mọi Ý Niệm.","Mọi xung tác dụng và phản tác dụng của những hình thể đang sống và đang chết đều được ghi lại trong hạt giống Linh Hồn của chúng.","Mọi hình thể đang sống đều đang chết trong khi sống, và đang sống trong khi chết.","Quả thật, cái chết được sinh ra ngay trong chiếc nôi của sự sống, và nấm mồ lại ru cái chết thành sự sống.","15. Bản ghi điện hóa của hạt giống điểm không của vạn vật là các nguyên tố điểm không, được biết đến là các khí trơ; từ tâm ấy, điểm tựa không của tính phân cực, mọi hình thể đang phân cực vươn ra để biểu hiện sự sống tiếp sinh lực, rồi quay về như những hình thể khử cực để biểu hiện cái chết rút sinh lực."],"ts":[348.87,358.37,366.36,372.52,379.52,384.67,394.03,396.82,407.08,411.24,418.65,423.19,430.21],"vs":[447.62,458.79,467.87,474.66,483.44,489.39,498.74,501.49,510.88,514.59,522.67,527.81,535.32],"e0":165.39,"v0":185.28,"pe":[0,1,2,3,5,8,12],"pv":[0,1,2,3,5,8,12]},{"te":"Creation - Postulated Progressively (3)","tv":"Sự Sáng Tạo - Các Định Đề Theo Thứ Tự (3)","en":["16. The inert gases are God's recording and repeating system.","They record, remember and repeat all actions-reactions of all things from eternity unto eternity.","They broadcast all of Creation to all Creation and, likewise, receive the broadcasts of all Creation for rebroadcasting to all Creation.","17. The inert gases are zeros in the universal equilibrium.","Polarity divides and extends the One Light into electric thought-wave cycles, which appear from the One Still Light as pairs of moving lights and disappear into that still Light for reappearance forever without end.","18. The inert gases are the \"spiritual elements\" which born and reborn the physical elements, and meticulously make spectrum records of their eternities of rebornings.","19. The inert gases center all elements from within to control their unfolding cycles of polarizing-depolarizing form, and balance them from without by two poles of still Light to control their refolding of form into their zero-seed.","20. The inert gases record purposeful unfoldings and give back to each corpuscle of motion its cell memory of purpose and its instinctive guidance.","21. They likewise give back to awakening Consciousness the records of all cycles of Soul awakening which have been written in the Soul-seeds of all unfolding-refolding body forms.","22. The inert gases write down in God's books of Light all that John, and Bill, and Sue, have ever been - likewise what the ant, the elephant, the tiger, violet and bee have ever been - or have ever done since their beginnings - and give them back to them after every rest period which divides their cycles."],"vi":["16. Các khí trơ là hệ thống ghi chép và lặp lại của Thượng Đế.","Chúng ghi chép, ghi nhớ và lặp lại mọi tác dụng-phản tác dụng của vạn vật từ cõi đời đời cho đến cõi đời đời.","Chúng phát sóng toàn bộ sự Sáng Tạo tới toàn bộ sự Sáng Tạo và, tương tự như vậy, đón nhận các buổi phát sóng của toàn bộ sự Sáng Tạo để tái phát sóng tới toàn bộ sự Sáng Tạo.","17. Các khí trơ là các điểm không trong trạng thái cân bằng vũ trụ.","Tính phân cực phân chia và mở rộng Ánh Sáng Duy Nhất thành các chu kỳ sóng tư tưởng điện, vốn xuất hiện từ Ánh Sáng Tĩnh Lặng Duy Nhất như những cặp ánh sáng chuyển động và biến mất vào Ánh Sáng tĩnh lặng đó để tái xuất hiện mãi mãi không hồi kết.","18. Các khí trơ là những \"nguyên tố tâm linh\" vốn sinh ra và tái sinh các nguyên tố vật lý, và ghi chép quang phổ tỉ mỉ về sự vĩnh cửu của những lần tái sinh của chúng.","19. Các khí trơ định tâm mọi nguyên tố từ bên trong để kiểm soát các chu kỳ mở ra của hình thái phân cực-khử cực của chúng, và cân bằng chúng từ bên ngoài bởi hai cực của Ánh Sáng tĩnh lặng để kiểm soát sự gập lại của hình thái vào trong hạt mầm điểm không của chúng.","20. Các khí trơ ghi lại những lần mở ra có mục đích và trao lại cho mỗi tiểu thể chuyển động ký ức tế bào về mục đích và sự dẫn dắt bản năng của nó.","21. Chúng cũng tương tự trao trả lại cho Tâm Thức đang thức tỉnh những bản ghi về mọi chu kỳ thức tỉnh của Linh Hồn vốn đã được viết trong các hạt mầm-Linh Hồn của mọi hình thể đang mở ra-gập lại.","22. Các khí trơ viết vào trong những cuốn sách Ánh Sáng của Thượng Đế tất cả những gì mà John, và Bill, và Sue từng là - tương tự như vậy những gì con kiến, con voi, con hổ, bông hoa tím và con ong từng là - hoặc từng làm kể từ thuở ban sơ của chúng - và trao lại cho chúng sau mỗi thời kỳ nghỉ ngơi phân chia các chu kỳ của chúng."],"ts":[555.57,560.73,567.52,576.35,581.68,593.78,605.09,619.31,629.07,640.58],"vs":[657.6,662.33,669.73,682.37,686.96,703.2,714.63,732.34,743.35,756.36],"e0":264.74,"v0":293.23,"pe":[0,3,5,6,7,8,9],"pv":[0,3,5,6,7,8,9]},{"te":"Creation - Postulated Progressively (4)","tv":"Sự Sáng Tạo - Các Định Đề Theo Thứ Tự (4)","en":["23. God's sole \"occupation\" is the building of moving body forms to simulate His One Idea of CAUSE and EFFECT which Creation is.","All CAUSE lies within the unconditioned, balanced, magnetic Light of Mind-knowing.","All EFFECT lies within the two unbalanced, polarized lights of electric thinking, which create the two unbalanced-and-opposed conditions which Creation is.","24. Electric thinking divides all effect into opposite pairs equally.","Each one of each pair of effects is equal.","Their balance is absolute.","The balance of the universe cannot be upset by even one-millionth of an electron's weight.","The answer to this secret lies in further solving the mystery which surrounds polarity.","Polarity has never been understood.","It must now be understood.","25. Question: How can there be motion in a balanced universe?","Answer: If two children of equal weight sit at opposite ends of a seesaw, or two equal weights are put on scales, there is no unbalance - but, likewise, there is no motion.","Unless there can be unbalance, there can be no motion.","Question: How can there be unbalance in an equally-divided and equally-balanced universe?","Answer: Two children of equal weight playing seesaw do not interchange with each other while they are at rest.","When they desire to move, they throw themselves out of balance with their fulcrum by their equal leanings, but they are in balance with each other.","Motion is then imperative.","When thus thrown out of balance, they must reverse their leanings to restore balance and lose it again, as all things in Nature do."],"vi":["23. \"Công việc\" duy nhất của Thượng Đế là xây dựng các hình thể chuyển động để mô phỏng Ý Niệm Duy Nhất của Ngài về NGUYÊN NHÂN và HIỆU ỨNG vốn là bản chất của sự Sáng Tạo.","Mọi NGUYÊN NHÂN đều nằm trong Ánh Sáng từ tính cân bằng, không mang trạng thái nào, của sự Biết của Tâm Trí.","Mọi HIỆU ỨNG đều nằm bên trong hai ánh sáng bị phân cực, mất cân bằng của sự suy tưởng điện, vốn tạo ra hai trạng thái mất cân bằng và đối lập nhau vốn là bản chất của sự Sáng Tạo.","24. Sự suy tưởng điện phân chia mọi hiệu ứng thành các cặp đối lập một cách đồng đều.","Mỗi hiệu ứng của mỗi cặp hiệu ứng đều ngang bằng nhau.","Sự cân bằng của chúng là tuyệt đối.","Sự cân bằng của vũ trụ không thể bị phá vỡ dù chỉ bằng một phần triệu trọng lượng của một electron.","Câu trả lời cho bí mật này nằm ở việc giải quyết sâu hơn điều bí ẩn bao quanh tính phân cực.","Tính phân cực chưa bao giờ được thấu hiểu.","Bây giờ nó phải được thấu hiểu.","25. Hỏi: Làm thế nào có thể có chuyển động trong một vũ trụ cân bằng?","Đáp: Nếu hai đứa trẻ nặng bằng nhau ngồi ở hai đầu một chiếc bập bênh, hay hai quả cân bằng nhau được đặt lên bàn cân, thì không có mất cân bằng, nhưng cũng không có chuyển động.","Không thể mất cân bằng thì không thể có chuyển động.","Hỏi: Làm thế nào có thể có sự mất cân bằng trong một vũ trụ được phân chia đồng đều và cân bằng đồng đều?","Trả lời: Hai đứa trẻ có trọng lượng bằng nhau chơi bập bênh không trao đổi với nhau khi chúng đang ở trạng thái nghỉ.","Khi chúng khao khát chuyển động, chúng tự đưa mình ra khỏi sự cân bằng với điểm tựa của mình bằng các độ nghiêng ngang bằng nhau, nhưng chúng ở trạng thái cân bằng với nhau.","Khi đó chuyển động là tất yếu.","Khi bị đưa ra khỏi trạng thái cân bằng như vậy, chúng phải đảo ngược sự nghiêng người của mình để khôi phục lại sự cân bằng và rồi lại đánh mất nó một lần nữa, như mọi vật trong Tự Nhiên đều làm."],"ts":[779.73,789.53,796.15,805.53,811.32,814.2,816.71,822.0,827.28,829.92,832.37,838.51,849.39,853.27,859.9,866.45,874.53,876.74],"vs":[884.55,896.37,903.39,915.38,921.27,924.67,927.68,934.17,940.14,942.8,945.3,951.47,962.44,966.01,973.65,981.23,991.31,993.59],"e0":367.37,"v0":415.36,"pe":[0,1,2,3,6,10,11,13,14],"pv":[0,1,2,3,6,10,11,13,14]},{"te":"Creation - Postulated Progressively (5)","tv":"Sự Sáng Tạo - Các Định Đề Theo Thứ Tự (5)","en":["Nature has a different way of playing seesaw.","Instead of oscillating upon a continually extended lever, the wave extensions of polarity withdraw into their fulcrums and re-extend by turning inside-out and outside-in.","The constitution of matter cannot be known until this principle of reversals is comprehended.","Nature plays seesaw with matter and space as opposite mates.","It is as though an ant and an elephant played the game.","When they interchange, the ant swells to the elephant's volume and the elephant shrinks to the volume of the ant.","Both are of equal potential, however, for the solidity of one balances the tenuity of the other.","The cause of continued motion and sequential reversals lies in the two opposed conditions of matter.","The compressed center heats and heat expands, while tenuous space cools and cold contracts.","The necessary reversals of Nature's wave-lever, because of difference in volume between the ant and elephant, produce the same effect by throwing the players out of balance with their fulcrum."],"vi":["Tự Nhiên có một cách chơi bập bênh khác.","Thay vì dao động trên một chiếc đòn bẩy liên tục được mở rộng, các phần mở rộng sóng của tính phân cực rút lui vào các điểm tựa của chúng và mở rộng trở lại bằng cách lộn từ trong ra ngoài và từ ngoài vào trong.","Không thể nào biết được cấu tạo của vật chất cho đến khi nguyên lý về sự đảo ngược này được hiểu thấu.","Tự Nhiên chơi trò bập bênh với vật chất và không gian như những người bạn đời đối lập.","Điều đó giống như thể một con kiến và một con voi chơi trò chơi đó.","Khi chúng trao đổi với nhau, con kiến phình to ra tới thể tích của con voi và con voi thu nhỏ lại tới thể tích của con kiến.","Tuy nhiên, cả hai đều có tiềm thế ngang bằng nhau, vì độ đặc rắn của bên này cân bằng độ loãng mỏng của bên kia.","Nguyên nhân của chuyển động liên tục và sự đảo ngược tuần tự nằm ở hai trạng thái đối lập của vật chất.","Tâm bị nén nóng lên và nhiệt thì giãn nở, trong khi không gian loãng mỏng nguội đi và cái lạnh thì co lại.","Những sự đảo ngược cần thiết của chiếc đòn bẩy sóng của Tự Nhiên, vì sự khác biệt về thể tích giữa con kiến và con voi, tạo ra cùng một hiệu ứng bằng cách đưa những người chơi ra khỏi trạng thái cân bằng với điểm tựa của họ."],"ts":[1006.45,1009.44,1020.01,1026.19,1030.38,1033.7,1039.99,1046.81,1053.02,1059.08],"vs":[1069.31,1072.21,1086.02,1092.46,1097.58,1102.03,1110.03,1117.42,1123.71,1130.54],"e0":472.79,"v0":537.26,"pe":[0,2,3,7],"pv":[0,2,3,7]}],"lab":"Chương XX"},{"g":2,"n":22,"title":"The Unknown and Unsuspected Mystery of Magnetic Poles","tv":"Bí Ẩn Chưa Ai Biết Và Chưa Ai Ngờ Tới Của Các Cực Từ","a":{"bi":{"id":"1enBG-lp74qwKnk-2v_pvphbsRaEhZJBd","f":"22-chapter-xxi-the-unknown-and-unsuspected-mystery-of-magnetic.m4a","z":6253341}},"s":[{"te":"Chapter XXI: The Unknown and Unsuspected Mystery of Magnetic Poles","tv":"Chương XXI: Bí Ẩn Chưa Ai Biết Và Chưa Ai Ngờ Tới Của Các Cực Từ","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXI: The Unknown and Unsuspected Mystery of Magnetic Poles."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXI: Bí Ẩn Chưa Ai Biết Và Chưa Ai Ngờ Tới Của Các Cực Từ."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[9.35,13.37],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Unknown and Unsuspected Mystery of Magnetic Poles","tv":"Bí Ẩn Chưa Ai Biết Và Chưa Ai Ngờ Tới Của Các Cực Từ","en":["26. There are four magnetic poles in every wave field, not two as heretofore believed.","A three-dimensional cube-bounded, sphere-centered, radial universe would be impossible with but two magnetic poles.","The two unsuspected magnetic poles are not unknown, however.","They are the two foci so casually referred to in Kepler's law of elliptical orbits, and they are in a plane of 90-degrees from the plane of the positive and negative north and south poles.","The two as-yet-ignored magnetic poles have already been referred to as east and west magnetic poles.","The office of these east and west positive and negative poles is to control the balance of prolating and oblating spheres and their orbits as they contract into spheres and expand into rings equatorially, in opposition to the north and south poles which control the balance of extension and contraction in the direction of rotating poles.","27. Nature is engaged solely in the manufacture of spheres of solid matter surrounded by cube wave fields of tenuous space.","Spheres are created by extending the flat discs, which are the inert gases, into rings and spheroids which gradually become spheres.","The opposition of the north and south magnetic poles is accountable for that.","They thrust away from each other as hard as they can to fulfill the generative half of the electric cycle.","The generative half is the polarizing half.","It is the vitalizing half, comparable to the maturing years of man's life from babyhood to forty years.","The north and south poles thrust not only against each other's resistance but against the opposite thrust of the east and west poles, which finally conquer the generative power of gravity and oblate spheres into spheroids, then thrust spheroids into rings and discs until the depolarization process is complete.","The depolarizing radiative half of the cycle might be likened to the aging latter half of a man's life."],"vi":["26. Có bốn cực từ trong mọi trường sóng, chứ không phải hai như người ta tin từ trước đến nay.","Một vũ trụ xuyên tâm ba chiều được khối lập phương giới hạn, được định tâm bởi khối cầu sẽ là điều bất khả thi nếu chỉ có hai cực từ.","Tuy nhiên, hai cực từ không ai ngờ tới ấy không phải là chưa từng được biết đến.","Chúng chính là hai tiêu điểm được nhắc tới một cách hờ hững trong định luật quỹ đạo elip của Kepler, và chúng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng của các cực bắc và nam, dương và âm.","Hai cực từ cho đến nay vẫn bị bỏ qua đã được nhắc tới như các cực từ đông và tây.","Chức năng của các cực đông và tây dương và âm này là kiểm soát sự cân bằng của các khối cầu đang thuôn dài và dẹt dần cùng các quỹ đạo của chúng khi chúng co lại thành các khối cầu và giãn nở thành các vành đai theo hướng xích đạo, đối lập với các cực bắc và nam vốn kiểm soát sự cân bằng của sự mở rộng và co lại theo hướng của các cực quay.","27. Tự Nhiên chỉ làm một việc: chế tạo những khối cầu vật chất rắn được bao quanh bởi những trường sóng khối lập phương của không gian loãng.","Các khối cầu được tạo ra bằng cách kéo những đĩa phẳng, tức các khí trơ, thành những vành và khối phỏng cầu, rồi dần dần thành khối cầu.","Sự đối lập của các cực từ bắc và nam làm nên điều đó.","Chúng đẩy xa nhau hết sức để hoàn thành nửa sinh phát của chu kỳ điện.","Nửa sinh phát là nửa phân cực.","Đó là nửa tiếp sinh lực, có thể so với những năm tháng trưởng thành trong đời người, từ lúc còn bé đến tuổi bốn mươi.","Các cực bắc và nam không chỉ đẩy chống lại sức cản của nhau mà còn chống lại lực đẩy ngược của các cực đông và tây, những cực rốt cuộc thắng được sức sinh phát của trọng lực, làm dẹt khối cầu thành khối phỏng cầu, rồi đẩy khối phỏng cầu thành vành và đĩa cho đến khi quá trình khử cực hoàn tất.","Nửa bức xạ, nửa khử cực của chu kỳ có thể ví như nửa sau của đời người, nửa tuổi già."],"ts":[19.21,26.11,33.4,37.61,47.94,53.84,71.55,80.16,88.62,93.29,99.75,102.64,108.95,125.37],"vs":[131.47,137.99,147.12,152.18,164.49,170.37,193.46,202.58,211.54,215.65,220.62,222.97,230.59,249.33],"e0":9.95,"v0":9.86,"pe":[0,2,4,6,10],"pv":[0,2,4,6,10]},{"te":"The Unknown and Unsuspected Mystery of Magnetic Poles (2)","tv":"Bí Ẩn Chưa Ai Biết Và Chưa Ai Ngờ Tới Của Các Cực Từ (2)","en":["The forces of thrusting are electric.","The division into opposite conditions is electric.","Magnetic poles control and balance the two electric dividers of the universal equilibrium but the work of extension from the fulcrum of stillness is entirely electric.","Electricity is the engine which supplies the motivating force to the universal ship, but polarity supplies the rudder and the balance which every moving body must have.","Electricity is the physical expression which Creation is, but the magnetic Light of the universe is the Source of that expression which acts under the spiritual direction and control of magnetic poles of Light.","Poles appear only when motion begins its division of ONE into TWO and disappear when the TWO cease to be two in their unity as ONE.","28. Nature generates matter from rings into spheres by the way of north-south poles and radiates spheres back into rings by the way of their equatorial east-west poles.","In this manner matter emerges from space to form moving bodies, and is swallowed up by space to disappear into the stillness of their zero source."],"vi":["Các lực đẩy mang tính điện.","Sự phân chia thành các trạng thái đối lập mang tính điện.","Các cực từ điều khiển và cân bằng hai lực điện phân chia trạng thái cân bằng vũ trụ, nhưng công việc trải ra từ điểm tựa tĩnh lặng hoàn toàn là của điện.","Điện là cỗ máy cung cấp lực đẩy cho con thuyền của vũ trụ, còn tính phân cực cung cấp bánh lái và sự cân bằng mà mọi vật thể chuyển động đều phải có.","Sự Sáng Tạo chính là sự biểu đạt vật lý ấy, tức là điện; nhưng Ánh Sáng từ tính của vũ trụ là Cội Nguồn của sự biểu đạt ấy, hoạt động dưới sự dẫn dắt và điều khiển tâm linh của các cực Ánh Sáng từ tính.","Các cực chỉ xuất hiện khi chuyển động bắt đầu chia MỘT thành HAI, và biến mất khi HAI thôi là hai, hợp nhất làm MỘT.","28. Tự Nhiên sinh phát vật chất từ các vành đai thành các khối cầu qua các cực bắc-nam và bức xạ các khối cầu trở lại thành các vành đai qua các cực đông-tây tại xích đạo của chúng.","Theo cách thức này, vật chất xuất hiện từ không gian để tạo thành các vật thể chuyển động, và bị không gian nuốt chửng để biến mất vào sự tĩnh lặng của nguồn gốc điểm không của chúng."],"ts":[255.76,258.52,262.13,272.07,282.29,293.9,302.03,312.36],"vs":[321.42,323.47,327.17,337.24,347.31,360.2,367.93,380.77],"e0":122.81,"v0":134.15,"pe":[0,3,4,6],"pv":[0,3,4,6]},{"te":"Reciprocative Workings of Opposing Poles","tv":"Hoạt Động Tương Hỗ Của Các Cực Đối Lập","en":["North-south poles balance and control the prolating of spheres which Nature needs for the forming of bodies and their division into pairs.","They extend in opposite directions at angles of 90-degrees from wave axes to form poles of rotation for spherical body forms.","They are the shafts of waves and of all spheres which spin upon shafts.","East-west poles balance and control the oblating of spheres which Nature no longer needs for its body forms.","They extend on wave axes to equators of forming spheres.","They are the rims of wheels which spin upon the north-south shafts.","North-south poles control the division of equilibrium into two opposite conditions which occupy opposite sides of mutual equators.","East-west poles exercise their control from equators of forming spheres and balance the movements of all orbits and all aphelia and perihelia of orbits as matter appears from its fulcrum and disappears into it.","East-west poles mark upon sphere's equators the seeming oscillations of the north-south piston strokes as the compression of gravity and the expansion of radiation cross and recross equators to perform the work of unfolding and refolding body forms of Mind-idea.","North-south poles control centripetal windings of spheres which form where the apices of two cones meet, and east-west poles control centrifugal unwindings of spheres and sphere systems into cone bases at wave axes.","North-south poles divide the ONE condition into TWO against the resistance of east-west polarity, while east-west poles unite the TWO conditions into ONE against the resistance of northsouth polarity and keep balance between opposite hemispheres and hemispheroids."],"vi":["Các cực bắc-nam cân bằng và kiểm soát sự thuôn dài của các khối cầu mà Tự Nhiên cần cho việc hình thành các vật thể và sự phân chia của chúng thành các cặp.","Chúng mở rộng theo các hướng đối lập ở các góc 90 độ so với các trục sóng để hình thành các cực quay cho các hình thể hình cầu.","Chúng là các trục của các sóng và của mọi khối cầu quay quanh các trục.","Các cực đông-tây cân bằng và kiểm soát sự dẹt dần của các khối cầu mà Tự Nhiên không còn cần cho các hình thể của mình.","Chúng mở rộng trên các trục sóng tới các xích đạo của các khối cầu đang hình thành.","Chúng là các vành của những chiếc bánh xe quay trên các trục bắc-nam.","Các cực bắc-nam kiểm soát sự phân chia của trạng thái cân bằng thành hai trạng thái đối lập vốn chiếm giữ các phía đối diện của những đường xích đạo chung.","Các cực đông-tây thực thi quyền kiểm soát của chúng từ các đường xích đạo của các khối cầu đang hình thành và cân bằng mọi chuyển động của tất cả các quỹ đạo cùng tất cả các điểm viễn nhật và điểm cận nhật của các quỹ đạo khi vật chất xuất hiện từ điểm tựa của nó và biến mất vào đó.","Các cực đông-tây đánh dấu trên xích đạo của khối cầu những dao động dường như có của các nhịp pít-tông bắc-nam, khi sự nén của trọng lực và sự giãn nở của bức xạ băng qua băng lại các xích đạo để làm công việc khai mở và thu gấp những hình thể của ý niệm Tâm Trí.","Các cực bắc-nam kiểm soát sự cuộn lại hướng tâm của các khối cầu vốn hình thành nơi các đỉnh của hai hình nón gặp nhau, và các cực đông-tây kiểm soát sự tháo cuộn ly tâm của các khối cầu và các hệ khối cầu vào các đáy nón tại các trục sóng.","Các cực bắc-nam chia trạng thái MỘT thành HAI, chống lại sức cản của tính phân cực đông-tây, còn các cực đông-tây hợp HAI trạng thái thành MỘT, chống lại sức cản của tính phân cực bắc-nam, và giữ cân bằng giữa các bán cầu và các nửa khối phỏng cầu đối lập."],"ts":[392.17,399.93,407.85,412.71,419.33,423.39,427.97,436.27,448.34,462.34,475.49],"vs":[489.55,499.46,508.09,513.27,520.59,525.66,530.62,540.93,559.1,576.68,592.98],"e0":189.07,"v0":204.9,"pe":[0,3,6,7,8,9,10],"pv":[0,3,6,7,8,9,10]},{"te":"Reciprocative Workings of Opposing Poles (2)","tv":"Hoạt Động Tương Hỗ Của Các Cực Đối Lập (2)","en":["North-south polarity, for example, controls the electric division of the one balanced condition of sodium chloride into two unbalanced conditions.","Sodium chloride is the fulcrum.","Sodium and chlorine are opposite ends of a lever which is extended from the fulcrum like two children on opposite ends of a seesaw.","East-west polarity controls the electric withdrawal of the two extensions into their fulcrum, thus uniting the two extended equators with their fulcrum at wave amplitude.","Instead of three equators for the two extensions, there is now but one equator for the united pair.","North-south poles give one of the three dimensions which this dimensionless equilibrium needs for the projection of its illusions, while east-west poles give the other two.","The one dimension of north-south polarity is length, for poles of rotation have no other dimension as they are but one radius of a sphere.","The other two dimensions are width and breadth, for equators of spheres are circles, and circles have infinite radii.","North-south poles extend away from each other at an angle of 90-degrees from their equators to divide the universal one condition into two opposed conditions.","East-west poles remain upon the planes of their equators to unite the two divided conditions into one balanced condition.","North-south directions lead away from each other, out into infinity.","They are opposites and opposites oppose until depolarization voids all polarity."],"vi":["Chẳng hạn, tính phân cực bắc-nam kiểm soát sự phân chia điện của một trạng thái cân bằng của natri clorua thành hai trạng thái mất cân bằng.","Natri clorua là điểm tựa.","Natri và clo là hai đầu đối diện của một chiếc đòn bẩy vươn ra từ điểm tựa giống như hai đứa trẻ ở hai đầu đối diện của một chiếc bập bênh.","Tính phân cực đông-tây kiểm soát sự rút lui bằng điện của hai phần mở rộng vào điểm tựa của chúng, do đó hợp nhất hai đường xích đạo mở rộng với điểm tựa của chúng tại biên độ sóng.","Thay vì ba đường xích đạo cho hai phần mở rộng, giờ đây chỉ có một đường xích đạo cho cặp đã hợp nhất.","Các cực bắc-nam mang lại một trong ba chiều mà trạng thái cân bằng không chiều này cần cho sự phóng chiếu các ảo ảnh của nó, trong khi các cực đông-tây mang lại hai chiều còn lại.","Một chiều duy nhất của tính phân cực bắc-nam là chiều dài, vì các cực quay không có chiều nào khác khi chúng chỉ là một bán kính của một khối cầu.","Hai chiều còn lại là chiều rộng và chiều ngang, vì các xích đạo của các khối cầu là các hình tròn, và các hình tròn có vô số bán kính.","Các cực bắc-nam trải ra xa nhau, vuông góc với xích đạo của chúng, để chia trạng thái MỘT của vũ trụ thành hai trạng thái đối lập.","Các cực đông-tây vẫn ở trên các mặt phẳng của các xích đạo của chúng để hợp nhất hai trạng thái bị phân chia thành một trạng thái cân bằng.","Các hướng bắc-nam dẫn ra xa nhau, vươn ra vô tận.","Chúng là các mặt đối lập và các mặt đối lập chống đối nhau cho đến khi sự khử cực triệt tiêu mọi tính phân cực."],"ts":[610.26,618.87,621.34,629.19,639.04,645.46,654.93,662.99,670.63,680.0,687.53,692.55],"vs":[697.94,706.54,708.88,718.44,729.99,737.11,749.44,758.51,768.2,777.12,786.07,789.9],"e0":287.05,"v0":325.61,"pe":[0,3,5,6,8,9,10],"pv":[0,3,5,6,8,9,10]}],"lab":"Chương XXI"},{"g":2,"n":23,"title":"The Illusion of Three Dimensions and How They Appear","tv":"Ảo Ảnh Ba Chiều Và Cách Chúng Hiện Ra","a":{"bi":{"id":"1Ogto5PLqk_UZjd3mQXJVX-dIEpMLBvsP","f":"23-chapter-xxii-the-illusion-of-three-dimensions-and-how-they.m4a","z":5128585}},"s":[{"te":"Chapter XXII: The Illusion of Three Dimensions and How They Appear","tv":"Chương XXII: Ảo Ảnh Ba Chiều Và Cách Chúng Hiện Ra","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXII: The Illusion of Three Dimensions and How They Appear."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXII: Ảo Ảnh Ba Chiều Và Cách Chúng Hiện Ra."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.65,12.31],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Illusion of Three Dimensions and How They Appear","tv":"Ảo Ảnh Ba Chiều Và Cách Chúng Hiện Ra","en":["29. The electric action-reaction of universal thinking might be likened unto an outward-inward explosion.","This Mind universe is engaged in thought expression everywhere.","From every point in the universe little and big outward-inward, polarizing-depolarizing explosions are continuously taking place.","The outward actions manifest the giving half of the cycle of the Love principle which motivates this universe.","The inward reactions manifest the regiving half of the cycle.","Nature never takes.","It but gives for regiving.","An action anywhere is repeated everywhere.","The measure of desire for action is measured out on wave axes in octave harmonics at a speed of 186,000 miles per second.","Octave harmonics on wave axes are east-west magnetic poles.","The same measure of desire is marked out from the same zero source in the north-south polar directions which extend from the centering zero at 90-degrees from the equatorial plane of the east-west poles.","Matter is born at zero planes of equal potential.","Polarization builds it up to maturity at 90-degrees from zero planes.","Depolarization then returns it to the zero of its birth.","If similar balloons were inflated, they would touch each other at six points on their curved surfaces.","To continue the inflation until the empty spaces were filled would flatten those curved surfaces until they became six flat planes of zero curvature.","That is what happens in Nature.","Cube wave fields are thus formed to bound wave fields, and to insulate one from another by compelling a reversal of direction and polarity when radii meet those planes of zero curvature."],"vi":["29. Tác dụng và phản tác dụng điện của sự suy tưởng vũ trụ có thể ví như một vụ nổ ra ngoài rồi vào trong.","Vũ trụ Tâm Trí này ở khắp mọi nơi đều đang biểu đạt tư tưởng.","Từ mọi điểm trong vũ trụ, những vụ nổ lớn nhỏ, ra ngoài rồi vào trong, phân cực rồi khử cực, liên tục diễn ra.","Những tác dụng hướng ra biểu hiện nửa trao đi trong chu kỳ của nguyên lý Tình Yêu, nguyên lý thúc đẩy vũ trụ này.","Những phản tác dụng hướng vào biểu hiện nửa trao lại của chu kỳ.","Tự Nhiên không bao giờ lấy.","Tự Nhiên chỉ trao để được trao lại.","Một tác dụng ở bất cứ đâu đều được lặp lại ở khắp mọi nơi.","Số đo của khát vọng tác động được đo ra trên các trục sóng theo những họa âm quãng tám, với tốc độ 186.000 dặm mỗi giây.","Các họa âm quãng tám trên trục sóng là các cực từ đông-tây.","Cũng số đo khát vọng ấy được đánh dấu từ cùng cội nguồn điểm không theo các hướng cực bắc-nam, những hướng trải ra từ điểm không ở tâm, vuông góc với mặt phẳng xích đạo của các cực đông-tây.","Vật chất được sinh ra tại các mặt phẳng điểm không của tiềm thế ngang bằng.","Sự phân cực xây dựng nó đến độ trưởng thành ở góc 90 độ so với các mặt phẳng điểm không.","Sự khử cực sau đó đưa nó trở về điểm không của sự ra đời của nó.","Nếu bơm căng những quả bóng giống nhau đặt sát nhau, chúng sẽ chạm vào nhau ở sáu điểm trên mặt cong của chúng.","Bơm tiếp cho đến khi các khoảng trống được lấp đầy thì những mặt cong ấy sẽ phẳng dần, cho đến khi thành sáu mặt phẳng có độ cong bằng không.","Đó là điều xảy ra trong Tự Nhiên.","Các trường sóng khối lập phương được hình thành như thế để bao quanh các trường sóng, và cách ly trường sóng này với trường sóng khác, bằng cách buộc hướng và cực tính đảo ngược khi các bán kính gặp những mặt phẳng có độ cong bằng không ấy."],"ts":[17.22,24.66,28.85,37.27,43.8,47.9,49.66,52.07,55.18,63.25,67.68,78.68,82.39,87.25,91.57,97.83,106.66,109.04],"vs":[119.78,127.43,131.52,140.01,146.57,150.74,152.78,155.76,159.77,168.93,173.43,186.04,190.62,197.05,202.25,209.61,219.31,221.76],"e0":9.25,"v0":8.57,"pe":[0,3,7,11,14,16],"pv":[0,3,7,11,14,16]},{"te":"The Illusion of Three Dimensions and How They Appear (2)","tv":"Ảo Ảnh Ba Chiều Và Cách Chúng Hiện Ra (2)","en":["The entire inner structure of every wave field is curved, beginning with the sphere which centers it and ending at the planes of zero curvature which bound it.","30. Every wave field is a cosmic projector which radiates light outward through the concave lenses of spheroidal pressure gradients to bend toward the mirrors of wave-field boundaries of zero curvature, where curvature reverses as it is reflected into neighboring wave fields.","It is also a receiver of light rays which bend inwardly toward its center of gravity by way of the convex lenses of pressure gradients.","31. True cube wave fields occur only where true spheres are formed.","This occurs in only one place in the entire nine-octave wave cycle.","That one place is carbon.","The crystals of pure carbon are true cubes.","I will amplify this fact later.","32. The three-dimensional illusion of Nature is caused by a series of three light mirrors of zero curvature which center the cube in three planes - all of which are at right angles to each other - and six boundary mirrors of the cube - which are likewise at right angles to each other.","(See Figures 106 to 114, pages 158 & 159)","33. This is a zero universe of rest from which motion is projected into seeming existence, and then is retracted into its zero of rest.","That zero-bounded field of reversed motion withdraws within its central zero as it depolarizes, leaving a complete record of the pattern of its actions-reactions in the zero inert gas of its octave wave for repolarizing into the same patterned form as it reappears."],"vi":["Toàn bộ cấu trúc bên trong của mọi trường sóng đều bị cong, bắt đầu từ khối cầu định tâm nó và kết thúc tại các mặt phẳng có độ cong bằng không vốn giới hạn nó.","30. Mỗi trường sóng là một máy chiếu vũ trụ vốn bức xạ ánh sáng ra ngoài qua các thấu kính lõm của các gradien áp suất hình phỏng cầu để bẻ cong về phía các tấm gương của các ranh giới trường sóng có độ cong bằng không, nơi độ cong đảo ngược khi nó được phản chiếu vào các trường sóng lân cận.","Nó cũng là một máy thu nhận các tia sáng uốn cong vào trong về phía tâm trọng lực của nó qua các thấu kính lồi của các gradien áp suất.","31. Các trường sóng khối lập phương thực sự chỉ xuất hiện nơi các khối cầu thực sự được hình thành.","Điều này chỉ diễn ra ở một nơi duy nhất trong toàn bộ chu kỳ sóng chín quãng tám.","Nơi duy nhất đó là carbon.","Các tinh thể carbon nguyên chất là các khối lập phương thực sự.","Tôi sẽ mở rộng sự thật này ở phần sau.","32. Ảo ảnh ba chiều của Tự Nhiên được gây ra bởi một loạt gồm ba tấm gương ánh sáng có độ cong bằng không vốn định tâm khối lập phương trong ba mặt phẳng - tất cả đều vuông góc với nhau - và sáu tấm gương ranh giới của khối lập phương - vốn cũng tương tự vuông góc với nhau.","(Xem Hình 106 đến 114, trang 158 và 159)","33. Đây là một vũ trụ điểm không tĩnh tại mà từ đó chuyển động được phóng chiếu vào sự tồn tại dường như có thực, và sau đó được rút lại vào điểm không tĩnh tại của nó.","Trường chuyển động đảo ngược có giới hạn điểm không đó rút lui vào bên trong điểm không trung tâm của nó khi nó khử cực, để lại một bản ghi hoàn chỉnh về mô thức của các tác dụng-phản tác dụng của nó trong khí trơ điểm không của sóng quãng tám của nó để tái phân cực thành cùng hình thái có mô thức đó khi nó tái xuất hiện."],"ts":[236.36,245.53,260.31,268.65,273.94,278.38,280.49,283.53,286.4,301.5,308.92,318.82],"vs":[333.43,343.65,363.79,373.35,379.71,384.88,387.06,391.48,395.09,413.26,420.08,432.76],"e0":112.41,"v0":125.15,"pe":[0,1,3,8,10,11],"pv":[0,1,3,8,10,11]},{"te":"The Illusion of Three Dimensions and How They Appear (3)","tv":"Ảo Ảnh Ba Chiều Và Cách Chúng Hiện Ra (3)","en":["34. Every action-reaction is three.","Three is the basic number of this universe.","Three is a two-way polar extension of its centering source.","Three is the fulcrum and the lever.","Three is the expansion-contraction from a centering source of your heartbeat and the heartbeat of the universe.","Three is balance extended to two equal-and-opposite balances.","Three is the sexless Father-Mother, divided and extended to the sex-conditioned father and mother.","Three is your inbreathing-outbreathing, and it is the piston of the wave-trough wave-crest, compression-expansion pump which this universe is.","Three is the one dimension of polarity - north and south, or east and west - but the three-dimensioned volume which polarity centers and bounds is three multiplied by three.","Three is the sphere, for the sphere is but one form of the three dimensions of length, breadth and thickness.","Its radii are alike in all three dimensions.","It has no diagonals, angles or planes.","Nine is the hot spherical sun crystallized into the cold cube of space.","The cube is nine-dimensional.","Its eight tones and fulcrum are nine.","Its eight diagonals and fulcrum are nine.","Its three extended planes and six boundary planes are nine.","Nine is the octave wave which consists of four extended pairs, centered by the zero of their source.","35. Beyond nine Nature cannot pass.","Every action-reaction however, must add up to nine.","Not one event in Nature can be more or less than nine.","(See Figure 114, page 159)"],"vi":["34. Mỗi tác dụng-phản tác dụng là ba.","Ba là con số căn bản của vũ trụ này.","Ba là sự mở rộng phân cực hai chiều của nguồn định tâm của nó.","Ba là điểm tựa và chiếc đòn bẩy.","Ba là sự giãn nở-co lại từ một nguồn định tâm của nhịp tim của bạn và nhịp tim của vũ trụ.","Ba là sự cân bằng được trải ra thành hai sự cân bằng ngang bằng và đối lập.","Ba là Cha-Mẹ vô giới tính, được phân chia và trải ra thành người cha và người mẹ phân định theo giới tính.","Ba là hơi thở vào ra của bạn, và là pít-tông của chiếc bơm nén và giãn, đáy sóng và đỉnh sóng, chính là vũ trụ này.","Ba là một chiều duy nhất của tính phân cực, bắc và nam, hay đông và tây, còn thể tích ba chiều mà tính phân cực làm tâm và bao quanh là ba nhân ba.","Ba là khối cầu, vì khối cầu chỉ là một hình thái của ba chiều dài, rộng và dày.","Các bán kính của nó đều giống nhau ở cả ba chiều.","Nó không có đường chéo, góc hay mặt phẳng nào.","Chín là mặt trời hình cầu nóng bỏng kết tinh thành khối lập phương lạnh giá của không gian.","Khối lập phương có chín chiều.","Tám cung bậc và điểm tựa của nó là chín.","Tám đường chéo và điểm tựa của nó là chín.","Ba mặt phẳng mở rộng và sáu mặt phẳng ranh giới của nó là chín.","Chín là sóng quãng tám bao gồm bốn cặp mở rộng, được định tâm bởi điểm không của nguồn gốc của chúng.","35. Tự Nhiên không thể vượt quá chín.","Và mọi tác dụng và phản tác dụng đều phải cộng lại thành chín.","Không một sự kiện nào trong Tự Nhiên có thể nhiều hơn hay ít hơn chín.","(Xem Hình 114, trang 159)"],"ts":[453.56,457.35,460.51,464.5,467.09,473.72,477.99,484.41,493.18,503.01,509.9,513.15,516.81,521.55,523.71,526.31,529.28,533.62,540.66,544.65,548.49,552.2],"vs":[556.82,560.18,563.04,567.22,569.86,577.1,582.48,589.81,598.17,608.69,614.63,618.26,621.85,627.43,629.58,632.55,635.62,640.62,647.65,650.91,655.08,659.61],"e0":210.08,"v0":245.28,"pe":[0,5,8,9,12,17,18],"pv":[0,5,8,9,12,17,18]}],"lab":"Chương XXII"},{"g":2,"n":24,"title":"The Earth is Not a Magnet","tv":"Trái Đất Không Phải Là Một Nam Châm","a":{"bi":{"id":"1oIaVnrVNrGCLhiec3CEenJOya-lA7HAr","f":"24-chapter-xxiii-the-earth-is-not-a-magnet.m4a","z":1153823}},"s":[{"te":"Chapter XXIII: The Earth is Not a Magnet","tv":"Chương XXIII: Trái Đất Không Phải Là Một Nam Châm","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXIII: The Earth is Not a Magnet."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXIII: Trái Đất Không Phải Là Một Nam Châm."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.18,10.84],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Earth is Not a Magnet","tv":"Trái Đất Không Phải Là Một Nam Châm","en":["36. It is commonly stated in science textbooks that the earth is a giant magnet.","That is not true to Nature's processes.","The equator of a magnet is not a center of gravity.","The center of the earth is a center of gravity.","All matter, whether of earths, suns, or corpuscles, is formed between the opposite poles of two magnets.","To produce the effect of gravity, two dividing equators must be united as one.","(See Figure 78 to 83, page 151)","Man's bar magnets are cylinders of unchanging condition.","Nature's magnets are cones of ever-changing conditions.","(See Figures 158-159, page 168).","The equator of man's magnets is of zero curvature and centers its poles.","The equator of Nature's magnets is curved and is off center.","Much confusion has arisen from this misconception.","(See Figures 159-160, page 168)"],"vi":["36. Người ta thường phát biểu trong các sách giáo khoa khoa học rằng trái đất là một thanh nam châm khổng lồ.","Điều đó không đúng với các quá trình của Tự Nhiên.","Xích đạo của một nam châm không phải là một trọng tâm.","Tâm của trái đất là một trọng tâm.","Mọi vật chất, dù là trái đất, mặt trời hay tiểu thể, đều được hình thành giữa các cực đối lập của hai nam châm.","Để tạo ra hiệu ứng trọng lực, hai xích đạo phân chia phải hợp lại làm một.","(Xem Hình 78 đến 83, trang 151)","Các thanh nam châm của con người là những hình trụ có trạng thái không đổi.","Các nam châm của Tự Nhiên là những hình nón có trạng thái luôn luôn thay đổi.","(Xem Hình 158-159, trang 168).","Xích đạo của các nam châm của con người có độ cong bằng không và định tâm các cực của nó.","Xích đạo của các nam châm của Tự Nhiên bị cong và lệch tâm.","Nhiều sự bối rối đã nảy sinh từ ngộ nhận này.","(Xem Hình 159-160, trang 168)"],"ts":[15.25,21.17,24.12,27.64,31.2,38.95,44.37,49.77,53.83,57.76,63.74,68.57,72.52,76.28],"vs":[82.17,89.43,92.5,96.11,99.14,106.56,111.8,116.2,121.02,126.2,131.99,138.26,142.59,145.89],"e0":7.78,"v0":8.07,"pe":[0,4,7,10],"pv":[0,4,7,10]}],"lab":"Chương XXIII"},{"g":2,"n":25,"title":"Every Particle of Matter is Both Cathode and Anode, Just as Living Bodies are Also Dying","tv":"Mỗi Hạt Vật Chất Vừa Là Catốt Vừa Là Anốt, Cũng Như Cơ Thể Sống Cũng Đang Chết Dần","a":{"bi":{"id":"1v0vgaj7DQofW8WovihAY78EX3amIoWmr","f":"25-chapter-xxiv-every-particle-of-matter-is-both-cathode-and.m4a","z":1092084}},"s":[{"te":"Chapter XXIV: Every Particle of Matter is Both Cathode and Anode, Just as Living Bodies are Also Dying","tv":"Chương XXIV: Mỗi Hạt Vật Chất Vừa Là Catốt Vừa Là Anốt, Cũng Như Cơ Thể Sống Cũng Đang Chết Dần","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXIV: Every Particle of Matter is Both Cathode and Anode, Just as Living Bodies are Also Dying."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXIV: Mỗi Hạt Vật Chất Vừa Là Catốt Vừa Là Anốt, Cũng Như Cơ Thể Sống Cũng Đang Chết Dần."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[11.22,14.88],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Every Particle of Matter is Both Cathode and Anode, Just as Living Bodies are Also Dying","tv":"Mỗi Hạt Vật Chất Vừa Là Catốt Vừa Là Anốt, Cũng Như Cơ Thể Sống Cũng Đang Chết Dần","en":["37. This is a radial universe of ever-changing pressures.","Every extending particle which leaves a cathode or anode is negative, for it expands as it leaves its primary and thus discharges.","That very same negative particle - electron or otherwise - changes its polarization intensity every millionth-of-an-inch from either its cathode or anode.","That is the reason science has so many names for the same particles.","When a particle arrives at wave amplitude - or any equator where the pressure condition is reversed - it can well be called a neutron, for its polarity is balanced at that reversal point.","After its curvature is reversed, it then becomes a positively-charging particle, for it contracts as it radially approaches its anode.","It might then be called a positron or positive meson, or many other names as its condition changes.","(See Figure 77, page 150.)"],"vi":["37. Đây là một vũ trụ xuyên tâm với những áp suất luôn thay đổi.","Mọi hạt trải ra rời khỏi một catốt hay anốt đều mang điện âm, vì nó giãn ra khi rời nơi xuất phát và do đó phóng điện.","Chính hạt âm ấy, electron hay hạt nào khác, thay đổi cường độ phân cực của nó sau mỗi phần triệu inch tính từ catốt hay anốt.","Đó là lý do khoa học có quá nhiều tên gọi cho cùng những hạt ấy.","Khi một hạt tới biên độ sóng - hoặc bất kỳ đường xích đạo nào nơi trạng thái áp suất bị đảo ngược - nó hoàn toàn có thể được gọi là một neutron, vì cực tính của nó được cân bằng tại điểm đảo ngược đó.","Sau khi độ cong của nó bị đảo ngược, nó sau đó trở thành một hạt nạp điện dương, vì nó co lại khi tiếp cận anốt của nó theo hướng xuyên tâm.","Khi đó nó có thể được gọi là một positron hay meson dương, hoặc nhiều tên gọi khác khi trạng thái của nó thay đổi.","(Xem Hình 77, trang 150.)"],"ts":[22.98,28.12,36.32,45.85,50.63,60.57,69.02,75.24],"vs":[79.24,84.3,92.45,101.76,106.59,119.27,128.5,136.32],"e0":11.82,"v0":11.76,"pe":[0,4,5],"pv":[0,4,5]}],"lab":"Chương XXIV"},{"g":2,"n":26,"title":"There are No Separate Particles or Elements","tv":"Không Có Hạt Hay Nguyên Tố Riêng Rẽ","a":{"bi":{"id":"1YWBXAFZ_sCOIQCKB_VBySiTmyaHYefqo","f":"26-chapter-xxv-there-are-no-separate-particles-or-elements.m4a","z":1041712}},"s":[{"te":"Chapter XXV: There are No Separate Particles or Elements","tv":"Chương XXV: Không Có Hạt Hay Nguyên Tố Riêng Rẽ","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXV: There are No Separate Particles or Elements."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXV: Không Có Hạt Hay Nguyên Tố Riêng Rẽ."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.29,12.31],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"There are No Separate Particles or Elements","tv":"Không Có Hạt Hay Nguyên Tố Riêng Rẽ","en":["38. This same principle applies to all of the elements of matter.","All of them are made up of the same units of opposed motion.","We call them hydrogen, iron, carbon, sulphur, magnesium, nickel, and many other names.","We think of them as separate substances having separate properties.","All of the elements are made up of the very selfsame spiral units of motion - or vortices.","The only reason we have for thinking of them as different substances is because they have certain predictable effects upon each other and upon our senses.","The fact is, however, that their pressure conditions are different in every part of the wave in which they find themselves.","Lithium particles become boron particles when the gyroscopic relation of the plane of lithium's orbit changes to the plane occupied by boron - and so on during the whole nine octaves of changing pressure conditions."],"vi":["38. Cùng nguyên lý này áp dụng cho tất cả các nguyên tố của vật chất.","Tất cả chúng đều được tạo thành từ cùng những đơn vị chuyển động đối lập.","Chúng ta gọi chúng là hydro, sắt, carbon, lưu huỳnh, magiê, niken, và nhiều tên gọi khác.","Chúng ta nghĩ về chúng như những chất riêng biệt có các đặc tính riêng biệt.","Tất cả các nguyên tố đều được tạo thành từ chính những đơn vị chuyển động xoắn ốc - hay các xoáy - giống hệt nhau.","Lý do duy nhất chúng ta có để nghĩ về chúng như những chất khác nhau là vì chúng có những hiệu ứng nhất định có thể đoán trước được lên nhau và lên các giác quan của chúng ta.","Tuy nhiên, sự thật là các trạng thái áp suất của chúng khác nhau trong mỗi phần của sóng mà chúng hiện diện.","Các hạt liti trở thành các hạt bo khi mối quan hệ hồi chuyển của mặt phẳng quỹ đạo của liti thay đổi sang mặt phẳng bị bo chiếm giữ - và cứ tiếp diễn như vậy trong toàn bộ chín quãng tám của các trạng thái áp suất thay đổi."],"ts":[16.59,21.66,25.59,33.53,38.19,44.05,52.67,59.57],"vs":[71.41,76.68,81.07,88.43,93.32,100.32,111.63,118.72],"e0":8.89,"v0":8.3,"pe":[0,4,6],"pv":[0,4,6]}],"lab":"Chương XXV"},{"g":2,"n":27,"title":"Curvature is Also Polarized","tv":"Độ Cong Cũng Bị Phân Cực","a":{"bi":{"id":"1vDei_sS0aNP8gizM2bt-eeh8L4SYhMOo","f":"27-chapter-xxvi-curvature-is-also-polarized.m4a","z":988556}},"s":[{"te":"Chapter XXVI: Curvature is Also Polarized","tv":"Chương XXVI: Độ Cong Cũng Bị Phân Cực","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXVI: Curvature is Also Polarized."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXVI: Độ Cong Cũng Bị Phân Cực."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.77,11.43],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Curvature is Also Polarized","tv":"Độ Cong Cũng Bị Phân Cực","en":["39. There are two opposed systems of curvature within wave fields.","One system of curvature produces spheroidal pressure gradients around north and south poles, which makes of each pole a gravitative and radiative center.","The other system of curvature produces spheroidal pressure gradients around east and west poles.","These cause gravitative and radiative centers to form between north-south poles and unite divided pairs into one.","Pressure gradients act like lenses in the bending of radii inward or outward, in accord with the direction of motion, through convex or concave curvature.","This is too vast a subject for further expansion here, but diagrams from The Russell Home Study Course, Figures 162 to 174, inclusive, pages 169, 170, 171, 172, will more fully explain it."],"vi":["39. Có hai hệ thống độ cong đối lập bên trong các trường sóng.","Một hệ thống độ cong tạo ra các gradien áp suất hình phỏng cầu quanh các cực bắc và nam, biến mỗi cực thành một trung tâm hấp dẫn và bức xạ.","Hệ thống độ cong kia tạo ra các gradien áp suất hình phỏng cầu quanh các cực đông và tây.","Các gradien này khiến những tâm hấp dẫn và bức xạ hình thành giữa các cực bắc-nam, và hợp các cặp bị phân chia làm một.","Các gradien áp suất hoạt động như những thấu kính, bẻ cong các bán kính vào trong hay ra ngoài tùy theo hướng chuyển động, qua độ cong lồi hay lõm.","Đề tài này quá rộng để trình bày thêm ở đây, nhưng các sơ đồ trong Khóa Học Tự Học Tại Nhà của Russell, từ Hình 162 đến hết Hình 174, ở các trang 169, 170, 171, 172, sẽ giải thích đầy đủ hơn."],"ts":[15.24,20.42,29.96,35.75,43.32,52.72],"vs":[67.63,72.32,82.22,88.37,96.25,105.79],"e0":8.37,"v0":7.47,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]}],"lab":"Chương XXVI"},{"g":2,"n":28,"title":"Every Condition of Matter is Dependent Upon Its Opposite Condition","tv":"Mọi Trạng Thái Của Vật Chất Đều Phụ Thuộc Vào Trạng Thái Đối Lập Của Nó","a":{"bi":{"id":"1EgZZtfZuOaM16-SGQgze3S9rhbZT8cQr","f":"28-chapter-xxvii-every-condition-of-matter-is-dependent-upon.m4a","z":1560057}},"s":[{"te":"Chapter XXVII: Every Condition of Matter is Dependent Upon Its Opposite Condition","tv":"Chương XXVII: Mọi Trạng Thái Của Vật Chất Đều Phụ Thuộc Vào Trạng Thái Đối Lập Của Nó","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXVII: Every Condition of Matter is Dependent Upon Its Opposite Condition."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXVII: Mọi Trạng Thái Của Vật Chất Đều Phụ Thuộc Vào Trạng Thái Đối Lập Của Nó."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[9.61,13.27],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Every Condition of Matter is Dependent Upon Its Opposite Condition","tv":"Mọi Trạng Thái Của Vật Chất Đều Phụ Thuộc Vào Trạng Thái Đối Lập Của Nó","en":["40. Polarity creates moving body forms in pairs of opposites, and places the opposite of each pair on opposite sides of a mutual equator.","It likewise makes each mate so dependent on the other that neither one could survive without constant interchange.","No living body could survive without receiving its inward breath from its spatial counterpart, nor could the spatial mate survive without the outbreathing of its opposite body to recharge it.","Nor could any living thing exist without interchanging with its root mate.","Neither tree which is attached to its roots, nor man who is not attached but equally depends upon interchange with them, could exist without the other.","The dry cell could not maintain its condition without interchange with its opposite on the other side of the equator.","To charge one, charges both alike.","To discharge one means death for both alike.","Every sun has its equal-and-opposite mate in a black vacuous hole on the other side of its equator.","The sun is compressed into greater vitality by the coldness which feeds it from its expanded black-hole mate.","Conversely, the black hole is expanded into greater vitality by the heat which feeds it from the sun; thus the cycle is completed by this interchange.","Sequentially the black vacuous hole will become the sun and the sun will become a black vacuous hole.","(See Figure 102, page 156.)"],"vi":["40. Tính phân cực tạo ra các hình thể chuyển động theo các cặp đối lập, và đặt mặt đối lập của mỗi cặp ở các phía đối diện của một đường xích đạo chung.","Nó cũng tương tự khiến mỗi bên phụ thuộc vào bên kia đến mức không bên nào có thể tồn tại nếu không có sự trao đổi liên tục.","Không cơ thể sống nào có thể tồn tại nếu không nhận hơi thở vào từ người bạn đời không gian của nó, và người bạn đời không gian ấy cũng không thể tồn tại nếu không có hơi thở ra của cơ thể đối lập để nạp lại cho nó.","Cũng không sinh vật nào có thể tồn tại nếu không hoán đổi với người bạn đời là rễ của nó.","Cái cây gắn liền với rễ, hay con người không gắn liền nhưng cũng phụ thuộc ngang bằng vào sự hoán đổi với chúng, đều không thể tồn tại nếu thiếu bên kia.","Pin khô không thể giữ trạng thái của nó nếu không hoán đổi với mặt đối lập ở phía bên kia xích đạo.","Nạp một bên là nạp cả hai như nhau.","Phóng hết một bên là cái chết của cả hai như nhau.","Mỗi mặt trời đều có người bạn đời ngang bằng và đối lập là một lỗ đen chân không ở phía bên kia xích đạo của nó.","Mặt trời được nén thành sức sống lớn hơn nhờ cái lạnh nuôi nó từ người bạn đời lỗ đen đang giãn nở.","Ngược lại, lỗ đen được giãn thành sức sống lớn hơn nhờ sức nóng nuôi nó từ mặt trời; chu kỳ được hoàn tất nhờ sự hoán đổi ấy.","Tuần tự, lỗ đen chân không sẽ trở thành mặt trời và mặt trời sẽ trở thành một lỗ đen chân không.","(Xem Hình 102, trang 156.)"],"ts":[20.02,29.51,36.45,46.78,51.35,60.89,67.38,70.22,73.34,79.4,85.89,95.77,101.54],"vs":[105.76,115.67,124.28,137.74,143.54,153.53,159.97,162.52,165.85,173.6,179.86,188.62,195.51],"e0":10.21,"v0":10.41,"pe":[0,2,5,11],"pv":[0,2,5,11]}],"lab":"Chương XXVII"},{"g":2,"n":29,"title":"Vibrating Matter - the Root Principle of Atomic Structure","tv":"Vật Chất Rung Động - Nguyên Lý Gốc Của Cấu Trúc Nguyên Tử","a":{"bi":{"id":"1npDE7YB-Qu0A1eB6bWs6QFquqJmO5L9u","f":"29-chapter-xxviii-vibrating-matter-the-root-principle-of.m4a","z":6651813}},"s":[{"te":"Chapter XXVIII: Vibrating Matter - the Root Principle of Atomic Structure","tv":"Chương XXVIII: Vật Chất Rung Động - Nguyên Lý Gốc Của Cấu Trúc Nguyên Tử","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXVIII: Vibrating Matter - the Root Principle of Atomic Structure."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXVIII: Vật Chất Rung Động - Nguyên Lý Gốc Của Cấu Trúc Nguyên Tử."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.31,12.33],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Vibrating Matter - the Root Principle of Atomic Structure","tv":"Vật Chất Rung Động - Nguyên Lý Gốc Của Cấu Trúc Nguyên Tử","en":["41. The A string of a harp is silent because it is not in motion.","If you pluck it you will set it in motion.","By doing so you have created a material body of sound by producing motion.","The sound body which you have created by the energy of desire extended from your Mind into matter is the tone of A.","The reason you have produced the tone of A is because the wire was electrically conditioned to produce that tone.","If you tighten the wire, thus changing its pressure condition, you produce the tone of B. By repeatedly contracting the wire by tightening it, you can produce a whole octave of increasingly higher tones.","Conversely, a whole octave of lowering tones can be produced by expanding the wire by loosening it.","The same wire can produce many tonal sounds.","It produces different tones by changing the condition of the wire.","The change is a difference of compression or expansion.","42. The birth of any body from its fulcrum zero to its zero of maturity and back again to its fulcrum is a cycle.","Cycles of wave vibrations in an electric current, or in a musical note where the vibrations are so fast that the sound is heard as a continuous tone, are known as wave frequencies.","The high frequencies of the tone of a harp string are too fast for the ear to hear the GROWTH of that tone from its birth to its maturity and back again.","The ear hears only the fully grown matured tone repeated in hundreds of cycles in one second without being aware of the growth of hundreds of bodies through whole life cycles from birth to death."],"vi":["41. Dây La của một cây đàn hạc im lặng vì nó không chuyển động.","Nếu bạn gảy nó, bạn sẽ đưa nó vào chuyển động.","Bằng cách làm như vậy, bạn đã tạo ra một vật thể vật chất của âm thanh bằng cách tạo ra chuyển động.","Vật thể âm thanh mà bạn đã tạo ra bởi năng lượng của khát vọng được mở rộng từ Tâm Trí của bạn vào trong vật chất chính là nốt La.","Lý do mà bạn đã tạo ra nốt La là vì sợi dây đàn đã được quy định trạng thái bằng điện để tạo ra chính nốt nhạc đó.","Nếu bạn siết chặt sợi dây, do đó thay đổi trạng thái áp suất của nó, bạn tạo ra nốt Si.","Bằng cách liên tục làm co sợi dây bằng cách siết chặt nó, bạn có thể tạo ra cả một quãng tám gồm các nốt ngày càng cao hơn.","Ngược lại, cả một quãng tám gồm các nốt trầm hơn có thể được tạo ra bằng cách làm giãn sợi dây bằng cách nới lỏng nó.","Cùng một sợi dây có thể tạo ra nhiều âm thanh cung bậc.","Nó tạo ra các nốt khác nhau bằng cách thay đổi trạng thái của sợi dây.","Sự thay đổi là một sự khác biệt về độ nén hoặc độ giãn nở.","42. Sự ra đời của bất kỳ vật thể nào từ điểm tựa không của nó tới điểm không trưởng thành, rồi trở về điểm tựa, là một chu kỳ.","Các chu kỳ rung động sóng trong một dòng điện, hay trong một nốt nhạc mà rung động nhanh đến mức âm thanh nghe như một âm liên tục, được gọi là tần số sóng.","Các tần số cao của nốt nhạc của một dây đàn hạc quá nhanh để tai có thể nghe thấy SỰ TĂNG TRƯỞNG của nốt nhạc đó từ khi sinh ra đến khi trưởng thành và quay trở lại.","Tai chỉ nghe thấy nốt nhạc đã phát triển đầy đủ và trưởng thành được lặp lại trong hàng trăm chu kỳ trong một giây mà không nhận thức được sự tăng trưởng của hàng trăm vật thể qua toàn bộ các chu kỳ sống từ sinh ra đến chết đi."],"ts":[17.81,23.1,25.71,30.46,37.84,44.52,56.98,63.4,66.67,70.72,74.85,82.87,93.83,102.05],"vs":[112.29,116.84,120.16,126.72,135.67,144.0,150.59,158.75,167.04,170.66,175.31,180.11,189.08,199.61,210.18],"e0":8.91,"v0":9.5,"pe":[0,4,5,7,10,12],"pv":[0,4,5,8,11,13]},{"te":"Vibrating Matter - the Root Principle of Atomic Structure (2)","tv":"Vật Chất Rung Động - Nguyên Lý Gốc Của Cấu Trúc Nguyên Tử (2)","en":["For this reason we do not think of a sound as a body as we think of a man, tree or bird as being a body.","It is a body, however - just as a man is a body - for it is motion, and all motion is material body.","We have many years to witness the many changes in a man's life cycle.","We even have periods of many years each of witnessing different stages of that growth, such as the childhood period - then the boy - the young man - the mature man - then the aging man - and the very old man.","Every creating body progresses through these periods of growth from birth to death, whether that body is one-hundred-millionth-of-a-second cycle of a high frequency electric current - an eighty-year cycle of a man - or a million-billion-year cycle of a sun.","There is no difference except in time.","43. One can better comprehend the meaning of this idea by taking a slow-motion sound film of the harp string tone of A. By so doing we lengthen the life cycle of the sound body to one cycle in sixty seconds instead of one cycle in a three-or-four-hundredth part of a second.","Now you can witness the growth of that tonal body from its \"infancy\" to its \"old age.\"","You will first hear a faint low sound, which is no more like the full grown tone of A than a baby is like a full grown man.","Gradually it grows through its early stages toward maturity and the sound you hear is like a siren growing ever more shrill until the fully grown tone of A is reached at its maturity."],"vi":["Vì lý do này, chúng ta không nghĩ về một âm thanh như một vật thể giống như chúng ta nghĩ về một con người, một cái cây hay một con chim là một cơ thể.","Tuy nhiên, nó là một vật thể - giống như con người là một cơ thể - vì nó là chuyển động, và mọi chuyển động đều là vật thể vật chất.","Chúng ta có nhiều năm để chứng kiến nhiều sự thay đổi trong chu kỳ cuộc đời của một con người.","Chúng ta thậm chí có những khoảng thời gian nhiều năm để chứng kiến các giai đoạn khác nhau của sự tăng trưởng đó, chẳng hạn như thời kỳ thơ ấu - rồi cậu bé - chàng trai trẻ - người đàn ông trưởng thành - rồi người đàn ông luống tuổi - và người già cả.","Mọi vật thể đang kiến tạo đều tiến triển qua những thời kỳ tăng trưởng này từ khi sinh ra đến khi chết đi, cho dù vật thể đó là chu kỳ một phần một trăm triệu giây của một dòng điện tần số cao - chu kỳ tám mươi năm của một con người - hay chu kỳ hàng triệu tỷ năm của một mặt trời.","Không có sự khác biệt nào ngoại trừ về thời gian.","43. Ta có thể hiểu ý niệm này rõ hơn bằng cách quay chậm một đoạn phim có tiếng về nốt La của dây đàn hạc.","Làm như vậy, ta kéo dài chu kỳ sống của vật thể âm thanh thành một chu kỳ trong sáu mươi giây, thay vì một chu kỳ trong khoảng một phần ba trăm hay bốn trăm giây.","Bây giờ bạn có thể chứng kiến sự tăng trưởng của vật thể cung bậc đó từ \"thời thơ ấu\" đến \"tuổi già\" của nó.","Trước tiên bạn sẽ nghe thấy một âm thanh trầm yếu ớt, vốn không giống với nốt La phát triển đầy đủ hơn một đứa trẻ sơ sinh giống với một người đàn ông trưởng thành đầy đủ.","Dần dần nó lớn lên qua các giai đoạn ban đầu hướng tới sự trưởng thành và âm thanh bạn nghe thấy giống như tiếng còi báo động ngày càng chói tai hơn cho đến khi nốt La phát triển đầy đủ đạt tới độ chín muồi của nó."],"ts":[225.41,231.7,238.18,242.62,253.57,266.22,269.27,285.93,291.72,298.48],"vs":[308.87,318.75,328.15,333.98,349.75,367.9,371.5,379.24,390.41,397.39,407.81],"e0":103.99,"v0":122.62,"pe":[0,2,4,6,7],"pv":[0,2,4,6,8]},{"te":"Vibrating Matter - the Root Principle of Atomic Structure (3)","tv":"Vật Chất Rung Động - Nguyên Lý Gốc Của Cấu Trúc Nguyên Tử (3)","en":["If you could see that body, it would be a true sphere in form, compressed into a very small space at the very middle of the extended harp string.","It would be the center of gravity for the wave field, created by dividing the equilibrium of silence into a conditioned state of motion.","The rest of the wave field would be \"empty space\" of millions of times greater volume.","Its pole of rotation and the axis connecting the two magnetic north-south poles would coincide and would be parallel to the harp string vibrating axis.","Its equator would be 90-degrees from that axis.","Gradually you would see that sphere flatten and throw off rings from its equator - and you would hear that siren tone in reverse until you could no longer hear it.","Motion has ceased by withdrawing into its silent source.","We do not say it is dead, for we know it will be repeated on the other side of its equator instantly.","We say that a man is dead because the time interval between repetitive cycles is so long that we do not realize that the law of repetitive vibrations is the same for all cycles, nor do we realize that all cycles are alike in the fact that they grow to maturity and die, in order that they may be reborn to again live and die.","The space which surrounded the sound sphere has \"swallowed it up.\"","The sun turns inside-out to become space and space turns outside-in to become the sun on the other side of the wave axis.","You again hear the siren growth of the tone of A."],"vi":["Nếu bạn có thể nhìn thấy vật thể ấy, nó sẽ là một khối cầu thật sự, bị nén vào một khoảng rất nhỏ ngay chính giữa sợi dây đàn hạc đang căng.","Nó sẽ là trọng tâm của trường sóng, được tạo ra bằng cách chia trạng thái cân bằng của im lặng thành một trạng thái chuyển động được quy định.","Phần còn lại của trường sóng sẽ là \"không gian trống rỗng\" có thể tích lớn hơn hàng triệu lần.","Cực quay của nó và trục nối hai cực từ bắc-nam sẽ trùng nhau và sẽ song song với trục rung động của dây đàn hạc.","Đường xích đạo của nó sẽ tạo góc 90 độ so với trục đó.","Dần dần bạn sẽ thấy khối cầu đó dẹt lại và phóng ra các vành đai từ đường xích đạo của nó - và bạn sẽ nghe thấy âm thanh còi báo động đó diễn ra theo chiều ngược lại cho đến khi bạn không còn nghe thấy nó nữa.","Chuyển động đã chấm dứt bằng cách rút lui vào nguồn gốc im lặng của nó.","Chúng ta không nói rằng nó đã chết, vì chúng ta biết nó sẽ được lặp lại ở phía bên kia xích đạo của nó ngay lập tức.","Chúng ta nói rằng một người đã chết vì khoảng thời gian giữa các chu kỳ lặp lại quá dài đến mức chúng ta không nhận ra rằng quy luật của các rung động lặp lại là như nhau đối với mọi chu kỳ, chúng ta cũng không nhận ra rằng tất cả các chu kỳ đều giống nhau ở sự thật rằng chúng lớn lên đến độ trưởng thành và chết đi, để chúng có thể được tái sinh nhằm lại sống và chết.","Không gian bao quanh khối cầu âm thanh đã \"nuốt chửng nó\".","Mặt trời lộn từ trong ra ngoài để thành không gian, và không gian lộn từ ngoài vào trong để thành mặt trời ở phía bên kia trục sóng.","Bạn lại nghe nốt La lớn dần lên như tiếng còi."],"ts":[422.39,430.76,438.73,444.28,452.43,456.27,464.61,468.38,474.71,491.41,495.41,502.52],"vs":[506.1,515.1,523.83,530.16,537.52,542.5,556.08,560.42,568.47,592.76,596.38,605.16],"e0":188.05,"v0":236.14,"pe":[0,3,5,9],"pv":[0,3,5,9]},{"te":"Vibrating Matter - the Root Principle of Atomic Structure (4)","tv":"Vật Chất Rung Động - Nguyên Lý Gốc Của Cấu Trúc Nguyên Tử (4)","en":["44. If we now \"speed up\" the cycles of man to as many frequencies as the tone of A, all we could see of his cycle would be the matured man.","We could not see the childhood, boyhood or manhood stages of his cycle.","Instead of seeing the matured man of one cycle, we would see hundreds of matured cycles of that same man without being able to see the changing stages of any of the cycles.","45. If we likewise \"speed up\" the growing cycles of the stars in the heavens, we would see them come and go like fireflies flashing in the meadow.","Their tens of billions of years duration is just a difference in the timing of their cycles, but the principle of growth and decay is identical in every state of motion created to manifest every idea in Creation.","The answer to that is polarity.","Polarity is expressed in waves.","Waves have dimension.","Time is a dimension.","It takes time to create a wave, for a wave is a cycle which has a seeming beginning and ending.","The time cycles for reproduction of electric thought-waves are constant, but the time periods of life-death cycles vary as thought-waves accumulate into cycles upon cycles of formed bodies of sound, or of insects, animals, men, trees, suns or nebulas.","Herein lies the solution of the mystery of growth and decay, or life and death, which has been deemed insoluable during all the ages of man."],"vi":["44. Nếu bây giờ chúng ta \"tăng tốc\" các chu kỳ của con người lên nhiều tần số như nốt La, tất cả những gì chúng ta có thể nhìn thấy về chu kỳ của họ sẽ chỉ là con người trưởng thành.","Chúng ta không thể nhìn thấy các giai đoạn thơ ấu, thiếu niên hay thanh niên trong chu kỳ của họ.","Thay vì nhìn thấy con người trưởng thành của một chu kỳ, chúng ta sẽ nhìn thấy hàng trăm chu kỳ trưởng thành của chính con người đó mà không thể nhìn thấy các giai đoạn biến đổi của bất kỳ chu kỳ nào.","45. Nếu chúng ta cũng \"tăng tốc\" các chu kỳ tăng trưởng của các vì sao trên bầu trời như vậy, chúng ta sẽ thấy chúng đến và đi như những con đom đóm nhấp nháy trên đồng cỏ.","Thời lượng hàng chục tỷ năm của chúng chỉ là một sự khác biệt trong việc tính thời gian của các chu kỳ của chúng, nhưng nguyên lý tăng trưởng và suy tàn là giống hệt nhau trong mọi trạng thái chuyển động được tạo ra để biểu hiện mọi ý niệm trong sự Sáng Tạo.","Câu trả lời cho điều đó là tính phân cực.","Tính phân cực được biểu đạt trong các sóng.","Các sóng có chiều kích.","Thời gian là một chiều kích.","Cần có thời gian để tạo ra một con sóng, vì một con sóng là một chu kỳ có điểm khởi đầu và kết thúc dường như có thực.","Các chu kỳ thời gian cho sự tái tạo của các sóng tư tưởng điện là không đổi, nhưng các khoảng thời gian của các chu kỳ sống-chết biến thiên khi các sóng tư tưởng tích tụ thành các chu kỳ chồng lên các chu kỳ của các hình thể của âm thanh, hoặc của côn trùng, động vật, con người, cây cối, mặt trời hay tinh vân.","Đây chính là lời giải cho bí ẩn về sự tăng trưởng và suy tàn, hay sự sống và cái chết, vốn bị coi là không thể giải đáp trong suốt mọi thời đại của con người."],"ts":[608.99,618.23,622.83,632.62,642.68,654.47,656.87,659.45,661.26,663.09,669.08,683.51],"vs":[692.36,704.19,709.94,722.49,733.61,749.53,752.4,755.22,756.86,758.87,766.81,788.27],"e0":272.36,"v0":339.03,"pe":[0,3,5,11],"pv":[0,3,5,11]},{"te":"Vibrating Matter - the Root Principle of Atomic Structure (5)","tv":"Vật Chất Rung Động - Nguyên Lý Gốc Của Cấu Trúc Nguyên Tử (5)","en":["Life and growth are thought-waves multiplied by time - while decay and death are time divided into voidance.","This whole universe is but a projection of Mind-Idea into a three-dimensional universe of thought-wave timed sequences from the universal zero of rest, followed by a voidance of that projection by withdrawal within the universal zero of rest."],"vi":["Sự sống và sự tăng trưởng là các sóng tư tưởng do thời gian nhân lên - trong khi sự suy tàn và cái chết là thời gian bị chia nhỏ vào sự triệt tiêu.","Toàn bộ vũ trụ này chỉ là một sự phóng chiếu của Ý Niệm Tâm Trí vào một vũ trụ ba chiều của các chuỗi sóng tư tưởng theo nhịp thời gian từ điểm không tĩnh tại vũ trụ, được tiếp nối bởi sự triệt tiêu phóng chiếu đó bằng cách rút lui vào bên trong điểm không tĩnh tại vũ trụ."],"ts":[799.72,806.6],"vs":[819.69,829.61],"e0":356.33,"v0":446.39,"pe":[0,1],"pv":[0,1]}],"lab":"Chương XXVIII"},{"g":2,"n":30,"title":"The Mystery of Growth and Decay - and of Life and Death","tv":"Bí Ẩn Của Sự Tăng Trưởng Và Suy Tàn - Và Của Sự Sống Và Cái Chết","a":{"bi":{"id":"1ef7jA--IwIsqO3Vkb94MphjkgQ8ZucQB","f":"30-chapter-xxix-the-mystery-of-growth-and-decay-and-of-life.m4a","z":6426361}},"s":[{"te":"Chapter XXIX: The Mystery of Growth and Decay - and of Life and Death","tv":"Chương XXIX: Bí Ẩn Của Sự Tăng Trưởng Và Suy Tàn - Và Của Sự Sống Và Cái Chết","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXIX: The Mystery of Growth and Decay - and of Life and Death."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXIX: Bí Ẩn Của Sự Tăng Trưởng Và Suy Tàn - Và Của Sự Sống Và Cái Chết."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[9.01,13.03],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Mystery of Growth and Decay - and of Life and Death","tv":"Bí Ẩn Của Sự Tăng Trưởng Và Suy Tàn - Và Của Sự Sống Và Cái Chết","en":["46. Man conceives the idea of life and death of his body as a beginning and ending of the idea of himself.","Back of that concept is the belief that his body is himself.","There is no beginning or ending of any effect in Nature for there is no beginning or ending of cause.","Cause is eternal.","Effect is eternally repeated.","Man's body is an eternally-repeated effect of its cause, which is eternal man.","Man is an IDEA - a part of the ONE WHOLE ETERNAL IDEA.","Idea is unchanging.","Bodies alone change.","Idea is never created.","Bodies alone are created to manifest idea.","All bodies are sequential repetitions of effects.","All effects in Nature \"rise\" from the zero of eternal rest to manifest IDEA through action.","They do this for a period of time, then they lie down to rest before again going into action.","There is no exception to this principle in all the universe of mighty stars and microscopic particles.","All actions of all bodies are always under the control of Mind which caused them.","Bodies have no power to move through their own initiative, for they have no energy or initiative of their own.","Initiative is extended to bodies by the universal Mind which controls them.","Even though this treatise is for the purpose of explaining the mechanics and processes made use of by Mind to create matter, we must not for a moment forget the reality of Mind nor the illusion of matter."],"vi":["46. Con người quan niệm ý niệm về sự sống và cái chết của cơ thể mình như một sự khởi đầu và kết thúc của ý niệm về chính mình.","Đằng sau khái niệm đó là niềm tin rằng cơ thể của họ chính là bản thân họ.","Không có sự khởi đầu hay kết thúc của bất kỳ hiệu ứng nào trong Tự Nhiên vì không có sự khởi đầu hay kết thúc của nguyên nhân.","Nguyên nhân là vĩnh hằng.","Hiệu ứng được lặp lại vĩnh hằng.","Cơ thể của con người là một hiệu ứng lặp đi lặp lại vĩnh hằng của nguyên nhân tạo ra nó, đó là con người vĩnh hằng.","Con người là một Ý NIỆM - một phần của Ý NIỆM VĨNH HẰNG TOÀN VẸN DUY NHẤT.","Ý niệm là bất biến.","Chỉ riêng các cơ thể là thay đổi.","Ý niệm không bao giờ được tạo tác.","Chỉ riêng các cơ thể được tạo tác để hiển lộ ý niệm.","Tất cả các vật thể đều là sự lặp lại tuần tự của các hiệu ứng.","Mọi hiệu ứng trong Tự Nhiên đều \"trỗi dậy\" từ điểm không của sự tĩnh tại vĩnh hằng để hiển lộ Ý NIỆM thông qua hành động.","Chúng làm điều này trong một khoảng thời gian, rồi chúng nằm xuống nghỉ ngơi trước khi lại bước vào hành động.","Không có ngoại lệ nào cho nguyên lý này trong khắp vũ trụ của những vì sao hùng vĩ và các hạt vi mô.","Mọi hành động của mọi vật thể luôn nằm dưới sự điều khiển của Tâm Trí đã tạo ra chúng.","Vật thể không có năng lực tự chuyển động theo chủ ý riêng, vì chúng không có năng lượng hay chủ ý của riêng mình.","Chủ ý được Tâm Trí Vũ Trụ, Đấng điều khiển chúng, trao cho chúng.","Dù chuyên luận này nhằm mục đích giải thích cơ chế và các quá trình được Tâm Trí sử dụng để tạo ra vật chất, chúng ta không được phép lãng quên dù chỉ một khoảnh khắc về thực tại của Tâm Trí hay ảo ảnh của vật chất."],"ts":[19.84,27.43,31.92,37.9,39.44,42.28,47.98,52.47,54.45,56.29,58.36,62.13,65.72,72.01,77.65,84.25,89.23,95.88,101.32],"vs":[112.55,121.51,126.95,134.82,136.61,139.36,146.85,151.4,153.09,155.59,157.94,161.9,166.36,174.31,180.72,187.52,193.41,200.02,204.9],"e0":9.61,"v0":10.83,"pe":[0,2,5,11,15,18],"pv":[0,2,5,11,15,18]},{"te":"The Mystery of Growth and Decay - and of Life and Death (2)","tv":"Bí Ẩn Của Sự Tăng Trưởng Và Suy Tàn - Và Của Sự Sống Và Cái Chết (2)","en":["In continuing, therefore, to explain Nature's methods of unfolding bodies from their Soul-seed idea into form, and refolding the records of those forms into their Soul-seed idea, we should cultivate the realization that we are dealing with thought-wave patterns of idea, and not with substance or matter."],"vi":["Vì vậy, khi tiếp tục giải thích cách Tự Nhiên khai mở các hình thể từ ý niệm hạt giống Linh Hồn của chúng thành hình tướng, và thu gấp bản ghi của những hình tướng ấy trở về ý niệm hạt giống Linh Hồn, chúng ta nên luôn nhớ rằng mình đang làm việc với những mẫu sóng tư tưởng của ý niệm, chứ không phải với chất hay vật chất."],"ts":[219.38],"vs":[235.75],"e0":102.92,"v0":117.66},{"te":"The Mystery of Time","tv":"Huyền Nhiệm Của Thời Gian","en":["47. When we think of matter, we should think of the thought-waves which created it.","Likewise, we must think of time as an accumulation of thought-waves.","Thought-waves accumulate into cycles upon countless cycles in the forming of bodies.","As thought-waves add density and other mass dimensions to the bodies they create, they also add time by lengthening the time intervals needed to repeat that body.","Thought-waves \"store up\" time as they store up mass.","Bodies of matter are \"wound up\" thought-waves.","The time consumed to polarize a thought-wave cycle is so incredibly fast that its reproductive frequencies reach out through the universe at the rate of about 2,000 miles in one-hundredth of a second.","When they wind up into masses of waves to create bodies, they slow down their repetitive frequencies and thus lengthen their cycle of growth and decay in proportion to the mass of thought-waves which have been wound up into a formed body.","Thought-waves which create a body of sound must unwind their accumulations.","That also takes time.","The sound of a pistol shot is a body of accumulated thought-waves.","These must unwind and rewind before they can reproduce a sound body.","For this reason the sound can reproduce itself only 1100 feet away from its source in one second, while the thought-wave of its source can circle the earth seven times in one second.","The growth-decay-life-death cycle of a tree well exemplifies this principle.","Fifty years of time may be consumed during one period of accumulating thought-wave patterns by unfolding from its seed, and voiding them by refolding the record of those patterns back into their seed."],"vi":["47. Khi chúng ta nghĩ về vật chất, chúng ta nên nghĩ về các sóng tư tưởng đã tạo ra nó.","Tương tự như vậy, chúng ta phải nghĩ về thời gian như một sự tích lũy của các sóng tư tưởng.","Các sóng tư tưởng tích lũy thành chu kỳ nối tiếp vô số chu kỳ trong việc hình thành các hình thể.","Khi các sóng tư tưởng gia tăng mật độ và các chiều kích khối lượng khác cho những hình thể mà chúng tạo ra, chúng cũng gia tăng thời gian bằng cách kéo dài các khoảng thời gian cần thiết để lặp lại hình thể đó.","Các sóng tư tưởng \"tích trữ\" thời gian khi chúng tích trữ khối lượng.","Các vật thể vật chất là những sóng tư tưởng được \"cuộn lại\".","Thời gian tiêu tốn để phân cực một chu kỳ sóng tư tưởng nhanh đến mức khó tin, khiến các tần số tái tạo của nó vươn ra khắp vũ trụ với tốc độ khoảng 2.000 dặm trong một phần trăm giây.","Khi chúng cuộn lại thành các khối sóng để tạo ra các hình thể, chúng làm chậm lại các tần số lặp lại của mình và do đó kéo dài chu kỳ về sự tăng trưởng và suy tàn của chúng theo tỷ lệ thuận với khối lượng của các sóng tư tưởng đã được cuộn lại thành một hình thể.","Các sóng tư tưởng tạo ra một vật thể âm thanh phải tháo cuộn những tích lũy của chúng.","Điều đó cũng tiêu tốn thời gian.","Âm thanh của một phát súng lục là một vật thể gồm các sóng tư tưởng tích lũy.","Những sóng này phải tháo cuộn và cuộn lại trước khi chúng có thể tái tạo một vật thể âm thanh.","Vì lý do này, âm thanh chỉ có thể tự tái tạo ở khoảng cách 1.100 feet cách xa nguồn phát của nó trong một giây, trong khi sóng tư tưởng của nguồn phát có thể bay quanh trái đất bảy lần trong một giây.","Chu kỳ về sự tăng trưởng và suy tàn cùng sự sống và cái chết của một cái cây là ví dụ điển hình cho nguyên lý này.","Năm mươi năm thời gian có thể bị tiêu tốn trong một thời kỳ tích lũy các mẫu sóng tư tưởng bằng cách mở ra từ hạt giống của nó, và triệt tiêu chúng bằng cách cuộn lại bản ghi của các mẫu đó về lại hạt giống của chúng."],"ts":[256.09,261.74,266.48,271.9,281.15,284.46,287.46,298.04,310.42,315.34,317.15,321.4,326.18,337.48,342.25],"vs":[353.53,359.96,366.3,372.57,385.4,389.49,393.7,405.55,423.22,428.34,430.62,436.03,442.03,455.71,463.4],"e0":119.89,"v0":138.0,"pe":[0,2,4,8,13],"pv":[0,2,4,8,13]},{"te":"The Mystery of Time (2)","tv":"Huyền Nhiệm Của Thời Gian (2)","en":["Life-death cycles of insect bodies vary from minutes to months.","Animal life-death cycles reach into the centuries, while thought-wave accumulations of solar and nebular systems reach into the hundreds of billions of years for one vibration frequency which is one life-death cycle.","Periods of gestation likewise lengthen in duration in proportion to the accumulation of the recordings of thought-wave patterns upon other thought-wave patterns which produce complex bodies.","All other cycles within cycles likewise vary in similar proportions, cycles such as respiration, pulse, sleep, digestion and other frequencies of repetition.","The fact of importance to know in relation to vibration frequencies is that no matter how complex the formed body may be, and no matter how great its duration in time, the process of growth of every cycle is the same without the slightest variation.","Every growing thing must pass through nine stages in this three-dimensional universe of timed motion from the zero of its beginning to its zero ending.","Every cycle is a complete octave wave - and every octave wave is a series of eight tones, the amplitude tone being two, united as one, and an inert gas - the total being nine.","Atomic structure would be difficult to comprehend in principle without comprehension of the above-mentioned facts.","One must be able to vision a sun in the heavens whose duration is billions of years, and the sun which centers the tonal wave of a harp string of a hundredth-of-a-second duration as being one in principle.","The difference lies in the amount of time which must be expended in unwinding that mass of thought-wave patterns into its thought-wave units.","Likewise, one must be able to vision the interchange between the sun of a solar system and its black-hole counterpart on the other side of its vacuous mate as the same simple EFFECT of the same ONE CAUSE."],"vi":["Các chu kỳ sự sống và cái chết của cơ thể côn trùng biến thiên từ vài phút đến vài tháng.","Các chu kỳ sự sống và cái chết của động vật kéo dài tới nhiều thế kỷ, trong khi sự tích lũy sóng tư tưởng của các hệ mặt trời và tinh vân kéo dài tới hàng trăm tỷ năm cho một tần số rung động vốn là một chu kỳ sự sống và cái chết.","Các thời kỳ thai nghén cũng tương tự kéo dài về mặt thời lượng theo tỷ lệ với sự tích lũy của các bản ghi về mẫu sóng tư tưởng chồng lên các mẫu sóng tư tưởng khác để tạo ra những cơ thể phức tạp.","Tất cả các chu kỳ khác bên trong các chu kỳ cũng biến thiên theo những tỷ lệ tương tự, các chu kỳ như hô hấp, mạch đập, giấc ngủ, tiêu hóa và những tần số lặp lại khác.","Sự thật quan trọng cần biết liên quan đến các tần số rung động là cho dù hình thể được tạo thành có phức tạp đến đâu, và cho dù thời lượng của nó trong thời gian có lớn đến mức nào, quá trình tăng trưởng của mọi chu kỳ đều giống nhau mà không có sự biến thiên nhỏ nhất nào.","Mọi vật thể đang lớn lên đều phải trải qua chín giai đoạn trong vũ trụ ba chiều của chuyển động định thời này, từ điểm không của sự khởi đầu cho đến điểm không kết thúc của nó.","Mỗi chu kỳ là một sóng quãng tám hoàn chỉnh - và mỗi sóng quãng tám là một chuỗi gồm tám cung bậc, cung bậc biên độ là hai được hợp nhất làm một, cùng một khí trơ - tổng cộng là chín.","Cấu trúc nguyên tử sẽ rất khó để thấu hiểu về mặt nguyên lý nếu không có sự thấu hiểu về những sự thật đã nêu ở trên.","Ta phải hình dung được rằng một mặt trời trên trời tồn tại hàng tỷ năm và mặt trời làm tâm của sóng cung bậc trên dây đàn hạc, tồn tại một phần trăm giây, là một về nguyên lý.","Khác biệt chỉ nằm ở lượng thời gian cần để tháo khối mẫu sóng tư tưởng ấy ra thành những đơn vị sóng tư tưởng của nó.","Cũng vậy, ta phải hình dung được sự hoán đổi giữa mặt trời của một hệ mặt trời và người bạn đời lỗ đen chân không của nó ở phía bên kia, như cùng một HIỆU ỨNG đơn giản của cùng MỘT NGUYÊN NHÂN."],"ts":[478.04,482.27,494.22,504.42,514.4,527.78,536.46,546.99,554.03,565.25,572.79],"vs":[583.87,589.81,606.15,618.88,629.7,647.21,658.68,671.02,678.83,690.32,697.52],"e0":217.93,"v0":262.51,"pe":[0,2,3,4,6,7,8],"pv":[0,2,3,4,6,7,8]},{"te":"The Mystery of Time (3)","tv":"Huyền Nhiệm Của Thời Gian (3)","en":["Much confusion will disappear when knowledge of all CAUSE and EFFECT is thus simplified.","Confusion regarding the many seemingly different particles of matter will disappear when one knows that each seemingly different particle is but a different stage in the growth of an elemental tone - and that each element is a stage in the growth of an octave-wave cycle.","Just as a man is the same flesh, blood and bone in each of his stages of growth, so are all particles the same ultra-microscopic unit vortices of motion which are changing their pressure conditions during their whole life cycle journeys of simulating different substances.","Confusion will likewise disappear for those who search for the life principle in matter when they know that what they assume to be life is but motion multiplying its pressures to simulate the IDEA of life, and then dividing them to simulate the IDEA of death."],"vi":["Nhiều sự hoang mang bối rối sẽ biến mất khi tri thức về mọi NGUYÊN NHÂN và HIỆU ỨNG được đơn giản hóa theo cách này.","Sự hoang mang bối rối liên quan đến nhiều hạt vật chất dường như khác nhau sẽ biến mất khi người ta biết rằng mỗi hạt dường như khác nhau chỉ là một giai đoạn khác nhau trong sự tăng trưởng của một cung bậc nguyên tố - và rằng mỗi nguyên tố là một giai đoạn trong sự tăng trưởng của một chu kỳ sóng quãng tám.","Cũng giống như một người vẫn là cùng một da thịt, máu và xương trong từng giai đoạn phát triển của mình, tất cả các hạt cũng đều là cùng các xoáy chuyển động đơn vị siêu vi mô đang thay đổi các trạng thái áp suất của chúng trong toàn bộ hành trình chu kỳ sống nhằm mô phỏng những chất khác nhau.","Sự hoang mang bối rối cũng sẽ biến mất đối với những ai tìm kiếm nguyên lý sự sống trong vật chất khi họ biết rằng điều mà họ coi là sự sống chỉ là chuyển động đang nhân lên các áp suất của nó để mô phỏng Ý NIỆM về sự sống, rồi phân chia chúng để mô phỏng Ý NIỆM về cái chết."],"ts":[709.96,715.57,729.76,744.18],"vs":[757.51,765.01,784.2,802.67],"e0":324.36,"v0":388.6,"pe":[0,1,2,3],"pv":[0,1,2,3]}],"lab":"Chương XXIX"},{"g":2,"n":31,"title":"Octave Wave Cycles","tv":"Các Chu Kỳ Sóng Quãng Tám","a":{"bi":{"id":"15h6zfrfpqOw6o6nly4jwvi-jMEHxvo5P","f":"31-chapter-xxx-octave-wave-cycles.m4a","z":2516239}},"s":[{"te":"Chapter XXX: Octave Wave Cycles","tv":"Chương XXX: Các Chu Kỳ Sóng Quãng Tám","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXX: Octave Wave Cycles."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXX: Các Chu Kỳ Sóng Quãng Tám."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.92,10.58],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Octave Wave Cycles","tv":"Các Chu Kỳ Sóng Quãng Tám","en":["48. In order to comprehend the great simplicity which underlies the seemingly complex series of nine octaves which constitute the periodic table of the elements, together with the simplicity which underlies atomic structure, it would be well to paint a word picture of Nature's basic desire and her simple manner of attaining her desire.","Let us, therefore, vision a man who is lying down to rest.","He is in thorough equilibrium with his environment, for every part of his body occupies the same pressure relation with the earth's center of gravity.","In this balanced position he is without the strains and tensions of electric division of his equilibrium.","This position of unchanging pressures is in a plane of 90-degrees from the radial direction of changing pressures which reach outward from the center of gravity into space.","The moment this man desires to demonstrate action for the fulfillment of his desires, he must rise from his plane of rest until he acquires that radial angle of 90-degrees to it.","Even though he can find balance when thus standing erect, he must be awake and his senses alert in order to maintain balance.","Otherwise he would fall to the zero level from which he rose.","The reason for this is because he has divided his balance into two equal balances which are controlled by the one centered in him.","Eventually he can no longer electrically control his own balance against the resistance of the two opposing conditions he has set up by extending gravity into the forever-changing pressure conditions which exist in radial directions.","The polarized condition which he created by his desire for action now expresses its desire for the one balanced condition of rest, and returns his body to the zero of equal pressures from which it rose."],"vi":["48. Để thấu hiểu sự đơn giản lớn lao nằm dưới chuỗi chín quãng tám tưởng như phức tạp làm nên bảng tuần hoàn các nguyên tố, cùng sự đơn giản làm nền cho cấu trúc nguyên tử, tốt nhất hãy vẽ bằng lời một bức tranh về khát vọng căn bản của Tự Nhiên và cách đơn giản mà Tự Nhiên đạt được khát vọng ấy.","Vậy ta hãy hình dung một người đang nằm nghỉ.","Người ấy cân bằng trọn vẹn với môi trường, vì mọi phần cơ thể đều có cùng một quan hệ áp suất với trọng tâm của trái đất.","Ở tư thế cân bằng này, người ấy không chịu sức căng và ứng suất của sự phân chia trạng thái cân bằng bằng điện.","Vị trí của các áp suất không đổi này nằm trong một mặt phẳng 90 độ so với phương xuyên tâm của các áp suất luôn thay đổi vốn vươn ra ngoài từ trọng tâm vào không gian.","Khoảnh khắc người này mong muốn biểu lộ hành động để làm thỏa mãn những ước muốn của mình, họ phải đứng dậy từ mặt phẳng nghỉ ngơi của mình cho đến khi đạt được góc xuyên tâm 90 độ so với nó.","Dù họ có thể tìm thấy sự cân bằng khi đứng thẳng như vậy, họ vẫn phải tỉnh táo và các giác quan phải cảnh giác để duy trì sự cân bằng.","Nếu không họ sẽ ngã xuống mức điểm không mà từ đó họ đã đứng lên.","Lý do cho điều này là bởi vì họ đã chia sự cân bằng của mình thành hai sự cân bằng ngang nhau được kiểm soát bởi sự cân bằng duy nhất làm trung tâm trong họ.","Rốt cuộc người ấy không còn tự giữ được cân bằng bằng điện trước sức cản của hai trạng thái đối lập mà mình đã tạo nên khi kéo trọng lực vào những trạng thái áp suất luôn biến đổi theo các hướng xuyên tâm.","Trạng thái phân cực mà người ấy tạo ra bằng khát vọng hành động giờ đây biểu lộ khát vọng của chính nó muốn trở về trạng thái nghỉ cân bằng duy nhất, và đưa cơ thể người ấy về mức điểm không của các áp suất ngang bằng, nơi nó đã đứng dậy."],"ts":[14.41,33.34,37.43,45.85,52.6,62.42,73.31,80.98,84.81,92.5,104.79],"vs":[116.41,136.0,138.8,146.34,153.59,164.82,176.94,185.83,190.07,200.44,213.19],"e0":7.52,"v0":7.49,"pe":[0,1,4,5,6,9],"pv":[0,1,4,5,6,9]},{"te":"Octave Wave Cycles (2)","tv":"Các Chu Kỳ Sóng Quãng Tám (2)","en":["The above is a true symbolic word picture of every action-reaction of every happening to every body in the universe.","It is also a true picture of growth-decay and life-death sequences.","I shall now relate the above universal principle to the octave waves of the elements of matter and to the gyroscopic principle which controls the octave periodicity of the elements of matter.","I shall also describe how the gyroscopic principle cooperates with the north-south magnetic poles, which control the extension of polarizing thought-wave bodies from their fulcrums to their wave amplitudes, and east-west poles which control the withdrawals of depolarizing thought-wave bodies into their fulcrums from their amplitudes."],"vi":["Những điều trên là một bức tranh bằng lời, mang tính biểu tượng mà chân thực, về mọi tác dụng và phản tác dụng của mọi điều xảy ra với mọi vật thể trong vũ trụ.","Đó cũng là một bức tranh chân thực về các chuỗi của sự tăng trưởng và suy tàn cùng sự sống và cái chết.","Bây giờ tôi sẽ liên hệ nguyên lý phổ quát trên với các sóng quãng tám của các nguyên tố vật chất và với nguyên lý hồi chuyển vốn kiểm soát tính chu kỳ quãng tám của các nguyên tố vật chất.","Tôi cũng sẽ mô tả cách thức mà nguyên lý hồi chuyển hợp tác với các cực từ bắc-nam, vốn kiểm soát sự mở rộng của các hình thể sóng tư tưởng phân cực từ các điểm tựa của chúng tới các biên độ sóng của chúng, và các cực đông-tây vốn kiểm soát sự rút lui của các hình thể sóng tư tưởng khử cực vào trong các điểm tựa của chúng từ các biên độ của chúng."],"ts":[228.61,235.95,240.36,250.52],"vs":[267.67,278.07,285.58,296.72],"e0":110.12,"v0":119.69,"pe":[0,1],"pv":[0,1]}],"lab":"Chương XXX"},{"g":3,"n":32,"title":"Introducing the Gyroscope into the Octave Wave","tv":"Đưa Con Quay Hồi Chuyển Vào Sóng Quãng Tám","a":{"bi":{"id":"1GmO7BdoQX5kCkLIkRN_DxAFiEPHPLw7c","f":"32-chapter-xxxi-introducing-the-gyroscope-into-the-octave-wave.m4a","z":4227758}},"s":[{"te":"Chapter XXXI: Introducing the Gyroscope into the Octave Wave","tv":"Chương XXXI: Đưa Con Quay Hồi Chuyển Vào Sóng Quãng Tám","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXI: Introducing the Gyroscope into the Octave Wave."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXI: Đưa Con Quay Hồi Chuyển Vào Sóng Quãng Tám."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.55,12.21],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Introducing the Gyroscope into the Octave Wave","tv":"Đưa Con Quay Hồi Chuyển Vào Sóng Quãng Tám","en":["49. The relation and purpose of the gyroscope to the wave structure of the nine-octave periodic table of the elements is a very big subject for a brief treatise.","For this reason I can but touch upon it lightly, but with sufficient clarity to give full comprehension of Nature's principle and process.","As all of the one hundred and twenty-one elements, isotopes and inert gases, which are produced by the electric-wave machine in Nature's workshop, acquire their seemingly different properties because of the gyroscopic wheels which spin them into their various conditions, it is necessary to know how Nature causes the same kind of units of motion to appear to be so many different substances.","The present concept of atomic structure has no resemblance whatsoever to Nature's processes for there is no place within wave mechanics for it to fit into.","This universe consists solely of waves of motion.","Any theory which cannot find a fitting place within the wave has no other place for it in Nature.","The present-day concept of atomic structure is based upon concentric shells, one within the other, which become the basis for revolving electrons placed according to formula upon those shell strata.","Centering these geocentrically and geometrically placed electrons are nuclear groups of separately-and-oppositely-charged protons and photons.","By adding one electron to an outer shell, an element next in number is produced.","Conversely, it is believed that if one electron could be knocked out of an element, such as mercury, the next succeeding element - gold - could be produced."],"vi":["49. Mối quan hệ và mục đích của con quay hồi chuyển đối với cấu trúc sóng của bảng tuần hoàn chín quãng tám các nguyên tố là một đề tài rất lớn đối với một bản chuyên luận ngắn.","Vì thế tôi chỉ có thể nói sơ qua, nhưng đủ rõ để có thể hiểu trọn vẹn nguyên lý và quá trình của Tự Nhiên.","Vì cả một trăm hai mươi mốt nguyên tố, đồng vị và khí trơ, do cỗ máy sóng điện trong xưởng của Tự Nhiên làm ra, có những đặc tính tưởng như khác nhau là nhờ những bánh xe hồi chuyển quay chúng vào những trạng thái khác nhau, nên cần biết Tự Nhiên làm cách nào để cùng một loại đơn vị chuyển động hiện ra như vô số chất khác nhau.","Khái niệm hiện nay về cấu trúc nguyên tử không có chút tương đồng nào với các quá trình của Tự Nhiên vì không có chỗ nào trong cơ học sóng để nó có thể khớp vào.","Vũ trụ này chỉ bao gồm duy nhất các sóng chuyển động.","Bất kỳ lý thuyết nào không thể tìm thấy một chỗ thích hợp bên trong sóng thì không có chỗ nào khác dành cho nó trong Tự Nhiên.","Khái niệm ngày nay về cấu trúc nguyên tử dựa trên các lớp vỏ đồng tâm, lớp nọ nằm bên trong lớp kia, vốn trở thành cơ sở cho các electron xoay tròn được đặt theo công thức trên các tầng vỏ đó.","Làm tâm cho những electron được xếp đồng tâm và theo hình học ấy là những nhóm hạt nhân gồm proton và photon mang điện riêng rẽ và trái dấu.","Thêm một electron vào lớp vỏ ngoài thì được nguyên tố có số hiệu kế tiếp.","Ngược lại, người ta tin rằng nếu đánh bật được một electron ra khỏi một nguyên tố, chẳng hạn thủy ngân, thì sẽ được nguyên tố kế tiếp là vàng."],"ts":[16.74,26.25,35.04,54.98,63.81,67.3,73.42,85.2,93.78,99.08],"vs":[108.31,120.03,128.04,149.11,159.44,163.09,171.56,184.52,194.73,199.49],"e0":9.15,"v0":8.19,"pe":[0,2,3,6,7],"pv":[0,2,3,6,7]},{"te":"Introducing the Gyroscope into the Octave Wave (2)","tv":"Đưa Con Quay Hồi Chuyển Vào Sóng Quãng Tám (2)","en":["Insofar as Natural Law is concerned, one might as well say that if one of the children of a French family dies, it would change the family's nationality to Italian.","Transmutation will be impossible until science realizes that atomic structure is gyroscopically controlled.","Science has a separate theory for systems of atomic structure which it does not apply to stellar systems.","This is strange reasoning for science, for it conceded that large mass is but a multiple of small mass.","A planet, a sun, or a nebula is but an accumulation of atoms.","A thimbleful of matter from a sun or planet is but a thimbleful of atoms.","The structure of one atom does not vary in a thimbleful so why should it vary in thimblefuls of atoms sufficient to make a star?","At what particular point in mass accumulation of atoms should the theory of atomic structure change to another theory for multiple atomic structure?","It seems as though the early savants failed to think things through.","If the present concentric shell theory had any validity whatsoever, our telescopes would reveal these unnatural nuclei of white and black negative and positive suns huddling together in the center of shell-like concentric layers of planets following orbits which are impossible in this universe of matter which is created by pairs of spiral vortices which alone form the basis of atomic, solar or stellar construction."],"vi":["Xét theo Quy Luật Tự Nhiên, người ta cũng có thể nói rằng nếu một trong những đứa con của một gia đình người Pháp qua đời, điều đó sẽ thay đổi quốc tịch của gia đình đó thành người Ý.","Sự chuyển hóa nguyên tố sẽ là điều bất khả thi cho đến khi khoa học nhận ra rằng cấu trúc nguyên tử được kiểm soát theo cách hồi chuyển.","Khoa học có một lý thuyết riêng cho các hệ cấu trúc nguyên tử mà nó không áp dụng cho các hệ sao.","Đây là một lối lập luận kỳ lạ của khoa học, vì nó thừa nhận rằng khối lượng lớn chỉ là bội số của khối lượng nhỏ.","Một hành tinh, một mặt trời hay một tinh vân chỉ là sự tích lũy của các nguyên tử.","Một đê tay vật chất từ một mặt trời hoặc hành tinh chỉ là một đê tay các nguyên tử.","Cấu trúc của một nguyên tử không hề thay đổi trong một đê tay, vậy tại sao nó lại phải thay đổi trong các đê tay nguyên tử đủ để tạo nên một ngôi sao?","Tích tụ đến điểm nào thì thuyết cấu trúc nguyên tử phải đổi sang một thuyết khác cho cấu trúc nhiều nguyên tử?","Có vẻ như các học giả thời trước đã không nghĩ cho thấu đáo.","Nếu lý thuyết vỏ đồng tâm hiện nay có bất kỳ giá trị nào, thì kính viễn vọng của chúng ta hẳn đã tiết lộ những hạt nhân phi tự nhiên gồm các mặt trời âm và dương màu trắng và đen túm tụm lại với nhau ở trung tâm của các lớp hành tinh đồng tâm dạng vỏ, chuyển động theo các quỹ đạo vốn là bất khả thi trong vũ trụ vật chất này, nơi được tạo ra bởi các cặp xoáy xoắn ốc vốn duy nhất tạo nên cơ sở cho cấu trúc nguyên tử, mặt trời hay các vì sao."],"ts":[209.28,219.4,226.7,232.92,239.64,244.58,249.53,257.24,265.48,269.67],"vs":[290.91,302.55,311.36,317.7,325.47,331.21,336.78,346.83,353.44,358.15],"e0":101.32,"v0":109.16,"pe":[0,1,2,4,7,9],"pv":[0,1,2,4,7,9]},{"te":"Introducing the Gyroscope into the Octave Wave (3)","tv":"Đưa Con Quay Hồi Chuyển Vào Sóng Quãng Tám (3)","en":["You never see such monstrosities in the heavens.","What you do see are doubly-charged suns, planets, and moons which form solar systems.","You also see groups of many solar systems which we call spiral nebulae.","Every sun, planet or moon in the heavens has a north and south pole which divides the mass into northern and southern hemispheres.","One hemisphere is not a negatively-charged mass which floats by itself, nor is the other hemisphere a positively-charged mass.","Every solar system has but one doubly-charged sun, not a number of proton suns opposing neutron or photon suns in groups.","All suns and planets in the heavens are throwing off rings at their equators which become planets or moons.","Every mass begins as a ring and ends that way.","Knowledge of the wave and of the spiral units which form the basis of the construction of matter would prohibit such unnatural theories as the present one.","The secret of the constitution of matter lies in the wave.","That secret is as yet unknown to science.","As the wave becomes known, such unnatural theories will be discarded."],"vi":["Bạn không bao giờ nhìn thấy những điều quái dị như vậy trên các tầng trời.","Những gì bạn nhìn thấy là các mặt trời, hành tinh và mặt trăng mang điện tích kép cấu thành nên các hệ mặt trời.","Bạn cũng nhìn thấy các nhóm gồm nhiều hệ mặt trời mà chúng ta gọi là các tinh vân xoắn ốc.","Mọi mặt trời, hành tinh hay mặt trăng trên các tầng trời đều có một cực bắc và một cực nam phân chia khối lượng thành các bán cầu bắc và nam.","Một bán cầu không phải là một khối mang điện tích âm trôi nổi một mình, và bán cầu kia cũng không phải là một khối mang điện tích dương.","Mỗi hệ mặt trời chỉ có một mặt trời mang điện tích kép duy nhất, chứ không phải một số mặt trời proton đối lập với các mặt trời neutron hay photon theo từng nhóm.","Tất cả các mặt trời và hành tinh trên các tầng trời đều đang phóng ra các vành đai tại xích đạo của chúng để trở thành các hành tinh hoặc mặt trăng.","Mọi khối lượng đều bắt đầu như một vành đai và kết thúc theo cách đó.","Tri thức về sóng và về các đơn vị xoắn ốc cấu thành nên cơ sở xây dựng vật chất sẽ loại bỏ những lý thuyết phi tự nhiên như lý thuyết hiện nay.","Bí mật về sự cấu thành của vật chất nằm ở sóng.","Bí mật đó cho đến nay vẫn chưa được khoa học biết đến.","Khi sóng được nhận biết, những lý thuyết phi tự nhiên như vậy sẽ bị loại bỏ."],"ts":[387.96,391.34,396.71,401.42,409.18,417.01,425.5,431.93,435.15,443.81,447.69,450.81],"vs":[455.86,460.22,467.56,474.06,482.97,491.72,502.56,511.89,516.33,526.21,529.7,533.36],"e0":183.55,"v0":206.21,"pe":[0,6],"pv":[0,6]}],"lab":"Chương XXXI"},{"g":3,"n":33,"title":"The Nucleus is the Hub of the Gyroscope Wheel","tv":"Hạt Nhân Là Trục Bánh Của Bánh Xe Con Quay","a":{"bi":{"id":"1L511VXTo-RoRuLUzjhrqIUT1Kk40Quyq","f":"33-chapter-xxxii-the-nucleus-is-the-hub-of-the-gyroscope-wheel.m4a","z":7258916}},"s":[{"te":"Chapter XXXII: The Nucleus is the Hub of the Gyroscope Wheel","tv":"Chương XXXII: Hạt Nhân Là Trục Bánh Của Bánh Xe Con Quay","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXII: The Nucleus is the Hub of the Gyroscope Wheel."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXII: Hạt Nhân Là Trục Bánh Của Bánh Xe Con Quay."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.5,12.52],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Nucleus is the Hub of the Gyroscope Wheel","tv":"Hạt Nhân Là Trục Bánh Của Bánh Xe Con Quay","en":["50. The nucleus of every atomic system is a single compressed mass, like the sun of our solar system.","The nucleus is the highest potential and the greatest mass in its system.","It is held together by the polarizing power of gravity against the resistance of the depolarizing power of radiation.","Every nuclear mass must first be \"wound up\" spirally by centripetal force before it can be spirally \"unwound\" by centrifugal force.","Just as men and women must approach maturity before they can bear children, so must suns be near their maturing points before they can bear planets to become atomic or solar systems.","51. Centripetal force is generative.","It polarizes bodies from their source to their maturity.","Centrifugal force is radiative.","It depolarizes bodies and voids them at their source where motion ceases.","Centripetal force is the condition of gravitation which compresses thought-waves into body forms.","Centrifugal force is the condition of radiation which expands thought-waves to void form.","52. If all people would impress this fact indelibly upon their Consciousness, it would clarify all the mysteries which beset humanity.","To really be aware of this fact is to be aware of the REALITY from which a simulation of reality extends in forms of Mind-imaginings and returns to rest from the electric strains of Mind-imaginings.","All things live and die - grow and decay - breathe in and out - cool and heat - compress and expand - solidify and liquefy - awaken and sleep to the mighty rhythm of the electric pendulum of the cosmos."],"vi":["50. Hạt nhân của mọi hệ nguyên tử là một khối nén duy nhất, giống như mặt trời của hệ mặt trời chúng ta.","Hạt nhân có tiềm thế cao nhất và khối lượng lớn nhất trong hệ.","Nó được giữ lại với nhau nhờ sức phân cực của trọng lực, chống lại sức cản của sức khử cực của bức xạ.","Mọi khối hạt nhân trước tiên phải được \"cuộn lại\" theo hình xoắn ốc bởi lực hướng tâm trước khi nó có thể được \"tháo cuộn\" theo hình xoắn ốc bởi lực ly tâm.","Cũng giống như người nam và người nữ phải tiến gần đến tuổi trưởng thành trước khi họ có thể sinh con, các mặt trời cũng phải ở gần điểm trưởng thành của chúng trước khi có thể sinh ra các hành tinh để trở thành các hệ nguyên tử hay hệ mặt trời.","51. Lực hướng tâm có tính sinh phát.","Nó phân cực các vật thể từ cội nguồn cho đến độ trưởng thành.","Lực ly tâm có tính bức xạ.","Nó khử cực các vật thể và triệt tiêu chúng ở cội nguồn, nơi chuyển động ngừng lại.","Lực hướng tâm là trạng thái của trọng lực vốn nén các sóng tư tưởng thành các hình thể.","Lực ly tâm là trạng thái của bức xạ vốn mở rộng các sóng tư tưởng để triệt tiêu hình tướng.","52. Nếu mọi người khắc sâu sự thật này vào Ý Thức của mình, nó sẽ làm sáng tỏ mọi bí ẩn đang vây quanh nhân loại.","Thực sự nhận biết sự thật này là nhận biết THỰC TẠI, nơi sự mô phỏng thực tại trải ra thành những hình thể do Tâm Trí tưởng tượng, rồi trở về nghỉ, thoát khỏi sức căng điện của những tưởng tượng ấy.","Vạn vật đều sống và chết, tăng trưởng và suy tàn, thở vào và thở ra, nguội đi và nóng lên, nén lại và giãn ra, đông đặc và hóa lỏng, thức và ngủ, theo nhịp hùng vĩ của con lắc điện của vũ trụ."],"ts":[17.83,25.33,29.95,37.45,46.46,56.84,60.68,64.4,66.94,72.04,78.43,84.48,93.76,105.11],"vs":[119.6,126.81,131.18,138.47,147.93,163.98,167.23,171.32,173.48,179.06,184.74,190.93,198.9,212.44],"e0":9.1,"v0":9.33,"pe":[0,3,4,5,9,10,11,13],"pv":[0,3,4,5,9,10,11,13]},{"te":"The Nucleus is the Hub of the Gyroscope Wheel (2)","tv":"Hạt Nhân Là Trục Bánh Của Bánh Xe Con Quay (2)","en":["53. Growth-decay of the elements is the same process as growth-decay of a tree - or of the life-death cycle of a man.","The childhood, boyhood, and youth cycles of a maturing man are the same effects as the lithium, beryllium and boron cycles which precede carbon in the elements.","These first, second and third elements of the octave are considered to be different substances, each having different conductivity, density, malleability, tensile strength, potential and melting points.","Science has not thought of these as being earlier stages in the growth of carbon, as one thinks of the growth of a man.","However, science must begin to think that way in order to comprehend the simplicity of transmutation.","A child, a boy and youth are the same flesh and blood of his mature manhood.","His appearance in each of these stages is utterly different.","Likewise his attributes differ utterly in each cycle.","In his childhood cycle he desires such toys as rattles and dolls.","In his boyhood cycle he utterly discards these for toy soldiers, bicycles, cowboy outfits and juvenile books.","Later he discards these as his desires change for higher studies, football, skiing, golf and preparation for a career.","This process of growth is universal.","As we see it in tree, violet, man, elephant or insect, we must likewise see it in the elements of accumulated time, or in the incredible speed of basic time.","Every creating thing is based upon the wave, and the wave is a growth from a point of rest to a point of rest through gravitation, then back to that point of rest through radiation."],"vi":["53. Sự tăng trưởng và suy tàn của các nguyên tố là cùng một quá trình như sự tăng trưởng và suy tàn của một cái cây - hoặc của chu kỳ về sự sống và cái chết của một con người.","Các chu kỳ thời thơ ấu, thiếu niên và thanh niên của một người đang trưởng thành là cùng các hiệu ứng như các chu kỳ của liti, beri và bo vốn đứng trước carbon trong các nguyên tố.","Các nguyên tố thứ nhất, thứ hai và thứ ba này của quãng tám được coi là những chất khác nhau, mỗi chất có độ dẫn điện, mật độ, tính dễ dát, độ bền kéo, tiềm thế và điểm nóng chảy khác nhau.","Khoa học chưa nghĩ đến chúng như những giai đoạn sớm hơn trong sự lớn lên của carbon, như người ta nghĩ về sự lớn lên của một con người.","Tuy nhiên, khoa học phải bắt đầu nghĩ theo cách ấy để thấy sự chuyển hóa nguyên tố đơn giản đến thế nào.","Đứa bé, cậu thiếu niên và chàng thanh niên đều là cùng da thịt và máu huyết của người đàn ông trưởng thành sau này.","Vẻ ngoài của người ấy ở mỗi giai đoạn hoàn toàn khác nhau.","Thuộc tính của người ấy ở mỗi chu kỳ cũng hoàn toàn khác nhau.","Trong chu kỳ thơ ấu, cậu bé khao khát những món đồ chơi như lục lạc và búp bê.","Trong chu kỳ thiếu niên, cậu hoàn toàn vứt bỏ những thứ này để đổi lấy lính đồ chơi, xe đạp, trang phục cao bồi và sách thiếu nhi.","Sau đó cậu vứt bỏ chúng khi những ước muốn của mình thay đổi để hướng tới việc học cao hơn, bóng đá, trượt tuyết, chơi golf và chuẩn bị cho một sự nghiệp.","Quá trình tăng trưởng này mang tính phổ quát.","Khi chúng ta nhìn thấy nó ở cái cây, hoa violet, con người, voi hay côn trùng, chúng ta cũng phải nhìn thấy nó trong các nguyên tố của thời gian tích lũy, hoặc trong tốc độ phi thường của thời gian căn bản.","Mọi vật thể sáng tạo đều dựa trên sóng, và sóng là một sự tăng trưởng từ một điểm tĩnh tại đến một điểm tĩnh tại thông qua trọng lực, rồi trở lại điểm tĩnh tại đó thông qua bức xạ."],"ts":[226.71,234.83,243.99,256.73,263.64,269.95,275.25,278.99,283.16,287.6,294.36,302.52,305.26,314.9],"vs":[324.24,335.83,347.3,360.02,368.34,374.39,381.28,385.17,389.51,394.62,403.3,413.66,416.3,429.42],"e0":111.47,"v0":116.44,"pe":[0,2,8,11],"pv":[0,2,8,11]},{"te":"The Nucleus is the Hub of the Gyroscope Wheel (3)","tv":"Hạt Nhân Là Trục Bánh Của Bánh Xe Con Quay (3)","en":["We must learn to think of all accumulating matter as retarded time which lengthens its intervals in the ratio in which matter appears.","Likewise we must think of time as a rhythmic illusion of motion sequences.","Time appears only when motion-in-matter begins.","Time disappears when motion sequences end.","Time is but the recorder of change.","Remove change and time is likewise removed.","If one lived in perpetual light - or in perpetual dark - he would be living in a timeless universe.","He could then create the illusion of time only as Nature creates it, by counting the sequences of his breathings, or his sleepings and awakenings - or his hungerings.","Time sequences are the wave reversals which swing Nature's pendulum between the births and deaths of all appearing-disappearing things.","Life is but a reversal of death - and death likewise is but a reversal of life.","Time counts births and adds them up into years, and centuries, and millenniums - but time also subtracts deaths from births to remain the zero which time is.","For time lives with life and dies with death as you and I and all things else likewise live and die to forever live again in this eternal universe of eternally-repeated illusion.","The senses record only the forward flow of time - but there is a backward flow of time which voids time, as there is a backward flow of life toward death which voids life."],"vi":["Chúng ta phải học cách nghĩ về mọi vật chất đang tích lũy như thời gian bị làm chậm lại vốn kéo dài các khoảng thời gian của nó theo tỷ lệ mà vật chất xuất hiện.","Tương tự như vậy, chúng ta phải nghĩ về thời gian như một ảo ảnh nhịp nhàng của các chuỗi chuyển động.","Thời gian chỉ xuất hiện khi chuyển động-trong-vật-chất bắt đầu.","Thời gian biến mất khi các chuỗi chuyển động chấm dứt.","Thời gian chỉ là bộ ghi lại sự thay đổi.","Loại bỏ sự thay đổi thì thời gian cũng theo đó bị loại bỏ.","Nếu một người sống trong ánh sáng vĩnh cửu - hoặc trong bóng tối vĩnh cửu - người đó sẽ sống trong một vũ trụ không có thời gian.","Khi đó họ chỉ có thể tạo ra ảo ảnh về thời gian theo cách Tự Nhiên tạo ra nó, bằng cách đếm các chuỗi hơi thở của mình, hoặc những giấc ngủ và sự thức giấc - hay những cơn đói của mình.","Các chuỗi thời gian là những sự đảo chiều sóng đung đưa con lắc của Tự Nhiên giữa sự sinh ra và cái chết của mọi vật xuất hiện-rồi biến mất.","Sự sống chỉ là một sự đảo ngược của cái chết - và cái chết tương tự cũng chỉ là một sự đảo ngược của sự sống.","Thời gian đếm những lần sinh ra và cộng dồn chúng lại thành năm tháng, các thế kỷ và các thiên niên kỷ - nhưng thời gian cũng trừ đi những cái chết khỏi những lần sinh ra để duy trì trạng thái điểm không vốn chính là thời gian.","Bởi vì thời gian sống cùng sự sống và chết cùng cái chết như bạn và tôi cùng mọi vật thể khác cũng đều sống và chết để mãi mãi sống lại trong vũ trụ vĩnh hằng này của ảo ảnh được lặp lại vĩnh hằng.","Các giác quan chỉ ghi nhận dòng chảy xuôi của thời gian - nhưng có một dòng chảy ngược của thời gian vốn triệt tiêu thời gian, cũng như có một dòng chảy ngược của sự sống hướng tới cái chết vốn triệt tiêu sự sống."],"ts":[441.48,449.69,454.62,458.13,461.8,464.43,468.09,474.65,484.81,492.84,498.74,507.7,517.82],"vs":[527.46,538.7,544.87,548.48,552.26,555.34,559.68,567.51,579.84,589.07,596.3,610.98,624.53],"e0":209.6,"v0":233.68,"pe":[0,1,4,6,8,9,10,11,12],"pv":[0,1,4,6,8,9,10,11,12]},{"te":"The Nucleus is the Hub of the Gyroscope Wheel (4)","tv":"Hạt Nhân Là Trục Bánh Của Bánh Xe Con Quay (4)","en":["This is a zero universe of EFFECTS which seem - but are not.","The fulcrum of the universe from which actions and reactions extend and return might be likened unto a mirror.","As the action walks away from that mirror, it also extends the mirror's image which walks away with it.","The reaction simultaneously walks the other way with its mirrored fulcrum ever centering it, to compensate and void the action.","Both action and reaction then come to rest and simultaneously withdraw within their fulcrum to regain the needed vitality to repeat the action of gravity and its radiative reaction.","54. Every effect of motion is voided as it occurs, is recorded (in its inert gases) as it is voided, and repeated as it is recorded.","Time has no existence.","Entries in The Book of Time are but the mathematics of polarity reversals.","As Nature adds up reversals of polarity, she also adds their rhythms into deeper tones of less vibration frequencies of retarded time.","When Nature subtracts reversals, she also multiplies the rhythms of electric-wave vibrations which pulse in unison with those rhythms.","That is the sole reason why man senses time.","TIME is but the pendulum of motion.","Its office is to record the heartbeat of two-way motion.","Without reversals of motion TIME has no existence.","Time is but one of those many illusions which deceive man into believing that unrealty is reality.","It even deceives the greater savants of science into their attempts to design the shape of this shapeless universe.","All of them include time in their imagined shapes of the universe."],"vi":["Đây là một vũ trụ điểm không của những HIỆU ỨNG tưởng như có, nhưng không có.","Điểm tựa của vũ trụ, nơi các tác dụng và phản tác dụng trải ra và quay về, có thể ví như một tấm gương.","Khi tác dụng bước ra xa tấm gương, nó cũng kéo theo hình ảnh của tấm gương cùng bước đi.","Đồng thời, phản tác dụng bước theo hướng ngược lại, với điểm tựa được phản chiếu luôn ở tâm của nó, để bù trừ và triệt tiêu tác dụng.","Rồi cả tác dụng lẫn phản tác dụng cùng dừng lại nghỉ và đồng thời rút vào điểm tựa của chúng để lấy lại sinh lực cần thiết, lặp lại tác dụng của trọng lực và phản tác dụng bức xạ của nó.","54. Mọi hiệu ứng của chuyển động đều bị triệt tiêu ngay khi xảy ra, được ghi lại (trong các khí trơ của nó) ngay khi bị triệt tiêu, và được lặp lại ngay khi được ghi lại.","Thời gian không hề tồn tại.","Những gì ghi trong Sách Thời Gian chỉ là phép tính của những lần đảo chiều cực tính.","Khi Tự Nhiên cộng dồn các lần đảo chiều cực tính, Tự Nhiên cũng cộng nhịp điệu của chúng thành những cung bậc trầm hơn, với tần số rung động thấp hơn, của thời gian bị làm chậm lại.","Khi Tự Nhiên trừ bớt các lần đảo chiều, Tự Nhiên cũng nhân lên nhịp điệu của những rung động sóng điện đập cùng nhịp với các nhịp điệu ấy.","Đó là lý do duy nhất khiến con người cảm nhận được thời gian.","THỜI GIAN chỉ là con lắc của chuyển động.","Chức năng của nó là ghi lại nhịp tim của chuyển động hai chiều.","Không có sự đảo chiều chuyển động, THỜI GIAN không có sự hiện hữu.","Thời gian chỉ là một trong nhiều ảo ảnh đánh lừa con người tin rằng cái không thực là thực.","Nó còn đánh lừa cả những học giả lỗi lạc nhất của khoa học trong nỗ lực vẽ ra hình dạng của vũ trụ không có hình dạng này.","Tất cả họ đều đưa thời gian vào những hình dạng vũ trụ do mình tưởng tượng."],"ts":[637.63,641.84,648.6,654.7,662.76,673.2,683.32,685.43,690.28,699.08,707.83,711.06,713.8,717.43,721.59,727.99,734.67],"vs":[738.99,744.21,751.11,756.47,765.44,777.71,789.15,791.27,796.63,807.75,816.63,820.42,823.12,827.11,831.8,837.52,845.35],"e0":296.18,"v0":343.85,"pe":[0,1,4,5,6,10,14],"pv":[0,1,4,5,6,10,14]},{"te":"The Nucleus is the Hub of the Gyroscope Wheel (5)","tv":"Hạt Nhân Là Trục Bánh Của Bánh Xe Con Quay (5)","en":["Every point in the universe is an infinite mirrored extension from every point.","Each point is the center of universal extension into that mirrored infinity which ends at its point of beginning.","The universe, therefore, can have no shape.","By thus removing time as a reality in Nature, and by learning to think cyclically in the orderly rhythmic simplicity which Nature applies to all creating things, one will be greatly aided in his endeavor to see the universe as one whole.","With full understanding of this pulsing heartbeat principle of interchange between the two opposites of electric expression, the expanding universe theory would never have been conceived."],"vi":["Mỗi điểm trong vũ trụ là một sự mở rộng phản chiếu vô hạn từ mọi điểm.","Mỗi điểm là tâm điểm của sự mở rộng vũ trụ vào sự vô hạn phản chiếu vốn kết thúc tại điểm khởi đầu của nó.","Do đó, vũ trụ không thể có bất kỳ hình dạng nào.","Bằng cách loại bỏ thời gian như một thực tại trong Tự Nhiên, và bằng cách học suy nghĩ theo chu kỳ trong sự đơn giản nhịp nhàng đầy trật tự mà Tự Nhiên áp dụng cho muôn tạo vật, người ta sẽ được trợ giúp rất nhiều trong nỗ lực nhìn thấy vũ trụ như một toàn thể duy nhất.","Với sự thấu hiểu trọn vẹn về nguyên lý nhịp tim đập nhịp này của sự hoán đổi giữa hai mặt đối lập của sự biểu hiện điện, lý thuyết vũ trụ giãn nở sẽ không bao giờ được hình thành."],"ts":[851.04,855.89,862.57,865.85,879.51],"vs":[889.75,894.52,902.05,906.23,924.22],"e0":398.14,"v0":455.9,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4]}],"lab":"Chương XXXII"},{"g":3,"n":34,"title":"All Systems are Expanding Systems","tv":"Mọi Hệ Đều Là Hệ Đang Giãn Nở","a":{"bi":{"id":"1VYWRf79CFPwCyzpIs78LTyZxhucGNJZh","f":"34-chapter-xxxiii-all-systems-are-expanding-systems.m4a","z":4232794}},"s":[{"te":"Chapter XXXIII: All Systems are Expanding Systems","tv":"Chương XXXIII: Mọi Hệ Đều Là Hệ Đang Giãn Nở","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXIII: All Systems are Expanding Systems."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXIII: Mọi Hệ Đều Là Hệ Đang Giãn Nở."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.0,11.66],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"All Systems are Expanding Systems","tv":"Mọi Hệ Đều Là Hệ Đang Giãn Nở","en":["55. Just as a business or family, or any organized group, must first generate a nucleus for the expansion of an idea into a system, so does the universe generate a nucleus for extending its idea into systems.","Naturally the universe is expanding and extending its generated nuclear masses into systems but it is forever contracting masses into nuclei in order to extend them into systems.","Nature first generates matter by polarizing it into a spherical nuclear mass.","She then radiates matter by depolarizing it into expanding systems.","Every system, whether atomic, solar or nebular, is expanding in relation to every other system in the universe, and is also expanding as of itself.","56. Planets are born from rings thrown off from the equators of suns.","Moons are born from rings thrown off from planets.","Rings \"wind up\" into planets and moons.","These contract as they wind until they become spheres.","They then expand as they \"unwind\" into oblating spheres.","All suns and moons of stellar systems are created only by compressing electric waves.","The theory of the accumulation of dust clouds into matter is not true to Natural Law.","There is no such dust in space, not even the weight of a milligram.","Space is an equilibrium which is polarized into four octave waves of invisible matter, but octave waves of matter even though invisible are not \"dust.\"","These space octaves will be referred to later."],"vi":["55. Cũng giống như một doanh nghiệp hay gia đình, hoặc bất kỳ nhóm có tổ chức nào, trước hết phải sinh phát một hạt nhân cho sự mở rộng của một ý niệm thành một hệ thống, thì vũ trụ cũng sinh phát một hạt nhân để mở rộng ý niệm của nó thành các hệ thống.","Đương nhiên vũ trụ đang giãn nở và mở rộng các khối hạt nhân được sinh phát của nó thành các hệ thống, nhưng nó mãi mãi co rút các khối lượng thành các hạt nhân để mở rộng chúng thành các hệ thống.","Trước hết, Tự Nhiên sinh phát vật chất bằng cách phân cực nó thành một khối hạt nhân hình cầu.","Rồi Tự Nhiên bức xạ vật chất bằng cách khử cực nó thành những hệ đang giãn nở.","Mọi hệ, dù là nguyên tử, mặt trời hay tinh vân, đều đang giãn nở so với mọi hệ khác trong vũ trụ, và cũng tự giãn nở.","56. Các hành tinh được sinh ra từ những vành đai bị văng ra từ xích đạo của các mặt trời.","Các mặt trăng được sinh ra từ những vành đai bị văng ra từ các hành tinh.","Các vành đai \"cuộn lại\" thành các hành tinh và mặt trăng.","Chúng co rút lại khi cuộn cho đến khi trở thành các khối cầu.","Sau đó chúng giãn nở khi chúng \"tháo cuộn\" thành những khối cầu dẹt dần.","Mọi mặt trời và mặt trăng của các hệ sao chỉ được tạo ra bằng cách nén các sóng điện.","Lý thuyết về sự tích tụ của các đám mây bụi thành vật chất là không đúng với Quy Luật Tự Nhiên.","Không có loại bụi nào như vậy trong không gian, dù chỉ là trọng lượng một miligam.","Không gian là một trạng thái cân bằng được phân cực thành bốn sóng quãng tám của vật chất vô hình, nhưng các sóng quãng tám của vật chất dù vô hình cũng không phải là \"bụi\".","Các quãng tám không gian này sẽ được đề cập tới sau."],"ts":[16.33,29.84,40.2,45.42,50.09,59.91,65.58,69.12,72.22,76.02,80.59,86.29,91.59,96.65,106.07],"vs":[109.27,126.24,138.75,144.19,149.19,158.02,164.6,169.66,173.27,177.21,182.01,187.61,194.09,200.17,210.69],"e0":8.6,"v0":8.33,"pe":[0,1,2,5,10,13],"pv":[0,1,2,5,10,13]},{"te":"All Systems are Expanding Systems (2)","tv":"Mọi Hệ Đều Là Hệ Đang Giãn Nở (2)","en":["All planets and moons of their systems spiral farther and farther away from their primaries.","They also spiral outward from their own axes of rotation, which shorten as their equators lengthen.","They gradually \"swell up\" into many times their original size as they expand.","When Jupiter was where earth is, it was not more than twice the size of the earth.","It is now very many times larger.","It has likewise expanded by throwing off rings such as you see around Saturn.","These have become moons.","Four of them are still on the plane of Jupiter's equator.","It is even now preparing to throw off more rings which are seen as belts circling its equator."],"vi":["Mọi hành tinh và mặt trăng của các hệ đều xoắn ốc ngày càng xa thiên thể chính của chúng.","Chúng cũng xoắn ốc ra ngoài từ trục quay của chính mình, trục ngắn lại khi xích đạo dài ra.","Khi giãn nở, chúng dần \"phình\" to gấp nhiều lần kích thước ban đầu.","Khi Sao Mộc ở vị trí của trái đất hiện nay, nó không lớn hơn gấp đôi kích thước trái đất.","Giờ đây nó lớn hơn gấp rất nhiều lần.","Nó cũng đã giãn nở tương tự bằng cách văng ra các vành đai như bạn nhìn thấy xung quanh Sao Thổ.","Những vành đai này đã trở thành các mặt trăng.","Bốn trong số chúng vẫn nằm trên mặt phẳng xích đạo của Sao Mộc.","Ngay lúc này nó thậm chí đang chuẩn bị văng ra thêm nhiều vành đai vốn được nhìn thấy như những dải đai bao quanh xích đạo của nó."],"ts":[215.28,220.98,227.29,232.71,237.76,240.42,245.33,247.12,250.85],"vs":[256.68,262.43,268.59,273.38,278.94,281.58,287.79,290.66,294.59],"e0":102.14,"v0":114.34,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"Postulate","tv":"Định Đề","en":["57. Centripetal spirals multipy gravity to form the nuclei of borning systems, and centrifugal spirals divide gravity to radiate nuclei into dissipating sytems.","Matter contracts into solids by \"squeezing\" space out of it.","This draws its particles closer together and decreases its volume.","Matter expands by \"swallowing\" space within it.","This thrusts each particle farther apart.","58. The north-south poles control generation into form.","The east-west poles control degeneration of form back to its source.","When true spheres have been generated, the four poles unite as one and then reverse their directions.","Prolation then ceases and oblation begins.","This universe of EFFECT is dual.","It is a divided universe in which each positive half of every effect is balanced by its negative opposite half.","For each hot sun, there is an equal cold vacuity awaiting in space to born another sun.","Tides when lowering are simultaneously rising, and day cannot come without balancing night.","Our senses can detect the expansion of matured masses into systems, for the fiery arms of expanding systems are visible in thousands of nebulae.","Hot radiating masses are visible but cold generating spirals which are creating hot bodies are not visible.","The two black arms in every nebula are generating and contracting the hot radiating bodies which are its fiery arms.","(See Figures 131, 132, 133, page 163)","59. Wherever there is motion, there are two magnetic poles to control their contraction into \"matter,\" and another two to control their expansion into \"space.\"","When matter swallows space, matter disappears.","When space swallows matter, matter reappears."],"vi":["57. Các đường xoắn ốc hướng tâm nhân lên trọng lực để hình thành các hạt nhân của các hệ đang sinh ra, và các đường xoắn ốc ly tâm phân chia trọng lực để bức xạ các hạt nhân vào các hệ đang tiêu tán.","Vật chất co lại thành chất rắn bằng cách \"vắt\" không gian ra khỏi nó.","Điều này kéo các hạt của nó lại gần nhau hơn và làm giảm thể tích của nó.","Vật chất giãn nở bằng cách \"nuốt\" không gian vào bên trong nó.","Điều này đẩy từng hạt ra xa nhau hơn.","58. Các cực bắc-nam điều khiển sự sinh phát thành hình thể.","Các cực đông-tây điều khiển sự thoái phát của hình thể trở về cội nguồn.","Khi những khối cầu thật sự đã được sinh phát, bốn cực hợp làm một rồi đảo hướng.","Khi ấy sự thuôn dài dừng lại và sự dẹt dần bắt đầu.","Vũ trụ HIỆU ỨNG này mang tính kép.","Đó là một vũ trụ bị phân chia mà trong đó mỗi nửa dương của mọi hiệu ứng được cân bằng bởi nửa âm đối lập của nó.","Đối với mỗi mặt trời nóng, có một khoảng chân không lạnh tương đương đang chờ đợi trong không gian để sinh ra một mặt trời khác.","Thủy triều khi hạ xuống cũng đồng thời dâng lên, và ngày không thể đến mà không có đêm cân bằng.","Giác quan của chúng ta có thể nhận ra sự giãn nở của các khối đã trưởng thành thành những hệ, vì những cánh tay rực lửa của các hệ đang giãn nở hiện rõ trong hàng nghìn tinh vân.","Những khối nóng đang bức xạ thì nhìn thấy được, còn những đường xoắn ốc lạnh đang sinh phát, đang tạo ra các vật thể nóng, thì vô hình.","Hai cánh tay màu đen trong mỗi tinh vân đang sinh phát và nén co những vật thể nóng đang bức xạ, chính là những cánh tay rực lửa của nó.","(Xem Hình 131, 132, 133, trang 163)","59. Bất cứ nơi nào có chuyển động, đều có hai cực từ để kiểm soát sự co rút của chúng thành \"vật chất\", và hai cực khác để kiểm soát sự giãn nở của chúng vào \"không gian\".","Khi vật chất nuốt không gian, vật chất biến mất.","Khi không gian nuốt vật chất, vật chất lại xuất hiện."],"ts":[304.08,315.73,319.79,324.22,327.6,330.87,335.77,340.15,346.46,350.15,352.61,359.19,365.35,371.73,380.96,387.42,394.21,401.87,412.91,416.49],"vs":[420.32,433.49,437.96,443.33,447.03,450.2,454.7,459.45,464.81,469.35,471.72,479.61,487.25,493.56,504.79,513.41,522.17,529.01,541.16,544.29],"e0":144.14,"v0":161.74,"pe":[0,1,5,9,13,17,18],"pv":[0,1,5,9,13,17,18]}],"lab":"Chương XXXIII"},{"g":3,"n":35,"title":"Oblating Spheres","tv":"Những Khối Cầu Dẹt Dần","a":{"bi":{"id":"1l7IZ-9i5cE_hsUk5jRhu0LCR4eEcLkKW","f":"35-chapter-xxxiv-oblating-spheres.m4a","z":2265717}},"s":[{"te":"Chapter XXXIV: Oblating Spheres","tv":"Chương XXXIV: Những Khối Cầu Dẹt Dần","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXIV: Oblating Spheres."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXIV: Những Khối Cầu Dẹt Dần."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.97,10.99],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Oblating Spheres","tv":"Những Khối Cầu Dẹt Dần","en":["60. It must be known that the north-south polarity which divides the universal condition of rest into two opposite conditions of motion to create matter must have a counter-balancing polarity whose office it is to void the two opposed conditions of motion to restore the condition of rest.","Each of these oppose each other.","One pair gains ascendancy for one-half of the cycle.","The other pair then gains it.","This principle is demonstrated by the life half of a life-death cycle being stronger than the death half - then the death half becomes stronger until the cycle is completed.","In either half of the cycle, polarity controls its balance, but the office of north-south polarity is to prolate mass from its beginning at the base of a cone to a sphere at the cone apex by extending its poles, while the office of the counterbalancing polarity is to oblate mass from a sphere to the base of a cone by extending its equators.","In an oblating sphere like our dying planet, the east-west polarity has gained the ascendancy.","These two poles control and balance the extension of the earth's equator, the expansion of its volume and its orbit into ever-lengthening ellipses as the earth gradually flattens and increases its distance from the sun.","61. The converse of this effect is exemplified in our prolating sun.","It has not quite matured into a true sphere.","Its north-south polarity is still preponderant and will continue to predominate until the sun reaches true sphere maturity at its half cycle point."],"vi":["60. Phải biết rằng cực tính bắc-nam vốn phân chia trạng thái tĩnh tại vũ trụ thành hai trạng thái chuyển động đối lập để tạo ra vật chất, phải có một cực tính đối trọng với chức năng là triệt tiêu hai trạng thái chuyển động đối lập để khôi phục trạng thái tĩnh tại.","Mỗi cặp này đối lập nhau.","Một cặp chiếm ưu thế trong một nửa chu kỳ.","Cặp kia sau đó sẽ giành ưu thế.","Nguyên lý này được chứng minh bằng việc nửa sống của một chu kỳ sự sống và cái chết mạnh hơn nửa chết - sau đó nửa chết trở nên mạnh hơn cho đến khi chu kỳ hoàn tất.","Ở bất kỳ nửa nào của chu kỳ, cực tính đều kiểm soát sự cân bằng của nó, nhưng chức năng của cực tính bắc-nam là làm thuôn dài khối lượng từ điểm khởi đầu của nó ở đáy hình nón thành một khối cầu tại đỉnh hình nón bằng cách mở rộng các cực của nó, trong khi chức năng của cực tính đối trọng là làm dẹt khối lượng từ một khối cầu về lại đáy hình nón bằng cách mở rộng các xích đạo của nó.","Trong một khối cầu dẹt dần như hành tinh đang chết dần của chúng ta, cực tính đông-tây đã giành được ưu thế.","Hai cực này kiểm soát và cân bằng sự mở rộng của xích đạo trái đất, sự giãn nở về thể tích và quỹ đạo của nó thành những hình elip ngày càng kéo dài khi trái đất dần dần phẳng đi và gia tăng khoảng cách của nó so với mặt trời.","61. Điều ngược lại của hiệu ứng này được minh họa nơi mặt trời thuôn dài của chúng ta.","Nó vẫn chưa hoàn toàn trưởng thành thành một khối cầu thực sự.","Cực tính bắc-nam của nó vẫn chiếm ưu thế và sẽ tiếp tục chiếm ưu thế cho đến khi mặt trời đạt tới độ trưởng thành của khối cầu thực sự tại điểm nửa chu kỳ của nó."],"ts":[14.77,30.67,32.86,36.63,38.6,48.23,65.82,71.7,84.51,90.24,93.23],"vs":[101.33,118.02,120.15,123.09,125.58,136.57,161.4,168.57,183.28,189.11,192.84],"e0":7.57,"v0":7.8,"pe":[0,1,5,6,8],"pv":[0,1,5,6,8]},{"te":"Oblating Spheres (2)","tv":"Những Khối Cầu Dẹt Dần (2)","en":["Aeons will pass before the four poles unite and reverse their positions and directions, which will begin the flattening of the sun at its poles and its eventual disappearance by throwing off sequential giant rings.","The sun is still prolating while its planets are becoming increasingly oblate.","The moment that earths or moons begin to oblate, that moment their equators leave the plane of the sun's equator and their elliptical orbits are extended by the extension of their two east-west foci.","Newly born planets and moons, like Mercury and the four inner moons of Jupiter, hold to their planes of birth on the sun's equator until they begin to flatten."],"vi":["Phải qua vô số niên kỷ, bốn cực mới hợp lại và đảo ngược vị trí và hướng của chúng; khi ấy mặt trời sẽ bắt đầu dẹt lại ở hai cực, và rốt cuộc biến mất bằng cách lần lượt văng ra những vành khổng lồ.","Mặt trời vẫn đang thuôn dài trong khi các hành tinh của nó ngày càng trở nên dẹt hơn.","Khoảnh khắc mà các trái đất hoặc mặt trăng bắt đầu dẹt đi, chính là khoảnh khắc mà xích đạo của chúng rời khỏi mặt phẳng xích đạo của mặt trời và các quỹ đạo elip của chúng được mở rộng nhờ sự mở rộng của hai tiêu điểm đông-tây của chúng.","Các hành tinh và mặt trăng mới sinh, như Sao Thủy và bốn mặt trăng bên trong của Sao Mộc, giữ nguyên mặt phẳng sinh thành của chúng trên xích đạo mặt trời cho đến khi chúng bắt đầu phẳng đi."],"ts":[204.79,217.1,222.01,233.05],"vs":[242.94,256.51,261.88,277.06],"e0":94.73,"v0":111.26,"pe":[0,1,3],"pv":[0,1,3]}],"lab":"Chương XXXIV"},{"g":3,"n":36,"title":"Unbalanced Atomic, Solar and Stellar Systems Wobble","tv":"Các Hệ Nguyên Tử, Hệ Mặt Trời Và Hệ Sao Mất Cân Bằng Thì Chao Đảo","a":{"bi":{"id":"1vIfj63uZr2gG67zYn9H1Otww-9zpVdrJ","f":"36-chapter-xxxv-unbalanced-atomic-solar-and-stellar-systems.m4a","z":11124904}},"s":[{"te":"Chapter XXXV: Unbalanced Atomic, Solar and Stellar Systems Wobble","tv":"Chương XXXV: Các Hệ Nguyên Tử, Hệ Mặt Trời Và Hệ Sao Mất Cân Bằng Thì Chao Đảo","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXV: Unbalanced Atomic, Solar and Stellar Systems Wobble."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXV: Các Hệ Nguyên Tử, Hệ Mặt Trời Và Hệ Sao Mất Cân Bằng Thì Chao Đảo."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.89,12.91],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Unbalanced Atomic, Solar and Stellar Systems Wobble","tv":"Các Hệ Nguyên Tử, Hệ Mặt Trời Và Hệ Sao Mất Cân Bằng Thì Chao Đảo","en":["62. When a top spins swiftly enough upon its axis to maintain an angle of 90-degrees from the ground, it spins without wobbling on its axis, for it is in balance with gravity.","Its axis points directly toward the earth's center.","When spinning slows down, its center of gravity is divided.","The top then wobbles.","We say that it is out of balance.","Scientifically expressed, we should say that its balance is divided.","To divide balance, its one center of gravity must be extended to two foci instead of one.","We exemplify this effect.","63. Two children play seesaw by alternately lengthening opposite ends of their lever.","That divides gravity by throwing the lever off center from its fulcrum.","The fulcrum seemingly moves toward the short end of the lever to counteract balance.","When the reversed motion takes place, the fulcrum seemingly moves to the other side of its own center to again counteract balance.","That develops two seeming extensions of the fulcrum from its own center.","The fulcrum has not moved, however, for the fulcrum is gravity.","It has but seemed to move to two east-west points.","It has seemed to make gravity oscillate between two extended balance points.","64. These two east-west extensions of gravity are east-west magnetic poles for they extend as such only for the purpose of keeping this universe in balance in its every effort.","When the seesaw returns to its level, these two east-west foci withdraw into their fulcrum and cease to be - because unbalance has ceased to be."],"vi":["62. Khi một con quay quay đủ nhanh trên trục của nó để duy trì một góc 90 độ so với mặt đất, nó quay mà không chao đảo trên trục của mình, vì nó ở trạng thái cân bằng với trọng lực.","Trục của nó hướng thẳng về tâm trái đất.","Khi sự quay chậm lại, trọng tâm của nó bị phân chia.","Con quay khi đó chao đảo.","Chúng ta nói rằng nó bị mất cân bằng.","Được diễn đạt theo cách khoa học, chúng ta nên nói rằng sự cân bằng của nó bị phân chia.","Để chia sự cân bằng, trọng tâm duy nhất của nó phải được trải ra thành hai tiêu điểm thay vì một.","Xin minh họa hiệu ứng này như sau.","63. Hai đứa trẻ chơi bập bênh bằng cách luân phiên kéo dài các đầu đối diện của đòn bẩy của chúng.","Điều đó phân chia trọng lực bằng cách làm cho đòn bẩy lệch tâm khỏi điểm tựa của nó.","Điểm tựa dường như di chuyển về phía đầu ngắn của đòn bẩy để triệt tiêu sự mất cân bằng.","Khi chuyển động đảo chiều diễn ra, điểm tựa dường như di chuyển sang phía bên kia của tâm chính nó để lại một lần nữa bù trừ sự cân bằng.","Điều đó tạo ra hai sự mở rộng biểu kiến của điểm tựa từ tâm của chính nó.","Tuy nhiên, điểm tựa không hề di chuyển, vì điểm tựa là trọng lực.","Nó chỉ dường như di chuyển đến hai điểm đông-tây.","Nó dường như làm cho trọng lực dao động giữa hai điểm cân bằng mở rộng.","64. Hai sự mở rộng đông-tây này của trọng lực là các cực từ đông-tây vì chúng mở rộng như vậy chỉ nhằm mục đích giữ cho vũ trụ này cân bằng trong mọi nỗ lực của nó.","Khi chiếc bập bênh trở về vị trí thăng bằng của nó, hai tiêu điểm đông-tây này rút lui vào trong điểm tựa của chúng và không còn tồn tại nữa - bởi vì sự mất cân bằng đã chấm dứt."],"ts":[19.34,31.08,34.74,38.75,40.47,42.98,47.74,53.42,56.02,62.4,66.92,72.32,79.83,84.6,89.25,92.57,97.65,108.34],"vs":[117.23,129.93,133.02,136.78,138.84,141.38,147.64,153.93,156.84,163.85,169.59,175.75,184.48,189.34,193.49,196.57,201.75,213.89],"e0":9.49,"v0":10.45,"pe":[0,2,6,8,11,16],"pv":[0,2,6,8,11,16]},{"te":"Unbalanced Atomic, Solar and Stellar Systems Wobble (2)","tv":"Các Hệ Nguyên Tử, Hệ Mặt Trời Và Hệ Sao Mất Cân Bằng Thì Chao Đảo (2)","en":["When the spinning top slows down, it leans away from its vertical axis.","It has become unbalanced with its north-south vertical axis which points directly toward the center of the earth.","That leaning describes a circle around its perpendicular axis.","North-south is seemingly divided into an extended pair which seems to cause gravity to oscillate.","65. Those seeming oscillations are east-west extensions of balance which counteract and control any unbalance which threatens to upset the balance of north-south extensions.","66. The above paragraph is fraught with meaning which must be clarified.","The relation of balance to gravity is so little understood that it should be made clear.","We see a man on a tightrope extending a balance pole east and west from his south-north direction to counterbalance any unbalance he may create.","We relate that fact to gravity in a far too vague way of thinking.","It should not be vague.","We should KNOW its meaning dynamically.","67. Its explanation is given in two steps.","The first step is to reduce it in principle to utter simplicity.","The second step will be to amplify that simple fundamental."],"vi":["Khi con quay đang quay chậm lại, nó nghiêng ra xa khỏi trục thẳng đứng của nó.","Nó đã trở nên mất cân bằng với trục thẳng đứng bắc-nam của nó vốn chỉ thẳng về tâm của trái đất.","Độ nghiêng đó vạch ra một đường tròn quanh trục vuông góc của nó.","Hướng bắc-nam dường như bị phân chia thành một cặp mở rộng vốn dường như làm cho trọng lực dao động.","65. Những dao động biểu kiến đó là các sự mở rộng đông-tây của sự cân bằng vốn triệt tiêu và kiểm soát mọi sự mất cân bằng đe dọa làm đảo lộn sự cân bằng của các phần mở rộng bắc-nam.","66. Đoạn văn trên chứa đựng nhiều ý nghĩa cần phải được làm sáng tỏ.","Mối quan hệ giữa sự cân bằng và trọng lực ít được thấu hiểu đến mức nó cần phải được làm cho rõ ràng.","Ta thấy người đi trên dây giang cây sào thăng bằng sang hai phía đông và tây, vuông góc với hướng nam-bắc của mình, để bù lại mọi mất cân bằng mà người ấy có thể gây ra.","Chúng ta liên hệ sự thật ấy với trọng lực theo một lối nghĩ quá mơ hồ.","Lẽ ra không được mơ hồ.","Chúng ta phải BIẾT ý nghĩa của nó một cách sinh động.","67. Lời giải thích của nó được đưa ra theo hai bước.","Bước đầu tiên là quy giảm nó về mặt nguyên lý thành sự đơn giản tột cùng.","Bước thứ hai sẽ là mở rộng nguyên lý nền tảng đơn giản đó."],"ts":[226.53,231.09,237.74,242.11,248.49,259.52,265.13,270.63,279.15,283.33,284.94,287.89,292.37,296.64],"vs":[300.87,306.12,313.19,317.22,323.98,337.14,342.47,349.68,361.16,365.83,367.76,371.55,375.65,380.56],"e0":107.98,"v0":119.75,"pe":[0,2,4,5,7,8,11],"pv":[0,2,4,5,7,8,11]},{"te":"First Step","tv":"Bước Thứ Nhất","en":["68. We must first realize that Creation is but the electric thinking of Idea expressed by moving body forms imagined in the Mind of the Creator.","The moving body forms are created in the image of the Creator's imaginings.","The body forms are not idea; they but simulate idea.","When man creates thought forms for his ideas, his conception expands from the zero point of its beginning.","He builds a complete mental three-dimensional form for his idea and creates a body to simulate that idea.","He then fatigues from thinking that idea and rests for an interval before again thinking it into further form.","The thoughts which he extends to cause body forms to appear he now retracts and they disappear.","Body forms of matter appear when Mind concentrates by thinking idea.","They disappear when Mind decentrates to rest from thinking idea.","Mind of God and Mind of man are one.","The Creator thinks idea as man does - by extending it in waves of electric thinking and withdrawing it by reversal of extended thinking.","Briefly, then, we may define Creation as a Mind-imagined electric extension from a point and its retraction to that point."],"vi":["68. Trước hết ta phải nhận ra rằng Sự Sáng Tạo chỉ là sự suy tưởng điện về Ý Niệm, được biểu hiện bằng những hình thể chuyển động do Tâm Trí của Đấng Sáng Tạo tưởng tượng ra.","Các hình thể chuyển động được tạo ra theo hình ảnh những tưởng tượng của Đấng Sáng Tạo.","Hình thể không phải là ý niệm; chúng chỉ mô phỏng ý niệm.","Khi con người tạo ra hình thể tư tưởng cho các ý niệm của mình, quan niệm của họ trải ra từ điểm không nơi nó bắt đầu.","Họ dựng nên trong trí một hình thể ba chiều hoàn chỉnh cho ý niệm, rồi tạo ra một vật thể để mô phỏng ý niệm ấy.","Rồi họ mệt vì nghĩ về ý niệm ấy, và nghỉ một lúc trước khi lại nghĩ để đưa nó vào hình thể tiếp theo.","Những tư tưởng họ đã trải ra để các hình thể xuất hiện, giờ họ thu về, và các hình thể biến mất.","Hình thể vật chất xuất hiện khi Tâm Trí tập trung suy tưởng ý niệm.","Chúng biến mất khi Tâm Trí giãn tỏa để nghỉ, thôi suy tưởng ý niệm.","Tâm Trí của Thượng Đế và Tâm Trí của con người là một.","Đấng Sáng Tạo suy tưởng ý niệm như con người: trải nó ra trong những sóng suy tưởng điện, và thu nó về bằng cách đảo chiều sự suy tưởng đã trải ra.","Nói một cách ngắn gọn, chúng ta có thể định nghĩa Sự Sáng Tạo như một sự mở rộng điện được tưởng tượng bởi Tâm Trí từ một điểm và sự thu hồi của nó về điểm đó."],"ts":[385.11,394.55,399.44,404.29,411.15,417.52,423.87,429.94,434.72,439.31,442.23,450.63],"vs":[458.56,470.09,474.79,479.33,486.58,494.04,500.49,507.57,512.07,517.13,520.37,529.95],"e0":182.92,"v0":203.99,"pe":[0,3,7,9,11],"pv":[0,3,7,9,11]},{"te":"Second Step","tv":"Bước Thứ Hai","en":["69. This universe is the sum total of electric actions and reactions expressed in thought-waves of two-way motion.","Every action is an outward radial extension of balance from one balanced condition to create two opposite equally-balanced conditions.","Every action is, therefore, an outward radial extension of balance from a centering point of universal balance.","70. The extension of infinite radii from a dimensionless point brings into being a three-dimensional radial universe.","It has length, breadth and thickness.","And it has form, the sphere.","Also it has measure - the measure of the energy which desire for extension gave to it.","The desire to divide and extend one condition of rest into two intervals of motion are marked throughout the universe by the Magnetic Surveyor and Controller of balance.","71. North and south poles are measured out to limit the extension of form from its wave axis to a sphere of balanced curvature.","East-west polarity resists north-south extension of matter beyond the form of a sphere.","Its office is to return the sphere to its wave axis.","North-south polarity resists that change.","72. In a radial universe of varying pressures, the change in pressures is only in the inward-outward direction.","There are, therefore, only two directions of changing pressures in this universe.","73. The inward one is the direction of multiplied pressures.","Gravity means multiplied pressure.","Gravity is north.","North is positive."],"vi":["69. Vũ trụ này là tổng thể những tác dụng và phản tác dụng điện, được biểu hiện trong những sóng tư tưởng chuyển động hai chiều.","Mỗi tác dụng là một sự trải ra xuyên tâm hướng ra ngoài của sự cân bằng, từ một trạng thái cân bằng, để tạo ra hai trạng thái đối lập cân bằng ngang nhau.","Vì vậy, mỗi tác dụng là một sự trải ra xuyên tâm hướng ra ngoài của sự cân bằng, từ một điểm tâm của sự cân bằng vũ trụ.","70. Sự mở rộng của vô số bán kính từ một điểm không có chiều kích mang lại sự hiện hữu cho một vũ trụ xuyên tâm ba chiều.","Nó có chiều dài, chiều rộng và độ dày.","Và nó có hình tướng, khối cầu.","Nó cũng có số đo, số đo của năng lượng mà khát vọng trải ra đã trao cho nó.","Khát vọng chia và trải một trạng thái nghỉ thành hai khoảng chuyển động được đánh dấu khắp vũ trụ bởi Đấng Khảo Sát và Điều Khiển Từ Tính của sự cân bằng.","71. Các cực bắc và nam được đo lường để giới hạn sự mở rộng của hình tướng từ trục sóng của nó thành một khối cầu có độ cong cân bằng.","Cực tính đông-tây kháng cự lại sự mở rộng bắc-nam của vật chất vượt quá hình tướng của một khối cầu.","Chức năng của nó là đưa khối cầu trở về trục sóng của nó.","Cực tính bắc-nam kháng cự lại sự thay đổi đó.","72. Trong một vũ trụ xuyên tâm của các áp suất biến đổi, sự thay đổi áp suất chỉ diễn ra theo hướng vào trong-ra ngoài.","Do đó, chỉ có hai hướng thay đổi áp suất trong vũ trụ này.","73. Hướng vào trong là hướng của các áp suất được nhân lên.","Trọng lực có nghĩa là áp suất được nhân lên.","Trọng lực là hướng bắc.","Hướng bắc là dương."],"ts":[540.69,549.09,557.4,565.11,573.03,575.81,578.4,583.88,593.51,602.14,607.54,611.28,614.76,622.54,628.24,633.47,636.17,637.77],"vs":[639.68,648.88,659.35,667.9,676.53,679.48,682.24,687.66,697.8,707.92,713.89,718.07,721.72,730.02,734.57,739.06,742.0,743.74],"e0":256.97,"v0":286.12,"pe":[0,1,2,3,6,8,9,12,14],"pv":[0,1,2,3,6,8,9,12,14]},{"te":"Second Step (2)","tv":"Bước Thứ Hai (2)","en":["74. The outward one is the direction of divided pressures.","Radiation means divided pressure.","Radiation is south.","South is negative.","75. North-south is the direction of dynamic action.","The piston of the universal heartbeat is north-south.","Cyclones, tornadoes, lightning, rains, and all other dynamic effects of motion are north-south.","Their potentials all multiply in the direction of north - and divide in the direction of south.","Solidity of matter is north.","Emptiness of space is south.","76. North-south represents the divided universe of pairs of equal opposite conditions - the condition which we call gravity and the condition which we call radiation.","Briefly stated, north-south is the direction of motion and time, for sequences are north-south reversals which born time."],"vi":["74. Hướng ra ngoài là hướng của các áp suất bị phân chia.","Bức xạ có nghĩa là áp suất bị phân chia.","Bức xạ là hướng nam.","Hướng nam là âm.","75. Bắc-nam là hướng của tác động mạnh mẽ.","Pít-tông của nhịp tim vũ trụ là bắc-nam.","Xoáy thuận, lốc xoáy, sét, mưa và mọi hiệu ứng chuyển động mạnh mẽ khác đều là bắc-nam.","Tiềm thế của tất cả chúng đều nhân lên theo hướng bắc, và chia nhỏ theo hướng nam.","Sự rắn chắc của vật chất là hướng bắc.","Sự trống rỗng của không gian là hướng nam.","76. Bắc-nam đại diện cho vũ trụ bị phân chia của các cặp trạng thái đối lập cân bằng - trạng thái mà chúng ta gọi là trọng lực và trạng thái mà chúng ta gọi là bức xạ.","Nói một cách ngắn gọn, bắc-nam là hướng của chuyển động và thời gian, vì các chuỗi nối tiếp là các chu kỳ đảo chiều bắc-nam sinh ra thời gian."],"ts":[745.95,751.1,753.77,755.53,757.6,762.52,765.99,773.74,779.69,781.93,784.53,795.3],"vs":[803.15,807.61,810.67,812.27,814.09,817.79,820.89,827.07,832.11,834.91,838.09,849.16],"e0":356.56,"v0":392.39,"pe":[0,4,10],"pv":[0,4,10]},{"te":"Summary","tv":"Tóm Tắt","en":["77. East-west poles are measured intervals of extensions on planes of rest.","They represent the undivided universe of unchanging balance and potential condition.","78. North-south poles are measured intervals of extensions on planes of motion.","They represent the divided universe of changing balance and potential condition.","79. North-south polarity divides the universe into two equal and opposite conditions by extending balance dually and dividing it into pairs.","80. East-west polarity resists that division and sets up two counterbalancing east-west poles to control the balance of the two conditions on their return to the one condition of rest."],"vi":["77. Các cực đông-tây là những khoảng được đo ra của sự trải rộng trên các mặt phẳng nghỉ.","Chúng đại diện cho vũ trụ không phân chia, nơi cân bằng và tiềm thế không thay đổi.","78. Các cực bắc-nam là những khoảng được đo ra của sự trải rộng trên các mặt phẳng chuyển động.","Chúng đại diện cho vũ trụ bị phân chia, nơi cân bằng và tiềm thế luôn thay đổi.","79. Cực tính bắc-nam phân chia vũ trụ thành hai trạng thái đối lập cân bằng bằng cách mở rộng sự cân bằng theo tính chất kép và chia nó thành các cặp.","80. Tính phân cực đông-tây chống lại sự phân chia ấy, và lập nên hai cực đông-tây đối trọng để giữ cân bằng cho hai trạng thái trên đường chúng trở về trạng thái nghỉ duy nhất."],"ts":[859.32,865.52,871.43,877.58,883.09,892.78],"vs":[903.52,909.74,915.64,922.09,927.75,938.65],"e0":414.36,"v0":448.56,"pe":[0,2,4,5],"pv":[0,2,4,5]},{"te":"Examples","tv":"Các Ví Dụ","en":["81. A true sphere sun is in perfect balance.","It has but one focal center of gravity because its radii are of equal length.","The moment the sphere oblates, its radii are of unequal length.","Their potentials vary because the equatorial extensions of mass out-balance the polar extensions.","Two east-west balancing poles then extend from the center of gravity to control the unbalance of potential now set up in the sphere.","A section of the sun, cut through upon the plane of its equator, would be circular.","The radii of a circle are equal.","A section cut through the poles would be elliptical.","The radii of an ellipse are unequal.","82. A sphere has but one focal center but an ellipse has two.","During the prolation of elliptical spheroids to spherical form, the two east-west foci draw closer to the center of gravity as north-south foci extend away from that center.","As spheres oblate to elliptical spheroids, the east-west poles extend away from the center of gravity as depolarization draws the north-south poles closer together.","83. The sun is practically a true sphere.","Its equatorial ring of hundreds of millions of miles is a gyroscopic wheel.","Its shape is circular at its equator but its pressure directions are spiral.","The planet Mercury is practically a true sphere.","It is an equatorial extension of the sun.","If it were still a part of the sun's body, it would revolve around the sun's axis as an integral part of the sun's body."],"vi":["81. Một mặt trời là khối cầu thật sự thì cân bằng hoàn hảo.","Nó chỉ có một tâm trọng lực, vì các bán kính của nó dài bằng nhau.","Ngay khi khối cầu dẹt đi, các bán kính không còn dài bằng nhau.","Tiềm thế của chúng khác nhau, vì khối lượng trải ra ở xích đạo nặng hơn khối lượng trải ra ở hai cực.","Khi ấy hai cực cân bằng đông-tây trải ra từ trọng tâm để điều khiển sự mất cân bằng tiềm thế vừa xuất hiện trong khối cầu.","Một mặt cắt của mặt trời, được cắt qua mặt phẳng xích đạo của nó, sẽ có dạng hình tròn.","Các bán kính của một đường tròn là bằng nhau.","Một mặt cắt đi qua các cực sẽ có dạng hình elip.","Các bán kính của một hình elip là không bằng nhau.","82. Một khối cầu chỉ có một tâm điểm nhưng một hình elip có hai tâm điểm.","Trong quá trình thuôn dài của các khối phỏng cầu elip thành dạng hình cầu, hai tiêu điểm đông-tây tiến lại gần trọng tâm hơn khi các tiêu điểm bắc-nam mở rộng ra xa khỏi tâm đó.","Khi các khối cầu dẹt dần thành các khối phỏng cầu elip, các cực đông-tây mở rộng ra xa khỏi trọng tâm khi sự khử cực kéo các cực bắc-nam lại gần nhau hơn.","83. Mặt trời gần như là một khối cầu thật sự.","Vành xích đạo dài hàng trăm triệu dặm của nó là một bánh xe hồi chuyển.","Hình dạng của nó ở xích đạo là hình tròn, nhưng các hướng áp suất của nó là xoắn ốc.","Hành tinh Sao Thủy gần như là một khối cầu thật sự.","Nó là phần trải ra từ xích đạo của mặt trời.","Nếu vẫn còn là một phần thân của mặt trời, nó sẽ quay quanh trục của mặt trời như một bộ phận gắn liền với thân mặt trời."],"ts":[950.96,955.28,960.35,965.09,971.01,979.07,984.44,987.03,990.28,993.47,998.79,1008.91,1019.13,1023.29,1028.29,1033.03,1036.31,1039.36],"vs":[1046.39,1051.12,1055.61,1059.93,1066.4,1074.59,1080.87,1083.65,1087.45,1091.44,1096.89,1107.9,1118.9,1122.85,1127.79,1132.97,1136.45,1139.73],"e0":459.16,"v0":496.0,"pe":[0,5,9,12],"pv":[0,5,9,12]},{"te":"Examples (2)","tv":"Các Ví Dụ (2)","en":["84. Even though it has separated from it and has an axis of its own upon which it must turn, it must still revolve around the sun's body as well as its own.","85. Mercury is also a gyroscopic wheel.","Its ring extension coincides with the ring extension of the sun.","They are on the same plane; therefore their poles of rotation are parallel.","If the pressures of the ring were equipotential circles, Mercury would describe a circular orbit around the sun, but they are not - they are spiral, therefore they are perihelion and aphelion foci which balance and control the extension and retraction of its orbit around the sun.","This same thing is true of the four inner moons of Jupiter and the inner moon of Mars.","86. Our earth is not located upon the plane of the sun's gyroscopic ring.","It has broken away from it to an angle of 23-degrees.","Its gyroscopic disc is so greatly out of balance with that of the sun that it has to revolve around the sun below the sun's gyroscopic disc for one-half of the year and above it for the other half, instead of keeping on the same plane with it as Mercury does.","That puts the earth in the same predicament that the tightrope walker finds himself in when he leans out of balance with gravity, or a spinning top is when it leans off center."],"vi":["84. Dù đã tách khỏi mặt trời và có trục riêng để tự quay, nó vẫn phải quay quanh thân mặt trời, cũng như quay quanh chính nó.","85. Sao Thủy cũng là một bánh xe hồi chuyển.","Vành trải ra của nó trùng với vành trải ra của mặt trời.","Chúng nằm trên cùng một mặt phẳng, nên các cực quay của chúng song song.","Nếu áp suất của vành là những đường tròn đẳng thế, Sao Thủy sẽ vạch một quỹ đạo tròn quanh mặt trời; nhưng không phải vậy, chúng là xoắn ốc, nên có các tiêu điểm cận nhật và viễn nhật cân bằng và điều khiển sự giãn ra và thu lại của quỹ đạo quanh mặt trời.","Điều tương tự này cũng đúng với bốn mặt trăng bên trong của Sao Mộc và mặt trăng bên trong của Sao Hỏa.","86. Trái đất của chúng ta không nằm trên mặt phẳng của vành đai hồi chuyển mặt trời.","Nó đã tách ra khỏi đó theo một góc 23 độ.","Đĩa hồi chuyển của nó mất cân bằng rất lớn so với đĩa của mặt trời đến mức nó phải quay quanh mặt trời ở phía dưới đĩa hồi chuyển của mặt trời trong một nửa năm và ở phía trên nó trong nửa năm còn lại, thay vì duy trì trên cùng một mặt phẳng với nó như Sao Thủy.","Điều đó đặt trái đất vào tình thế khó xử tương tự như người đi trên dây xiếc gặp phải khi họ nghiêng người mất cân bằng với trọng lực, hoặc như một con quay khi nó nghiêng lệch tâm."],"ts":[1147.86,1158.46,1162.93,1167.04,1172.03,1186.19,1191.49,1197.5,1201.56,1214.36],"vs":[1223.78,1233.15,1236.89,1240.86,1245.34,1261.76,1268.33,1273.99,1277.59,1294.53],"e0":555.19,"v0":597.47,"pe":[0,1,5,6,9],"pv":[0,1,5,6,9]},{"te":"Examples (3)","tv":"Các Ví Dụ (3)","en":["87. The angle of their leanings is the same in principle as the leaning of the earth's axis.","It makes the earth wobble on its axis to describe circles around its plane of gravity, while it reaches out for two counter-balancing foci just as the tightrope walker reaches for two counter-balancing foci.","88. Science has been retarded in discovering this fact of counterbalance of polarity by misinterpreting the action of the tightrope walker, the interpretation being that the extension of a balancing pole is to counteract the weight of his unbalance by extending an equal weight upon the other side of his balancing equator.","89. That is true but the conception of weight is not true.","By reading my chapter on weight, this will be clarified by the true conception of weight as the potential of resistance to strains and stresses set up by any departure from a balanced condition.","90. When the earth \"stood up straight\" it had no need of extending its balance pole, but the moment it leaned, it needed those counter-balancing foci as much as the tightrope walker needed them."],"vi":["87. Về mặt nguyên lý, góc nghiêng của chúng tương tự như độ nghiêng của trục trái đất.","Nó làm cho trái đất chao đảo trên trục của nó để vạch ra các đường tròn xung quanh mặt phẳng trọng lực của nó, trong khi nó vươn ra tìm hai tiêu điểm đối trọng giống hệt như người đi trên dây xiếc vươn ra tìm hai tiêu điểm đối trọng.","88. Khoa học đã bị chậm trễ trong việc khám phá sự thật này về sự đối trọng của cực tính do giải thích sai hành động của người đi trên dây xiếc, với lời diễn giải cho rằng việc vươn cây sào thăng bằng ra là để triệt tiêu trọng lượng của sự mất cân bằng của họ bằng cách mở rộng một trọng lượng tương đương ở phía bên kia xích đạo cân bằng của họ.","89. Điều đó đúng, nhưng quan niệm về trọng lượng thì không đúng.","Đọc chương tôi viết về trọng lượng, điều này sẽ sáng tỏ nhờ quan niệm đúng: trọng lượng là tiềm thế của sức cản chống lại sức căng và ứng suất nảy sinh từ bất kỳ sự rời xa nào khỏi trạng thái cân bằng.","90. Khi trái đất \"đứng thẳng\", nó không có nhu cầu mở rộng cây sào thăng bằng của mình, nhưng khoảnh khắc nó nghiêng đi, nó cần những tiêu điểm đối trọng đó nhiều như người đi trên dây xiếc cần chúng."],"ts":[1306.42,1312.89,1324.24,1341.15,1345.94,1356.75],"vs":[1368.42,1374.13,1389.54,1411.92,1416.47,1429.11],"e0":631.71,"v0":680.11,"pe":[0,2,3,5],"pv":[0,2,3,5]}],"lab":"Chương XXXV"},{"g":3,"n":37,"title":"Wobbling Gyroscopes Seek Balance","tv":"Những Con Quay Chao Đảo Tìm Về Cân Bằng","a":{"bi":{"id":"1NwV8rff6QdaqiOJd9KxgCwuUgVCdFIPj","f":"37-chapter-xxxvi-wobbling-gyroscopes-seek-balance.m4a","z":2095314}},"s":[{"te":"Chapter XXXVI: Wobbling Gyroscopes Seek Balance","tv":"Chương XXXVI: Những Con Quay Chao Đảo Tìm Về Cân Bằng","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXVI: Wobbling Gyroscopes Seek Balance."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXVI: Những Con Quay Chao Đảo Tìm Về Cân Bằng."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.99,12.01],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Wobbling Gyroscopes Seek Balance","tv":"Những Con Quay Chao Đảo Tìm Về Cân Bằng","en":["91. Mass is motion and motion must be balanced by opposed pairs of poles.","When motion ceases, polarity likewise ceases.","Motion does not cease, however, until extended mass returns to the wave axis from which it was projected.","The moment it again leaves that axis in opposite two-way extensions, poles appear because balance is divided and must be controlled.","92. Tops spin on their pegs and solar and atomic gyroscopes spin on their hub shafts, but the principle of their wobbling is the same.","They wobble when their shafts are off center.","The hubs of gyroscopic wheels do not center their rims in the first three pairs of tones of the octave.","The wheels are ellipses and the hub of the wave shaft is gravity, so gravity does not center the wheel for the first three octaves.","A metal gyroscopic wheel, or flywheel, multiplies centrifugal force as it increases in speed, but Nature's atomic gyroscopic wheels are centripetal vortices which contract around their shafts.","They are like whirlpools or cyclones which thrust inward and multiply centripetal force as they thus contract to form hubs for their wheels which are centering suns.","93. Two children cannot move while they are in balance with their fulcrum, for motion is impossible in an equilibrium.","Balance must be divided into unbalanced opposite pairs before motion becomes possible.","Nature likewise cannot produce motion without thus dividing balance to produce two opposing conditions.","Centripetal force thus produces carbon when its speed has multiplied sufficiently in each succeeding tonal effort to find a balance between those two opposing conditions.","Wobbling gradually decreases as the prolating spheroidal hub of the gyroscopic wheel contracts to a true sphere and the shaft of gravity centers the hub, and its north-south poles are parallel with the wave axis of its beginning."],"vi":["91. Khối lượng là chuyển động và chuyển động phải được cân bằng bởi các cặp cực đối lập.","Khi chuyển động chấm dứt, cực tính cũng theo đó chấm dứt.","Tuy nhiên, chuyển động không chấm dứt cho đến khi khối lượng mở rộng trở về trục sóng mà từ đó nó đã được phóng chiếu.","Khoảnh khắc mà nó một lần nữa rời khỏi trục đó theo những phần mở rộng hai chiều đối lập, các cực xuất hiện vì sự cân bằng bị phân chia và phải được kiểm soát.","92. Các con quay quay trên những cái chốt của chúng và các con quay hồi chuyển mặt trời cùng nguyên tử quay trên các trục bánh xe của chúng, nhưng nguyên lý chao đảo của chúng là như nhau.","Chúng chao đảo khi trục của chúng bị lệch tâm.","Trục bánh của các bánh xe con quay không làm tâm điểm cho vành của chúng trong ba cặp cung bậc đầu tiên của quãng tám.","Các bánh xe là những hình elip và trục bánh của trục sóng là trọng lực, do đó trọng lực không làm tâm điểm cho bánh xe trong ba quãng tám đầu tiên.","Một bánh xe hồi chuyển bằng kim loại, hay bánh đà, nhân lên lực ly tâm khi nó tăng tốc độ, nhưng các bánh xe hồi chuyển nguyên tử của Tự Nhiên là những xoáy hướng tâm co rút xung quanh trục của chúng.","Chúng giống như các xoáy nước hoặc lốc xoáy đẩy vào bên trong và nhân lên lực hướng tâm khi chúng co rút lại như vậy để tạo thành các trục bánh cho các bánh xe của chúng vốn là những mặt trời định tâm.","93. Hai đứa trẻ không thể chuyển động khi chúng ở trạng thái cân bằng với điểm tựa của mình, vì chuyển động là điều bất khả thi trong một trạng thái cân bằng.","Sự cân bằng phải được chia thành các cặp đối lập mất cân bằng trước khi chuyển động trở nên khả dĩ.","Tự Nhiên tương tự cũng không thể tạo ra chuyển động nếu không phân chia sự cân bằng theo cách này để tạo ra hai trạng thái đối lập.","Lực hướng tâm nhờ đó tạo ra carbon khi tốc độ của nó đã nhân lên đầy đủ trong mỗi nỗ lực cung bậc kế tiếp để tìm kiếm sự cân bằng giữa hai trạng thái đối lập đó.","Sự chao đảo giảm dần khi trục bánh phỏng cầu thuôn dài của bánh xe hồi chuyển co rút thành một khối cầu thực sự và trục trọng lực làm trung tâm của trục bánh, cùng các cực bắc-nam của nó song song với trục sóng khởi đầu của nó."],"ts":[16.78,22.77,26.52,33.39,41.58,50.48,53.67,59.77,67.54,79.45,88.92,97.06,103.3,109.58,119.41],"vs":[131.91,137.38,141.73,148.63,158.95,171.5,175.0,182.57,192.7,205.03,218.39,227.88,234.79,242.69,253.76],"e0":8.59,"v0":8.79,"pe":[0,2,4,6,8,10,12,14],"pv":[0,2,4,6,8,10,12,14]}],"lab":"Chương XXXVI"},{"g":3,"n":38,"title":"How Gravitation and Radiation Born Each Other","tv":"Sự Hấp Dẫn Và Sự Bức Xạ Sinh Ra Nhau Như Thế Nào","a":{"bi":{"id":"1Jg0kLYGpaMvf5asXjDJPNLLl0DN3eHUr","f":"38-chapter-xxxvii-how-gravitation-and-radiation-born-each-other.m4a","z":5258432}},"s":[{"te":"Chapter XXXVII: How Gravitation and Radiation Born Each Other","tv":"Chương XXXVII: Sự Hấp Dẫn Và Sự Bức Xạ Sinh Ra Nhau Như Thế Nào","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXVII: How Gravitation and Radiation Born Each Other."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXVII: Sự Hấp Dẫn Và Sự Bức Xạ Sinh Ra Nhau Như Thế Nào."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.64,12.66],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"How Gravitation and Radiation Born Each Other","tv":"Sự Hấp Dẫn Và Sự Bức Xạ Sinh Ra Nhau Như Thế Nào","en":["94. Nature works in strange ways.","Of all her mystifying processes, her manner of producing the double polarity, which assures two-way balance for the two-way journey of her two conditions, is perhaps the most illusive of her illusions.","It is well to clarify this mystery step by step at this point.","(A) The carbon wheel spins true upon a horizontal shaft which arose vertically from its plane of equilibrium.","(B) The rim of the wheel begins to spin on the horizontal plane of equilibrium and arises to become the vertical equator of its hub.","(C) The vertical has become horizontal and the horizontal has become vertical to transform one unchanging rest condition to two changing conditions of motion.","(D) The positive electric worker has made the rim of the wheel become its hub by use of its centripetal force.","That is how Nature manufactures GRAVITY and mutiplies potential to contract waves into solids surrounded by space.","(E) The negative electric worker has made the hub of the wheel become its rim by use of its centrifugal force.","That is how Nature manufactures RADIATION and divides potential to expand waves into space centered by solids.","(F) The rim of the wheel is now 90-degrees from the equilibrium plane of its birth, and is 90-degrees from the shaft of its hub.","From a plane of no motion, it has become a sphere of maximum motion."],"vi":["94. Tự Nhiên vận hành theo những cách lạ lùng.","Trong mọi quá trình bí ẩn của Tự Nhiên, cách Tự Nhiên tạo ra cực tính kép, thứ bảo đảm sự cân bằng hai chiều cho hành trình hai chiều của hai trạng thái, có lẽ là ảo ảnh khó nắm bắt nhất.","Nên làm sáng tỏ điều bí ẩn này từng bước ngay ở đây.","(A) Bánh xe carbon quay chuẩn xác trên một trục nằm ngang vốn đã trỗi dậy thẳng đứng từ mặt phẳng cân bằng của nó.","(B) Vành của bánh xe bắt đầu quay trên mặt phẳng cân bằng nằm ngang và trỗi dậy để trở thành xích đạo thẳng đứng của trục bánh của nó.","(C) Trục thẳng đứng đã trở thành nằm ngang và trục nằm ngang đã trở thành thẳng đứng để chuyển hóa một trạng thái tĩnh tại bất biến thành hai trạng thái biến đổi của chuyển động.","(D) \"Người thợ\" điện dương đã biến vành bánh xe thành trục bánh nhờ lực hướng tâm.","Đó là cách Tự Nhiên tạo ra TRỌNG LỰC và nhân tiềm thế lên, để nén các sóng thành những chất rắn có không gian bao quanh.","(E) \"Người thợ\" điện âm đã biến trục bánh thành vành bánh xe nhờ lực ly tâm.","Đó là cách Tự Nhiên tạo ra BỨC XẠ và chia nhỏ tiềm thế, để giãn các sóng thành không gian có những chất rắn làm tâm.","(F) Vành của bánh xe giờ đây ở góc 90 độ so với mặt phẳng cân bằng nơi nó sinh ra, và ở góc 90 độ so với trục của trục bánh của nó.","Từ một mặt phẳng không chuyển động, nó đã trở thành một khối cầu có chuyển động cực đại."],"ts":[18.58,22.52,34.63,39.06,45.99,54.68,64.46,71.16,78.81,85.5,92.95,100.94],"vs":[105.91,109.52,121.36,125.47,133.35,142.29,153.35,158.25,166.05,171.01,179.19,189.29],"e0":9.24,"v0":9.94,"pe":[0,3,4,5,6,8,10],"pv":[0,3,4,5,6,8,10]},{"te":"How Gravitation and Radiation Born Each Other (2)","tv":"Sự Hấp Dẫn Và Sự Bức Xạ Sinh Ra Nhau Như Thế Nào (2)","en":["(G) The hub shaft of the wheel is now parallel with the plane of rest and 90-degrees from the plane of maximum motion.","(H) The rim of the wheel was maximum speed and the hub was minimum when motion began on the plane of rest, but now the hub is maximum speed and rim is minimum when the wheel stands up from rest.","95. This is Nature's process of dividing the still Light of the Creator into the two moving lights of matter and space to simulate the Mind imaginings of the Creator by moving image forms of His Creation.","A word picture of this process might simplify Nature's method.","Imagine, therefore, the seed of idea placed upon the wave axis like the seed of a tree put into the ground.","Now imagine the ground rising as a hoop would rise from the ground until it stood straight up instead of lying down.","As the ground rises to stand up, imagine the idea of the tree unfolding in a series of four efforts which we will call stages of growth.","The seed of the idea becomes a fully formed mature body when the ground has arisen from wave axis level to wave amplitude height, 90-degrees from its axis level.","The ground, which borned the formless seed, is now the vertical equator which balances the fully formed body.","Half of the upright tree extends to the north of that equator and the other half to the south of it.","Its roots extend north toward gravity, and its branches radiate south toward space."],"vi":["(G) Trục của trục bánh xe giờ đây song song với mặt phẳng tĩnh tại và vuông góc 90 độ với mặt phẳng của chuyển động cực đại.","(H) Vành của bánh xe từng có tốc độ cực đại và trục bánh từng có tốc độ cực tiểu khi chuyển động bắt đầu trên mặt phẳng tĩnh tại, nhưng giờ đây trục bánh có tốc độ cực đại và vành có tốc độ cực tiểu khi bánh xe đứng dậy từ sự tĩnh tại.","95. Đó là quá trình Tự Nhiên chia Ánh Sáng tĩnh lặng của Đấng Sáng Tạo thành hai ánh sáng chuyển động là vật chất và không gian, để mô phỏng những tưởng tượng trong Tâm Trí của Đấng Sáng Tạo bằng những hình ảnh chuyển động của Sự Sáng Tạo của Ngài.","Một bức tranh ngôn từ về quá trình này có thể đơn giản hóa phương pháp của Tự Nhiên.","Do đó, hãy hình dung hạt giống của ý niệm được đặt trên trục sóng giống như hạt giống của một cái cây được gieo vào lòng đất.","Bây giờ hãy hình dung mặt đất đang dâng lên giống như một chiếc vòng trỗi dậy từ mặt đất cho đến khi nó đứng thẳng lên thay vì nằm xuống.","Khi mặt đất dâng lên để đứng thẳng, hãy hình dung ý niệm về cái cây đang mở ra trong một chuỗi gồm bốn nỗ lực mà chúng ta sẽ gọi là các giai đoạn tăng trưởng.","Hạt giống của ý niệm trở thành một hình thể trưởng thành được tạo thành trọn vẹn khi mặt đất đã dâng lên từ mức trục sóng tới độ cao biên độ sóng, một góc 90 độ so với mức trục của nó.","Mặt đất, nơi đã sinh ra hạt giống vô hình tướng, giờ đây là xích đạo thẳng đứng vốn cân bằng hình thể đã được tạo thành trọn vẹn.","Một nửa cái cây đứng thẳng vươn về phía bắc của xích đạo đó và nửa còn lại vươn về phía nam của nó.","Rễ của nó vươn về phía bắc hướng tới trọng lực, và các cành của nó tỏa ra phía nam hướng tới không gian."],"ts":[196.05,203.22,214.03,226.37,230.52,237.29,244.34,252.76,262.86,270.53,275.87],"vs":[281.72,290.41,307.59,323.08,328.04,336.13,344.76,355.99,368.8,377.87,384.39],"e0":97.17,"v0":100.08,"pe":[0,1,2,3,5,6,7,8,9],"pv":[0,1,2,3,5,6,7,8,9]},{"te":"How Gravitation and Radiation Born Each Other (3)","tv":"Sự Hấp Dẫn Và Sự Bức Xạ Sinh Ra Nhau Như Thế Nào (3)","en":["This is the manner in which growing matter appears.","Now comes the reverse process.","That fully formed body which has unfolded from its seed must now refold into its seed.","This it does in four reverse stages of decadence, and as it thus refolds the ground lies down gradually with all of the body still contained in it but refolded as patterned seed.","This is the manner in which decaying matter disappears.","This visualization pictures that method of Nature which borns and reborns its patterned ideas forever and forever without end.","That which comes from the ground must return to it for rebirth.","Patterned forms must disappear into their seed and be added to at each rebirth.","Idea is eternal.","Bodies which manifest idea are transient but their repetitions are eternal.","There is no exception to this process of repetitions of bodies which is called reincarnation when applied to man.","The process is universal, however, and applies to all creating things - not man alone.","96. If one would know the heartbeat of the universe, one could know it by comprehending this rhythmic balanced interchange between the pairs of opposite conditions which gave eternity to this universe through eternal repetitions of living-dying sequences.","Thus it is that the life-death-growth-decay process of division of an equilibrium into two oppositely-conditioned states of motion is repeated in every action-reaction of motion, no matter how simple or how great."],"vi":["Đây là cách thức mà vật chất đang tăng trưởng xuất hiện.","Bây giờ đến quá trình đảo ngược.","Hình thể được tạo thành trọn vẹn vốn đã mở ra từ hạt giống của nó giờ đây phải cuộn lại vào trong hạt giống của nó.","Nó thực hiện điều này trong bốn giai đoạn suy thoái đảo ngược, và khi nó cuộn lại như vậy, mặt đất dần dần nằm xuống với toàn bộ hình thể vẫn được chứa đựng bên trong nó nhưng được cuộn lại thành hạt giống theo mẫu.","Đây là cách thức mà vật chất đang suy tàn biến mất.","Hình dung như vậy cho thấy phương pháp của Tự Nhiên sinh ra và tái sinh các ý niệm theo mẫu của mình mãi mãi không dứt.","Cái gì đến từ đất phải trở về với đất để tái sinh.","Những hình thể theo mẫu phải biến mất vào hạt giống của chúng, và được bồi đắp thêm sau mỗi lần tái sinh.","Ý niệm là vĩnh hằng.","Các hình thể hiển lộ ý niệm chỉ là tạm thời nhưng sự lặp lại của chúng là vĩnh hằng.","Không có ngoại lệ nào cho quá trình lặp lại này của các hình thể vốn được gọi là sự đầu thai khi áp dụng cho con người.","Tuy nhiên, quá trình này mang tính phổ quát và áp dụng cho muôn tạo vật - chứ không riêng gì con người.","96. Nếu người ta muốn biết nhịp tim của vũ trụ, người ta có thể biết được nó bằng cách thấu hiểu sự hoán đổi cân bằng nhịp nhàng này giữa các cặp trạng thái đối lập vốn đã ban tặng tính vĩnh hằng cho vũ trụ này thông qua sự lặp lại vĩnh cửu của các chuỗi sống-chết.","Chính vì vậy mà quá trình sống chết, tăng trưởng và suy tàn, tức sự phân chia một trạng thái cân bằng thành hai trạng thái chuyển động đối lập, được lặp lại trong mọi tác dụng và phản tác dụng của chuyển động, dù đơn giản hay lớn lao đến đâu."],"ts":[391.91,395.58,397.9,403.47,413.99,418.02,425.64,429.63,434.83,436.63,441.8,448.29,454.05,468.5],"vs":[480.28,484.17,486.23,494.02,506.97,510.99,518.26,521.9,528.94,530.62,536.67,544.87,551.41,568.7],"e0":183.44,"v0":210.27,"pe":[0,1,4,5,8,12,13],"pv":[0,1,4,5,8,12,13]},{"te":"Postulate","tv":"Định Đề","en":["97. All matter begins its accumulation from cone bases on wave axes.","It multiplies its accumulation while spiralling to cone apices.","It ceases to accumulate when it becomes a sphere - and redistributes its accumulation in rings around the sphere to become cone bases on wave axes for repeating its accumulation.","(See Figure 131, page 163)","Verily, the sphere - which carbon is - has arisen from its resting place to stand up and go into action in a divided three-dimensional universe of change for just a little while before lying down to rest in the undivided universe of stillness in order to regenerate vitality for again arising into action."],"vi":["97. Mọi vật chất đều bắt đầu sự tích lũy của nó từ các đáy hình nón trên các trục sóng.","Nó nhân lên sự tích lũy của mình trong khi xoắn ốc tới các đỉnh hình nón.","Nó ngừng tích lũy khi trở thành một khối cầu - và tái phân phối sự tích lũy của nó thành các vành đai xung quanh khối cầu để trở thành các đáy hình nón trên các trục sóng nhằm lặp lại sự tích lũy của nó.","(Xem Hình 131, trang 163)","Thật vậy, khối cầu - vốn chính là carbon - đã trỗi dậy từ nơi nghỉ ngơi của nó để đứng thẳng lên và bước vào hành động trong một vũ trụ ba chiều bị phân chia của sự biến đổi chỉ trong một thời gian ngắn trước khi nằm xuống nghỉ ngơi trong vũ trụ không phân chia của sự tĩnh lặng nhằm tái tạo sinh lực để lại một lần nữa trỗi dậy bước vào hành động."],"ts":[584.49,590.52,594.89,605.1,610.21],"vs":[626.26,632.64,637.56,651.05,655.42],"e0":272.41,"v0":314.48,"pe":[0,4],"pv":[0,4]}],"lab":"Chương XXXVII"},{"g":3,"n":39,"title":"The Nine-Octave Periodic Table of the Elements","tv":"Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố","a":{"bi":{"id":"1A447p3UXsHIevUiNogbHXv6muNxfdemy","f":"39-chapter-xxxviii-the-nine-octave-periodic-table-of-the.m4a","z":12457799}},"s":[{"te":"Chapter XXXVIII: The Nine-Octave Periodic Table of the Elements","tv":"Chương XXXVIII: Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXVIII: The Nine-Octave Periodic Table of the Elements."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXVIII: Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.5,12.52],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Nine-Octave Periodic Table of the Elements","tv":"Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố","en":["98. The periodic table of today lists 92 elements, including isotopes and inert gases.","Many listed as elements are isotopes, which are divided fractional elements.","My periodic table lists 63 elements, 49 isotopes and 9 inert gases, making a total of 121.","From Nature's point of view there is but one element - CARBON - and but one form - THE CUBE-SPHERE.","Carbon crystalizes in the form of its wave field, which is a true cube.","The nucleus of its system is a true sphere.","The plane of its system is 90-degrees from its wave axis, 90-degrees from its pole of rotation and 90-degrees from the axis of its north-south poles.","The shape of the carbon atomic system is a disc, as shown in Figure 131 page 163.","The orbit of every planet of the carbon system is on the plane of the carbon equator, and that equator is on the plane of the wave amplitude.","Carbon thus manifests balanced form in body and unity in balanced sex mating.","It has but one equator.","All elements which are not on wave amplitudes are disunited pairs which are divided by three equators.","Each single element is divided in itself by its own equator and each pair is divided by the wave amplitude equator.","99. Carbon symbolizes the marriage-idea in Nature.","Its one equator is the bond of its unity.","It is no longer a pair - and that is what marriage in Nature means, and what it should mean in man's mating practices.","Divided pairs have opposed attributes.","The negatives of pairs are metallic acids - the positives are metallic alkalis.","All are conductive, for conductivity is a search for balance."],"vi":["98. Bảng tuần hoàn ngày nay liệt kê 92 nguyên tố, kể cả đồng vị và khí trơ.","Nhiều chất được liệt kê là nguyên tố thực ra là đồng vị, tức những phần chia nhỏ của nguyên tố.","Bảng tuần hoàn của tôi liệt kê 63 nguyên tố, 49 đồng vị và 9 khí trơ, tạo nên tổng số 121.","Dưới góc nhìn của Tự Nhiên, chỉ có một nguyên tố duy nhất - CARBON - và chỉ một hình tướng duy nhất - KHỐI LẬP PHƯƠNG-CẦU.","Carbon kết tinh dưới hình tướng của trường sóng của nó, vốn là một khối lập phương thực sự.","Hạt nhân của hệ của nó là một khối cầu thực sự.","Mặt phẳng của hệ của nó ở góc 90 độ so với trục sóng của nó, 90 độ so với cực quay của nó và 90 độ so với trục của các cực bắc-nam của nó.","Hình dạng của hệ nguyên tử carbon là một chiếc đĩa, như được thể hiện trong Hình 131 trang 163.","Quỹ đạo của mọi hành tinh thuộc hệ carbon đều nằm trên mặt phẳng xích đạo carbon, và xích đạo đó nằm trên mặt phẳng của biên độ sóng.","Như thế carbon biểu hiện hình thể cân bằng trong thân của nó, và sự hợp nhất trong sự kết đôi cân bằng của hai giới.","Nó chỉ có một xích đạo.","Mọi nguyên tố không nằm ở biên độ sóng đều là những cặp chưa hợp nhất, do ba xích đạo chia cắt.","Mỗi nguyên tố đơn lẻ bị chia đôi bởi xích đạo của riêng nó, và mỗi cặp bị chia bởi xích đạo biên độ sóng.","99. Carbon biểu trưng cho ý niệm hôn nhân trong Tự Nhiên.","Một xích đạo duy nhất của nó là mối dây liên kết của sự hợp nhất của nó.","Nó không còn là một cặp nữa - và đó là ý nghĩa của hôn nhân trong Tự Nhiên, và là điều mà nó nên biểu thị trong thực hành kết đôi của con người.","Các cặp bị phân chia có những thuộc tính đối lập.","Các phần âm của các cặp là các axit kim loại - các phần dương là các kiềm kim loại.","Tất cả đều có tính dẫn điện, vì tính dẫn điện là một sự tìm kiếm sự cân bằng."],"ts":[17.5,24.8,30.2,39.46,46.3,51.5,54.66,64.0,71.32,79.43,84.67,86.64,92.89,100.05,104.86,108.06,115.1,118.05,123.52],"vs":[128.1,134.21,140.66,149.45,157.08,162.94,166.57,177.34,185.39,194.86,202.34,204.26,210.66,217.77,221.96,226.78,236.07,239.22,244.99],"e0":9.1,"v0":9.0,"pe":[0,2,3,4,9,13],"pv":[0,2,3,4,9,13]},{"te":"The Nine-Octave Periodic Table of the Elements (2)","tv":"Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố (2)","en":["Balanced unity voids acidity, alkalinity, metallic quality and conductivity.","By eliminating these qualities carbon becomes a salt - which means a mineral with the qualities of stone.","When disunited equal-and-opposite pairs \"marry,\" such as sodium and chlorine, they likewise have but one equator instead of three the instant they unite as sodium chloride.","They likewise lose their metallic, acid, alkaline and conductive qualities and crystallize as true cubes.","An example of unbalanced mating in Nature is that of the marriage of sodium and iodine or sodium and bromine.","Each of these marriages has stability but there is a residue of unbalance in each of them which is evidenced in distorted cube crystals.","Each of them would likewise continue as harmonious marriages unless chlorine appeared, in which case Nature would immediately annul the marriage in favor of chlorine.","100. Carbon has the highest melting point and greatest density of all the elements.","This means that carbon is also the most enduring of all elements because of having accumulated more time cycles.","It likewise means that carbon is the least radioactive of all elements because radioactivity only begins to express itself by outward explosion at wave amplitude, although it is strongest at that reversal point where genero-activity and radioactivity meet.","It is from Nature's point of view that we will very briefly describe the nine-octave cycle of the elements, with the hope of unifying man's point of view with that of Nature."],"vi":["Sự hợp nhất cân bằng triệt tiêu tính axit, tính kiềm, tính kim loại và tính dẫn điện.","Bằng cách loại bỏ những phẩm tính này, carbon trở thành một loại muối - có nghĩa là một khoáng chất mang những phẩm tính của đá.","Khi các cặp đối lập cân bằng không hợp nhất \"kết hôn\", chẳng hạn như natri và clo, chúng tương tự cũng chỉ có một xích đạo thay vì ba ngay khoảnh khắc chúng hợp nhất thành natri clorua.","Chúng cũng mất đi các phẩm tính kim loại, axit, kiềm và tính dẫn điện của mình và kết tinh thành những khối lập phương thực sự.","Một ví dụ về sự kết đôi mất cân bằng trong Tự Nhiên là cuộc hôn nhân giữa natri và iốt, hay natri và brôm.","Những cuộc hôn nhân này đều bền, nhưng mỗi cuộc vẫn còn sót lại chút mất cân bằng, thể hiện ở những tinh thể lập phương bị méo.","Chúng cũng sẽ tiếp tục là những cuộc hôn nhân hòa hợp, trừ khi clo xuất hiện; khi ấy Tự Nhiên lập tức hủy cuộc hôn nhân để chọn clo.","100. Carbon có điểm nóng chảy cao nhất và mật độ lớn nhất trong tất cả các nguyên tố.","Điều này có nghĩa là carbon cũng là nguyên tố bền bỉ nhất trong tất cả các nguyên tố do đã tích lũy nhiều chu kỳ thời gian hơn.","Nó cũng có nghĩa là carbon là nguyên tố ít phóng xạ nhất trong tất cả các nguyên tố vì tính phóng xạ chỉ bắt đầu tự biểu hiện bằng sự bùng nổ hướng ra ngoài tại biên độ sóng, mặc dù nó mạnh nhất tại điểm đảo chiều đó, nơi tính sinh phát và tính phóng xạ gặp nhau.","Chính từ góc nhìn của Tự Nhiên mà chúng ta sẽ mô tả rất ngắn gọn chu kỳ chín quãng tám của các nguyên tố, với hy vọng thống nhất quan điểm của con người với quan điểm của Tự Nhiên."],"ts":[251.16,257.54,264.05,274.3,282.04,288.74,296.29,305.79,311.94,318.42,332.25],"vs":[341.61,347.41,355.86,367.39,376.08,384.2,392.19,401.53,407.79,416.36,433.54],"e0":120.3,"v0":132.06,"pe":[0,2,4,7,10],"pv":[0,2,4,7,10]},{"te":"The Nine-Octave Periodic Table of the Elements (3)","tv":"Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố (3)","en":["101. The one supreme outstanding characteristic of this electric universe of two-way balanced effects of motion is the cyclic unfolding of matured body forms to manifest MIND-IDEA, and their refolding into the Source of all IDEA.","Bodies of matured forms are unfolded by a series of four efforts in positive-negative pairs.","Likewise, they are refolded by a reverse series of four efforts in similarly mated pairs.","102. Each effort in Nature to unfold and refold is a stage of inward-outward growth toward the formation of a matured polarized body, and away from it toward its seed-idea.","The fourth positive-negative pair of every octave is united as one.","(See Figure 87, page 154, and Figure 114, page 159).","They unite as one at their wave amplitude, which in every wave points directly toward the center of gravity.","These two united efforts constitute the matured body form of conceived idea.","They are the meeting points of life and death - the reversal points of rest which divide generation and radiation.","At that meeting point is the greatest density, highest melting point and highest potential of the entire cycle.","In that united pair is the matured body of the one element - CARBON.","Every completed idea in Nature is expressed in nine efforts - or stages - which are eight octave waves plus the matured centering amplitude wave of the whole nine-octave cycle."],"vi":["101. Đặc điểm nổi bật nhất của vũ trụ điện gồm những hiệu ứng chuyển động cân bằng hai chiều này là sự khai mở theo chu kỳ những hình thể trưởng thành để biểu hiện Ý NIỆM TÂM TRÍ, và sự thu gấp chúng trở về Cội Nguồn của mọi Ý NIỆM.","Các hình thể trưởng thành được mở ra bởi một chuỗi gồm bốn nỗ lực theo các cặp dương-âm.","Tương tự như vậy, chúng được cuộn lại bởi một chuỗi đảo ngược gồm bốn nỗ lực theo các cặp kết đôi tương tự.","102. Mỗi nỗ lực của Tự Nhiên nhằm mở ra và cuộn lại là một giai đoạn tăng trưởng hướng vào trong-hướng ra ngoài hướng tới sự hình thành một hình thể phân cực trưởng thành, và rời xa khỏi nó để hướng về ý niệm hạt giống của nó.","Cặp dương-âm thứ tư của mỗi quãng tám được hợp nhất làm một.","(Xem Hình 87, trang 154, và Hình 114, trang 159).","Chúng hợp nhất làm một tại biên độ sóng của chúng, nơi trong mọi con sóng đều chỉ thẳng về trọng tâm.","Hai nỗ lực hợp nhất này cấu thành nên hình thể trưởng thành của ý niệm được thai nghén.","Chúng là nơi gặp nhau của sự sống và cái chết, những điểm đảo chiều tĩnh tại ngăn cách sinh phát và bức xạ.","Tại nơi gặp nhau ấy là mật độ lớn nhất, điểm nóng chảy cao nhất và tiềm thế cao nhất của cả chu kỳ.","Trong cặp hợp nhất đó là hình thể trưởng thành của một nguyên tố duy nhất - CARBON.","Mọi ý niệm hoàn chỉnh trong Tự Nhiên đều được biểu hiện trong chín nỗ lực - hoặc các giai đoạn - vốn là tám sóng quãng tám cộng với sóng biên độ định tâm trưởng thành của toàn bộ chu kỳ chín quãng tám."],"ts":[445.54,459.95,465.96,471.92,483.76,488.19,496.61,503.36,508.8,515.69,522.76,527.77],"vs":[537.29,553.11,558.88,566.24,581.73,585.66,592.51,599.19,605.19,612.46,619.39,625.09],"e0":211.35,"v0":235.99,"pe":[0,1,3,4,6,8,10,11],"pv":[0,1,3,4,6,8,10,11]},{"te":"The Nine-Octave Periodic Table of the Elements (4)","tv":"Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố (4)","en":["103. Each octave of the elements grows from its inert gas just as a tree grows from its seed.","The inert gases record and store for repetition all that has gone before in that octave.","104. In the Mendeleef table of the elements, hydrogen is shown without an inert gas.","This is as impossible as producing a child without parents.","Hydrogen is also shown as being the only element in a whole octave.","That is also as impossible as charging only one of the two cells of a battery.","105. Hydrogen is not one element, but eight.","It is a whole octave in itself but Nature has not made it possible for the senses of man to detect this easily.","When I explained this fact many years ago to science, it went into research and found other tones of this octave which it mistakenly called isotopes.","What science found were full tones, not isotopes.","Science had numbered the elements from 1 to 92, however, on the presumption that there were no others, and had no alternative but to call them isotopes.","106. In the Mendeleef table, series 5-7-10-11 and 12 are shown without inert gases and without being full octaves.","These series are also partially filled with isotopes which do not belong in the groups in which they are placed.","Also a group numbered 8 consists of nine isotopes to which full numbers have been given.","In fact all isotopes are numbered as though they were full tones."],"vi":["103. Mỗi quãng tám của các nguyên tố tăng trưởng từ khí trơ của nó giống như một cái cây mọc lên từ hạt giống của nó.","Các khí trơ ghi nhận và lưu trữ cho sự lặp lại tất cả những gì đã đi trước trong quãng tám đó.","104. Trong bảng các nguyên tố Mendeleev, hydro được thể hiện mà không có một khí trơ nào.","Điều này là bất khả thi giống như việc sinh ra một đứa trẻ mà không có cha mẹ.","Hydro cũng được thể hiện là nguyên tố duy nhất trong cả một quãng tám.","Điều đó cũng không thể có, như chỉ nạp một trong hai ngăn của một bình ắc quy.","105. Hydro không phải là một nguyên tố, mà là tám nguyên tố.","Tự bản thân nó là một quãng tám trọn vẹn nhưng Tự Nhiên đã không khiến cho các giác quan của con người có thể phát hiện ra điều này một cách dễ dàng.","Khi tôi giải thích sự thật này nhiều năm trước cho giới khoa học, họ đã tiến hành nghiên cứu và tìm thấy những cung bậc khác của quãng tám này mà họ đã gọi nhầm là các đồng vị.","Những gì khoa học tìm thấy là các cung bậc đầy đủ, chứ không phải các đồng vị.","Tuy nhiên, khoa học đã đánh số các nguyên tố từ 1 đến 92 dựa trên giả định rằng không có nguyên tố nào khác, và không có lựa chọn nào khác ngoài việc gọi chúng là các đồng vị.","106. Trong bảng Mendeleev, các chuỗi 5-7-10-11 và 12 được thể hiện mà không có các khí trơ và không phải là các quãng tám trọn vẹn.","Những chuỗi này cũng do các đồng vị lấp đầy một phần vốn không thuộc về các nhóm mà chúng được xếp vào.","Ngoài ra, một nhóm được đánh số 8 gồm chín đồng vị đã được gán các số hiệu đầy đủ.","Trên thực tế, tất cả các đồng vị đều được đánh số như thể chúng là những cung bậc đầy đủ."],"ts":[638.48,645.4,651.38,657.75,662.24,666.8,672.26,676.75,683.8,692.21,695.74,705.57,715.0,721.12,726.49],"vs":[730.74,739.28,746.28,753.17,758.93,763.27,768.95,774.23,783.52,794.99,800.0,812.3,823.26,829.84,835.33],"e0":303.7,"v0":337.18,"pe":[0,2,4,6,8,11],"pv":[0,2,4,6,8,11]},{"te":"The Nine-Octave Periodic Table of the Elements (5)","tv":"Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố (5)","en":["107. Isotopes do not appear in Nature until the 6th octave, and then only between 3 and 4 positive and 4 and 3 negative.","They increase in numbers in the succeeding older octaves because the aging carbon is unable to reach the true sphere in either of them.","Its many attempts to do so result in producing many isotopes.","Like the fully matured strong man who keeps his vitality for a long period of time, carbon rises again to amplitude at silicon as a nonmetal, but from there on the gradual radioactive decline makes it impossible for another balanced nonmetal to appear at wave amplitude.","108. The fifth octave is the balancing one of the nine which Nature demands in all of her expressions.","That is the octave of matured vitality.","The four older octaves are fully evident to our senses because they have accumulated density by accumulating time cycles.","The four younger octaves are beyond our sense range with the exception of hydrogen, which has been listed as only one of that octave.","These exist in Nature for Nature is balanced.","It must have the four younger octaves to counterbalance the older ones.","As I have heretofore said, one can know many things which he cannot sense.","One can, therefore, KNOW that balance in Nature's polarization principle DEMANDS equality of division in all of her paired effects.","It is not just necessary to KNOW this fact, however, to be convinced of its truth, for it can be proven by reading the history of the elements from their beginning spectrum lines.","The red lines in the spectrum of hydrogen do not belong to one octave alone.","Each red line tells of another invisible octave.","Spectrum lines should be read as accumulated time in history, not as though all the lines of any reading belonged to one element of one octave."],"vi":["107. Các đồng vị không xuất hiện trong Tự Nhiên cho đến quãng tám thứ 6, và khi đó chỉ xuất hiện giữa 3 và 4 dương cùng 4 và 3 âm.","Chúng gia tăng về số lượng trong các quãng tám già cỗi tiếp theo bởi vì carbon đang già đi không thể đạt tới khối cầu thực sự trong bất kỳ quãng tám nào trong số đó.","Nhiều nỗ lực của nó để làm điều đó dẫn đến việc tạo ra nhiều đồng vị.","Giống như người đàn ông mạnh mẽ đã trưởng thành hoàn toàn giữ được sinh lực của mình trong một thời gian dài, carbon lại trỗi dậy tới biên độ tại silic như một phi kim, nhưng từ đó trở đi, sự suy giảm phóng xạ dần dần khiến cho một phi kim cân bằng khác không thể xuất hiện tại biên độ sóng.","108. Quãng tám thứ năm là quãng tám cân bằng trong chín quãng tám mà Tự Nhiên đòi hỏi trong mọi biểu hiện của mình.","Đó là quãng tám của sinh lực trưởng thành.","Bốn quãng tám già hơn hiện rõ trước giác quan của chúng ta, vì chúng đã tích lũy mật độ bằng cách tích lũy các chu kỳ thời gian.","Bốn quãng tám trẻ hơn nằm ngoài phạm vi giác quan của chúng ta, ngoại trừ hydro, vốn chỉ được liệt kê như một nguyên tố duy nhất của quãng tám đó.","Chúng tồn tại trong Tự Nhiên, vì Tự Nhiên cân bằng.","Tự Nhiên phải có bốn quãng tám trẻ hơn để làm đối trọng cho các quãng tám già hơn.","Như tôi đã nói, người ta có thể biết nhiều điều mà mình không cảm nhận được bằng giác quan.","Vì thế người ta có thể BIẾT rằng sự cân bằng trong nguyên lý phân cực của Tự Nhiên ĐÒI HỎI sự phân chia ngang bằng trong mọi hiệu ứng theo cặp của Tự Nhiên.","Tuy nhiên, không cần chỉ dựa vào việc BIẾT sự thật này mới tin là đúng, vì có thể chứng minh nó bằng cách đọc lịch sử của các nguyên tố từ những vạch quang phổ khởi đầu của chúng.","Các vạch đỏ trong quang phổ của hydro không chỉ thuộc về một quãng tám.","Mỗi vạch đỏ kể về một quãng tám vô hình khác.","Các vạch quang phổ nên được đọc như thời gian tích lũy trong lịch sử, chứ không phải như thể mọi vạch trong một lần đọc đều thuộc về một nguyên tố của một quãng tám."],"ts":[841.95,850.87,858.3,863.11,877.78,884.79,887.88,895.49,903.56,906.9,911.67,916.78,925.31,935.32,940.23,943.96],"vs":[952.62,962.61,973.44,978.65,997.14,1005.57,1008.36,1017.15,1026.57,1030.12,1036.05,1041.65,1051.45,1062.2,1066.82,1070.18],"e0":396.56,"v0":448.39,"pe":[0,3,4,7,8,10,12],"pv":[0,3,4,7,8,10,12]},{"te":"The Nine-Octave Periodic Table of the Elements (6)","tv":"Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố (6)","en":["109. The reason for the intervals between these red lines in the spectrum is not because they represent the pressures of one element but because each sequential octave increases in density, which also retards time sequences.","The reverse of this principle applies in depolarizing bodies.","Depolarizing bodies on the radioactive half of any cycle project time accumulations from them at tremendous speeds.","Helium and other inert gases explode outwardly from tungsten at approximately half the \"speed of light\" while similar \"rays\" explode outwardly from radium, actinium, thorium, uranium and uridium at almost the speed of light.","Conversely, generoactive rays explode inwardly at tremendous speeds in the first three invisible octaves.","Alpha, beta, gamma and \"cosmic\" rays explode inwardly to center invisible generating matter as they and the older inert gases explode outwardly from degenerating visible matter.","The nine inert gases which form the seed patterns of unfolding matter mystify observers who do not comprehend their action or their purpose.","The refusal of inert gases to combine with elements has always been an insoluble mystery.","After scandium in the 6th octave and arsenic in the 7th octave, five separate efforts are needed to produce cobalt.","Carbon is still tremendously strong of body in its cobalt stage but cobalt is not a true sphere, nor is its wave field a true cube.","For this reason cobalt is metallic, and so are the carbon prototypes in the rhodium and lutecium octaves."],"vi":["109. Lý do cho các khoảng cách giữa những vạch đỏ này trong quang phổ không phải vì chúng đại diện cho các áp suất của một nguyên tố, mà vì mỗi quãng tám kế tiếp đều tăng mật độ, điều này cũng làm chậm lại các chuỗi thời gian.","Điều ngược lại của nguyên lý này áp dụng cho các vật thể đang khử cực.","Các vật thể đang khử cực ở nửa phóng xạ của bất kỳ chu kỳ nào đều phóng chiếu những tích lũy thời gian từ chúng với tốc độ khủng khiếp.","Heli và các khí trơ khác bùng nổ hướng ra ngoài từ vonfram với tốc độ khoảng một nửa \"tốc độ ánh sáng\" trong khi các \"tia\" tương tự bùng nổ hướng ra ngoài từ radi, actini, thori, urani và uridi với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng.","Ngược lại, các tia sinh phát nổ hướng vào trong với tốc độ khủng khiếp trong ba quãng tám vô hình đầu tiên.","Các tia alpha, beta, gamma và tia \"vũ trụ\" nổ hướng vào trong để làm tâm cho vật chất vô hình đang sinh phát, trong khi chúng và các khí trơ già hơn nổ hướng ra ngoài từ vật chất hữu hình đang thoái phát.","Chín khí trơ vốn tạo nên các mẫu hạt giống của vật chất đang mở ra làm bối rối những người quan sát không thấu hiểu hành động hay mục đích của chúng.","Việc các khí trơ từ chối kết hợp với các nguyên tố luôn là một điều bí ẩn chưa có lời giải.","Sau scandi ở quãng tám thứ 6 và asen ở quãng tám thứ 7, cần năm nỗ lực riêng rẽ để tạo ra coban.","Ở giai đoạn coban, carbon vẫn còn cực kỳ mạnh, nhưng coban không phải là khối cầu thật sự, trường sóng của nó cũng không phải là khối lập phương thật sự.","Vì thế coban có tính kim loại, và các nguyên mẫu carbon trong các quãng tám rodi và luteti cũng vậy."],"ts":[1081.42,1094.36,1098.59,1105.85,1120.53,1127.26,1139.81,1148.28,1154.89,1162.12,1170.44],"vs":[1177.28,1192.13,1196.22,1204.72,1221.46,1228.05,1241.21,1250.27,1256.83,1264.9,1274.6],"e0":507.83,"v0":577.19,"pe":[0,1,4,6,8],"pv":[0,1,4,6,8]},{"te":"The Nine-Octave Periodic Table of the Elements (7)","tv":"Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố (7)","en":["Naturally such isotopes as cerium, thorium, tungsten and many others, also show their direct relationship to hydrogen in many ways, such as inflammability.","Carbon itself gives much evidence of its identity with hydrogen.","Every chemist knows that carbon is the basis of all organic and inorganic matter, and that hydrocarbon compounds are more numerous in Nature than any other combinations.","Flesh leaves a residue of carbon when acted upon by acids.","Carbon is the basis of all vegetable growth as well as animal, as evidenced in the earth's coal deposits and the charcoal of burnt wood.","Likewise hydrocarbons will not react to acids or alkalis because acids and alkalis are voided in the elements when they find the perfect balance of gravity in the true cube wave field.","Carbon is the only element which completely measures up to that requirement.","Hydrogen so nearly measures up to it that it is immunized from reaction by acids or alkalis when in combination with carbon.","These facts are cited in order that the metallurgist and chemist will base their thinking upon the growth-decay or life-death principle of matter rather than on the idea of many separate substances.","By dividing the entire nine-octave cycle into its two opposite half cycles, one-half being generoactive and the other half being equally radioactive, a comprehensive base for transmutation will replace the present concept of dislodging electrons, or adding to them, to transmute one into another."],"vi":["Đương nhiên các đồng vị như xeri, thori, vonfram và nhiều nguyên tố khác cũng thể hiện mối quan hệ trực tiếp của chúng với hydro theo nhiều cách, chẳng hạn như tính dễ cháy.","Bản thân carbon đưa ra nhiều bằng chứng về sự đồng nhất của nó với hydro.","Mọi nhà hóa học đều biết rằng carbon là cơ sở của mọi vật chất hữu cơ và vô cơ, và rằng các hợp chất hydrocarbon có nhiều trong Tự Nhiên hơn bất kỳ sự kết hợp nào khác.","Thịt để lại phần cặn carbon khi bị axit tác động.","Carbon là cơ sở của mọi sự tăng trưởng thực vật cũng như động vật, như được chứng minh trong các mỏ than đá của trái đất và than củi của gỗ bị đốt cháy.","Tương tự như vậy, hydrocarbon sẽ không phản ứng với axit hoặc kiềm vì axit và kiềm bị triệt tiêu trong các nguyên tố khi chúng tìm thấy sự cân bằng hoàn hảo của trọng lực trong trường sóng khối lập phương thực sự.","Carbon là nguyên tố duy nhất đáp ứng hoàn toàn yêu cầu đó.","Hydro đáp ứng gần như hoàn hảo yêu cầu đó đến mức nó được miễn trừ khỏi phản ứng với axit hoặc kiềm khi kết hợp với carbon.","Những sự thật này được trích dẫn để nhà luyện kim và nhà hóa học đặt cơ sở suy nghĩ của họ trên nguyên lý về sự tăng trưởng và suy tàn hoặc sự sống và cái chết của vật chất thay vì trên ý niệm về nhiều chất riêng biệt.","Bằng cách chia toàn bộ chu kỳ chín quãng tám thành hai nửa chu kỳ đối lập của nó, một nửa mang tính sinh phát và nửa kia mang tính phóng xạ ngang bằng, một cơ sở toàn diện cho sự chuyển hóa nguyên tố sẽ thay thế khái niệm hiện nay về việc đánh bật các electron, hoặc thêm vào chúng, để chuyển hóa chất này thành chất khác."],"ts":[1282.86,1292.96,1297.48,1307.68,1311.95,1320.53,1330.94,1335.64,1343.5,1354.5],"vs":[1370.55,1382.14,1387.06,1399.35,1402.98,1413.31,1427.53,1431.45,1440.58,1455.37],"e0":604.29,"v0":682.77,"pe":[0,1,3,5,6,8,9],"pv":[0,1,3,5,6,8,9]},{"te":"The Nine-Octave Periodic Table of the Elements (8)","tv":"Bảng Tuần Hoàn Chín Quãng Tám Của Các Nguyên Tố (8)","en":["The age of transmutation will come only through the transformation of man, and man's transformation can come only \"by the renewing of his Mind\" through new knowing.","It has ever been that way since the dawn of Consciousness, and it will ever be.","Whenever new knowledge of a transforming nature permeates the race, the standard of world culture rises.","The art of the Italian Renaissance transformed mankind from seven centuries of Dark Ages.","New knowledge of Natural Law is slowly driving superstition out of man.","Spiritual knowledge has transformed mankind step by step from his jungle age.","Scientific revelations have also transformed man step by step since early thinkers rediscovered that the earth was round, after having forgotten it for over ten centuries.","Man thinks differently at each transformation from new knowing, whether religious, philosophical, scientific or artistic.","Another kind of man emerges from new standards of thinking."],"vi":["Kỷ nguyên của sự chuyển hóa nguyên tố sẽ chỉ đến thông qua sự chuyển hóa của con người, và sự chuyển hóa của con người chỉ có thể đến \"bằng sự đổi mới Tâm Trí của mình\" thông qua sự hiểu biết mới.","Nó luôn luôn như vậy kể từ buổi bình minh của Ý Thức, và nó sẽ mãi mãi là như vậy.","Bất cứ khi nào tri thức mới có sức chuyển hóa thấm vào nhân loại, chuẩn mực văn hóa của thế giới lại nâng lên.","Nghệ thuật Phục Hưng Ý đã đưa nhân loại ra khỏi bảy thế kỷ Đêm Trường Trung Cổ.","Tri thức mới về Quy Luật Tự Nhiên đang dần đẩy sự mê tín ra khỏi con người.","Tri thức tâm linh đã từng bước chuyển hóa nhân loại từ thời rừng rú.","Những khám phá khoa học cũng từng bước chuyển hóa con người, từ khi các nhà tư tưởng thời trước tìm lại được sự thật rằng trái đất hình cầu, sau hơn mười thế kỷ quên lãng.","Con người suy nghĩ khác đi tại mỗi sự chuyển hóa từ sự hiểu biết mới, cho dù là về tôn giáo, triết học, khoa học hay nghệ thuật.","Một mẫu người khác xuất hiện từ những chuẩn mực tư duy mới."],"ts":[1476.39,1485.58,1490.9,1497.42,1503.27,1508.5,1513.79,1524.08,1531.99],"vs":[1536.2,1547.93,1553.88,1560.54,1565.68,1571.08,1575.39,1585.91,1594.07],"e0":692.58,"v0":788.61,"pe":[0,2,5,7],"pv":[0,2,5,7]}],"lab":"Chương XXXVIII"},{"g":3,"n":40,"title":"Industry's Power-Creating Processes are Still Primitive","tv":"Các Quá Trình Tạo Ra Năng Lượng Của Công Nghiệp Vẫn Còn Thô Sơ","a":{"bi":{"id":"1GDjhvEsjUAW4uVtUImr3Lh_Sz2Gk2ET6","f":"40-chapter-xxxix-industry-s-power-creating-processes-are-still.m4a","z":3220377}},"s":[{"te":"Chapter XXXIX: Industry's Power-Creating Processes are Still Primitive","tv":"Chương XXXIX: Các Quá Trình Tạo Ra Năng Lượng Của Công Nghiệp Vẫn Còn Thô Sơ","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXIX: Industry's Power-Creating Processes are Still Primitive."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXIX: Các Quá Trình Tạo Ra Năng Lượng Của Công Nghiệp Vẫn Còn Thô Sơ."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[9.04,12.7],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Industry's Power-Creating Processes are Still Primitive","tv":"Các Quá Trình Tạo Ra Năng Lượng Của Công Nghiệp Vẫn Còn Thô Sơ","en":["Primate man discovered the flame.","He began to use it by burning large quantities of the stored-up gravity of earth's resources as a large percentage of fuel to obtain a small amount of heat.","Later he learned how to use the heat for power, but he still used a large amount of fuel to obtain a small amount of radiation for his power.","Industry now has giant furnaces burning vast quantities of fuel for a small amount of radiation which it can use, and a vast wastage which it cannot use.","The fuel it is using is dug from the ground with hard labor, transported with great effort and shoveled into furnaces by the sweat of man's brow.","Man is beginning to use the gravity of Niagaras and flowing rivers for electric power, which he wastes in radiation instead of mulitiplying its gravity, as Nature multiplies it in this curved radial universe.","These vast power-wasting furnaces, which seem so impressively suggestive of great progress, are but the multiplied flame of primate man.","They have glorified man's primacy but they have not lifted him out of it.","There is still the needless waste of earth's resources - still the burden of it in the sweat of heavy labor - still the treadmill of it which is the root cause of present day mass revolt."],"vi":["Con người nguyên thủy đã tìm ra lửa.","Họ bắt đầu dùng lửa bằng cách đốt những khối lớn trọng lực tích trữ trong tài nguyên của trái đất, tốn nhiều nhiên liệu để được một ít nhiệt.","Sau đó con người đã học được cách sử dụng nhiệt để tạo ra năng lượng, nhưng họ vẫn sử dụng một lượng lớn nhiên liệu để thu được một lượng bức xạ nhỏ cho năng lượng của mình.","Công nghiệp hiện nay có các lò đốt khổng lồ đốt cháy số lượng nhiên liệu khổng lồ để lấy một lượng bức xạ nhỏ mà nó có thể sử dụng, cùng sự lãng phí to lớn mà nó không thể sử dụng.","Nhiên liệu mà nó đang sử dụng được đào từ lòng đất bằng lao động vất vả, được vận chuyển với nỗ lực to lớn và được xúc vào các lò đốt bằng mồ hôi trên trán con người.","Con người đang bắt đầu sử dụng trọng lực của các thác Niagara và những dòng sông chảy để lấy năng lượng điện, thứ mà họ lãng phí vào bức xạ thay vì nhân lên trọng lực của nó, như cách Tự Nhiên nhân lên nó trong vũ trụ xuyên tâm cong này.","Các lò đốt lãng phí năng lượng khổng lồ này, vốn dường như gợi lên một cách ấn tượng về sự tiến bộ to lớn, thực chất chỉ là ngọn lửa được nhân lên của người nguyên thủy.","Chúng đã tôn vinh tính nguyên thủy của con người nhưng không hề nâng họ thoát khỏi tình trạng đó.","Vẫn còn sự lãng phí không cần thiết các tài nguyên của trái đất - vẫn còn gánh nặng của nó trong mồ hôi của lao động nặng nhọc - vẫn còn vòng luẩn quẩn nô lệ của nó vốn là nguyên nhân gốc rễ của các cuộc nổi dậy hàng loạt ngày nay."],"ts":[18.87,21.4,30.34,38.52,47.78,56.69,69.37,78.49,83.15],"vs":[94.0,96.47,105.25,115.81,127.83,138.79,153.94,164.21,170.21],"e0":9.64,"v0":9.83,"pe":[0,2,3,4,6,8],"pv":[0,2,3,4,6,8]},{"te":"What is the Answer?","tv":"Câu Trả Lời Là Gì?","en":["Knowledge alone will lift the industrial world from such a state of primacy.","These vast unclean, smoky furnaces and treadmill-worker slum towns will disappear when science transforms industrial power usage by \"manufacturing\" gravity for power usage the way Nature manufactures it in her spherical gravity-making machines.","Nature is curved - and it is radial.","This curved radial universe of step-up and step-down transformer spheres stores up the gravity which man is so wastefully using in the hard man-debasing way.","Users of power must realize that neither gravity nor what science calls \"radiant energy\" are existent forces in Nature.","Both of these two expressions of force are manufactured products of Nature, and man can manufacture them as readily as Nature for he has the same equipment to manufacture them that Nature has.","That equipment is the electric current, with its resultant dual polarity, and the curvature of both polarities.","That is all that is needed except the fuel for the electric current.","This has been the only stumbling block to unlimited power expression.","Even now the use of gravity pressures in the falling waters of the Columbia River are causing \"brown-outs\" because of the lowering river and excessive drains of industry.","Free hydrogen would end such troubles forever.","It could be so simply and easily obtainable in unlimited quantities that every man, whether farmer or blacksmith or factory owner, could make it as he needs it for heat or for power, with patents only upon the machines but not upon the fuel.","New knowledge of Nature's manner of multiplying both generoactivity and radioactivity will make a new civilization, for it will uplift man to the higher status needed for a new civilization."],"vi":["Chỉ riêng tri thức mới có thể nâng thế giới công nghiệp thoát khỏi trạng thái nguyên thủy như vậy.","Những lò đốt khổng lồ bẩn thỉu, đầy khói, và những khu ổ chuột của người lao động cực nhọc sẽ biến mất khi khoa học thay đổi cách dùng năng lượng công nghiệp, bằng cách \"chế tạo\" trọng lực để dùng làm năng lượng, như Tự Nhiên chế tạo nó trong những cỗ máy tạo trọng lực hình cầu của mình.","Tự Nhiên có độ cong - và mang tính xuyên tâm.","Vũ trụ xuyên tâm cong này của các khối cầu máy biến áp tăng áp và giảm áp tích trữ trọng lực mà con người đang sử dụng một cách lãng phí theo phương cách khó nhọc làm suy thoái phẩm giá con người.","Những người sử dụng năng lượng phải nhận ra rằng cả trọng lực lẫn cái mà khoa học gọi là \"năng lượng bức xạ\" đều không phải là các lực hiện hữu trong Tự Nhiên.","Cả hai biểu hiện lực này đều là những sản phẩm được chế tạo của Tự Nhiên, và con người có thể chế tạo chúng dễ dàng như Tự Nhiên vì họ có cùng trang thiết bị để chế tạo chúng như Tự Nhiên có.","Trang thiết bị đó chính là dòng điện, với cực tính kép là kết quả của nó, và độ cong của cả hai cực tính.","Đó là tất cả những gì cần thiết ngoại trừ nhiên liệu cho dòng điện.","Đó là trở ngại duy nhất ngăn năng lượng được biểu hiện vô hạn.","Ngay cả lúc này, việc dùng áp suất trọng lực của dòng nước đổ trên sông Columbia đang gây ra những đợt \"sụt điện\", vì mực nước sông hạ thấp và công nghiệp tiêu thụ quá mức.","Hydro tự do sẽ chấm dứt những rắc rối như vậy mãi mãi.","Nó có thể thu được một cách rất đơn giản và dễ dàng với số lượng không giới hạn đến mức mọi người, dù là nông dân, thợ rèn hay chủ nhà máy, đều có thể tạo ra nó khi họ cần cho nhiệt hoặc cho năng lượng, với các bằng sáng chế chỉ áp dụng cho máy móc chứ không áp dụng cho nhiên liệu.","Tri thức mới về phương thức của Tự Nhiên trong việc nhân lên cả tính sinh phát và phóng xạ sẽ tạo nên một nền văn minh mới, vì nó sẽ nâng con người lên địa vị cao hơn cần thiết cho một nền văn minh mới."],"ts":[185.28,190.53,204.98,207.68,217.13,224.8,235.91,242.58,246.96,251.24,260.93,264.34,278.13],"vs":[289.25,295.18,312.32,315.52,328.4,338.65,350.45,357.99,362.58,366.5,378.07,382.35,400.48],"e0":85.37,"v0":101.11,"pe":[0,1,2,4,6,8,10,12],"pv":[0,1,2,4,6,8,10,12]}],"lab":"Chương XXXIX"},{"g":3,"n":41,"title":"The Secret of Man's Power","tv":"Bí Mật Về Quyền Năng Của Con Người","a":{"bi":{"id":"1Val3X6QPREMx4PGrNIAA45yrs9RG3BYU","f":"41-chapter-xxxx-the-secret-of-man-s-power.m4a","z":2573778}},"s":[{"te":"Chapter XXXX: The Secret of Man's Power","tv":"Chương XXXX: Bí Mật Về Quyền Năng Của Con Người","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXX: The Secret of Man's Power."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXX: Bí Mật Về Quyền Năng Của Con Người."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[8.02,11.68],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Secret of Man's Power","tv":"Bí Mật Về Quyền Năng Của Con Người","en":["Knowledge of polarity control and the dual curvature of this radial universe of multiplying-and-dividing radial pressures is the secret of man's new power.","Science has not used this power for industry because it has been unknown.","With that knowledge science could blow this planet to pieces by multiplying the power of radioactivity through the lenses of polarity curvature, in addition to chain reaction explosive power.","The power within any mass can be used against itself just as a man can - and does - use his own great power against himself.","Through this knowledge man could electrocute or incinerate marching armies to the last man, or destroy approaching planes or ships as far away as they could be detected by radar.","Entire nations could insulate their peoples from any enemy from without.","By the time that becomes possible, however, there will be no enemy from without - for the thing which makes man the enemy of other men is greed for material wealth and fear of bodily insecurity.","Both greed and fear will disappear from the face of the earth when man need no longer have to kill other men to obtain all of his material needs for personal aggrandizement or bodily security, for material abundance will not be dependent upon matter.","A new power of man will be his ability to project gravity in the shape of a high potential focused from a point to a distant focal point instead of projecting radiation only, as he now does."],"vi":["Tri thức về cách điều khiển cực tính và độ cong kép của vũ trụ xuyên tâm này, với những áp suất xuyên tâm nhân lên và chia nhỏ, là bí mật về sức mạnh mới của con người.","Khoa học chưa dùng sức mạnh này cho công nghiệp vì chưa biết đến nó.","Với tri thức ấy, khoa học có thể làm nổ tung hành tinh này thành từng mảnh bằng cách nhân sức mạnh của phóng xạ qua những thấu kính của độ cong cực tính, cộng thêm sức nổ của phản ứng dây chuyền.","Sức mạnh bên trong bất kỳ khối lượng nào cũng có thể bị dùng để chống lại chính nó, cũng như một người có thể, và quả thật đang, dùng sức mạnh lớn lao của mình để chống lại chính mình.","Thông qua tri thức này, con người có thể giật điện hoặc thiêu rụi những đội quân đang hành quân đến người cuối cùng, hoặc tiêu diệt các máy bay hay tàu chiến đang tiến đến ở khoảng cách xa chừng nào chúng có thể bị radar phát hiện.","Toàn bộ các quốc gia có thể cách ly người dân của họ khỏi bất kỳ kẻ thù nào từ bên ngoài.","Tuy nhiên, đến khi điều đó trở nên khả dĩ, sẽ không còn kẻ thù nào từ bên ngoài - bởi vì điều khiến con người trở thành kẻ thù của những người khác là lòng tham của cải vật chất và nỗi sợ hãi về sự mất an toàn của cơ thể.","Cả lòng tham và nỗi sợ hãi sẽ biến mất khỏi bề mặt trái đất khi con người không còn phải giết hại những người khác để có được tất cả các nhu cầu vật chất của mình cho sự khuếch trương cá nhân hay sự an toàn cơ thể, vì sự phong phú dồi dào về vật chất sẽ không còn phụ thuộc vào vật chất nữa.","Một sức mạnh mới của con người sẽ là khả năng phóng trọng lực dưới dạng một tiềm thế cao, hội tụ từ một điểm tới một tiêu điểm ở xa, thay vì chỉ phóng bức xạ như hiện nay."],"ts":[16.33,25.1,29.75,39.86,47.67,58.17,62.8,74.47,88.35],"vs":[99.04,109.92,114.14,126.4,138.12,152.69,158.28,173.74,192.76],"e0":8.62,"v0":8.31,"pe":[0,4,5,7,8],"pv":[0,4,5,7,8]},{"te":"The Secret of Man's Power (2)","tv":"Bí Mật Về Quyền Năng Của Con Người (2)","en":["An outward explosion from dynamite, for example, is radiative.","It is effective for but a limited distance from the source of the explosion.","An inward explosion is gravitative, and is effective wherever projected.","Its tremendous power could melt the stone of a mountain for needed metals, or destroy an enemy during the interval of time needed to teach mankind the futility of enmity.","That is what I mean by the transformation of man through new knowledge.","New conditions arise from new knowledge, and man must conform to new conditions.","He cannot help doing so.","Man's nature is essentially good.","The evil in man springs from fear for the safety and security of his body, and from greed for the satisfaction of bodily desires.","Remove these and man will naturally respond to the good in him, for all men seek the peace, happiness and security which only a balanced system of human relations will give to him."],"vi":["Một vụ nổ hướng ra ngoài từ thuốc nổ dinamit, chẳng hạn, mang tính bức xạ.","Nó chỉ có hiệu lực trong một khoảng cách hạn chế tính từ nguồn phát nổ.","Một vụ nổ hướng vào trong mang tính trọng lực, và có hiệu lực ở bất cứ nơi nào nó được phóng tới.","Sức mạnh khủng khiếp của nó có thể làm tan chảy đá của cả một ngọn núi để lấy những kim loại cần thiết, hoặc tiêu diệt kẻ thù trong khoảng thời gian cần để dạy cho nhân loại thấy thù hận là vô ích.","Đó là điều tôi muốn nói về sự chuyển hóa của con người nhờ tri thức mới.","Những điều kiện mới nảy sinh từ tri thức mới, và con người phải thích ứng với những điều kiện mới.","Con người không thể làm khác được.","Bản tính con người vốn là thiện.","Cái ác trong con người bắt nguồn từ nỗi sợ cho sự an toàn của thân thể mình, và từ lòng tham muốn thỏa mãn những ham muốn của thân xác.","Loại bỏ những điều ấy, con người sẽ tự nhiên đáp lại cái thiện trong mình, vì mọi người đều tìm kiếm sự bình an, hạnh phúc và an toàn mà chỉ một nền quan hệ cân bằng giữa con người với nhau mới đem lại được."],"ts":[204.34,208.64,213.71,218.89,229.22,233.48,238.94,241.23,243.82,252.29],"vs":[262.71,268.03,272.59,278.56,291.63,296.33,302.1,304.72,307.12,315.65],"e0":91.93,"v0":113.61,"pe":[0,2,4,7],"pv":[0,2,4,7]}],"lab":"Chương XXXX"},{"g":3,"n":42,"title":"New Power for Science","tv":"Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học","a":{"bi":{"id":"19niiP04YANe8jplOSL5tZN2DRKm8zhUg","f":"42-chapter-xxxxi-new-power-for-science.m4a","z":12608819}},"s":[{"te":"Chapter XXXXI: New Power for Science","tv":"Chương XXXXI: Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXXI: New Power for Science."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXXI: Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.84,11.86],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"New Power for Science","tv":"Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học","en":["Man's transformation by science will take much time but it can begin NOW.","A beginning is a reversal of direction.","To reverse the direction of the downward plunge is to begin to climb into the heights.","The first step for science is to insulate its countries from attack by other countries and thus save the lifeblood of its nations and return destroying armies to useful pursuits.","As very little time is needed to bring this about after the principles involved are thoroughly understood, the threat and fear of war should pass from the mind of man forever.","Even if war should start before this had been accomplished, it could not go far before it could be remedied.","The second step should be to give the world a new and inexhaustible fuel.","Free hydrogen is the logical supply because free hydrogen is the basis of the four space octaves.","The entire population of ten planets like ours could not lessen its total because Nature balances the withdrawals of gases with replacements continuously.","Nature's replacements for withdrawals of solids consumes the amount of time taken to grow them.","Nature may take a million years to grow forests into coal.","Coal is multiplied nitrogen, for nitrogen is a gas of carbon.","Nitrogen can be transmuted continuously from the atmosphere in unlimited quantities forever.","The atmosphere is composed of nitrogen and oxygen.","Oxygen is carbon twice removed, just as nitrogen is carbon once removed.","Likewise hydrogen is carbon one octave lower, but not removed tonally.","Gyroscopically, carbon and hydrogen are the same, for their planes of structure are identical."],"vi":["Sự chuyển hóa của con người bởi khoa học sẽ mất nhiều thời gian nhưng nó có thể bắt đầu NGAY BÂY GIỜ.","Một sự khởi đầu là một sự đảo ngược phương hướng.","Đảo ngược phương hướng của sự lao dốc xuống là bắt đầu leo lên những tầm cao.","Bước đầu tiên đối với khoa học là cách ly các quốc gia của mình khỏi sự tấn công của các quốc gia khác và do đó cứu lấy huyết mạch của các dân tộc và đưa những đội quân hủy diệt trở lại các công việc hữu ích.","Vì chỉ cần rất ít thời gian để mang lại điều này sau khi các nguyên lý liên quan được thấu hiểu trọn vẹn, mối đe dọa và nỗi sợ hãi chiến tranh sẽ phải vĩnh viễn rời khỏi tâm trí con người.","Ngay cả khi chiến tranh có bắt đầu trước khi điều này được hoàn thành, nó cũng không thể tiến xa trước khi được khắc phục.","Bước thứ hai là mang lại cho thế giới một nguồn nhiên liệu mới và vô tận.","Hydro tự do là nguồn cung cấp hợp lý vì hydro tự do là cơ sở của bốn quãng tám không gian.","Toàn bộ dân số của mười hành tinh như hành tinh chúng ta cũng không thể làm giảm tổng lượng của nó vì Tự Nhiên liên tục cân bằng việc rút các chất khí ra bằng sự bù đắp thay thế.","Sự thay thế của Tự Nhiên cho việc rút các chất rắn tiêu tốn lượng thời gian cần thiết để làm chúng tăng trưởng.","Tự Nhiên có thể mất một triệu năm để nuôi dưỡng các khu rừng thành than đá.","Than đá là nitơ được nhân lên, vì nitơ là một chất khí của carbon.","Nitơ có thể được chuyển hóa liên tục từ bầu khí quyển với số lượng không giới hạn mãi mãi.","Khí quyển gồm nitơ và oxy.","Oxy là carbon cách hai bậc, cũng như nitơ là carbon cách một bậc.","Cũng vậy, hydro là carbon ở thấp hơn một quãng tám, nhưng không cách bậc về cung bậc.","Xét theo hồi chuyển, carbon và hydro là như nhau, vì mặt phẳng cấu trúc của chúng giống hệt nhau."],"ts":[16.13,20.81,23.66,29.17,38.68,48.34,55.06,59.69,65.99,74.65,80.71,84.55,89.39,95.85,99.52,105.02,110.3],"vs":[116.62,122.96,126.09,131.17,144.44,156.21,163.48,168.22,175.3,186.41,193.8,198.59,203.45,209.65,212.31,217.4,223.33],"e0":8.44,"v0":8.29,"pe":[0,3,6,10,13],"pv":[0,3,6,10,13]},{"te":"New Power for Science (2)","tv":"Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học (2)","en":["Hydrogen could, therefore, be transmuted from the atmosphere in unlimited quantities by merely changing the gyroscopic plane of nitrogen to the 90-degree angle of wave amplitude upon which hydrogen rotates.","It would simplify scientific thinking if science would view the universe of \"matter\" and \"space\" as gravity which accumulates generoactive predominance into hydrogen in the first three-and-a-half invisible octaves of matter that man today thinks of as space.","The visible universe begins at the middle of the fourth octave and continues to carbon - its generoactive maximum - where fourth and fifth octaves meet at wave amplitude.","From there on, radioactivity begins its depolarizing process but the \"bodies of the octaves grow bigger\" and keep within the visible range while dying, just as a tree, or man grows bigger of body during declining years.","If, therefore, science would form the habit of thinking of matter and space in terms of the carbon octaves and the hydrogen octaves it would simplify their work of transmutation mightily.","Science should also form the mental picture of the visible carbon octaves as but a pea-sized volume of solid matter suspended in the center of a great auditorium of rare gaseous matter millions of times greater in volume.","Then realize that the very small globule of many solid elements of the carbon octaves are wound up from that vast volume of the hydrogen octaves of space."],"vi":["Do đó, hydro có thể được chuyển hóa từ khí quyển với số lượng không giới hạn chỉ đơn thuần bằng cách thay đổi mặt phẳng hồi chuyển của nitơ sang góc 90 độ của biên độ sóng mà trên đó hydro quay.","Tư duy khoa học sẽ đơn giản hơn nếu khoa học nhìn vũ trụ \"vật chất\" và \"không gian\" như trọng lực tích tụ dần ưu thế sinh phát thành hydro, trong ba quãng tám rưỡi vô hình đầu tiên của vật chất, phần mà con người ngày nay coi là không gian.","Vũ trụ hữu hình bắt đầu ở giữa quãng tám thứ tư và tiếp tục đến carbon - mức cực đại sinh phát của nó - nơi các quãng tám thứ tư và thứ năm gặp nhau tại biên độ sóng.","Từ đó trở đi, tính phóng xạ bắt đầu quá trình khử cực của nó nhưng \"các vật thể của các quãng tám phát triển lớn hơn\" và duy trì trong phạm vi hữu hình trong khi đang chết dần, giống như một cái cây hay một con người phát triển cơ thể to lớn hơn trong những năm tháng suy tàn.","Vì vậy, nếu khoa học tập thói quen nghĩ về vật chất và không gian theo các quãng tám carbon và các quãng tám hydro, công việc chuyển hóa nguyên tố của họ sẽ đơn giản đi rất nhiều.","Khoa học cũng nên hình thành bức tranh tâm trí về các quãng tám carbon hữu hình như chỉ là một thể tích vật chất rắn cỡ hạt đậu lơ lửng ở trung tâm của một khán phòng vĩ đại chứa vật chất khí loãng lớn hơn hàng triệu lần về thể tích.","Sau đó hãy nhận ra rằng giọt cầu rất nhỏ gồm nhiều nguyên tố rắn của các quãng tám carbon được cuộn lại từ thể tích khổng lồ đó của các quãng tám hydro trong không gian."],"ts":[230.64,243.33,257.24,266.82,279.57,289.9,301.9],"vs":[310.73,323.93,340.03,351.99,369.59,381.65,396.23],"e0":109.53,"v0":122.31,"pe":[0,1,2,3,4,5],"pv":[0,1,2,3,4,5]},{"te":"New Power for Science (3)","tv":"Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học (3)","en":["Matter thus wound up is sequentially unwound into gases of the hydrogen space octaves, and its action-reactions are recorded in the inert gases which born each octave.","Thus matter gyroscopically emerges from space and is \"swallowed up\" by gyroscopic unwindings into the \"space\" which borned it, as has been rightly conceived.","\"Space\" is not empty - nor is it an \"ether.\"","The space which surrounds every particle of matter in every wave field is the negative half of the wave field.","The solid nucleus is the positive half.","Both halves are equal in potential but vastly unequal in volume.","The next step in habit-forming thinking is to think of matter as being the accumulation of the same thing - wave motion - rolled up in time layers like a snowball - the final layer being called carbon but all being different conditions and pressures of the same thing.","Add to this thought that the universe consists of wave fields within wave fields - stellar, solar and atomic in measure - but of a like \"substance\" and of a like structural formation.","Nature has no separate method or process of creating systems.","The heavens clearly evidence the unwinding of mass by the way of rings and systems, but the senses do not so clearly record the winding of mass as a basis for systems.","During this whole process, each succeeding element becomes another phase of the same thing throughout the whole journey.","The change of attribute is due solely to the different relations of pressures and that is determined by polar relations."],"vi":["Vật chất được cuộn lại như thế sẽ lần lượt được tháo ra thành các chất khí của các quãng tám không gian hydro, và các tác dụng và phản tác dụng của nó được ghi lại trong các khí trơ sinh ra mỗi quãng tám.","Như vậy, vật chất nổi lên từ không gian theo cách hồi chuyển và bị \"nuốt chửng\" bởi các sự tháo cuộn hồi chuyển vào \"không gian\" đã sinh ra nó, như đã được quan niệm một cách đúng đắn.","\"Không gian\" không trống rỗng, và cũng không phải là \"ê-te\".","Không gian bao quanh mọi hạt vật chất trong mọi trường sóng là nửa âm của trường sóng.","Hạt nhân rắn là nửa dương.","Hai nửa ngang bằng về tiềm thế nhưng chênh lệch rất lớn về thể tích.","Bước tiếp theo trong việc hình thành thói quen tư duy là nghĩ về vật chất như là sự tích lũy của cùng một thứ - chuyển động sóng - được cuộn tròn lại trong các tầng lớp thời gian giống như một quả cầu tuyết - lớp cuối cùng được gọi là carbon nhưng tất cả đều là các trạng thái và áp suất khác nhau của cùng một thứ.","Thêm vào ý nghĩ ấy rằng vũ trụ gồm những trường sóng nằm trong những trường sóng, ở tầm cỡ các vì sao, mặt trời và nguyên tử, nhưng cùng một \"chất\" và cùng một cách cấu tạo.","Tự Nhiên không có phương pháp hay quá trình riêng nào để tạo ra các hệ.","Bầu trời cho thấy rõ sự tháo cuộn của khối vật chất qua các vành và các hệ, nhưng giác quan không ghi nhận rõ như thế sự cuộn lại của khối vật chất làm nền cho các hệ.","Trong suốt quá trình này, mỗi nguyên tố kế tiếp trở thành một giai đoạn khác của cùng một thứ trong toàn bộ cuộc hành trình.","Sự thay đổi thuộc tính chỉ xuất phát từ các mối tương quan khác nhau của các áp suất và điều đó được quyết định bởi các mối tương quan cực tính."],"ts":[408.33,418.54,428.43,432.21,438.45,441.27,446.05,458.42,468.37,472.65,482.69,489.27],"vs":[496.12,509.16,520.64,524.33,529.75,531.91,536.6,556.02,566.56,571.38,583.09,590.33],"e0":190.22,"v0":219.91,"pe":[0,1,2,6,7,10],"pv":[0,1,2,6,7,10]},{"te":"New Power for Science (4)","tv":"Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học (4)","en":["Nature does not transmute one element into another.","She merely makes her progressive change of elements by a continual readjustment of her gyroscope.","Elements are tonal.","One wire of a piano can become a whole octave by changing its pressure relations sufficiently to either multiply or divide its vibration frequencies.","Everyone is familiar with the fact that placing a book on top of an organ pipe lifts its tone just one octave higher.","Such effects are not transmutation.","They are merely changed dimensions of states of motion.","All of the notes which the organist plays are but one tone multiplied or divided in rhythmic pressure relations.","That is the way the chemist of tomorrow should think of the elements, and not think of them as different chemical substances with different attributes.","Chemistry should be based upon the idea of gyroscopically changing the north-south-east-west polarities of one tone to increase - or decrease - its time frequencies.","The piano tuner uses an instrument to wind up his pressures from lower to higher tones.","The chemist should use the electric current and solenoids as his tuning instrument.","The very thought structure of tomorrow's chemist should very radically change in many other respects too numerous to describe.","One of these is to eliminate from his thinking the idea of one thing becoming another.","That is not Nature's way.","In Nature, one tone ceases to be and another becomes.","In other words, one formula for a patterned wave vibration ceases when another measured vibration begins.","We must also carry this thought farther by not thinking of cessations, beginnings and endings.","We must think of them as awakened continuities which we can \"put to sleep\" when we have no further need of them, or \"awaken\" when we have need of them."],"vi":["Tự Nhiên không chuyển hóa nguyên tố này thành nguyên tố khác.","Tự Nhiên chỉ thay đổi dần các nguyên tố bằng cách liên tục điều chỉnh lại con quay hồi chuyển của mình.","Các nguyên tố mang tính cung bậc.","Một dây đàn piano có thể thành cả một quãng tám nếu thay đổi quan hệ áp suất của nó đủ để nhân lên hay chia nhỏ tần số rung động.","Ai cũng biết rằng đặt một cuốn sách lên miệng một ống đàn organ sẽ nâng âm của nó lên cao hơn đúng một quãng tám.","Những hiệu ứng như vậy không phải là sự chuyển hóa nguyên tố.","Chúng chỉ là những kích thước đã thay đổi của các trạng thái chuyển động.","Mọi nốt nhạc người chơi đàn organ chơi đều chỉ là một âm được nhân lên hay chia nhỏ trong những quan hệ áp suất nhịp nhàng.","Đó là cách mà nhà hóa học tương lai nên nghĩ về các nguyên tố, chứ không phải nghĩ về chúng như những chất hóa học khác nhau với những thuộc tính khác nhau.","Hóa học nên dựa trên ý niệm về việc biến đổi theo cách hồi chuyển các cực tính bắc-nam-đông-tây của một cung bậc để gia tăng - hoặc giảm bớt - các tần số thời gian của nó.","Người lên dây đàn piano sử dụng một dụng cụ để cuộn các áp suất của mình từ các cung bậc thấp hơn lên cao hơn.","Nhà hóa học nên sử dụng dòng điện và các cuộn dây điện từ như dụng cụ lên dây của mình.","Chính cấu trúc tư duy của nhà hóa học tương lai nên thay đổi một cách căn bản ở nhiều khía cạnh khác quá nhiều để có thể mô tả hết.","Một trong số đó là loại bỏ khỏi tư duy của họ ý niệm về việc thứ này trở thành thứ khác.","Đó không phải là cách của Tự Nhiên.","Trong Tự Nhiên, một cung bậc chấm dứt tồn tại và một cung bậc khác xuất hiện.","Nói cách khác, một công thức cho một rung động sóng theo mẫu chấm dứt khi một rung động được đo lường khác bắt đầu.","Chúng ta cũng phải đưa tư tưởng này đi xa hơn bằng cách không nghĩ về sự chấm dứt, khởi đầu và kết thúc.","Chúng ta phải nghĩ về chúng như những tính liên tục được đánh thức mà chúng ta có thể \"ru ngủ\" khi không còn cần đến chúng nữa, hoặc \"đánh thức\" khi chúng ta có nhu cầu về chúng."],"ts":[600.19,603.92,610.19,611.9,620.63,627.86,630.64,634.23,641.39,649.4,658.92,664.46,669.66,676.5,681.8,684.22,688.2,694.67,700.65],"vs":[709.32,713.1,720.16,722.19,731.33,738.7,742.65,746.85,755.37,764.88,775.4,782.94,788.94,797.35,803.48,806.49,811.51,818.81,825.5],"e0":278.61,"v0":323.98,"pe":[0,2,5,8,12,15],"pv":[0,2,5,8,12,15]},{"te":"New Power for Science (5)","tv":"Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học (5)","en":["The electric current of the universe is ready to motivate any tone as we desire to awaken it, just as the electric current of the organ is ready to awaken any tone when the organist desires to awaken it.","We should not think of sodium and chlorine as having become sodium chloride - or that sound has become silence - for each of them is and always will be.","We should think of each of them as another note played on the universal organ.","We change its tuning pattern if we want new isotopes which Nature has not yet given us - or we unite two unbalanced halves to secure stability - or produce explosives by multiplying unbalance.","That is Nature's way.","Carbon unwinds to nitrogen because of the predominant power of east-west negative polarity.","Likewise, nitrogen unwinds to oxygen.","That does not mean that carbon has ceased to be, or that it has become nitrogen and oxygen.","It means that carbon still is but it has changed its pressure dimensions, just as John Jones is the same John Jones that he was ten years ago.","Nature demonstrates this fact by \"transmuting\" nitrogen and oxygen back again into carbon.","Every root of all vegetable growth rewinds both of them upward again into carbon.","Likewise, the bodies of all animals rewind oxygen and nitrogen into the proteins of their flesh, bones, horns and hair."],"vi":["Dòng điện của vũ trụ sẵn sàng làm vang lên bất kỳ âm nào khi chúng ta muốn đánh thức nó, cũng như dòng điện của cây đàn organ sẵn sàng đánh thức bất kỳ âm nào khi người chơi đàn muốn.","Ta không nên nghĩ rằng natri và clo đã trở thành natri clorua, hay âm thanh đã trở thành im lặng, vì mỗi thứ vẫn đang có và sẽ luôn có.","Ta nên nghĩ mỗi thứ là một nốt khác được chơi trên cây đàn organ của vũ trụ.","Ta đổi cách lên dây nếu muốn có những đồng vị mới mà Tự Nhiên chưa cho ta, hoặc hợp hai nửa mất cân bằng để có sự ổn định, hoặc tạo ra chất nổ bằng cách nhân sự mất cân bằng lên.","Đó là cách của Tự Nhiên.","Carbon tháo cuộn thành nitơ vì sức mạnh chiếm ưu thế của cực tính âm đông-tây.","Cũng vậy, nitơ tháo cuộn thành oxy.","Điều đó không có nghĩa là carbon đã không còn, hay đã trở thành nitơ và oxy.","Nó có nghĩa là carbon vẫn tồn tại nhưng đã thay đổi kích thước áp suất, cũng như John Jones vẫn là John Jones của mười năm trước.","Tự Nhiên chứng minh điều này bằng cách \"chuyển hóa\" nitơ và oxy trở lại thành carbon.","Rễ của mọi loài cây cỏ đều cuộn cả hai chất ấy ngược lên lại thành carbon.","Cũng vậy, cơ thể của mọi loài động vật cuộn oxy và nitơ lại thành protein của thịt, xương, sừng và lông của chúng."],"ts":[837.12,848.67,857.43,862.14,874.03,875.76,881.66,885.34,891.05,899.35,905.58,910.85],"vs":[919.04,931.57,941.41,946.42,958.65,960.64,965.99,968.96,974.48,984.03,989.41,994.74],"e0":388.34,"v0":451.78,"pe":[0,1,4,9],"pv":[0,1,4,9]},{"te":"New Power for Science (6)","tv":"Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học (6)","en":["The roots acquire the complex formula for rewinding into violets, pine, oak or apple trees - or of man or bird - from the inert gases of their octaves which have recorded the unfoldings of the many ideas of Nature in the seed of these ideas.","As Nature unfolds from the seed to record its patterns in moving body forms, it simultaneously refolds into its seed in order that the refoldings can be repeated in like patterns.","All of Nature's many forms are patterned \"motion picture\" projections from the still seed patterns stored in the inert gases to make the \"positives\" of body forms.","The reverse direction of reaction creates the \"negatives\" of those body forms.","The principle of photography is applied throughout Nature.","All unfolding and refolding patterns are gyroscopically manipulated, electrically motivated and magnetically measured and controlled.","The above stated facts make it necessary for the chemist of tomorrow to make use of the electric current, the solenoid and systems of polarity measurements of gyroscopic planes, to do in his laboratory what Nature does in its laboratory.","Nature \"puts a book\" upon the top of her organ pipe of the nitrogen tone to produce its octave harmonic - phosphorus - and again to produce the next octave tone above - which is arsenic.","Nature does likewise with oxygen to produce sulphur and selenium.","Today's chemist makes wasteful and complex use of the electric current, crucibles and other equipment.","The electric power is wasted because it is not directed and controlled by dual polarity.","The gyroscope and dual polarity of Nature are not a part of the present-day laboratory."],"vi":["Các rễ cây thu nhận công thức phức tạp để cuộn lại thành hoa violet, cây thông, cây sồi hay cây táo - hoặc của con người hay loài chim - từ các khí trơ của các quãng tám của chúng vốn đã ghi lại sự mở ra của nhiều ý niệm của Tự Nhiên trong hạt giống của những ý niệm này.","Trong khi Tự Nhiên khai mở từ hạt giống để ghi các mẫu của mình vào những hình thể chuyển động, Tự Nhiên đồng thời thu gấp vào hạt giống, để những lần thu gấp ấy có thể được lặp lại theo cùng mẫu.","Mọi hình thể muôn vàn của Tự Nhiên đều là những phép chiếu \"phim\" theo mẫu từ các mẫu hạt giống tĩnh lặng được lưu trong các khí trơ, để tạo ra các \"bản dương\" của hình thể.","Chiều ngược lại của phản tác dụng tạo ra các \"bản âm\" của những hình thể ấy.","Nguyên lý nhiếp ảnh được áp dụng khắp Tự Nhiên.","Tất cả các mẫu mở ra và cuộn lại đều được điều khiển theo cách hồi chuyển, được thúc đẩy bằng điện và được đo lường cũng như kiểm soát bằng từ tính.","Những sự thật trên buộc nhà hóa học tương lai phải dùng dòng điện, cuộn dây điện từ và những hệ thống đo cực tính của các mặt phẳng hồi chuyển, để làm trong phòng thí nghiệm của mình những gì Tự Nhiên làm trong phòng thí nghiệm của Tự Nhiên.","Tự Nhiên \"đặt một cuốn sách\" lên miệng ống đàn organ của âm nitơ để tạo ra họa âm quãng tám của nó là photpho, rồi lại đặt lần nữa để tạo ra âm cao hơn một quãng tám kế tiếp là asen.","Tự Nhiên cũng làm như vậy với oxy để tạo ra lưu huỳnh và selen.","Nhà hóa học ngày nay sử dụng dòng điện, nồi nấu kim loại và các thiết bị khác một cách lãng phí và phức tạp.","Năng lượng điện bị lãng phí vì nó không do cực tính kép định hướng và kiểm soát.","Con quay hồi chuyển và cực tính kép của Tự Nhiên không phải là một phần của phòng thí nghiệm ngày nay."],"ts":[1003.69,1018.46,1029.44,1038.46,1043.44,1047.56,1056.49,1069.71,1080.19,1085.13,1091.71,1097.16],"vs":[1102.65,1120.43,1133.0,1143.38,1147.91,1151.31,1161.22,1176.08,1188.8,1194.16,1201.29,1206.58],"e0":470.86,"v0":536.43,"pe":[0,1,2,5,6,7,9],"pv":[0,1,2,5,6,7,9]},{"te":"New Power for Science (7)","tv":"Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học (7)","en":["A good example is the Haber process of nitrogen fixation which is purely a present-day expensive and complex laboratory method of \"separating\" oxygen and nitrogen, and based upon the belief that each is a different substance.","A slight readjustment of Nature's gyroscope will produce nitrogen instead of oxygen - or vice versa.","Oxygen is nitrogen divided, and the polarity-controlled electric gyroscope is the dividing instrument.","Instead of the expensive and time consuming chemical method of obtaining free nitrogen in LIMITED quantities, Nature's method would produce free nitrogen cheaply, quickly, and in UNLIMITED quantities.","It is not necessary to call attention to the value to commerce and to agriculture, not to mention soil regeneration, that this method of obtaining nitrogen would be to the world.","In September, 1927, I demonstrated this principle of dual polarity control by arranging two pairs of solenoids - one pair with more windings than the other - in such a manner that the dual polarity of Nature was simulated.","With a steel or glass disc for an equator and a steel rod for amplitude, I adjusted my solenoids approximately to a plane angle where I roughly calculated oxygen belonged in its octave.","I improvised an adjustment apparatus which would enable me to fasten any adjustment securely at any angle I chose.","I then inserted a few cubic centimeters of water in an evacuated quartz tube which had electrodes at each end for spectrum analysis readings."],"vi":["Một ví dụ điển hình là quy trình Haber về cố định nitơ, vốn hoàn toàn là một phương pháp phòng thí nghiệm tốn kém và phức tạp ngày nay nhằm \"tách\" oxy và nitơ, và dựa trên niềm tin rằng mỗi chất là một chất khác nhau.","Một sự tái điều chỉnh nhẹ con quay hồi chuyển của Tự Nhiên sẽ tạo ra nitơ thay vì oxy - hoặc ngược lại.","Oxy là nitơ bị phân chia, và con quay hồi chuyển điện được kiểm soát cực tính là dụng cụ phân chia.","Thay vì phương pháp hóa học tốn kém và mất thời gian để có nitơ tự do với số lượng HẠN CHẾ, phương pháp của Tự Nhiên sẽ cho nitơ tự do rẻ, nhanh, với số lượng KHÔNG GIỚI HẠN.","Chẳng cần nói đến giá trị mà cách lấy nitơ này sẽ đem lại cho thương mại và nông nghiệp của thế giới, chưa kể việc phục hồi đất.","Vào tháng 9 năm 1927, tôi đã chứng minh nguyên lý này về việc kiểm soát cực tính kép bằng cách sắp xếp hai cặp cuộn dây điện từ - một cặp có nhiều vòng dây hơn cặp kia - theo cách mà cực tính kép của Tự Nhiên được mô phỏng.","Với một đĩa thép hay thủy tinh làm xích đạo và một thanh thép làm biên độ, tôi chỉnh các cuộn dây điện từ của mình vào khoảng góc mà tôi ước tính là vị trí của oxy trong quãng tám của nó.","Tôi chế tạm một bộ điều chỉnh cho phép cố định chắc chắn mọi cách chỉnh ở bất kỳ góc nào tôi chọn.","Sau đó tôi đưa một vài centimet khối nước vào một ống thạch anh hút chân không có các điện cực ở mỗi đầu để đọc phân tích quang phổ."],"ts":[1212.98,1226.23,1232.87,1239.91,1251.87,1262.24,1274.68,1285.45,1293.01],"vs":[1301.27,1316.1,1323.14,1330.75,1342.03,1350.84,1366.69,1379.09,1385.83],"e0":570.42,"v0":646.76,"pe":[0,1,3,5,6,8],"pv":[0,1,3,5,6,8]},{"te":"New Power for Science (8)","tv":"Nguồn Năng Lượng Mới Cho Khoa Học (8)","en":["Upon heating the tube in an electric furnace, and inserting it into the solenoid with the electric current turned on until the tube cooled, the first spectrum analysis showed over 80% to be hydrogen and the rest practically all helium.","There was very little oxygen.","Each time I reset it, I obtained a new analysis.","Whenever I set it so the north-south polarity was predominant because of using the stronger coils, the result gave more nitrogen.","This was because the preponderant north-south polarity prolated the oxygen atom nucleus to its next higher tone.","When I reversed the polarity to east-west preponderance, the analysis showed more than its proper amount of oxygen and inert gases and less of hydrogen.","This meant that preponderant east-west polarity had oblated the hydrogen nucleus.","The following analysis is a good example.","When I took the tube to the laboratory, there was no water in it.","That is why the analyst referred to his report as \"gas sample No. 5,\" which follows:","Oxygen: 14.9.","Hydrogen: 16.0.","Nitrogen: 69.1.","It is needless to say that the above analysis shows east-west preponderance.","I am convinced that by proper adjustments mathematically worked out into formulas by experiment, free hydrogen, nitrogen or oxygen could be obtained without any trace of the others.","The only difference between the two methods of working is that electricity is used as power in the laboratory without polarity control or gyroscopic guidance such as I made use of.","When the gases have been sufficiently transformed by practice, the transformation of dense matter can then follow."],"vi":["Sau khi nung nóng ống trong một lò điện, và đưa nó vào cuộn dây điện từ với dòng điện được bật cho đến khi ống nguội đi, kết quả phân tích quang phổ đầu tiên cho thấy hơn 80% là hydro và phần còn lại thực tế hầu hết là heli.","Có rất ít oxy.","Mỗi lần tôi cài đặt lại, tôi đều thu được một kết quả phân tích mới.","Bất cứ khi nào tôi cài đặt để cực tính bắc-nam chiếm ưu thế nhờ việc sử dụng các cuộn dây mạnh hơn, kết quả cho thấy nhiều nitơ hơn.","Điều này là do cực tính bắc-nam chiếm ưu thế đã làm thuôn dài hạt nhân nguyên tử oxy lên cung bậc cao hơn tiếp theo của nó.","Khi tôi đảo ngược cực tính sang thế chiếm ưu thế đông-tây, kết quả phân tích cho thấy lượng oxy và các khí trơ nhiều hơn mức bình thường và ít hydro hơn.","Điều này có nghĩa là cực tính đông-tây chiếm ưu thế đã làm dẹt hạt nhân hydro.","Kết quả phân tích sau đây là một ví dụ điển hình.","Khi tôi mang ống đến phòng thí nghiệm, không còn giọt nước nào trong đó.","Đó là lý do tại sao nhà phân tích gọi báo cáo của mình là \"mẫu khí số 5\", như sau:","Oxy: 14,9.","Hydro: 16,0.","Nitơ: 69,1.","Không cần phải nói rằng kết quả phân tích trên cho thấy sự chiếm ưu thế đông-tây.","Tôi tin chắc rằng bằng các sự điều chỉnh thích hợp được tính toán theo toán học thành các công thức qua thực nghiệm, hydro, nitơ hoặc oxy tự do có thể thu được mà không có bất kỳ dấu vết nào của các chất khác.","Sự khác biệt duy nhất giữa hai phương pháp làm việc là điện năng được sử dụng làm năng lượng trong phòng thí nghiệm mà không có sự kiểm soát cực tính hay sự hướng dẫn hồi chuyển như tôi đã sử dụng.","Khi các chất khí đã được chuyển hóa đầy đủ bằng thực hành, sự chuyển hóa của vật chất đậm đặc sau đó có thể tiếp bước."],"ts":[1395.53,1407.81,1410.4,1413.74,1421.29,1428.19,1436.59,1442.09,1445.05,1449.12,1455.53,1458.52,1461.73,1465.32,1470.37,1481.78,1492.09],"vs":[1499.01,1514.28,1516.39,1521.14,1530.28,1539.25,1548.97,1555.14,1558.86,1563.17,1570.02,1572.21,1573.9,1576.91,1582.64,1596.42,1608.88],"e0":659.31,"v0":741.02,"pe":[0,2,5,7,10,13,14,15,16],"pv":[0,2,5,7,10,13,14,15,16]}],"lab":"Chương XXXXI"},{"g":3,"n":43,"title":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại","a":{"bi":{"id":"1mZ-KqkfDLCZYyGhweAwIhf11YDmpLCLb","f":"43-chapter-xxxxii-the-age-of-transmutation-new-concepts-for.m4a","z":13514318}},"s":[{"te":"Chapter XXXXII: The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity","tv":"Chương XXXXII: Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXXII: The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXXII: Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[11.09,15.11],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại","en":["Man must be transformed or perish.","Old concepts and old material values must become as obsolete as horse-and-wagon transportation became obsolete when motors and planes appeared.","Man is still barbarian.","Just so long as man kills man, he is barbarian.","The dawn of his Consciousness is barely six thousand years back in his history.","Man must have new concepts, new ideals and new values which will uplift him from the barbarian desires to kill for greed - to build empires for power - to seek happiness through material possessions - or to accumulate gold under the delusion that he is creating wealth.","Material values as standards of wealth must be rendered valueless.","Science has the power to make the transition so gradually that the readjustment will create no hardship to commercial interests and world economy.","Just as the transition into the machine age lessened the burdens of man and added to his wealth, so will the transition into the Age of Transmutation have a similar beneficial effect.","All great world transitions which have brought greater ease and wealth to man have been anticipated as calamities.","This greatest of all transitions now dawning in man's history should be looked forward to as the ultimate goal for a peaceful and prosperous unified world.","Man's assets of this age are material.","Transformed man must gradually discover that his greatest asset is man.","His happiness, achievement and greatest source of wealth and power are in his ability to serve man.","The greater his service to man, the more he adds to his wealth - both materially and spiritually.","For this is LAW - irrevocable and inevitable LAW."],"vi":["Con người phải được chuyển hóa hoặc sẽ bị diệt vong.","Những khái niệm cũ và những giá trị vật chất cũ phải trở nên lỗi thời giống như phương tiện giao thông xe ngựa kéo đã trở nên lỗi thời khi động cơ và máy bay xuất hiện.","Con người vẫn còn man rợ.","Chừng nào con người còn giết hại con người, họ vẫn còn man rợ.","Buổi bình minh của Ý Thức của con người mới chỉ cách đây khoảng sáu ngàn năm trong lịch sử của mình.","Con người phải có những khái niệm mới, những lý tưởng mới và những giá trị mới vốn sẽ nâng họ thoát khỏi những ham muốn man rợ về việc giết chóc vì lòng tham - xây dựng các đế chế vì quyền lực - tìm kiếm hạnh phúc thông qua của cải vật chất - hoặc tích lũy vàng dưới ảo tưởng rằng mình đang tạo ra của cải.","Những giá trị vật chất làm thước đo của cải phải trở nên vô giá trị.","Khoa học có khả năng làm cuộc chuyển đổi này từ từ đến mức sự điều chỉnh không gây khó khăn gì cho các lợi ích thương mại và nền kinh tế thế giới.","Cũng như việc chuyển sang thời đại máy móc đã làm nhẹ gánh nặng của con người và làm tăng của cải của họ, việc chuyển sang Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố cũng sẽ đem lại lợi ích tương tự.","Tất cả các cuộc chuyển đổi vĩ đại của thế giới vốn đã mang lại sự thanh nhàn và giàu có lớn hơn cho con người đều từng bị dự đoán trước như những tai họa.","Cuộc chuyển đổi vĩ đại nhất trong tất cả các cuộc chuyển đổi hiện đang ló rạng trong lịch sử loài người này nên được mong đợi như mục tiêu tối hậu cho một thế giới thống nhất hòa bình và thịnh vượng.","Tài sản của con người thời nay là vật chất.","Con người được chuyển hóa sẽ dần khám phá ra rằng tài sản lớn nhất của mình là con người.","Hạnh phúc, thành tựu, và nguồn của cải và sức mạnh lớn nhất của họ nằm ở khả năng phụng sự con người.","Họ càng phụng sự con người nhiều, của cải của họ càng tăng, cả vật chất lẫn tâm linh.","Vì đó là QUY LUẬT, QUY LUẬT bất di bất dịch và tất yếu."],"ts":[24.35,27.16,36.06,38.15,41.63,46.42,62.1,66.58,74.57,84.8,91.56,100.23,103.23,108.23,114.41,121.13],"vs":[124.78,128.01,139.71,141.73,145.85,151.82,170.95,175.4,184.89,196.59,207.0,219.47,222.33,227.65,234.28,240.08],"e0":11.69,"v0":13.26,"pe":[0,2,6,9,11],"pv":[0,2,6,9,11]},{"te":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity (2)","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại (2)","en":["It is inviolate law throughout Nature everywhere.","Nature creates its wealth by extending itself into the whole universe from every point in it.","The jungle is rich because it extends all that it has to all of the jungle - while the desert is poor indeed for keeping that which it has within itself.","The desert gives naught to the desert, nor to the heavens - therefore its regivings from the heavens are naught.","Nature has no motive for its givings, for regivings are the fulfillment of the law, and man need give no thought to them.","The wealthiest men in all the world are the geniuses who have extended their immortality to other men without thought of gain.","These immortals shall never perish from the memory of man who has found his own immortality through them, while he whose wealth is but gold, e'en though it be higher than the highest mountain, shall be forgotten before another dawn.","Man is man's greatest asset, therefore, for man's greatest need is other men to whom he may give of his own abundant Self to thus enrich himself through their regivings.","Nature is based upon the Law of Love, which is balanced GIVING for REGIVING.","All that man ever has is that which he has given.","That is Nature's only law - and it must eventually become man's only law.","Nature regives in kind for all service given.","Man gives the seed - and his service in sowing the seed.","Nature regives the fruit of the seed.","That is Nature's Law.","Action is man's free will right but the reaction is Nature's.","It regives equally in kind."],"vi":["Đó là quy luật bất khả xâm phạm xuyên suốt Tự Nhiên ở khắp mọi nơi.","Tự Nhiên tạo ra sự giàu có của mình bằng cách mở rộng chính nó vào toàn bộ vũ trụ từ mọi điểm trong đó.","Rừng rậm giàu có vì nó trao tất cả những gì nó có cho cả khu rừng, còn sa mạc thật nghèo vì giữ lấy những gì nó có cho riêng mình.","Sa mạc chẳng trao gì cho sa mạc, cũng chẳng trao gì cho bầu trời, nên bầu trời cũng chẳng trao lại gì cho nó.","Tự Nhiên không có động cơ gì khi trao, vì sự trao lại là việc quy luật tự hoàn tất, và con người chẳng cần bận tâm đến điều ấy.","Những con người giàu có nhất trên toàn thế giới là những thiên tài đã mở rộng sự bất tử của mình tới những người khác mà không màng tới lợi ích.","Những con người bất tử này sẽ không bao giờ biến mất khỏi ký ức của loài người vốn đã tìm thấy sự bất tử của chính mình thông qua họ, trong khi kẻ mà của cải chỉ là vàng, ngay cả khi nó cao hơn ngọn núi cao nhất, sẽ bị lãng quên trước một buổi bình minh khác.","Vì vậy, con người là tài sản lớn nhất của con người, vì nhu cầu lớn nhất của con người là những người khác, để họ trao cho những người ấy từ Chân Ngã dồi dào của mình, và nhờ sự trao lại của người khác mà làm giàu cho chính mình.","Tự Nhiên đặt nền trên Quy Luật của Tình Yêu, tức là sự TRAO cân bằng để được TRAO LẠI.","Tất cả những gì con người có được chính là những gì họ đã trao đi.","Đó là quy luật duy nhất của Tự Nhiên, và rốt cuộc nó phải trở thành quy luật duy nhất của con người.","Tự Nhiên trao lại tương xứng cho mọi sự phụng sự đã trao.","Con người trao hạt giống, và công sức gieo hạt.","Tự Nhiên trao lại hoa trái của hạt giống.","Đó là Quy Luật của Tự Nhiên.","Tác động là quyền tự do ý chí của con người, còn phản tác động thuộc về Tự Nhiên.","Tự Nhiên trao lại ngang bằng và tương xứng."],"ts":[245.04,248.25,254.27,262.65,269.89,277.76,284.77,297.69,308.16,313.47,316.93,322.6,326.03,329.72,332.52,334.26,338.19],"vs":[340.71,345.32,352.83,361.78,369.44,377.9,386.37,402.0,416.5,422.29,426.84,433.43,437.36,440.5,443.19,445.27,450.42],"e0":112.72,"v0":133.52,"pe":[0,2,4,5,7,8,11],"pv":[0,2,4,5,7,8,11]},{"te":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity (3)","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại (3)","en":["If man takes a throne, it is taken away from him and he is poor indeed.","But if a man enthrones other men, or honors other men, he will be enthroned and honored by other men.","Spiritual values can replace material ones only by shearing material values of their power to nuture greed and avarice.","It will be a slow process but will surely come to pass as science gains the power to shear values from physical matter.","Science has given man this new electric, radio, radar, television age which has made miracles of past-age thinking commonplace today.","Had the Nazarene stated that the time would come when the whole world could hear a man's voice, He would have then been put to death.","Many since then have been burned at the stake and tortured mercilessly for what a schoolboy of today would basically comprehend as Natural Law.","The telephone, the automobile, flight by air, radio, radar and television have been given to the world by science in less than a century.","Each of these has transformed man's thinking and his ways of life, for heavy burdens of labor and household drudgery have been lessened for man and woman alike.","The tragic question now arises as to whether the transformations which have affected man's thinking for many centuries have been in the right direction.","Are we setting too great a value upon lessened drudgery, greater comforts and other physical values which have multiplied time for man and made this planet very small?"],"vi":["Nếu một người đoạt lấy ngai vàng, ngai vàng sẽ bị tước đoạt khỏi họ và họ thực sự nghèo nàn.","Nhưng nếu một người tôn vinh người khác lên ngai vàng, hoặc tôn kính những người khác, họ sẽ được tôn lên ngai vàng và được những người khác tôn kính.","Các giá trị tâm linh chỉ có thể thay thế các giá trị vật chất khi các giá trị vật chất bị tước đi sức mạnh nuôi lòng tham và thói hám lợi.","Đó sẽ là một quá trình chậm, nhưng chắc chắn sẽ đến khi khoa học có được khả năng tước giá trị khỏi vật chất.","Khoa học đã mang lại cho con người thời đại điện, sóng vô tuyến, radar, truyền hình mới này vốn đã biến những phép màu trong suy nghĩ của thời đại quá khứ thành chuyện thường ngày hôm nay.","Nếu Đấng Nazarene từng tuyên bố rằng sẽ đến lúc cả thế giới có thể nghe thấy giọng nói của một người, thì khi đó Ngài hẳn đã bị xử tử.","Kể từ đó, nhiều người đã bị thiêu trên giàn hỏa và bị tra tấn không thương tiếc vì những điều mà một cậu học sinh ngày nay về căn bản sẽ thấu hiểu như là Quy Luật Tự Nhiên.","Điện thoại, ô tô, việc bay trên không, vô tuyến, radar và truyền hình đã được khoa học trao tặng cho thế giới trong vòng chưa đầy một thế kỷ.","Mỗi thứ này đã chuyển hóa tư duy của con người và lối sống của họ, vì những gánh nặng nhọc nhằn của lao động và công việc gia đình cực nhọc đã được giảm bớt cho cả đàn ông lẫn phụ nữ.","Giờ đây một câu hỏi bi thương được đặt ra: những chuyển hóa đã tác động đến tư duy con người suốt nhiều thế kỷ có đi đúng hướng không?","Phải chăng ta đang quá coi trọng việc bớt nhọc nhằn, tiện nghi hơn, và những giá trị vật chất khác đã nhân thời gian lên cho con người và làm hành tinh này trở nên rất nhỏ bé?"],"ts":[453.99,458.93,466.13,473.51,480.59,488.9,496.01,504.31,512.45,522.32,530.53],"vs":[540.33,546.23,555.42,564.81,572.01,583.16,591.66,603.42,612.23,624.82,633.0],"e0":208.99,"v0":246.8,"pe":[0,2,4,7,9],"pv":[0,2,4,7,9]},{"te":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity (4)","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại (4)","en":["Is our thinking of today right thinking?","Can we rightly say it is in face of the fact that the human race has fallen farther in the last fifty years than it has arisen during seven centuries of forward growth?","Can we say that world thinking of today is right thinking in the face of the undisputable fact that the world is facing a threatened plunge into another period of dark ages?","Have the great scientific contributions of the last hundred years really majored in benefiting the human race by adding to man's comforts and power of production in the direction of peaceful living?","Have the arts of peace been multiplied?","Are we producing men of genius in the arts and philosophies such as have enriched the world ever since the days of Michelangelo, Leonardo da Vinci, Mozart, or Shakespeare?","Have our statesmen of the last generation had the moral character, dignity or patriotism of Washington, Jefferson, Lincoln or Theodore Roosevelt?","Have we not found treason replacing patriotism, and statesmen more concerned about how to increasingly enslave man and confiscate his earnings to build giant troughs for wastrels' gorging?","Has science unwittingly helped to degrade the entire human race by multiplying the arts of war to multiply man's greed for empires by multiplied power to kill?","Have these dreadful contributions of science to war not so thoroughly outweighed its contributions to peace that it might not have been better if the bow-and-arrow days were still here?"],"vi":["Tư duy của chúng ta ngày nay có phải là tư duy đúng đắn không?","Liệu chúng ta có thể nói một cách đúng đắn rằng nó là như vậy khi đối mặt với sự thật rằng nhân loại đã sa ngã sâu hơn trong năm mươi năm qua so với sự vươn lên trong suốt bảy thế kỷ tăng trưởng tiến bộ?","Liệu chúng ta có thể nói rằng tư duy thế giới ngày nay là tư duy đúng đắn khi đối mặt với sự thật không thể chối cãi rằng thế giới đang đứng trước nguy cơ lao đầu vào một thời kỳ đen tối khác?","Liệu những đóng góp khoa học vĩ đại trong một trăm năm qua có thực sự mang lại lợi ích chủ yếu cho nhân loại bằng cách gia tăng sự tiện nghi và năng lực sản xuất của con người theo hướng của một đời sống hòa bình không?","Các nghệ thuật của hòa bình đã được nhân lên chưa?","Liệu chúng ta có đang sản sinh ra những con người thiên tài trong nghệ thuật và triết học như những người đã làm giàu cho thế giới kể từ thời của Michelangelo, Leonardo da Vinci, Mozart hay Shakespeare?","Liệu các chính khách của thế hệ vừa qua của chúng ta có được tư cách đạo đức, phẩm giá hay lòng yêu nước của Washington, Jefferson, Lincoln hay Theodore Roosevelt không?","Chẳng phải chúng ta đã thấy sự phản quốc thay thế lòng yêu nước, và các chính khách quan tâm nhiều hơn đến cách làm thế nào để ngày càng nô dịch con người và tịch thu thu nhập của họ để xây dựng những máng ăn khổng lồ cho những kẻ hoang phí ngốn ngấu sao?","Phải chăng khoa học đã vô tình góp phần làm suy đồi cả nhân loại, khi nhân lên nghệ thuật chiến tranh, để rồi nhân lên lòng tham đế chế của con người bằng sức giết chóc được nhân lên?","Phải chăng những đóng góp khủng khiếp ấy của khoa học cho chiến tranh đã lấn át hẳn những đóng góp của nó cho hòa bình, đến mức giá mà thời cung tên vẫn còn thì có lẽ tốt hơn?"],"ts":[644.55,647.25,656.54,666.23,676.95,679.7,689.86,698.92,710.14,719.33],"vs":[729.09,733.04,746.43,759.57,773.21,776.24,791.36,802.8,819.25,830.53],"e0":295.93,"v0":351.02,"pe":[0,2,3,4,6,7,8],"pv":[0,2,3,4,6,7,8]},{"te":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity (5)","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại (5)","en":["What is the responsibility of science in this respect?","And can science reverse the results which have grown out of its explosives made to kill men, and save the race by reversing man's thinking?","I think it can - and that is why both my wife, Lao, and I have so indefatigably been working to give this new knowledge to science now, when the world is threatened with destruction.","This knowledge will enable science to have such command over matter that it will render man's multiplied killing power for greed impotent, and then render those attributes of greed in man also impotent by replacing them with new and greater values in his thinking.","A transformed science can avert this danger which man is bringing upon himself by his own profligacy by rendering all of the coal, oil, nitrates and phosphates of the world not worth the digging for man of today, and needless for man of tomorrow.","These things he can do NOW for they are simple in principle and the means of producing them are simple.","A generation need not pass without extending that principle to the heavy metals, and render the gold which constitutes man's idea of wealth - for which he has killed untold millions of his brother men - of no value other than as a utility.","Every product of Nature in the elements of matter which Nature has produced so meagerly can be produced by man in unlimited quantities with less effort than present-day digging.","This includes iron, copper, manganese, platinum, aluminum, tin, and all other metals.","Man has been primitive long enough.","It is time he came into his heritage of knowledge which will give him dominion over the earth."],"vi":["Trách nhiệm của khoa học trong khía cạnh này là gì?","Và liệu khoa học có thể đảo ngược những kết quả nảy sinh từ các chất nổ của mình được tạo ra để giết người, và cứu lấy giống loài bằng cách đảo ngược tư duy của con người không?","Tôi nghĩ là có thể, và đó là lý do cả vợ tôi, Lao, và tôi đã làm việc không biết mệt để trao tri thức mới này cho khoa học ngay lúc này, khi thế giới đang bị đe dọa hủy diệt.","Tri thức này sẽ giúp khoa học làm chủ vật chất đến mức khiến sức giết chóc vì lòng tham đã được nhân lên của con người trở nên vô hiệu, rồi khiến cả những thói tham lam trong con người cũng vô hiệu, bằng cách thay chúng bằng những giá trị mới và lớn lao hơn trong tư duy của họ.","Một nền khoa học được chuyển hóa có thể ngăn được mối nguy mà con người đang tự chuốc lấy vì sự hoang phí của chính mình, bằng cách khiến mọi thứ than đá, dầu mỏ, nitrat và photphat trên thế giới không còn đáng để con người hôm nay đào bới, và không còn cần thiết cho con người ngày mai.","Những điều này con người có thể làm NGAY BÂY GIỜ, vì chúng đơn giản về nguyên lý và phương tiện để làm ra chúng cũng đơn giản.","Chưa hết một thế hệ đã có thể mở rộng nguyên lý ấy sang các kim loại nặng, và khiến vàng, thứ làm nên ý niệm của con người về sự giàu có, thứ mà vì nó con người đã giết hại không biết bao nhiêu triệu người anh em của mình, không còn giá trị nào khác ngoài công dụng.","Mọi sản phẩm của Tự Nhiên trong các nguyên tố vật chất mà Tự Nhiên đã sản xuất quá ít ỏi đều có thể được con người tạo ra với số lượng không giới hạn với ít nỗ lực hơn so với việc đào bới ngày nay.","Điều này bao gồm sắt, đồng, mangan, bạch kim, nhôm, thiếc và tất cả các kim loại khác.","Con người đã nguyên thủy đủ lâu rồi.","Đã đến lúc họ bước vào di sản tri thức của mình vốn sẽ trao cho họ quyền thống trị trên trái đất."],"ts":[842.58,846.4,854.76,864.54,878.51,892.25,897.84,911.91,921.67,929.74,932.22],"vs":[937.66,940.83,952.62,964.69,982.22,1000.17,1007.56,1024.58,1037.67,1043.66,1046.12],"e0":381.07,"v0":464.51,"pe":[0,2,4,5,7],"pv":[0,2,4,5,7]},{"te":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity (6)","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại (6)","en":["In your grindstone is aluminum, and in silicon and carbon - the most plentiful elements of earth - are all of the metals.","Where copper or iron ore cannt be found, silicon can give them to us.","If we cannot get supplies of tin or manganese from other parts of the world, silicon will give them to us.","The science of metallurgy must realize that all metals are unbalanced conditions of carbon and silicon.","Iron and nickel are unbalanced positive and negative extensions of silicon.","Silicon is their fulcrum of balance, just as two children on opposite ends of a seesaw are unbalanced extensions of the fulcrum which controls their balance.","We now obtain nickel from other countries.","We have an unlimited supply of it in our every mountain.","Just as sodium and chlorine find balance in their salt, and thus lose their metallic qualities, so do all pairs of metals lose their metallic unbalance in their salts.","A salt in Nature is a balanced pair of elements.","Reciprocative balanced reversals of motion is the only power Nature or man has ever used.","That is the basis of the electric current - the piston of Nature's wave engines or of man's motors and pumps.","Science has heretofore used but one-half of Nature's power principle and has used even that the hard way.","The easy way - and the simple way - is to use in full the balanced reciprocative reversals of this two-way universe which are forever taking place between the two conditions of gravitation and radiation which motivate this universe."],"vi":["Trong viên đá mài của bạn có nhôm, và trong silic cùng carbon - những nguyên tố phong phú nhất của trái đất - có chứa tất cả các kim loại.","Nơi nào quặng đồng hoặc quặng sắt không thể tìm thấy, silic có thể mang lại chúng cho chúng ta.","Nếu chúng ta không thể có được nguồn cung cấp thiếc hoặc mangan từ các nơi khác trên thế giới, silic sẽ mang lại chúng cho chúng ta.","Khoa học luyện kim phải nhận ra rằng tất cả các kim loại đều là những trạng thái mất cân bằng của carbon và silic.","Sắt và niken là các phần mở rộng dương và âm mất cân bằng của silic.","Silic là điểm tựa cân bằng của chúng, giống như hai đứa trẻ ở hai đầu đối diện của một chiếc bập bênh là các phần mở rộng mất cân bằng của điểm tựa vốn kiểm soát sự cân bằng của chúng.","Hiện nay chúng ta thu được niken từ các quốc gia khác.","Chúng ta có nguồn cung cấp vô hạn về nó trong mỗi ngọn núi của chúng ta.","Giống như natri và clo tìm thấy sự cân bằng trong muối của chúng, và do đó đánh mất các phẩm tính kim loại của mình, tất cả các cặp kim loại cũng đều đánh mất sự mất cân bằng kim loại của chúng trong các loại muối của mình.","Một loại muối trong Tự Nhiên là một cặp nguyên tố cân bằng.","Những lần đảo chiều chuyển động tương hỗ cân bằng là sức mạnh duy nhất mà Tự Nhiên hay con người từng dùng.","Đó là nền tảng của dòng điện, là pít-tông của những động cơ sóng của Tự Nhiên, hay của động cơ và máy bơm của con người.","Khoa học từ trước tới nay mới chỉ sử dụng một nửa nguyên lý năng lượng của Tự Nhiên và thậm chí đã sử dụng điều đó theo cách khó nhọc.","Cách thức dễ dàng - và đơn giản - là sử dụng trọn vẹn sự đảo chiều tương hỗ cân bằng của vũ trụ hai chiều này vốn mãi mãi diễn ra giữa hai trạng thái trọng lực và bức xạ vốn thúc đẩy vũ trụ này."],"ts":[1052.93,1060.39,1065.39,1072.33,1078.66,1083.72,1093.02,1095.95,1099.98,1110.05,1113.88,1119.79,1126.89,1133.35],"vs":[1145.87,1155.0,1161.16,1169.7,1176.91,1181.62,1192.98,1196.52,1202.17,1216.98,1221.25,1227.51,1236.1,1244.68],"e0":476.75,"v0":579.78,"pe":[0,1,3,8,10,12],"pv":[0,1,3,8,10,12]},{"te":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity (7)","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại (7)","en":["World strategy of today is largely based upon the location of oil.","The world stands ready to kill to protect its supply of oil for fueling its planes and war ships.","Science can likewise render the oil supplies of the world useless as a fuel, and not worth the slightest quarrel among men for the supply needed for lubrication.","But greater than all these is the power of science to verify God and validate His inviolate Law which gives to man in kind that which man gives to other men, and thus bring humanity to the realization that he who would hurt another hurts but himself.","It is the responsibility of science to unify man's many religions by giving him full comprehension of the One God of Light and Love to replace the many ill-conceived imaginings of an impossible god of fear, which have so disastrously disunited spiritual seekers and divided the whole world into intolerant and antagonistic groups.","The human race can never become united as one harmonious whole so long as wrong conceptions of God disunite and divide the race.","Chief among these wrong conceptions is the vengeful god of fear and wrath which is mainly responsible for the fear, greed, hatred, superstition and intolerance upon which our present civilization is based.","The time has come when science should so inculcate mankind with the balanced-interchange principle of love upon which the universe is founded, and everywhere manifested in Nature, that the nations of the earth will become God-loving instead of God-fearing men."],"vi":["Chiến lược thế giới ngày nay phần lớn dựa trên vị trí của các mỏ dầu.","Thế giới sẵn sàng giết chóc để bảo vệ nguồn cung cấp dầu nhằm cung cấp nhiên liệu cho các máy bay và tàu chiến của mình.","Khoa học tương tự có thể làm cho các nguồn cung cấp dầu của thế giới trở nên vô dụng như một loại nhiên liệu, và không đáng cho một cuộc tranh chấp nhỏ nhất nào giữa con người để có được nguồn cung cấp cần thiết cho việc bôi trơn.","Nhưng lớn lao hơn tất cả những điều ấy là khả năng của khoa học trong việc kiểm chứng Thượng Đế và xác nhận Quy Luật bất khả xâm phạm của Ngài, quy luật trao lại cho con người tương xứng những gì con người trao cho người khác, và nhờ thế đưa nhân loại đến chỗ nhận ra rằng ai làm hại người khác thì chỉ làm hại chính mình.","Trách nhiệm của khoa học là hợp nhất các tôn giáo của con người bằng cách giúp họ thấu hiểu trọn vẹn Thượng Đế Duy Nhất của Ánh Sáng và Tình Yêu, để thay cho bao hình dung sai lầm về một vị thần của sợ hãi vốn không thể có, những hình dung đã chia rẽ những người tìm đạo một cách tai hại và chia cả thế giới thành những nhóm cố chấp, thù địch nhau.","Nhân loại không bao giờ có thể hợp nhất thành một toàn thể hài hòa chừng nào những quan niệm sai lầm về Thượng Đế còn làm chia rẽ và phân hóa giống loài.","Đứng đầu trong số những quan niệm sai lầm này là vị thần sợ hãi và phẫn nộ đầy thù hằn, kẻ chịu trách nhiệm chính cho nỗi sợ hãi, lòng tham, sự thù hận, mê tín và bất bao dung mà nền văn minh hiện tại của chúng ta đang dựa vào.","Đã đến lúc khoa học phải khắc sâu vào nhân loại nguyên lý hoán đổi cân bằng của tình yêu, nền tảng của vũ trụ, được biểu hiện khắp nơi trong Tự Nhiên, để các dân tộc trên trái đất trở thành những con người yêu kính Thượng Đế thay vì sợ hãi Thượng Đế."],"ts":[1257.97,1262.54,1268.87,1278.72,1292.52,1310.46,1318.24,1330.73],"vs":[1344.87,1349.35,1357.62,1371.7,1391.21,1413.21,1423.02,1439.1],"e0":570.29,"v0":691.88,"pe":[0,2,3,4,5,7],"pv":[0,2,3,4,5,7]},{"te":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity (8)","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại (8)","en":["Fear of a wrathful God is an inheritance of the terrors of ignorance in primitive man who saw vengeance and wrath of God in the furies of earth's storms.","Ignorance and terror are still breeding the fears which underlie our whole world-civilization.","World leaders of great vision in science and government are now the world's great need.","It may be that our Father in heaven has sent a saviour to end this greatest of all threats to our American way of life.","Our new President has it in his power - with the aid of science - to perform the miracle of ending all warfare as past rulers were aided by science to make wars.","Can this miracle come to pass?","Can the thinking of science be transformed?","I think it can but only by being enabled to look at the world picture of today squarely in the face - see it as it is - and meet it with new transforming knowledge and the mighty power which attends transcendent knowledge.","In thus looking squarely in the face of the world today, we see God being driven out of it to deify man.","Half the world is drawing an iron curtain around itself to shut God out and exalt a monster in His place to dehumanize and enslave man.","We see degradation, corruption, greed, fear, lust for power, and atheism engulfing half the world, and the tortures of the Russian inquisition far exceeding the tortures of the Middle Age Spanish inquisition as the fruits of today's world thinking."],"vi":["Nỗi sợ một Thượng Đế thịnh nộ là di sản từ những nỗi kinh hoàng của sự vô minh nơi người nguyên thủy, những người nhìn thấy sự báo thù và cơn thịnh nộ của Thượng Đế trong những cơn bão dữ dội của trái đất.","Sự vô minh và kinh hoàng vẫn đang sinh ra những nỗi sợ hãi làm nền tảng cho toàn bộ nền văn minh thế giới của chúng ta.","Các nhà lãnh đạo thế giới có tầm nhìn vĩ đại trong khoa học và chính quyền hiện là nhu cầu lớn của thế giới.","Có thể Cha chúng ta trên trời đã gửi đến một vị cứu tinh để chấm dứt mối đe dọa lớn nhất này đối với lối sống Mỹ của chúng ta.","Vị Tổng Thống mới của chúng ta có trong tay khả năng, với sự trợ giúp của khoa học, làm nên phép màu chấm dứt mọi chiến tranh, cũng như những nhà cầm quyền trước đây đã được khoa học trợ giúp để gây chiến.","Phép màu ấy có thể xảy ra không?","Tư duy của khoa học có thể được chuyển hóa không?","Tôi nghĩ là có thể, nhưng chỉ khi khoa học được tạo điều kiện để nhìn thẳng vào bức tranh thế giới hôm nay, thấy nó đúng như nó là, và đối diện với nó bằng tri thức mới có sức chuyển hóa cùng sức mạnh lớn lao đi kèm với tri thức siêu việt.","Khi nhìn thẳng vào diện mạo của thế giới ngày nay theo cách đó, chúng ta thấy Thượng Đế đang bị xua đuổi khỏi thế giới để thần thánh hóa con người.","Một nửa thế giới đang giăng một bức màn sắt quanh mình để ngăn Thượng Đế ra ngoài và tôn sùng một con quái vật thay cho Ngài nhằm phi nhân hóa và nô dịch con người.","Chúng ta thấy sự suy đồi, tham nhũng, lòng tham, nỗi sợ hãi, sự thèm khát quyền lực và thuyết vô thần đang nhấn chìm một nửa thế giới, và sự tra tấn của tòa án dị giáo Nga vượt xa sự tra tấn của tòa án dị giáo Tây Ban Nha thời Trung Cổ như những hoa trái của tư duy thế giới ngày nay."],"ts":[1454.55,1463.69,1469.37,1474.91,1481.6,1491.01,1493.27,1496.22,1507.79,1514.25,1522.69],"vs":[1536.92,1550.13,1557.84,1564.99,1573.67,1587.21,1589.85,1592.78,1608.08,1616.95,1627.99],"e0":657.79,"v0":801.56,"pe":[0,1,3,5,8,10],"pv":[0,1,3,5,8,10]},{"te":"The Age of Transmutation New Concepts for Science and New Values for Humanity (9)","tv":"Kỷ Nguyên Chuyển Hóa Nguyên Tố - Những Quan Niệm Mới Cho Khoa Học Và Những Giá Trị Mới Cho Nhân Loại (9)","en":["We see peace, happiness, security and freedom going out of the world and war engulfing it to enslave and degrade man.","We see beauty and culture being driven out of the world, and the spiritual rhythms of the fine arts lost in the sea of ugliness which is debasing the culture of the race.","We see genius being driven from the face of the earth for want of recognition and the patronage which alone will nourish it to survival.","We see the swing of the cosmic pendulum away from the glory of the seven renascent centuries to another decadent age of forgetfulness of all that is good in man."],"vi":["Chúng ta thấy hòa bình, hạnh phúc, an ninh và tự do đang rời khỏi thế giới và chiến tranh đang nhấn chìm nó để nô dịch và làm suy thoái con người.","Chúng ta thấy cái đẹp và văn hóa đang bị xua đuổi khỏi thế giới, và những nhịp điệu tâm linh của mỹ thuật bị chìm nghỉm trong biển xấu xí vốn đang làm suy đồi văn hóa của giống loài.","Chúng ta thấy thiên tài đang bị xua đuổi khỏi bề mặt trái đất vì thiếu sự công nhận và sự bảo trợ vốn là thứ duy nhất nuôi dưỡng nó để tồn tại.","Chúng ta thấy con lắc vũ trụ đang lắc xa khỏi vinh quang của bảy thế kỷ phục hưng, về phía một thời đại suy tàn khác, thời đại quên đi tất cả những gì tốt đẹp trong con người."],"ts":[1647.53,1655.59,1665.82,1674.02],"vs":[1683.33,1693.41,1704.98,1715.16],"e0":740.76,"v0":912.17,"pe":[0,1,2,3],"pv":[0,1,2,3]}],"lab":"Chương XXXXII"},{"g":3,"n":44,"title":"What of Tomorrow?","tv":"Ngày Mai Sẽ Ra Sao?","a":{"bi":{"id":"1t-eHMogSyYpgq4EMu96wW7DU6-79_-O7","f":"44-chapter-xxxxiii-what-of-tomorrow.m4a","z":1217642}},"s":[{"te":"Chapter XXXXIII: What of Tomorrow?","tv":"Chương XXXXIII: Ngày Mai Sẽ Ra Sao?","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXXIII: What of Tomorrow?."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXXIII: Ngày Mai Sẽ Ra Sao?."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[7.44,11.1],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"What of Tomorrow?","tv":"Ngày Mai Sẽ Ra Sao?","en":["Yes - what of tomorrow!","We of today are fast using up the resources which have taken the earth millions of years to store up for man's use.","The coal, oil, nitrates and minerals which mankind has taken from the ground in a hundred years have made big inroads into its total deposits.","Let us assume that we have five centuries of supply, or even ten centuries.","Man will live on this planet for millions of years before it spirals out beyond Mars' orbit where human life will cease.","What of them?","Are we despoiling the earth for our children of the far tomorrow?","Are we emptying its bins for them?","Are we profligately robbing even the fertility of our soil and losing it into the sea by robbing the mountainsides of their forests?","The greed and ignorance of a few generations of today can wipe the human race from the face of the earth for long aeons by sheer wastefulness of earth's resources.","It would take millions of years for Nature to restore balance by bringing continents with new resources above the seas and taking old and worn out continents under her seas for regeneration."],"vi":["Vâng, còn ngày mai thì sao!","Chúng ta hôm nay đang nhanh chóng dùng cạn những tài nguyên mà trái đất đã mất hàng triệu năm tích trữ cho con người.","Than đá, dầu mỏ, nitrat và khoáng sản mà nhân loại lấy từ lòng đất trong một trăm năm qua đã làm hao hụt đáng kể tổng trữ lượng.","Chúng ta hãy giả định rằng chúng ta có nguồn cung cấp cho năm thế kỷ, hoặc thậm chí mười thế kỷ.","Con người sẽ sống trên hành tinh này hàng triệu năm trước khi nó xoắn ốc ra ngoài vượt qua quỹ đạo của Sao Hỏa nơi sự sống của con người sẽ chấm dứt.","Còn họ thì sao?","Phải chăng chúng ta đang cướp bóc trái đất của con cháu chúng ta ở ngày mai xa xôi?","Phải chăng chúng ta đang vét sạch kho của nó trước khi đến lượt chúng?","Phải chăng chúng ta đang hoang phí cướp đi cả độ màu mỡ của đất, để nó trôi ra biển khi phá trụi rừng trên các sườn núi?","Lòng tham và sự vô minh của vài thế hệ hôm nay có thể xóa sổ loài người khỏi mặt đất trong những thời kỳ dài lâu, chỉ vì phung phí tài nguyên của trái đất.","Tự Nhiên sẽ phải mất hàng triệu năm để lập lại cân bằng, bằng cách đưa những lục địa mang tài nguyên mới lên khỏi mặt biển, và đưa những lục địa cũ đã cạn kiệt xuống dưới biển của mình để tái tạo."],"ts":[16.17,17.91,24.68,34.14,39.18,46.1,47.67,51.59,54.07,61.8,70.85],"vs":[80.96,82.98,89.93,99.12,105.91,115.56,117.58,122.85,127.5,135.41,144.99],"e0":8.04,"v0":8.73,"pe":[0,3,6,9],"pv":[0,3,6,9]}],"lab":"Chương XXXXIII"},{"g":3,"n":45,"title":"Why are We Here?","tv":"Chúng Ta Ở Đây Để Làm Gì?","a":{"bi":{"id":"1vb04BsQv_9GBcuDzZ5z514CrhJdCkxII","f":"45-chapter-xxxxiv-why-are-we-here.m4a","z":1331919}},"s":[{"te":"Chapter XXXXIV: Why are We Here?","tv":"Chương XXXXIV: Chúng Ta Ở Đây Để Làm Gì?","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Chapter XXXXIV: Why are We Here?."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Chương XXXXIV: Chúng Ta Ở Đây Để Làm Gì?."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.57,10.23],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Why are We Here?","tv":"Chúng Ta Ở Đây Để Làm Gì?","en":["The sole purpose of man on earth is to manifest his Creator.","He has no other purpose.","The soul desire of man on earth is to find peace and happiness.","The only way that man can find peace and happiness is to discover his unity with his Creator.","The greatest miracle which can happen to any man is the discovery of his Self, and his oneness with all other men.","To him who has made that supreme discovery all else shall be added.","Knowledge alone will lead man to that supreme discovery.","It is the office and responsibility of science to illumine the way for all men who are seeking the Kingdom of Heaven."],"vi":["Mục đích duy nhất của con người trên trái đất là biểu hiện Đấng Sáng Tạo của mình.","Con người không có mục đích nào khác.","Ước muốn của linh hồn con người trên trái đất là tìm thấy sự bình an và hạnh phúc.","Cách duy nhất để con người tìm được bình an và hạnh phúc là khám phá ra sự hợp nhất của mình với Đấng Sáng Tạo.","Phép màu lớn lao nhất có thể đến với bất kỳ ai là khám phá ra Chân Ngã của mình, và sự hợp nhất của mình với mọi người khác.","Đối với người đã thực hiện được sự khám phá tối thượng đó, mọi điều khác sẽ được thêm vào.","Chỉ riêng tri thức mới dẫn con người đến khám phá tối thượng ấy.","Soi sáng con đường cho tất cả những ai đang tìm Nước Trời là chức năng và trách nhiệm của khoa học."],"ts":[14.98,19.06,21.34,26.03,31.82,39.26,44.21,48.05],"vs":[54.81,59.79,62.57,68.35,75.53,83.75,89.85,93.58],"e0":7.17,"v0":8.41,"pe":[0,2,3,5,6],"pv":[0,2,3,5,6]},{"te":"The Cosmic Clock","tv":"Đồng Hồ Vũ Trụ","en":["The Cosmic Clock.","The Cosmic Clock.","Compiler's description of the drawing.","The drawing is a round dial with sharp rays around its rim, like a sunburst.","The outer ring carries the colours of the spectrum twice, once on each half: infra-red, red, orange, yellow, green, blue, violet and ultra-violet.","Inside, the words \"The Cosmic Clock\" circle a smaller dial numbered 1, 2, 3, 4 and back to 0 on each side, and at the very centre two clock hands point out from a set of small rings."],"vi":["Đồng Hồ Vũ Trụ.","Đồng Hồ Vũ Trụ.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Bản vẽ là một mặt số tròn với những tia nhọn xung quanh vành của nó, giống như một vầng hào quang mặt trời tỏa sáng.","Vành ngoài mang các màu sắc của quang phổ hai lần, một lần trên mỗi nửa: hồng ngoại, đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm và tử ngoại.","Bên trong, các từ \"The Cosmic Clock\" bao quanh một mặt số nhỏ hơn được đánh số 1, 2, 3, 4 và quay lại 0 ở mỗi bên, và ngay tại tâm điểm, hai kim đồng hồ chỉ ra ngoài từ một tập hợp các vòng tròn nhỏ."],"ts":[101.16,102.7,104.64,107.35,112.77,124.84],"vs":[139.12,140.69,142.62,144.98,152.06,160.36],"e0":47.6,"v0":54.76,"pe":[0,2],"pv":[0,2],"k":"figure","fig":{"label":"Đồng Hồ Vũ Trụ","labelEn":"The Cosmic Clock","caption":"The Cosmic Clock.","captionVi":"Đồng Hồ Vũ Trụ.","image":"figs/plate-p140.webp","id":"1Nik1F4UUjkMfEQuU4ALEmTzg2eI0e2_1"}}],"lab":"Chương XXXXIV"},{"g":4,"n":46,"title":"Epilogue","tv":"Lời Kết","a":{"bi":{"id":"1bJgkWTpt04em8sJEZEnB-Yq6QqBZgbp8","f":"46-epilogue.m4a","z":9519952}},"s":[{"te":"Epilogue","tv":"Lời Kết","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Epilogue."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Lời Kết."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[4.68,8.7],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Epilogue","tv":"Lời Kết","en":["by Lao Russell","\"All men will come to me in due time but theirs is the agony of awaiting.\"","Thus saith God in His Message of The Divine Iliad.","All down the ages suffering man has lifted up his voice unto his God saying: \"Lead us out of the dark of our iniquities into the Light of Thy kingdom.\"","And God has answered man's prayers through inspired messengers who bring new knowledge of the Light of Love and the Brotherhood of Man into the world for the renewing of man's Mind with the power of new knowing.","But man did not hear God's Voice through His messengers, for man was still new in his primate days of little comprehension.","Man crucified God's messengers and again suffered the fall of civilization after civilization by making every man fear every other man.","And yet again in our day the agonies of ten times ten million suffering mothers of men are crying unto God to save the world from another plunge into long ages of darkness.","For once again the human race is nearing another downfall into ages of darkness of its own making, for once again man has made a world of hate where every man fears every other man.","Over and over again man has climbed far into the heavens in his search for the peace and happiness which Love of man for man alone can give to him, and over and over again he has fallen because he has learned only to hate and fear and kill his fellow man for selfish greed, thinking thus by the power of might he will gain the riches of his seeking."],"vi":["của Lao Russell","\"Tất cả mọi người rồi sẽ đến với Ta vào đúng thời điểm nhưng họ phải chịu nỗi thống khổ của sự chờ đợi.\"","Thượng Đế phán như vậy trong Thông Điệp của Ngài trong The Divine Iliad.","Xuyên suốt các thời đại, con người đau khổ đã cất tiếng lên cùng Thượng Đế của mình mà rằng: \"Xin dẫn dắt chúng con ra khỏi bóng tối của những tội lỗi của chúng con để vào trong Ánh Sáng của vương quốc Ngài.\"","Và Thượng Đế đã đáp lời cầu nguyện của con người qua những sứ giả được soi sáng, những người mang đến thế giới tri thức mới về Ánh Sáng của Tình Yêu và Tình Huynh Đệ của Loài Người, để đổi mới Tâm Trí con người bằng sức mạnh của sự hiểu biết mới.","Nhưng con người đã không lắng nghe Tiếng Nói của Thượng Đế thông qua các sứ giả của Ngài, vì con người vẫn còn non nớt trong những ngày nguyên thủy với sự thấu hiểu ít ỏi.","Con người đã đóng đinh các sứ giả của Thượng Đế và một lần nữa phải chịu đựng sự sụp đổ của hết nền văn minh này đến nền văn minh khác bằng cách làm cho mỗi người đều sợ hãi những người khác.","Và một lần nữa trong thời đại của chúng ta, nỗi thống khổ của mười lần mười triệu bà mẹ đau khổ của loài người đang kêu cầu Thượng Đế cứu thế giới khỏi một cú lao đầu khác vào những thời đại bóng tối dài đằng đẵng.","Vì một lần nữa nhân loại đang tiến gần đến một sự sụp đổ khác vào những thời đại bóng tối do chính mình tạo ra, vì một lần nữa con người đã tạo ra một thế giới thù hận nơi mỗi người đều sợ hãi mọi người khác.","Hết lần này đến lần khác, con người đã trèo lên tận các tầng trời trong cuộc tìm kiếm sự bình an và hạnh phúc mà chỉ riêng Tình Yêu thương giữa người với người mới có thể ban tặng cho họ, và hết lần này đến lần khác họ đã gục ngã vì chỉ học được cách thù hận, sợ hãi và giết hại đồng loại của mình vì lòng tham ích kỷ, nghĩ rằng bằng sức mạnh bạo lực họ sẽ đạt được sự giàu sang mà mình tìm kiếm."],"ts":[10.49,12.33,17.2,21.18,30.66,41.71,49.29,58.02,67.89,78.93],"vs":[96.73,98.68,105.21,110.84,124.38,139.9,150.03,162.74,176.08,190.37],"e0":5.28,"v0":5.81,"pe":[0,1,3,4,5,7,9],"pv":[0,1,3,4,5,7,9]},{"te":"Epilogue (2)","tv":"Lời Kết (2)","en":["Man has never known Love as the very heartbeat of this universe - the motivative force behind all matter and motion which controls the stars in their orbits and brings forth the fruits of the earth for man's sustenance.","He has never known Love as Law - irrevocable Law - not emotion or sentiment within man's free-will right of giving and taking - but inviolate Law which brings an inescapable penalty to any man who violates that Law in his relations with other men, or with his own body.","He has never known that Love is balanced giving for regiving which Nature obeys in all of its transactions.","Man has always taken what he wants, not knowing that the hurt of such taking is his alone.","Man has never known that Love is balanced interchange between the pairs of opposites of this divided universe.","Without balance in Nature's transactions the universe could not survive.","Likewise, without balance in man's transactions man cannot survive.","There never has been balance in man's relation to man.","Love has not yet entered the world or the Consciousness of man.","Man has never practiced the principle of universal brotherhood which God's messengers gave to age after age of fearing man.","There never has been a time in world history when man has not feared and hated his fellow man, and locked his doors and policed his streets because he feared his neighbor."],"vi":["Con người chưa từng biết Tình Yêu như chính nhịp tim của vũ trụ này - lực thúc đẩy đằng sau mọi vật chất và chuyển động vốn kiểm soát các vì sao trong quỹ đạo của chúng và sinh ra hoa trái của đất đai để nuôi sống con người.","Con người chưa từng biết Tình Yêu là Quy Luật, Quy Luật bất di bất dịch, không phải là cảm xúc hay tình cảm thuộc quyền tự do ý chí trao và nhận của con người, mà là Quy Luật bất khả xâm phạm, đem lại hình phạt không thể tránh cho bất cứ ai vi phạm Quy Luật ấy trong quan hệ với người khác, hay với chính cơ thể mình.","Con người chưa từng biết rằng Tình Yêu là sự trao cân bằng để được trao lại, điều Tự Nhiên tuân theo trong mọi trao đổi của mình.","Con người luôn lấy những gì mình muốn, không biết rằng tổn hại của việc lấy như thế chỉ thuộc về chính họ.","Con người chưa từng biết rằng Tình Yêu là sự hoán đổi cân bằng giữa những cặp đối lập của vũ trụ phân chia này.","Không có cân bằng trong các trao đổi của Tự Nhiên, vũ trụ không thể tồn tại.","Cũng vậy, không có cân bằng trong các trao đổi của con người, con người không thể tồn tại.","Chưa từng có sự cân bằng trong mối quan hệ giữa người với người.","Tình Yêu vẫn chưa bước vào thế giới hay Ý Thức của con người.","Con người chưa từng thực hành nguyên lý tình huynh đệ phổ quát mà các sứ giả của Thượng Đế đã trao cho hết thời đại này đến thời đại khác của những con người đầy sợ hãi.","Chưa từng có thời điểm nào trong lịch sử thế giới mà con người lại không sợ hãi và thù ghét đồng loại của mình, và khóa chặt cửa nẻo cũng như tuần tra đường phố của mình vì sợ hãi người lân cận."],"ts":[216.45,228.84,244.04,250.5,256.73,263.41,267.91,272.91,276.51,280.76,288.21],"vs":[297.59,311.57,331.84,339.64,346.26,353.29,358.15,364.58,368.3,372.07,382.44],"e0":92.12,"v0":125.53,"pe":[0,1,2,4,7],"pv":[0,1,2,4,7]},{"te":"Epilogue (3)","tv":"Lời Kết (3)","en":["Nor has there ever been a time when nations of men have not armed themselves in fear of other nations nor killed when one nation wanted the possessions of other nations or to enslave their peoples for greed of power and gold.","There has never been a time in the blackest day of world history than the black hopelessness of today's world of fear and hate of one-half of the world for the other half, and the growing degradation and lowering of the spiritual standards of the world.","This disunited, fear-ridden, tax-burdened world of man's centuries of empire building by conquest of the weak by the strong cannot survive.","It is doomed to self-destruction unless at this eleventh hour the lesson of Love, once again given to man in God's Divine Iliad Message, is learned and heeded by the few among men to whom God will give new power to immunize the few from the harm of the many.","Unless the few among the leaders of men will arise to the power of new knowing given in God's Message of The Divine Iliad, the free world of man will disappear.","The slave world will then appear as a foremath to unthinkable degradation of the whole human race.","Where Love is there also is unity, harmony and the peace of Love's balanced rhythms in a united world.","Where hate is there follows the degeneracy of disunity as night follows the day."],"vi":["Cũng chưa từng có thời điểm nào mà các quốc gia loài người lại không vũ trang cho mình vì sợ hãi các quốc gia khác hoặc không giết chóc khi một quốc gia muốn chiếm đoạt của cải của các quốc gia khác hay nô dịch người dân của họ vì lòng tham quyền lực và vàng bạc.","Chưa từng có thời điểm nào trong những ngày đen tối nhất của lịch sử thế giới lại đen tối và tuyệt vọng như thế giới sợ hãi và thù hận ngày nay của một nửa thế giới đối với nửa kia, cùng sự suy thoái ngày càng tăng và sự suy giảm các chuẩn mực tâm linh của thế giới.","Thế giới chia rẽ, đầy sợ hãi, nặng gánh thuế này, kết quả của nhiều thế kỷ con người dựng đế chế bằng cách kẻ mạnh chinh phục kẻ yếu, không thể tồn tại.","Nó chắc chắn sẽ tự hủy diệt, trừ khi vào giờ thứ mười một này, bài học về Tình Yêu, một lần nữa được trao cho con người trong Thông Điệp The Divine Iliad của Thượng Đế, được một số ít người học và lắng nghe, những người mà Thượng Đế sẽ ban cho sức mạnh mới để che chở số ít ấy khỏi tác hại của số đông.","Nếu một số ít trong các nhà lãnh đạo của loài người không vươn lên tới sức mạnh của sự hiểu biết mới được trao trong Thông Điệp The Divine Iliad của Thượng Đế, thế giới tự do của con người sẽ biến mất.","Khi ấy thế giới nô lệ sẽ xuất hiện, mở màn cho sự suy đồi không thể tưởng tượng nổi của cả nhân loại.","Nơi nào có Tình Yêu thì nơi đó cũng có sự hợp nhất, sự hài hòa và sự bình an của những nhịp điệu cân bằng của Tình Yêu trong một thế giới thống nhất.","Nơi nào có thù hận thì nơi đó theo sau là sự suy đồi của sự chia rẽ như đêm theo sau ngày."],"ts":[395.2,407.56,420.62,429.69,444.02,453.44,460.01,466.6],"vs":[471.74,487.59,504.65,514.78,535.11,547.64,554.75,563.98],"e0":173.86,"v0":223.14,"pe":[0,1,2,4,6],"pv":[0,1,2,4,6]},{"te":"Epilogue (4)","tv":"Lời Kết (4)","en":["That is the lesson which unfolding man has still to learn.","Until he learns that simple lesson of power which comes from giving of service to his fellow man instead of taking from him against his will, his civilizations will disappear in their own man-made chaos, one after another, until he learns that lesson.","After millions of years of taking by the power of his might, his six thousand years out of the jungle have not been long enough for him to learn that lesson of power which lies alone in the giving of Love, nor has he yet learned that his destruction is of his own making through violation of the Law of Love.","Man acquired no knowledge and but little comprehension during his slow unfolding through primate and pagan ages, for he was not ready for it.","Consciousness of Mind in him had not yet dawned.","Through dense ignorance of God's ways man has suffered the agonies caused by dense ignorance.","Then came the dawn of Consciousness in barbarian man and his first suspicions of a God-Creator who to him was a vengeful god of wrath for whom he shed the blood of bullocks, and even men, upon sacrificial altars to appease his vengeful god of fear and wrath.","God sent new knowledge and His message of Love and the unity of man through illumined messenger after illumined messenger all through his early barbarian days, but man was still too new to comprehend, for he was not yet ready to comprehend a God of Love nor His message of Love.","He still shed blood upon his sacrificial altars to appease his vengeful god of fear, and he still suffered the agonies of his little comprehension."],"vi":["Đó là bài học mà con người đang khai mở vẫn còn phải học.","Chừng nào họ chưa học được bài học đơn giản ấy, rằng sức mạnh đến từ việc phụng sự đồng loại chứ không phải từ việc cướp đoạt của người khác trái với ý muốn của họ, thì các nền văn minh của họ sẽ lần lượt biến mất trong sự hỗn loạn do chính con người gây ra, cho đến khi họ học được bài học ấy.","Sau hàng triệu năm cướp đoạt bằng sức mạnh cơ bắp, sáu nghìn năm rời khỏi rừng rậm vẫn chưa đủ để con người học được bài học rằng sức mạnh chỉ nằm ở việc trao đi Tình Yêu, và họ cũng chưa học được rằng sự hủy diệt của họ là do chính họ gây ra khi vi phạm Quy Luật của Tình Yêu.","Con người đã không có được tri thức nào và chỉ hiểu được chút ít trong quá trình khai mở chậm chạp qua những thời nguyên thủy và ngoại giáo, vì họ chưa sẵn sàng.","Ý Thức của Tâm Trí trong họ chưa ló rạng.","Vì vô minh sâu dày về đường lối của Thượng Đế, con người đã chịu những nỗi thống khổ do chính sự vô minh sâu dày ấy gây ra.","Rồi buổi bình minh của Ý Thức đến với con người man rợ, cùng những linh cảm đầu tiên của họ về một Thượng Đế Sáng Tạo, mà với họ là một vị thần báo thù và thịnh nộ, vị thần mà họ đổ máu bò tơ, thậm chí máu người, trên các bàn thờ tế lễ để làm nguôi cơn sợ hãi và thịnh nộ.","Thượng Đế đã gửi tri thức mới và thông điệp về Tình Yêu cùng sự hợp nhất của con người thông qua hết sứ giả được soi sáng này đến sứ giả được soi sáng khác trong suốt những ngày man rợ thời kỳ đầu của họ, nhưng con người vẫn còn quá non nớt để thấu hiểu, vì họ chưa sẵn sàng để thấu hiểu một Thượng Đế của Tình Yêu hay thông điệp về Tình Yêu của Ngài.","Họ vẫn đổ máu trên các bàn thờ hiến tế của mình để xoa dịu vị thần sợ hãi đầy thù hằn của mình, và họ vẫn phải chịu đựng những nỗi thống khổ của sự thấu hiểu ít ỏi của mình."],"ts":[570.87,574.8,589.29,605.64,614.09,617.55,623.48,638.85,653.56],"vs":[662.42,665.99,684.74,703.64,713.35,716.4,725.11,743.8,765.88],"e0":251.0,"v0":322.27,"pe":[0,2,3,6,7],"pv":[0,2,3,6,7]},{"te":"Epilogue (5)","tv":"Lời Kết (5)","en":["Man is still barbarian, for man still kills man; and he still worships a wrathful god of fear.","And man will forever suffer the agonies of his ignorance until Mind awareness of the God of Love awakens in him in its fullness, and man knows man as one brotherhood, and begins to serve man instead of killing him.","Man learns his lessons by deep suffering, for only at times of great suffering does he turn to God for Light to illumine his path out of his dark pit of hopeless despair.","Man of today has had a half century of deep suffering and many there are among men who have turned their faces to the high heavens and cried aloud to be saved from their agonies.","Man of today is not so new.","His comprehension is now great enough to understand God's ways as manifested in His One Law of Love.","Man of today is ready for new knowledge and God has given to those few who are able to comprehend it the power of new knowing to command the forces which order the movements of stars in their orbits and the earth to bring forth its fruits.","The knowledge of God's ways given to man for his new day will give the few among men mighty new power to control all men of earth through God's One Law of Love until the seed of it will multiply over the face of the earth and bring with it the harmony and peace of its balanced rhythms."],"vi":["Con người vẫn còn man rợ, vì con người vẫn giết hại con người; và họ vẫn thờ phụng một vị thần sợ hãi đầy thịnh nộ.","Và con người sẽ mãi mãi chịu đựng những nỗi thống khổ của sự vô minh của mình cho đến khi nhận thức của Tâm Trí về Thượng Đế của Tình Yêu thức tỉnh trong họ một cách trọn vẹn, và con người nhận biết con người như một tình huynh đệ duy nhất, và bắt đầu phụng sự con người thay vì giết hại họ.","Con người học các bài học của mình qua nỗi đau khổ sâu sắc, vì chỉ trong những thời điểm đau khổ lớn lao họ mới quay về với Thượng Đế để tìm Ánh Sáng soi đường cho mình thoát khỏi hố sâu tăm tối của sự tuyệt vọng không lối thoát.","Con người ngày nay đã trải qua nửa thế kỷ đau khổ sâu sắc và có rất nhiều người trong số họ đã hướng mặt lên các tầng trời cao và kêu gào lớn tiếng để được cứu thoát khỏi những nỗi thống khổ của mình.","Con người ngày nay không còn quá non nớt.","Sự hiểu biết của họ giờ đã đủ lớn để hiểu đường lối của Thượng Đế, như được biểu hiện trong Quy Luật Tình Yêu Duy Nhất của Ngài.","Con người ngày nay đã sẵn sàng cho tri thức mới, và Thượng Đế đã ban cho số ít người có khả năng thấu hiểu sức mạnh của sự hiểu biết mới, để điều khiển những lực sắp đặt chuyển động của các vì sao trên quỹ đạo và khiến trái đất sinh ra hoa trái.","Tri thức về đường lối của Thượng Đế được trao cho con người trong ngày mới của họ sẽ đem lại cho số ít người một sức mạnh mới lớn lao để điều khiển mọi người trên trái đất bằng Quy Luật Tình Yêu Duy Nhất của Thượng Đế, cho đến khi hạt giống của nó nhân lên khắp mặt đất và mang theo sự hài hòa và bình an của những nhịp điệu cân bằng của nó."],"ts":[777.76,784.3,797.1,807.47,817.27,819.66,826.03,839.04],"vs":[853.49,861.11,878.79,892.86,906.18,908.82,916.33,932.07],"e0":343.15,"v0":437.61,"pe":[0,2,3,4,7],"pv":[0,2,3,4,7]},{"te":"Epilogue (6)","tv":"Lời Kết (6)","en":["When Mind Consciousness dawns in man, God awareness likewise dawns in him, and he becomes illumined with full knowing of the Oneness of Mind of man and Mind of God.","When that day dawns for man, he has command over all the universe, for energy of Mind in him created the universe, and knowledge of Mind in Him controls its energy.","Fear then leaves him, for he knows he has dominion over all things.","He can no longer be hurt by man, nor will he hurt man, but the power will be his to prevent man from hurting man by awakening Consciousness in him to Love, e'en though he may lose one more life to find it.","God's one Message of Love - which he again sends to man for his new day - is written down in The Divine Iliad Message in the following imperishable words of man's understanding:","\"Great art is simple.","My universe is great art, for it is simple.","\"Great art is balanced.","My universe is consummate art, for it is balanced simplicity.","\"My universe is one in which many things have majestic measure: and again another many have measure too fine for sensing.","\"Yet have I not one law for majestic things, and another law for things which are beyond the sensing.","\"I have but one law for all my opposed pairs of creating things: and that law needs but one word to spell it out, so hear me when I say that the one word of My one law is"],"vi":["Khi Ý Thức Tâm Trí ló rạng trong con người, sự nhận biết Thượng Đế cũng tương tự ló rạng trong họ, và họ được soi sáng với sự thấu biết trọn vẹn về Tính Duy Nhất của Tâm Trí con người và Tâm Trí của Thượng Đế.","Khi ngày đó ló rạng đối với con người, họ nắm quyền chỉ huy trên toàn bộ vũ trụ, vì năng lượng của Tâm Trí trong họ đã tạo ra vũ trụ, và tri thức của Tâm Trí trong Ngài kiểm soát năng lượng của nó.","Khi ấy nỗi sợ rời bỏ người ấy, vì người ấy biết mình làm chủ muôn vật.","Người ấy không còn bị con người làm hại, và cũng sẽ không làm hại con người, nhưng người ấy sẽ có sức mạnh ngăn con người làm hại con người, bằng cách đánh thức trong họ Ý Thức về Tình Yêu, dù có thể phải mất thêm một kiếp sống nữa mới tìm thấy được.","Thông điệp duy nhất về Tình Yêu của Thượng Đế, thông điệp mà Ngài lại gửi đến con người cho ngày mới của họ, được ghi trong Thông Điệp The Divine Iliad bằng những lời bất hủ sau đây mà con người hiểu được:","\"Nghệ thuật vĩ đại là đơn giản.","Vũ trụ của Ta là nghệ thuật vĩ đại, vì nó đơn giản.","\"Nghệ thuật vĩ đại là cân bằng.","Vũ trụ của Ta là nghệ thuật tuyệt đỉnh, vì nó là sự đơn giản cân bằng.","\"Vũ trụ của Ta là một vũ trụ mà trong đó nhiều vật thể có số đo hùng vĩ: và lại có nhiều vật thể khác có số đo quá tinh vi không thể cảm nhận bằng giác quan.","\"Tuy nhiên Ta không có một quy luật cho những vật thể hùng vĩ, và một quy luật khác cho những vật thể vượt ngoài giác quan.","\"Ta chỉ có một quy luật duy nhất cho tất cả các cặp đối lập của muôn vật đang sáng tạo của Ta: và quy luật đó chỉ cần một từ duy nhất để diễn đạt nó, vì vậy hãy lắng nghe Ta khi Ta nói rằng từ duy nhất của quy luật duy nhất của Ta là"],"ts":[953.53,963.91,974.52,978.94,991.29,1002.35,1004.25,1008.04,1010.1,1015.03,1022.91,1029.67],"vs":[1039.68,1052.72,1065.74,1070.49,1085.57,1097.92,1100.14,1104.34,1106.72,1112.26,1123.53,1131.36],"e0":419.48,"v0":537.65,"pe":[0,1,2,4,5,7,9,10,11],"pv":[0,1,2,4,5,7,9,10,11]},{"te":"Epilogue (7)","tv":"Lời Kết (7)","en":["BALANCE","\"And if man needs two words to aid him in his knowing of the workings of that law, let those two words be","BALANCED INTERCHANGE","\"If man still needs more words to aid his knowing of My one law, give to him another one, and let those three words be","RHYTHMIC BALANCED INTERCHANGE.\"","From The Divine Iliad.","He who reads these words with inner vision and inner knowing shall have omnipotent power to save the world of man from himself and bring into being the new age of man's new power."],"vi":["CÂN BẰNG","\"Và nếu con người cần hai từ để giúp họ hiểu biết về sự vận hành của quy luật đó, hãy để hai từ đó là","HOÁN ĐỔI CÂN BẰNG","\"Nếu con người vẫn cần thêm nhiều từ hơn để giúp họ hiểu biết về quy luật duy nhất của Ta, hãy trao cho họ một từ khác, và hãy để ba từ đó là","HOÁN ĐỔI CÂN BẰNG NHỊP NHÀNG.\"","Trích The Divine Iliad.","Người nào đọc những lời này bằng cái nhìn nội tâm và sự hiểu biết nội tâm sẽ có quyền năng vô biên để cứu thế giới loài người khỏi chính họ, và đem lại thời đại mới của sức mạnh mới của con người."],"ts":[1147.3,1148.74,1155.65,1157.94,1165.96,1168.85,1171.05],"vs":[1180.55,1182.03,1189.48,1191.54,1201.06,1203.69,1206.17],"e0":506.23,"v0":645.27,"pe":[0,1,2,3,4,5,6],"pv":[0,1,2,3,4,5,6]}],"lab":"Lời kết"},{"g":4,"n":47,"title":"Portfolio of Plates (1/2)","tv":"Tập Bản Hình (1/2)","a":{"bi":{"id":"1MCZXq7hy8WBOE4Xk9WiAKVKwrFMm5AAM","f":"47-portfolio-of-plates-1.m4a","z":13490761}},"s":[{"te":"Portfolio of Plates (1/2)","tv":"Tập Bản Hình (1/2)","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Portfolio of Plates, part 1."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Tập Bản Hình, phần 1."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.01,10.03],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Portfolio of Plates","tv":"Tập Bản Hình","en":["Portfolio of Explanatory Diagrams, reproduced from The Home Study Course on Universal Law, Natural Science and Living Philosophy, by Walter and Lao Russell."],"vi":["Tập bản hình giải thích, in lại từ Khóa Học Tự Học Tại Nhà về Quy Luật Vũ Trụ, Khoa Học Tự Nhiên và Triết Học Sống, của Walter và Lao Russell."],"ts":[12.84],"vs":[23.17],"e0":6.61,"v0":6.83},{"te":"Figure 16 - The two dynamic directions of changing pressures, and the one static, changeless direction","tv":"Hình 16 - Hai phương hướng động lực của các áp suất biến đổi, và một phương hướng tĩnh tại, bất biến","en":["Figure 16.","The two dynamic directions of changing pressures, and the one static, changeless direction of equal pressures.","Every changing effect in nature thrusts inward from without to build bodies, and thrusts outward from within to destroy them.","The inward direction of gravitation compresses light waves of matter into incandescent spheres of high potential.","The outward thrust of radiation expands light waves into low potential gases and ethers of cold, dark space to surround the solid spheres.","Compiler's description of the drawing.","White lines on a black ground: a bright sphere marked N sits at the centre, and arrows run outward from it to letters S on a large circle around it.","Around that circle an outer ring of arrows reads \"around the changeless east-west direction of equal pressures\".","The corners say: north is inward toward gravity, south is outward toward space, N means north, plus, and S means south, minus."],"vi":["Hình 16.","Hai phương hướng động lực của các áp suất biến đổi, và một phương hướng tĩnh tại, bất biến của các áp suất cân bằng.","Mọi hiệu ứng biến đổi trong tự nhiên đều đẩy vào trong từ bên ngoài để xây dựng các vật thể, và đẩy ra ngoài từ bên trong để phá hủy chúng.","Hướng vào trong của trọng lực nén các sóng ánh sáng của vật chất thành những khối cầu nóng sáng có tiềm thế cao.","Lực đẩy ra ngoài của bức xạ giãn các sóng ánh sáng thành những chất khí và ê-te tiềm thế thấp của không gian lạnh và tối, bao quanh những khối cầu rắn.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Những đường nét màu trắng trên nền đen: một khối cầu sáng được đánh dấu N nằm ở tâm điểm, và các mũi tên chạy ra ngoài từ nó tới các chữ cái S trên một vòng tròn lớn xung quanh nó.","Xung quanh vòng tròn đó, một vành đai mũi tên bên ngoài có dòng chữ \"xung quanh phương hướng đông-tây bất biến của các áp suất cân bằng\".","Các góc cho biết: hướng bắc là hướng vào trong về phía trọng lực, hướng nam là hướng ra ngoài về phía không gian, N có nghĩa là bắc, dương, và S có nghĩa là nam, âm."],"ts":[33.22,34.67,41.35,49.23,55.89,65.18,67.89,77.46,84.58],"vs":[95.09,96.34,103.67,113.64,120.48,130.45,132.76,143.92,152.28],"e0":17.54,"v0":16.88,"pe":[0,3,5],"pv":[0,3,5],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 16","labelEn":"Figure 16","caption":"The two dynamic directions of changing pressures, and the one static, changeless direction of equal pressures. Every changing effect in nature thrusts inward from without to build bodies, and thrusts outward from within to destroy them.","captionVi":"Hai phương hướng động lực của các áp suất biến đổi, và một phương hướng tĩnh tại, bất biến của các áp suất cân bằng. Mọi hiệu ứng biến đổi trong tự nhiên đều đẩy vào trong từ bên ngoài để xây dựng các vật thể, và đẩy ra ngoài từ bên trong để phá hủy chúng.","image":"figs/plate-p148.webp","id":"19uQm41EkwDqByFZQFDpntFhlvjYDCf7O"}},{"te":"Figure 71 - Every body in the universe interchanges with every other body by two-way reversal of polar","tv":"Hình 71 - Mọi vật thể trong vũ trụ đều hoán đổi với mọi vật thể khác bằng sự đảo chiều cực tính hai","en":["Figure 71.","Every body in the universe interchanges with every other body by two-way reversal of polarity at centers of gravity, and again at planes of zero curvature which bound wave-fields.","Each then becomes the other and fulfills the office of the other.","The positive charge of gravitation reverses polarity at centers of gravity.","It then becomes negative discharge which radiates toward the negative half of its dual body.","In this electric-wave universe, like conditions seek like conditions.","The general belief that opposites attract and likes repel has no precedent in natural law.","Every anode is also a cathode and every cathode is an anode.","Every charging body is also discharging, and every discharging body is also charging.","In this manner, life gives to death that death may die, and death gives to life that life may live.","Compiler's description of the drawing.","Two small bright centres, one at the top and one at the bottom, are joined by many curved lines like the meridians of a globe, some solid with arrows and some dashed.","A flat plane crosses the middle between the two halves: the plane of zero curvature where each half turns into the other."],"vi":["Hình 71.","Mọi vật thể trong vũ trụ đều hoán đổi với mọi vật thể khác bằng sự đảo chiều cực tính hai chiều tại các trọng tâm, và một lần nữa tại các mặt phẳng có độ cong bằng không bao quanh các trường sóng.","Rồi mỗi bên trở thành bên kia và làm chức năng của bên kia.","Sự nạp dương của trọng lực đảo chiều cực tính tại các trọng tâm.","Rồi nó trở thành sự phóng âm, bức xạ về phía nửa âm của vật thể kép của nó.","Trong vũ trụ sóng điện này, trạng thái giống nhau tìm đến nhau.","Niềm tin phổ biến rằng các mặt đối lập hút nhau và những cái giống nhau đẩy nhau không có cơ sở trong quy luật tự nhiên.","Mọi anốt cũng là một catốt và mọi catốt cũng là một anốt.","Mọi vật thể đang nạp điện cũng đồng thời đang phóng điện, và mọi vật thể đang phóng điện cũng đồng thời đang nạp điện.","Theo cách này, sự sống trao cho cái chết để cái chết có thể chết đi, và cái chết trao cho sự sống để sự sống có thể sống.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hai tâm điểm sáng nhỏ, một ở trên đỉnh và một ở dưới đáy, được nối với nhau bởi nhiều đường cong giống như các kinh tuyến của một quả địa cầu, một số đường liền nét có mũi tên và một số đường nét đứt.","Một mặt phẳng nằm ngang cắt ngang qua phần giữa hai nửa: mặt phẳng có độ cong bằng không nơi mỗi nửa biến thành nửa kia."],"ts":[163.99,165.62,176.02,180.01,185.06,190.67,195.42,201.6,205.74,211.56,218.24,220.95,231.52],"vs":[238.92,240.22,253.08,257.13,261.36,266.77,270.97,279.16,283.8,291.17,300.04,302.35,315.81],"e0":80.01,"v0":85.78,"pe":[0,7,10],"pv":[0,7,10],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 71","labelEn":"Figure 71","caption":"Every body in the universe interchanges with every other body by two-way reversal of polarity at centers of gravity, and again at planes of zero curvature which bound wave-fields. Each then becomes the other and fulfills the office of the other. The positive charge of gravitation reverses polarity at centers of gravity. It then becomes negative discharge which radiates toward the negative half of its dual body. In this electric-wave universe, like conditions seek like conditions. The general belief that opposites attract and likes repel has no precedent in natural law.","captionVi":"Mọi vật thể trong vũ trụ đều hoán đổi với mọi vật thể khác bằng sự đảo chiều cực tính hai chiều tại các trọng tâm, và một lần nữa tại các mặt phẳng có độ cong bằng không bao quanh các trường sóng. Rồi mỗi bên trở thành bên kia và làm chức năng của bên kia. Sự nạp dương của trọng lực đảo chiều cực tính tại các trọng tâm. Rồi nó trở thành sự phóng âm, bức xạ về phía nửa âm của vật thể kép của nó. Trong vũ trụ sóng điện này, trạng thái giống nhau tìm đến nhau. Niềm tin phổ biến rằng các mặt đối lập hút nhau và những cái giống nhau đẩy nhau không có cơ sở trong quy luật tự nhiên.","image":"figs/plate-p149.webp","id":"1Jr9dcbpaLjRAdSgSkbFJW7h3yxzg0cLn"}},{"te":"Figures 75 to 77 - God is Light - and God is Love","tv":"Hình 75 - 77 - Thượng Đế là Ánh Sáng - và Thượng Đế là Tình Yêu","en":["Figures 75 to 77.","God is Light - and God is Love.","Love is divided into pairs of opposites - giving and regiving.","Radiation is the action of giving.","Its reaction is gravitation.","Compiler's description of the drawing.","Three panels, one above the other, each divided by an upright line marked equator.","In Figure 75 two bright suns, left and right, are joined by curved lines, with arrows passing across the equator in both directions.","Figure 76 repeats it with a woman on the left and a man on the right in place of the suns.","In Figure 77 the two suns are joined by straight lines forming a long rectangle through the equator, and the arrows again cross it both ways."],"vi":["Hình 75 - 77.","Thượng Đế là Ánh Sáng - và Thượng Đế là Tình Yêu.","Tình Yêu được chia thành những cặp đối lập: trao và trao lại.","Bức xạ là tác động trao.","Phản tác động của nó là trọng lực.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Ba ô hình, ô nọ nằm trên ô kia, mỗi ô được chia bởi một đường thẳng đứng được đánh dấu xích đạo.","Trong Hình 75, hai mặt trời sáng, bên trái và bên phải, được nối với nhau bằng các đường cong, với các mũi tên đi qua xích đạo theo cả hai hướng.","Hình 76 lặp lại điều đó với một người phụ nữ ở bên trái và một người đàn ông ở bên phải thay cho các mặt trời.","Trong Hình 77, hai mặt trời được nối với nhau bằng các đường thẳng tạo thành một hình chữ nhật dài đi qua xích đạo, và các mũi tên lại một lần nữa cắt qua nó theo cả hai chiều."],"ts":[324.11,326.86,329.15,333.41,336.04,338.82,341.53,347.53,356.57,362.26],"vs":[371.14,373.45,377.0,380.73,382.77,385.63,387.94,394.82,404.8,413.36],"e0":155.54,"v0":170.97,"pe":[0,5],"pv":[0,5],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 75 - 77","labelEn":"Figures 75 to 77","caption":"God is Light - and God is Love. Love is divided into pairs of opposites - giving and regiving. Radiation is the action of giving. Its reaction is gravitation.","captionVi":"Thượng Đế là Ánh Sáng - và Thượng Đế là Tình Yêu. Tình Yêu được chia thành những cặp đối lập: trao và trao lại. Bức xạ là tác động trao. Phản tác động của nó là trọng lực.","image":"figs/plate-p150.webp","id":"16m_robKMqCFBMV3eONbwrgzz3GSL_LwQ"}},{"te":"Figures 78 to 83 - Illustrating the father-mother principle of building bodies by dividing light into polariz","tv":"Hình 78 - 83 - Minh họa nguyên lý cha-mẹ về việc xây dựng các vật thể bằng cách phân chia ánh sáng thành","en":["Figures 78 to 83.","Illustrating the father-mother principle of building bodies by dividing light into polarized units - and reproducing bodies by uniting two wave-fields of opposed units into one.","Compiler's description of the drawing.","Figures 78 and 79, at the top, each show a pair of bright points marked father, plus, and mother, minus, joined by lines and divided by a small equator.","In Figure 80 the mother of one pair and the father of the other are drawn together over the main equator into one glowing body.","Figure 81 shows the same with the words negative and positive, the two meeting in a sphere marked plus and minus.","In Figure 82 spirals of loops widen outward to both sides from that central sphere.","Figure 83, at the bottom, is a fan of long oval loops opening from a bright point at the top of an upright equator, the lines numbered 1, 2, 3, 4 plus on the left and 4, 3, 2, 1 minus on the right."],"vi":["Hình 78 - 83.","Minh họa nguyên lý cha-mẹ về việc xây dựng các vật thể bằng cách phân chia ánh sáng thành các đơn vị phân cực - và tái tạo các vật thể bằng cách hợp nhất hai trường sóng của các đơn vị đối lập làm một.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 78 và 79, ở trên cùng, mỗi hình thể hiện một cặp điểm sáng được đánh dấu cha, dương, và mẹ, âm, được nối bằng các đường kẻ và do một xích đạo nhỏ phân chia.","Trong Hình 80, người mẹ của một cặp và người cha của cặp kia được kéo lại gần nhau qua xích đạo chính thành một vật thể phát sáng duy nhất.","Hình 81 thể hiện điều tương tự với các từ âm và dương, cả hai gặp nhau trong một khối cầu được đánh dấu cộng và trừ.","Trong Hình 82, các đường xoắn ốc của các vòng lặp mở rộng ra ngoài về cả hai phía từ khối cầu trung tâm đó.","Hình 83, ở dưới cùng, là một hình dải quạt gồm các vòng lặp hình bầu dục dài mở ra từ một điểm sáng trên đỉnh của một xích đạo thẳng đứng, các đường kẻ được đánh số 1, 2, 3, 4 dương ở bên trái và 4, 3, 2, 1 âm ở bên phải."],"ts":[425.79,428.21,438.75,441.46,453.08,460.32,467.23,472.63],"vs":[484.59,486.81,500.14,502.45,514.58,523.8,532.0,539.58],"e0":203.17,"v0":225.62,"pe":[0,2],"pv":[0,2],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 78 - 83","labelEn":"Figures 78 to 83","caption":"Illustrating the father-mother principle of building bodies by dividing light into polarized units - and reproducing bodies by uniting two wave-fields of opposed units into one.","captionVi":"Minh họa nguyên lý cha-mẹ về việc xây dựng các vật thể bằng cách phân chia ánh sáng thành các đơn vị phân cực - và tái tạo các vật thể bằng cách hợp nhất hai trường sóng của các đơn vị đối lập làm một.","image":"figs/plate-p151.webp","id":"16BQcJOZMKe2DADlzAUkleLz3gLoG6vPU"}},{"te":"Figure 85 - In the octave light wave lies the secret of creation and all of its processes. At the left","tv":"Hình 85 - Trong sóng ánh sáng quãng tám ẩn chứa bí mật của sự sáng tạo và mọi quá trình của nó. Ở bê","en":["Figure 85.","In the octave light wave lies the secret of creation and all of its processes.","At the left are the polarized mother-father units and in the center are father-mother halves united in marriage to produce a perfectly balanced spherical body.","Compiler's description of the drawing.","A painting in white on black: a great wave rises from the lower left to a peak at the top centre, where a bright sun crowns it, and curls over like a breaking sea wave with swirling bands of light.","Small bright suns glow at the lower left, and the wave sweeps on toward the right."],"vi":["Hình 85.","Trong sóng ánh sáng quãng tám ẩn chứa bí mật của sự sáng tạo và mọi quá trình của nó.","Ở bên trái là các đơn vị mẹ-cha được phân cực và ở trung tâm là các nửa cha-mẹ được hợp nhất trong hôn nhân để tạo ra một vật thể hình cầu cân bằng hoàn hảo.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Một bức tranh màu trắng trên nền đen: một con sóng lớn dâng lên từ góc dưới bên trái tới một đỉnh ở phía trên trung tâm, nơi một mặt trời sáng chói đội vương miện cho nó, và cuộn tròn lại giống như một con sóng biển đang vỗ bờ với những dải ánh sáng xoáy tròn.","Những mặt trời sáng nhỏ rực sáng ở góc dưới bên trái, và con sóng quét tiếp về phía bên phải."],"ts":[556.82,558.47,563.31,572.38,575.09,587.15],"vs":[592.64,593.98,599.8,610.76,613.07,629.9],"e0":262.57,"v0":297.85,"pe":[0,3],"pv":[0,3],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 85","labelEn":"Figure 85","caption":"In the octave light wave lies the secret of creation and all of its processes. At the left are the polarized mother-father units and in the center are father-mother halves united in marriage to produce a perfectly balanced spherical body.","captionVi":"Trong sóng ánh sáng quãng tám ẩn chứa bí mật của sự sáng tạo và mọi quá trình của nó. Ở bên trái là các đơn vị mẹ-cha được phân cực và ở trung tâm là các nửa cha-mẹ được hợp nhất trong hôn nhân để tạo ra một vật thể hình cầu cân bằng hoàn hảo.","image":"figs/plate-p152.webp","id":"1CDkN6oN9OoWoS4-PnZMPIh_BuSdvfnsm"}},{"te":"Figure 86 - Cross section of octave wave illustrating the gyroscopic spiral principle of multiplicatio","tv":"Hình 86 - Mặt cắt ngang của sóng quãng tám minh họa nguyên lý xoắn ốc hồi chuyển về việc nhân lên nă","en":["Figure 86.","Cross section of octave wave illustrating the gyroscopic spiral principle of multiplication of power by accelerating speed centripetally to build a sphere, then dividing power by decelerating speed centrifugally until motion is again zero at wave axis.","Compiler's description of the drawing.","A fan of long glowing oval loops, nested one inside another, opens upward and downward from a single point near the centre, like the petals of two flowers set stem to stem.","Each loop carries brighter bands where the spiral is wound tightest."],"vi":["Hình 86.","Mặt cắt ngang của sóng quãng tám minh họa nguyên lý xoắn ốc hồi chuyển về việc nhân lên năng lượng bằng cách gia tốc tốc độ theo hướng tâm để xây dựng một khối cầu, rồi phân chia năng lượng bằng cách giảm tốc độ theo ly tâm cho đến khi chuyển động lại trở về điểm không tại trục sóng.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Một hình dải quạt gồm các vòng lặp hình bầu dục phát sáng dài, lồng vào nhau, mở ra hướng lên trên và hướng xuống dưới từ một điểm duy nhất gần trung tâm, giống như những cánh hoa của hai bông hoa đặt cuống liền cuống.","Mỗi vòng lặp mang các dải sáng hơn nơi đường xoắn ốc được cuộn chặt nhất."],"ts":[636.74,638.4,652.63,655.34,666.68],"vs":[671.08,672.51,690.82,693.13,705.98],"e0":298.99,"v0":341.95,"pe":[0,2],"pv":[0,2],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 86","labelEn":"Figure 86","caption":"Cross section of octave wave illustrating the gyroscopic spiral principle of multiplication of power by accelerating speed centripetally to build a sphere, then dividing power by decelerating speed centrifugally until motion is again zero at wave axis.","captionVi":"Mặt cắt ngang của sóng quãng tám minh họa nguyên lý xoắn ốc hồi chuyển về việc nhân lên năng lượng bằng cách gia tốc tốc độ theo hướng tâm để xây dựng một khối cầu, rồi phân chia năng lượng bằng cách giảm tốc độ theo ly tâm cho đến khi chuyển động lại trở về điểm không tại trục sóng.","image":"figs/plate-p153.webp","id":"1IqMBDa22VvOy0_ibp_yw1M45C9F8OPYp"}},{"te":"Figures 87 to 88 - Octave waves of vibrating light, which constitute the elements of matter, consist of four","tv":"Hình 87 - 88 - Các sóng quãng tám của ánh sáng rung động, vốn cấu thành các nguyên tố vật chất, bao gồm b","en":["Figures 87 to 88.","Octave waves of vibrating light, which constitute the elements of matter, consist of four pairs of tones centered by a zero of rest which controls their balance from within, and are bounded by two zero poles of rest which control it from without.","When any of these two equal pairs of opposite tones are united, they become stable - such as sodium chloride.","When they become disunited, they are then unstable - such as sodium and chlorine.","Showing one of the nine octaves of the elements of matter.","Compiler's description of the drawing.","Figure 87 is a row of nine circles: zero, then 1, 2 and 3 plus under the word generation, a wide circle marked 4 plus, zero, 4 minus in the middle, then 3, 2 and 1 minus under the word degeneration, and zero again.","The left half is marked positive and the right half negative; above the row runs: rest, motion, rest, motion, rest.","Figure 88 draws one octave as a wave that dips in a half circle between two points marked helium, with zero poles at both ends and the words plus and minus along the centre line.","The elements of the octave stand around it - lithium, beryllium, boron and carbon on the plus side, nitrogen, oxygen and fluorine on the minus side - with the words acid and alkaline in alternate corners, and straight lines joining each element to its opposite."],"vi":["Hình 87 - 88.","Các sóng quãng tám của ánh sáng rung động, vốn cấu thành các nguyên tố vật chất, bao gồm bốn cặp cung bậc có tâm điểm là điểm không tĩnh tại vốn kiểm soát sự cân bằng của chúng từ bên trong, và được giới hạn bởi hai cực điểm không tĩnh tại vốn kiểm soát nó từ bên ngoài.","Khi bất kỳ cặp nào trong số hai cặp cung bậc đối lập cân bằng này được hợp nhất, chúng trở nên ổn định - chẳng hạn như natri clorua.","Khi chúng bị chia tách, chúng sẽ không ổn định - chẳng hạn như natri và clo.","Thể hiện một trong chín quãng tám của các nguyên tố vật chất.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 87 là một hàng chín vòng tròn: số không, rồi 1, 2 và 3 dương dưới chữ sinh phát, một vòng tròn rộng ghi 4 dương, số không, 4 âm ở giữa, rồi 3, 2 và 1 âm dưới chữ thoái phát, và lại số không.","Nửa bên trái được đánh dấu dương và nửa bên phải âm; phía trên hàng chạy dòng chữ: tĩnh tại, chuyển động, tĩnh tại, chuyển động, tĩnh tại.","Hình 88 vẽ một quãng tám dưới dạng một con sóng uốn cong thành nửa vòng tròn giữa hai điểm được đánh dấu heli, với các cực điểm không ở cả hai đầu và các từ cộng cùng trừ dọc theo đường trung tâm.","Các nguyên tố của quãng tám nằm xung quanh nó - liti, beri, bo và carbon ở phía dương, nitơ, oxy và flo ở phía âm - với các từ axit và kiềm ở các góc xen kẽ, và các đường thẳng nối mỗi nguyên tố với phần đối lập của nó."],"ts":[711.86,714.29,727.86,734.73,740.03,744.25,746.96,760.57,770.3,780.55],"vs":[797.33,799.83,816.33,825.22,830.31,834.56,836.87,851.82,862.55,875.54],"e0":333.93,"v0":382.73,"pe":[0,5],"pv":[0,5],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 87 - 88","labelEn":"Figures 87 to 88","caption":"Octave waves of vibrating light, which constitute the elements of matter, consist of four pairs of tones centered by a zero of rest which controls their balance from within, and are bounded by two zero poles of rest which control it from without. When any of these two equal pairs of opposite tones are united, they become stable - such as sodium chloride. When they become disunited, they are then unstable - such as sodium and chlorine. Showing one of the nine octaves of the elements of matter.","captionVi":"Các sóng quãng tám của ánh sáng rung động, vốn cấu thành các nguyên tố vật chất, bao gồm bốn cặp cung bậc có tâm điểm là điểm không tĩnh tại vốn kiểm soát sự cân bằng của chúng từ bên trong, và được giới hạn bởi hai cực điểm không tĩnh tại vốn kiểm soát nó từ bên ngoài. Khi bất kỳ cặp nào trong số hai cặp cung bậc đối lập cân bằng này được hợp nhất, chúng trở nên ổn định - chẳng hạn như natri clorua. Khi chúng bị chia tách, chúng sẽ không ổn định - chẳng hạn như natri và clo. Thể hiện một trong chín quãng tám của các nguyên tố vật chất.","image":"figs/plate-p154.webp","id":"1uJngGsu2xdgxkAtEYw7HOLIH6Go8Izbv"}},{"te":"Figure 94 - United pairs have but one equator. They crystalize in true cubes and their nuclei are true","tv":"Hình 94 - Các cặp hợp nhất chỉ có một xích đạo duy nhất. Chúng kết tinh thành những khối lập phương","en":["Figure 94.","United pairs have but one equator.","They crystalize in true cubes and their nuclei are true spheres.","Divided pairs are controlled by three equators.","Their crystals are cube sections and their nuclei are spheroids.","In the above five of the nine octaves of matter, the fulcrum-and-lever principle of dividing and extending one balanced condition into two opposed conditions to motivate the heartbeat of nature is graphically illustrated.","Carbon is a united pair with but one equator.","Its crystals are true cubes and the suns of its systems are true spheres.","Compiler's description of the drawing.","The top of the chart is a half circle of rays headed the acids on the left, the salts at the top and the alkalis on the right, with the chemical symbols of the elements in small circles along the rays and 4 plus, zero, 4 minus at its centre.","Below it three levers are drawn one under another, each balanced on a zero: 3 minus and 3 plus, then 2 minus and 2 plus, then 1 minus and 1 plus.","Lines from the ends of the levers lead down to pairs that unite into salts: fluorine and lithium make lithium fluoride, chlorine and sodium make sodium chloride, bromine and potassium make potassium bromide.","The left side is labelled the negative half of the wave and acid-metals, the right side the positive half and alkaline metals, and the centre non-metals or salts, with carbon at the middle of all."],"vi":["Hình 94.","Các cặp hợp nhất chỉ có một xích đạo duy nhất.","Chúng kết tinh thành những khối lập phương thực sự và hạt nhân của chúng là những khối cầu thực sự.","Các cặp bị phân chia do ba xích đạo kiểm soát.","Các tinh thể của chúng là những phần của khối lập phương và hạt nhân của chúng là các khối phỏng cầu.","Trong năm quãng tám ở trên thuộc chín quãng tám của vật chất, nguyên lý điểm tựa-và-đòn bẩy về việc phân chia và mở rộng một trạng thái cân bằng thành hai trạng thái đối lập để thúc đẩy nhịp tim của tự nhiên được minh họa bằng đồ thị.","Carbon là một cặp hợp nhất chỉ có một xích đạo duy nhất.","Các tinh thể của nó là những khối lập phương thực sự và các mặt trời trong những hệ của nó là những khối cầu thực sự.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Phần trên cùng của biểu đồ là một nửa vòng tròn của các tia có tiêu đề là các axit ở bên trái, các loại muối ở trên cùng và các chất kiềm ở bên phải, với các ký hiệu hóa học của các nguyên tố trong các vòng tròn nhỏ dọc theo các tia và 4 dương, số không, 4 âm ở tâm điểm của nó.","Phía dưới nó ba chiếc đòn bẩy được vẽ chiếc nọ nằm dưới chiếc kia, mỗi chiếc cân bằng trên một số không: 3 âm và 3 dương, sau đó là 2 âm và 2 dương, rồi 1 âm và 1 dương.","Các đường kẻ từ các đầu đòn bẩy dẫn xuống các cặp hợp nhất thành muối: flo và liti tạo thành liti florua, clo và natri tạo thành natri clorua, brom và kali tạo thành kali bromua.","Phía bên trái được dán nhãn nửa âm của sóng và kim loại axit, phía bên phải là nửa dương và kim loại kiềm, còn ở trung tâm là phi kim hoặc muối, với carbon nằm ở chính giữa tất cả."],"ts":[892.25,893.86,896.56,900.75,904.05,908.22,920.28,923.75,928.77,931.48,944.13,954.14,967.14],"vs":[977.53,979.05,982.31,988.79,992.25,998.55,1013.64,1017.29,1024.8,1027.11,1046.61,1058.26,1071.59],"e0":420.0,"v0":477.65,"pe":[0,6,8],"pv":[0,6,8],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 94","labelEn":"Figure 94","caption":"United pairs have but one equator. They crystalize in true cubes and their nuclei are true spheres. Divided pairs are controlled by three equators. Their crystals are cube sections and their nuclei are spheroids. In the above five of the nine octaves of matter, the fulcrum-and-lever principle of dividing and extending one balanced condition into two opposed conditions to motivate the heartbeat of nature is graphically illustrated.","captionVi":"Các cặp hợp nhất chỉ có một xích đạo duy nhất. Chúng kết tinh thành những khối lập phương thực sự và hạt nhân của chúng là những khối cầu thực sự. Các cặp bị phân chia do ba xích đạo kiểm soát. Các tinh thể của chúng là những phần của khối lập phương và hạt nhân của chúng là các khối phỏng cầu. Trong năm quãng tám ở trên thuộc chín quãng tám của vật chất, nguyên lý điểm tựa-và-đòn bẩy về việc phân chia và mở rộng một trạng thái cân bằng thành hai trạng thái đối lập để thúc đẩy nhịp tim của tự nhiên được minh họa bằng đồ thị.","image":"figs/plate-p155.webp","id":"1KOXzJYABa-vV4mgtaHIRJZQ7v_FLHq3u"}},{"te":"Figures 101 to 102 - Any force expressed anywhere simultaneously creates an equal and opposite force in reverse","tv":"Hình 101 - 102 - Bất kỳ lực nào được biểu hiện ở bất cứ nơi nào cũng đồng thời tạo ra một lực đối lập tương","en":["Figures 101 to 102.","Any force expressed anywhere simultaneously creates an equal and opposite force in reverse to void it - and to repeat it.","Compiler's description of the drawing.","Figure 101 shows a white wave line winding up and down across a horizontal centre line; at each crest and each trough there is a bright, rayed sun, and between them dark spots.","Figure 102 enlarges one swing of the wave: a single bright sun at the top of the arch, bright rays where the wave meets the bottom corners, and a dark area below the centre line in the middle."],"vi":["Hình 101 - 102.","Bất kỳ lực nào được biểu hiện ở bất cứ nơi nào cũng đồng thời tạo ra một lực đối lập tương đương theo chiều ngược lại để triệt tiêu nó - và để lặp lại nó.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 101 thể hiện một đường sóng màu trắng uốn lượn lên xuống qua một đường trung tâm nằm ngang; tại mỗi đỉnh sóng và mỗi đáy sóng đều có một mặt trời sáng chói tỏa tia, và giữa chúng là các điểm tối.","Hình 102 phóng to một nhịp uốn của con sóng: một mặt trời sáng đơn lẻ ở đỉnh vòm, các tia sáng nơi sóng gặp các góc đáy, và một vùng tối bên dưới đường trung tâm ở chính giữa."],"ts":[1084.29,1086.87,1094.79,1097.5,1108.54],"vs":[1120.33,1123.42,1133.54,1135.85,1149.37],"e0":505.88,"v0":584.41,"pe":[0,2],"pv":[0,2],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 101 - 102","labelEn":"Figures 101 to 102","caption":"Any force expressed anywhere simultaneously creates an equal and opposite force in reverse to void it - and to repeat it.","captionVi":"Bất kỳ lực nào được biểu hiện ở bất cứ nơi nào cũng đồng thời tạo ra một lực đối lập tương đương theo chiều ngược lại để triệt tiêu nó - và để lặp lại nó.","image":"figs/plate-p156.webp","id":"14vOlzRTekRLB19OR1NkyK5fkZhADF0Gm"}},{"te":"Figure 103 - Any system, whether of an atom of the elements or a solar system in our Milky Way, if upon","tv":"Hình 103 - Bất kỳ hệ thống nào, dù là của một nguyên tử của các nguyên tố hay một hệ mặt trời trong N","en":["Figure 103.","Any system, whether of an atom of the elements or a solar system in our Milky Way, if upon the amplitude of its wave and ninety degrees from its wave axis, its central sun is a true sphere and all of its planets revolve upon the plane of their sun's equator.","Compiler's description of the drawing.","Long glowing loops rise like the petals of a tall flower from a point at the bottom, where two flat rings are marked zero and inert gas on either side.","The loops are numbered across the top from 2 minus on the left through 3 minus, 4 minus, zero, 4 plus and 3 plus to 2 plus on the right, with 1 minus and 1 plus lower down at the sides.","In the central loop sits a round sun with small planets on the narrow ovals of their orbits around it."],"vi":["Hình 103.","Bất kỳ hệ thống nào, dù là của một nguyên tử của các nguyên tố hay một hệ mặt trời trong Ngân Hà của chúng ta, nếu nằm trên biên độ của sóng của nó và vuông góc chín mươi độ so với trục sóng của nó, mặt trời trung tâm của nó là một khối cầu thực sự và tất cả các hành tinh của nó đều quay trên mặt phẳng xích đạo mặt trời của chúng.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Các vòng lặp phát sáng dài vươn lên giống như những cánh của một bông hoa cao từ một điểm ở đáy, nơi hai chiếc vành đai phẳng được đánh dấu số không và khí trơ ở hai bên.","Các vòng lặp được đánh số ngang qua đỉnh từ 2 âm ở bên trái qua 3 âm, 4 âm, số không, 4 dương và 3 dương đến 2 dương ở bên phải, với 1 âm và 1 dương ở phía thấp hơn hai bên.","Trong vòng lặp trung tâm có một mặt trời tròn với các hành tinh nhỏ trên những hình bầu dục hẹp của các quỹ đạo quanh nó."],"ts":[1162.44,1164.04,1178.2,1180.91,1189.98,1203.12],"vs":[1209.27,1210.88,1232.63,1234.94,1246.11,1258.78],"e0":542.52,"v0":626.52,"pe":[0,2],"pv":[0,2],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 103","labelEn":"Figure 103","caption":"Any system, whether of an atom of the elements or a solar system in our Milky Way, if upon the amplitude of its wave and ninety degrees from its wave axis, its central sun is a true sphere and all of its planets revolve upon the plane of their sun's equator.","captionVi":"Bất kỳ hệ thống nào, dù là của một nguyên tử của các nguyên tố hay một hệ mặt trời trong Ngân Hà của chúng ta, nếu nằm trên biên độ của sóng của nó và vuông góc chín mươi độ so với trục sóng của nó, mặt trời trung tâm của nó là một khối cầu thực sự và tất cả các hành tinh của nó đều quay trên mặt phẳng xích đạo mặt trời của chúng.","image":"figs/plate-p157.webp","id":"1lYU0b3dcMQtVneQuLjSRbjOCShCBbrBP"}},{"te":"Figures 105 to 113 - Fig. 105. Fig. 106. Fig. 107. Fig. 108. The nine zeros which bound the three projection mi","tv":"Hình 105 - 113 - Hình 105. Hình 106. Hình 107. Hình 108. Chín điểm không giới hạn ba tấm gương phóng chiếu","en":["Figures 105 to 113.","Fig. 105.","Fig. 106.","Fig. 107.","Fig. 108.","The nine zeros which bound the three projection mirrors which cause the illusion of a three dimensional universe.","Fig. 109.","Fig. 110.","Fig. 111.","The three projection mirrors of the cosmic cinema.","Fig. 112 - The six mirrors which form the screen of space upon which the cosmic drama of creation is thrown.","Fig. 113 - The whole wave-field projection machine of nine mirrors which create the illusion of form and motion in a zero universe of electrically-recorded Mind imaginings.","Compiler's description of the drawing.","The top row builds up the zeros: Figure 105 is one small circle; Figure 106 three circles on an upright line; Figure 107 a cross of five; Figure 108 seven circles on three crossing lines.","The middle row builds up the mirrors: Figure 109 a single flat plane; Figure 110 two planes crossing at right angles, one shaded; Figure 111 three planes crossing at right angles.","At the bottom, Figure 112 is a cube drawn as a box of six faces, and Figure 113 a cube divided by the three planes into eight smaller cubes."],"vi":["Hình 105 - 113.","Hình 105.","Hình 106.","Hình 107.","Hình 108.","Chín điểm không giới hạn ba tấm gương phóng chiếu vốn tạo ra ảo ảnh về một vũ trụ ba chiều.","Hình 109.","Hình 110.","Hình 111.","Ba tấm gương phóng chiếu của rạp chiếu phim vũ trụ.","Hình 112 - Sáu tấm gương tạo nên màn hình của không gian mà trên đó vở kịch sáng tạo vũ trụ được phóng chiếu.","Hình 113 - Toàn bộ cỗ máy chiếu trường sóng gồm chín tấm gương, tạo ra ảo ảnh về hình thể và chuyển động trong một vũ trụ điểm không của những tưởng tượng của Tâm Trí được ghi lại bằng điện.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hàng trên cùng tích lũy các điểm không: Hình 105 là một vòng tròn nhỏ; Hình 106 là ba vòng tròn trên một đường thẳng đứng; Hình 107 là một hình chữ thập gồm năm vòng tròn; Hình 108 là bảy vòng tròn trên ba đường giao nhau.","Hàng giữa tích lũy các tấm gương: Hình 109 là một mặt phẳng đơn lẻ; Hình 110 là hai mặt phẳng giao nhau vuông góc, một mặt phẳng có bóng đổ; Hình 111 là ba mặt phẳng giao nhau vuông góc.","Ở dưới cùng, Hình 112 là một khối lập phương được vẽ như một chiếc hộp có sáu mặt, và Hình 113 là một khối lập phương được chia bởi ba mặt phẳng thành tám khối lập phương nhỏ hơn."],"ts":[1267.32,1270.19,1271.75,1273.41,1275.07,1276.58,1283.02,1284.62,1286.06,1287.69,1291.08,1298.47,1308.84,1311.55,1326.37,1338.78],"vs":[1348.24,1351.18,1353.01,1354.77,1356.57,1358.33,1364.6,1366.37,1367.91,1369.45,1372.8,1379.93,1392.95,1395.26,1412.96,1426.82],"e0":589.95,"v0":684.57,"pe":[0,12],"pv":[0,12],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 105 - 113","labelEn":"Figures 105 to 113","caption":"Fig. 105. Fig. 106. Fig. 107. Fig. 108. The nine zeros which bound the three projection mirrors which cause the illusion of a three dimensional universe. Fig. 109. Fig. 110. Fig. 111. The three projection mirrors of the cosmic cinema. Fig. 112 - The six mirrors which form the screen of space upon which the cosmic drama of creation is thrown. Fig. 113 - The whole wave-field projection machine of nine mirrors which create the illusion of form and motion in a zero universe of electrically-recorded Mind imaginings.","captionVi":"Hình 105. Hình 106. Hình 107. Hình 108. Chín điểm không giới hạn ba tấm gương phóng chiếu vốn tạo ra ảo ảnh về một vũ trụ ba chiều. Hình 109. Hình 110. Hình 111. Ba tấm gương phóng chiếu của rạp chiếu phim vũ trụ. Hình 112 - Sáu tấm gương tạo nên màn hình của không gian mà trên đó vở kịch sáng tạo vũ trụ được phóng chiếu. Hình 113 - Toàn bộ cỗ máy chiếu trường sóng gồm chín tấm gương, tạo ra ảo ảnh về hình thể và chuyển động trong một vũ trụ điểm không của những tưởng tượng của Tâm Trí được ghi lại bằng điện.","image":"figs/plate-p158.webp","id":"1KKVjzERV2M6iYDZO8ub-D7SgIcE56vbi"}},{"te":"Figure 114 - Every polarized action-reaction counts up to nine - never more - never less. The wave octa","tv":"Hình 114 - Mọi tác dụng và phản tác dụng phân cực đều đếm đến chín, không bao giờ hơn, không bao giờ","en":["Figure 114.","Every polarized action-reaction counts up to nine - never more - never less.","The wave octave formula for the elements of matter and the color spectrum is nine - being eight, centered by zero, as follows: zero, 1, 2, 3, 4, zero, 4, 3, 2, 1, zero; or 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0, upon which our decimal system is founded.","1. The total count of equators is nine.","2. The eight corners of the cube, and its centering zero, equal nine.","3. The eight sections of the divided cube, centered by zero, are also nine.","4. The zeros upon each of the nine equators total nine, being eight centered by zero.","The universal equilibrium is protected from being upset by wave-field systems of nine equators.","Within these insulating fields polarization can express its opposition, but cannot pass beyond.","Compiler's description of the drawing.","A cube is drawn in perspective and cut by three shaded planes into eight smaller cubes; a small circle with a zero in it marks every corner and every crossing point of the edges and planes.","Below it a row of circles counts the octave: zero, then 1, 2, 3 and 4 with minus and plus signs, a large zero in the middle, then 4, 3, 2 and 1 again, and zero, with the numbers 0 to 9 and 0 written underneath."],"vi":["Hình 114.","Mọi tác dụng và phản tác dụng phân cực đều đếm đến chín, không bao giờ hơn, không bao giờ kém.","Công thức quãng tám sóng của các nguyên tố vật chất và của quang phổ màu là chín, tức là tám, có điểm không ở tâm, như sau: không, 1, 2, 3, 4, không, 4, 3, 2, 1, không; hay 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0, nền tảng của hệ thập phân của chúng ta.","1. Tổng số xích đạo là chín.","2. Tám góc của khối lập phương, và điểm không định tâm của nó, bằng chín.","3. Tám phần của khối lập phương bị phân chia, được định tâm bởi điểm không, cũng là chín.","4. Các điểm không trên mỗi một trong số chín xích đạo có tổng cộng là chín, tức là tám phần được định tâm bởi điểm không.","Trạng thái cân bằng vũ trụ được bảo vệ khỏi việc bị đảo lộn nhờ các hệ thống trường sóng gồm chín xích đạo.","Bên trong các trường cách ly này, sự phân cực có thể biểu hiện sự đối lập của mình, nhưng không thể vượt ra ngoài.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Một khối lập phương được vẽ phối cảnh và được cắt bởi ba mặt phẳng có bóng đổ thành tám khối lập phương nhỏ hơn; một vòng tròn nhỏ có số không bên trong đánh dấu mỗi góc và mỗi điểm giao nhau của các cạnh cùng mặt phẳng.","Phía dưới nó một hàng các vòng tròn đếm quãng tám: số không, sau đó là 1, 2, 3 và 4 với các dấu trừ và cộng, một số không lớn ở chính giữa, sau đó lại là 4, 3, 2 và 1, cùng số không, với các số từ 0 đến 9 và 0 được viết ở bên dưới."],"ts":[1440.24,1441.99,1446.79,1466.57,1470.37,1475.48,1481.25,1487.87,1493.85,1500.68,1503.39,1514.4],"vs":[1526.25,1527.91,1533.93,1552.32,1554.77,1559.56,1565.41,1573.48,1580.41,1587.98,1590.29,1604.62],"e0":671.47,"v0":776.57,"pe":[0,9],"pv":[0,9],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 114","labelEn":"Figure 114","caption":"Every polarized action-reaction counts up to nine - never more - never less. The wave octave formula for the elements of matter and the color spectrum is nine - being eight, centered by zero, as follows: zero, 1, 2, 3, 4, zero, 4, 3, 2, 1, zero; or 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0, upon which our decimal system is founded. 1. The total count of equators is nine. 2. The eight corners of the cube, and its centering zero, equal nine. 3. The eight sections of the divided cube, centered by zero, are also nine. 4. The zeros upon each of the nine equators total nine, being eight centered by zero. The universal equilibrium is protected from being upset by wave-field systems of nine equators. Within these insulating fields polarization can express its opposition, but cannot pass beyond.","captionVi":"Mọi tác dụng và phản tác dụng phân cực đều đếm đến chín, không bao giờ hơn, không bao giờ kém. Công thức quãng tám sóng của các nguyên tố vật chất và của quang phổ màu là chín, tức là tám, có điểm không ở tâm, như sau: không, 1, 2, 3, 4, không, 4, 3, 2, 1, không; hay 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0, nền tảng của hệ thập phân của chúng ta. 1. Tổng số xích đạo là chín. 2. Tám góc của khối lập phương, và điểm không định tâm của nó, bằng chín. 3. Tám phần của khối lập phương bị phân chia, được định tâm bởi điểm không, cũng là chín. 4. Các điểm không trên mỗi một trong số chín xích đạo có tổng cộng là chín, tức là tám phần được định tâm bởi điểm không. Trạng thái cân bằng vũ trụ được bảo vệ khỏi việc bị đảo lộn nhờ các hệ thống trường sóng gồm chín xích đạo. Bên trong các trường cách ly này, sự phân cực có thể biểu hiện sự đối lập của mình, nhưng không thể vượt ra ngoài.","image":"figs/plate-p159.webp","id":"1IrR7d8yeO7fOs5vrbneg_4auSO1FhkEN"}},{"te":"Figure 115 - Spheres reach completion into true symmetrically balanced forms only at wave amplitudes wh","tv":"Hình 115 - Các khối cầu chỉ đạt tới sự hoàn thiện thành các hình tướng cân bằng đối xứng thực sự tại","en":["Figure 115.","Spheres reach completion into true symmetrically balanced forms only at wave amplitudes where diagonals of eight wave-fields meet.","For this reason spheres have within them the eight octave tones which they project radially into the eight separate octave wave tones of the sphere which is father-mother of the other three divided pairs.","Size of sphere many millions of times exaggerated.","Compiler's description of the drawing.","A glowing white sphere sits where three flat planes cross at right angles, drawn in white lines on black; rays of light stream outward from the sphere through the eight spaces between the planes.","A small box in the lower corner notes that the sphere is drawn many millions of times larger than it is."],"vi":["Hình 115.","Các khối cầu chỉ đạt tới sự hoàn thiện thành các hình tướng cân bằng đối xứng thực sự tại các biên độ sóng nơi các đường chéo của tám trường sóng gặp nhau.","Vì lý do này, các khối cầu chứa đựng bên trong chúng tám cung bậc quãng tám mà chúng phóng chiếu theo phương xuyên tâm vào tám cung bậc sóng quãng tám riêng biệt của khối cầu vốn là cha-mẹ của ba cặp bị phân chia còn lại.","Kích thước của khối cầu được phóng đại nhiều triệu lần.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Một khối cầu màu trắng phát sáng nằm ở nơi ba mặt phẳng giao nhau vuông góc, được vẽ bằng các đường nét màu trắng trên nền đen; các tia sáng tỏa ra ngoài từ khối cầu qua tám khoảng không gian giữa các mặt phẳng.","Một ô nhỏ ở góc dưới ghi chú rằng khối cầu được vẽ lớn hơn nhiều triệu lần so với kích thước thực của nó."],"ts":[1622.97,1624.71,1632.28,1642.72,1646.82,1649.53,1660.91],"vs":[1667.15,1668.81,1678.5,1692.71,1696.48,1698.79,1711.58],"e0":758.08,"v0":873.29,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 115","labelEn":"Figure 115","caption":"Spheres reach completion into true symmetrically balanced forms only at wave amplitudes where diagonals of eight wave-fields meet. For this reason spheres have within them the eight octave tones which they project radially into the eight separate octave wave tones of the sphere which is father-mother of the other three divided pairs.","captionVi":"Các khối cầu chỉ đạt tới sự hoàn thiện thành các hình tướng cân bằng đối xứng thực sự tại các biên độ sóng nơi các đường chéo của tám trường sóng gặp nhau. Vì lý do này, các khối cầu chứa đựng bên trong chúng tám cung bậc quãng tám mà chúng phóng chiếu theo phương xuyên tâm vào tám cung bậc sóng quãng tám riêng biệt của khối cầu vốn là cha-mẹ của ba cặp bị phân chia còn lại.","image":"figs/plate-p160.webp","id":"1bm6F51DqiKxemCbiZ82AMj0bJObjcymv"}}],"lab":"Tập bản hình"},{"g":4,"n":47,"title":"Portfolio of Plates (2/2)","tv":"Tập Bản Hình (2/2)","a":{"bi":{"id":"1dtjRLhjjwQHCNzw5Yel1wJACGcw1cFVI","f":"47-portfolio-of-plates-2.m4a","z":14554329}},"s":[{"te":"Portfolio of Plates (2/2)","tv":"Tập Bản Hình (2/2)","en":["A New Concept of the Universe, by Walter Russell.","Portfolio of Plates, part 2."],"vi":["Một Quan Niệm Mới Về Vũ Trụ, tác giả Walter Russell.","Tập Bản Hình, phần 2."],"ts":[0.0,3.46],"vs":[6.02,9.68],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Figures 124 to 125 - Illustrating Nature's method of winding light up into solid spheres to create the conditio","tv":"Hình 124 - 125 - Minh họa phương pháp của Tự Nhiên về việc cuộn ánh sáng lại thành các khối cầu rắn để tạo","en":["Figures 124 to 125.","Illustrating Nature's method of winding light up into solid spheres to create the condition of gravity at troughs and crests of waves.","The effect of gravitation is produced by the inward thrust of centripetal force.","The wave-shaft is the still center of a whirlpool of motion.","Compiler's description of the drawing.","Figure 124 draws a box in perspective with a bright sun at the upper left corner and another at the lower right; between them a spiral of loops winds down the diagonal like a whirlpool, the loops widening in the middle and narrowing toward each sun.","Numbers 4, 3, 2 and 1 plus mark the top edge and 1, 2, 3 and 4 minus the right side, with zero at the middle; the heading reads: the wave-shaft is the still center of a whirlpool of motion.","Figure 125, below, shows a long wave line running through a row of open boxes, its crests and troughs falling inside them."],"vi":["Hình 124 - 125.","Minh họa phương pháp của Tự Nhiên về việc cuộn ánh sáng lại thành các khối cầu rắn để tạo ra trạng thái trọng lực tại các đáy và đỉnh của sóng.","Hiệu ứng của trọng lực được tạo ra bởi lực đẩy hướng vào trong của lực hướng tâm.","Trục sóng là tâm điểm tĩnh lặng của một xoáy nước chuyển động.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 124 vẽ một chiếc hộp phối cảnh với một mặt trời sáng ở góc trên bên trái và một mặt trời khác ở góc dưới bên phải; giữa chúng một đường xoắn ốc của các vòng lặp cuộn xuống theo đường chéo giống như một xoáy nước, các vòng lặp mở rộng ở giữa và thu hẹp dần về phía mỗi mặt trời.","Các số 4, 3, 2 và 1 dương đánh dấu cạnh trên cùng và 1, 2, 3 và 4 âm ở cạnh bên phải, với số không ở chính giữa; tiêu đề có dòng chữ: trục sóng là tâm điểm tĩnh lặng của một xoáy nước chuyển động.","Hình 125, bên dưới, thể hiện một đường sóng dài chạy qua một hàng gồm các hộp mở, các đỉnh và đáy sóng của nó nằm lọt vào bên trong chúng."],"ts":[12.46,15.87,23.34,28.89,33.21,35.92,49.6,62.2],"vs":[71.67,75.0,84.65,90.34,94.69,97.05,117.34,131.44],"e0":6.62,"v0":6.44,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 124 - 125","labelEn":"Figures 124 to 125","caption":"Illustrating Nature's method of winding light up into solid spheres to create the condition of gravity at troughs and crests of waves. The effect of gravitation is produced by the inward thrust of centripetal force.","captionVi":"Minh họa phương pháp của Tự Nhiên về việc cuộn ánh sáng lại thành các khối cầu rắn để tạo ra trạng thái trọng lực tại các đáy và đỉnh của sóng. Hiệu ứng của trọng lực được tạo ra bởi lực đẩy hướng vào trong của lực hướng tâm.","image":"figs/plate-p161.webp","id":"1_x7aZgRrRjjFzpKWaF9LJR5mVC7I9c35"}},{"te":"Figures 126, 127, 129 and 130 - Loops of force in an electric current are wound up centripetally just as solar and stellar","tv":"Hình 126, 127, 129 và 130 - Các vòng lặp lực trong một dòng điện được cuộn lại theo hướng tâm giống như các hệ mặt trờ","en":["Figures 126, 127, 129 and 130.","Loops of force in an electric current are wound up centripetally just as solar and stellar systems are wound up in the heavens.","Centrifugal force unwinds them for rewinding and repetition.","Compiler's description of the drawing.","Figures 126 and 127, small sketches at the top, show coils of loops that narrow toward a point on a horizontal line, like two cones of spiral meeting tip to tip.","Figure 129 is a larger line drawing: two cones of spiral loops meet at their tips on an upright equator marked zero, with the ends labelled A minus and A plus and the middle B plus and B minus; at each side stands a small globe with an orbit around it, marked X. Figure 130 repeats this as a white chalk drawing on black: loops wind in toward the zero at the centre from both ends, where bright upright ovals stand, with arrows showing the winding and unwinding."],"vi":["Hình 126, 127, 129 và 130.","Các vòng lặp lực trong một dòng điện được cuộn lại theo hướng tâm giống như các hệ mặt trời và hệ sao được cuộn lại trên các tầng trời.","Lực ly tâm tháo cuộn chúng để cuộn lại và lặp lại.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 126 và 127, các bản phác thảo nhỏ ở trên cùng, thể hiện các cuộn vòng lặp thu hẹp về phía một điểm trên một đường nằm ngang, giống như hai hình nón xoắn ốc gặp nhau đầu chóp đối đầu chóp.","Hình 129 là một bản vẽ đường nét lớn hơn: hai hình nón gồm các vòng lặp xoắn ốc gặp nhau tại các đầu chóp của chúng trên một xích đạo thẳng đứng được đánh dấu số không, với các đầu mút được dán nhãn A âm và A dương còn ở giữa là B dương và B âm; ở mỗi bên có một quả cầu nhỏ với một quỹ đạo xung quanh nó, được đánh dấu X. Hình 130 lặp lại điều này dưới dạng một bản vẽ phấn trắng trên nền đen: các vòng lặp cuộn vào trong về phía điểm không ở trung tâm từ cả hai đầu, nơi có các hình bầu dục thẳng đứng sáng chói, với các mũi tên thể hiện sự cuộn lại và tháo cuộn."],"ts":[142.09,148.09,155.37,160.16,162.87,174.34],"vs":[203.63,209.59,218.16,222.15,224.51,238.46],"e0":66.43,"v0":76.86,"pe":[0,3],"pv":[0,3],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 126, 127, 129 và 130","labelEn":"Figures 126, 127, 129 and 130","caption":"Loops of force in an electric current are wound up centripetally just as solar and stellar systems are wound up in the heavens. Centrifugal force unwinds them for rewinding and repetition.","captionVi":"Các vòng lặp lực trong một dòng điện được cuộn lại theo hướng tâm giống như các hệ mặt trời và hệ sao được cuộn lại trên các tầng trời. Lực ly tâm tháo cuộn chúng để cuộn lại và lặp lại.","image":"figs/plate-p162.webp","id":"1FZ_JeVO0DNfAmM0AkdA250qAvkEKBp7M"}},{"te":"Figures 131 to 133 - Fig. 131 illustrates method of creating incandescence by multiplying darkness. Incandescen","tv":"Hình 131 - 133 - Hình 131 minh họa phương pháp tạo ra sự nóng sáng bằng cách nhân lên bóng tối. Sự nóng sán","en":["Figures 131 to 133.","Fig. 131 illustrates method of creating incandescence by multiplying darkness.","Incandescence is then divided to again become darkness.","Figs. 132 and 133 show giant nebulae compressing darkness into light, and expanding light into darkness to create bodies and destroy them.","Comae Berences.","H. V. 1.","Camelopard.","M. 101 Ursa Major.","Compiler's description of the drawing.","Figure 131 shows, against a starry sky marked Comae Berences, a long coil of glowing rings that winds from A minus at the upper left across to B plus and B minus near the top, then down toward A plus at the lower right, over a large dark mass.","Figures 132 and 133, below it, are two spiral nebulae seen face-on, named Camelopard and M. 101 in Ursa Major, with curved arrows round their arms."],"vi":["Hình 131 - 133.","Hình 131 minh họa phương pháp tạo ra sự nóng sáng bằng cách nhân lên bóng tối.","Sự nóng sáng sau đó bị phân chia để lại trở thành bóng tối.","Hình 132 và 133 thể hiện các tinh vân khổng lồ nén bóng tối thành ánh sáng, và mở rộng ánh sáng vào bóng tối để tạo ra các vật thể và phá hủy chúng.","Comae Berences.","H. V. 1.","Camelopard.","M. 101 Ursa Major.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 131 thể hiện, trên nền trời đầy sao được đánh dấu Comae Berences, một cuộn dài gồm các vành đai phát sáng cuộn từ A âm ở góc trên bên trái sang B dương và B âm gần đỉnh, sau đó đi xuống phía A dương ở góc dưới bên phải, bên trên một khối tối lớn.","Hình 132 và 133, bên dưới nó, là hai tinh vân xoắn ốc nhìn chính diện, có tên Camelopard và M. 101 trong Ursa Major, với các mũi tên cong xung quanh các cánh tay của chúng."],"ts":[279.44,283.06,288.75,292.77,302.77,304.32,306.24,307.56,311.09,313.8,328.58],"vs":[340.35,343.48,349.46,354.1,367.06,368.94,370.52,371.71,374.98,377.34,395.74],"e0":128.57,"v0":152.67,"pe":[0,4,8],"pv":[0,4,8],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 131 - 133","labelEn":"Figures 131 to 133","caption":"Fig. 131 illustrates method of creating incandescence by multiplying darkness. Incandescence is then divided to again become darkness. Figs. 132 and 133 show giant nebulae compressing darkness into light, and expanding light into darkness to create bodies and destroy them.","captionVi":"Hình 131 minh họa phương pháp tạo ra sự nóng sáng bằng cách nhân lên bóng tối. Sự nóng sáng sau đó bị phân chia để lại trở thành bóng tối. Hình 132 và 133 thể hiện các tinh vân khổng lồ nén bóng tối thành ánh sáng, và mở rộng ánh sáng vào bóng tối để tạo ra các vật thể và phá hủy chúng.","image":"figs/plate-p163.webp","id":"13zXctO-QW2hhLfR5OnuSb2Yt9pBHiIz6"}},{"te":"Figures 134 to 139 - Electricity disintegrates spheres by unwinding them by the way of their equators. Great ri","tv":"Hình 134 - 139 - Điện làm rã các khối cầu bằng cách tháo cuộn chúng qua các xích đạo của chúng. Những vành","en":["Figures 134 to 139.","Electricity disintegrates spheres by unwinding them by the way of their equators.","Great rings are thrown off which rewind to become satellites.","This process continues until matter expands into zero.","Compiler's description of the drawing.","Six small night-sky pictures in two columns, each with its name: Figure 134, the Ring Nebula in Lyra, a glowing ring with a dark middle; Figure 135, Saturn with its rings; Figure 136, the Owl Nebula, a round cloud with two dark eyes; Figure 137, a nebula in Sextans seen edge-on as a thin bright streak; Figure 138, a round glowing nebula in Pegasus inside a fainter ring; Figure 139, a spiral nebula in Coma Berenices with a ring around it."],"vi":["Hình 134 - 139.","Điện làm rã các khối cầu bằng cách tháo cuộn chúng qua các xích đạo của chúng.","Những vành đai lớn bị văng ra rồi cuộn lại để trở thành các vệ tinh.","Quá trình này tiếp tục cho đến khi vật chất giãn nở thành điểm không.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Sáu bức tranh bầu trời đêm nhỏ xếp thành hai cột, mỗi bức có tên riêng của nó: Hình 134, Tinh vân Chiếc Nhẫn trong Chòm sao Lyra, một chiếc nhẫn phát sáng với phần giữa tối màu; Hình 135, Sao Thổ với các vành đai của nó; Hình 136, Tinh vân Con Cú, một đám mây tròn với hai mắt tối; Hình 137, một tinh vân trong Chòm sao Sextans nhìn nghiêng như một vệt sáng mỏng; Hình 138, một tinh vân phát sáng tròn trong Chòm sao Pegasus bên trong một vành đai mờ hơn; Hình 139, một tinh vân xoắn ốc trong Coma Berenices với một vành đai xung quanh nó."],"ts":[411.34,414.88,420.1,424.19,428.72,431.43],"vs":[466.92,470.37,475.3,480.1,484.72,487.08],"e0":190.08,"v0":223.66,"pe":[0,4],"pv":[0,4],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 134 - 139","labelEn":"Figures 134 to 139","caption":"Electricity disintegrates spheres by unwinding them by the way of their equators. Great rings are thrown off which rewind to become satellites. This process continues until matter expands into zero.","captionVi":"Điện làm rã các khối cầu bằng cách tháo cuộn chúng qua các xích đạo của chúng. Những vành đai lớn bị văng ra rồi cuộn lại để trở thành các vệ tinh. Quá trình này tiếp tục cho đến khi vật chất giãn nở thành điểm không.","image":"figs/plate-p164.webp","id":"1BTijCQiStWiwivRKHptUMEflc-woc7Ip"}},{"te":"Figures 140 to 145 - Electricity integrates spheres by winding light around their poles of rotation. The centri","tv":"Hình 140 - 145 - Điện kết tụ các khối cầu bằng cách cuộn ánh sáng quanh các cực quay của chúng. Lực hướng t","en":["Figures 140 to 145.","Electricity integrates spheres by winding light around their poles of rotation.","The centripetal force of gravity winds them into high potential centers of gyroscopic systems of lesser spheres.","Compiler's description of the drawing.","Six more night-sky pictures in two columns, each named: Figure 140, M. 61 in Virgo, a small bright cloud; Figure 141, M. 36 in Leo, a spiral seen at a slant; Figure 142, a round glowing nebula in Hydra; Figure 143, a small ring nebula in Hydra; Figure 144, a small spiral in Canes Venatici; Figure 145, H. 1.","55 in Pegasus, a bright curved streak inside a ring of points."],"vi":["Hình 140 - 145.","Điện kết tụ các khối cầu bằng cách cuộn ánh sáng quanh các cực quay của chúng.","Lực hướng tâm của trọng lực cuộn chúng thành những tâm tiềm thế cao của các hệ hồi chuyển gồm những khối cầu nhỏ hơn.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Thêm sáu bức tranh bầu trời đêm nữa xếp thành hai cột, mỗi bức được đặt tên: Hình 140, M. 61 trong Virgo, một đám mây sáng nhỏ; Hình 141, M. 36 trong Leo, một đường xoắn ốc nhìn nghiêng; Hình 142, một tinh vân phát sáng tròn trong Hydra; Hình 143, một tinh vân nhẫn nhỏ trong Hydra; Hình 144, một đường xoắn ốc nhỏ trong Canes Venatici; Hình 145, H. 1.","55 trong Pegasus, một vệt cong sáng bên trong một vành đai các điểm."],"ts":[530.11,533.42,538.49,545.81,548.52,579.94],"vs":[585.13,588.22,593.11,601.05,603.41,634.61],"e0":246.26,"v0":286.85,"pe":[0,3],"pv":[0,3],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 140 - 145","labelEn":"Figures 140 to 145","caption":"Electricity integrates spheres by winding light around their poles of rotation. The centripetal force of gravity winds them into high potential centers of gyroscopic systems of lesser spheres.","captionVi":"Điện kết tụ các khối cầu bằng cách cuộn ánh sáng quanh các cực quay của chúng. Lực hướng tâm của trọng lực cuộn chúng thành những tâm tiềm thế cao của các hệ hồi chuyển gồm những khối cầu nhỏ hơn.","image":"figs/plate-p165.webp","id":"1cVt6-CA5rQg_unCgdsqcxdDnqgvjcavN"}},{"te":"Figures 146 to 147 - Note the difference in balance between the two polarizing forces in these two past-middle-","tv":"Hình 146 - 147 - Hãy chú ý sự khác biệt về trạng thái cân bằng giữa hai lực phân cực trong hai tinh vân đã","en":["Figures 146 to 147.","Note the difference in balance between the two polarizing forces in these two past-middle-age nebulae.","The lower one indicates perfect balance between the two forces which created it.","Arrows point toward both opposing directions.","Compiler's description of the drawing.","Figure 146, the spiral nebula H. V. 44 in Camelopardalis, has arrows curving around its bright core.","Figure 147, the spiral nebula M. 33 in Triangulum, is marked with four arrows and their names: the inward pull of gravitation, gravitation generates, radiation degenerates, and the outward thrust of radiation."],"vi":["Hình 146 - 147.","Hãy chú ý sự khác biệt về trạng thái cân bằng giữa hai lực phân cực trong hai tinh vân đã qua tuổi trung niên này.","Tinh vân bên dưới biểu thị sự cân bằng hoàn hảo giữa hai lực đã tạo ra nó.","Các mũi tên chỉ về cả hai hướng đối lập.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 146, tinh vân xoắn ốc H. V. 44 trong Camelopardalis, có các mũi tên uốn cong xung quanh lõi sáng của nó.","Hình 147, tinh vân xoắn ốc M. 33 trong chòm Triangulum, có bốn mũi tên kèm tên gọi: lực kéo vào trong của trọng lực, trọng lực sinh phát, bức xạ thoái phát, và lực đẩy ra ngoài của bức xạ."],"ts":[640.31,644.03,650.08,654.97,658.53,661.24,671.3],"vs":[685.53,689.07,696.24,701.49,704.71,707.07,716.97],"e0":301.88,"v0":342.03,"pe":[0,4],"pv":[0,4],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 146 - 147","labelEn":"Figures 146 to 147","caption":"Note the difference in balance between the two polarizing forces in these two past-middle-age nebulae. The lower one indicates perfect balance between the two forces which created it. Arrows point toward both opposing directions.","captionVi":"Hãy chú ý sự khác biệt về trạng thái cân bằng giữa hai lực phân cực trong hai tinh vân đã qua tuổi trung niên này. Tinh vân bên dưới biểu thị sự cân bằng hoàn hảo giữa hai lực đã tạo ra nó. Các mũi tên chỉ về cả hai hướng đối lập.","image":"figs/plate-p166.webp","id":"1MPAvIgVcIioPopKIWnx2vQAv_vQHbpgm"}},{"te":"Figures 148 to 149 - The death of a system by expansion. Centrifugal force has bored a hole through this once i","tv":"Hình 148 - 149 - Cái chết của một hệ thống do sự giãn nở. Lực ly tâm đã khoan một lỗ xuyên qua mặt trời từn","en":["Figures 148 to 149.","The death of a system by expansion.","Centrifugal force has bored a hole through this once incandescent sun and made a ring of it.","A smaller sun is forming at its center such as in Figures 134 and 136.","The birth of a system by contraction.","Billions of years from now this nebulous mass will be wound up to the stage shown in Figure 154.","Billions of ages later it will mature to the stage shown in Figures 133 and 147.","It will still take untold ages to reach zero.","Compiler's description of the drawing.","Figure 148, the Dumb-bell Nebula in Vulpecula, shows a round glowing mass with spirals of loops drawn going out of it in opposite directions along a slanting axis, and long flat rings around its middle.","Figure 149, a nebula forming in Orion, is a large shapeless cloud of light with a few bright stars around it."],"vi":["Hình 148 - 149.","Cái chết của một hệ thống do sự giãn nở.","Lực ly tâm đã khoan một lỗ xuyên qua mặt trời từng nóng sáng này và biến nó thành một chiếc nhẫn.","Một mặt trời nhỏ hơn đang hình thành ở trung tâm của nó giống như trong Hình 134 và 136.","Sự ra đời của một hệ thống do sự co rút.","Hàng tỷ năm kể từ bây giờ khối tinh vân này sẽ được cuộn lại đến giai đoạn được thể hiện trong Hình 154.","Hàng tỷ thời đại sau đó nó sẽ trưởng thành tới giai đoạn được thể hiện trong Hình 133 và 147.","Nó vẫn sẽ mất vô số thời đại để đạt tới điểm không.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 148, Tinh vân Quả Tạ trong Vulpecula, thể hiện một khối phát sáng tròn với các đường xoắn ốc của các vòng lặp được vẽ đi ra khỏi nó theo các hướng đối lập dọc theo một trục nghiêng, và những chiếc vành đai phẳng dài xung quanh phần giữa của nó.","Hình 149, một tinh vân đang hình thành trong Orion, là một đám mây ánh sáng lớn vô định hình với một vài ngôi sao sáng xung quanh nó."],"ts":[732.39,735.94,738.66,744.21,750.34,753.07,759.41,765.98,769.59,772.3,785.43],"vs":[793.2,796.21,799.22,805.69,813.38,816.99,823.85,831.34,835.66,838.02,854.41],"e0":347.7,"v0":388.89,"pe":[0,8],"pv":[0,8],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 148 - 149","labelEn":"Figures 148 to 149","caption":"The death of a system by expansion. Centrifugal force has bored a hole through this once incandescent sun and made a ring of it. A smaller sun is forming at its center such as in Figures 134 and 136. The birth of a system by contraction. Billions of years from now this nebulous mass will be wound up to the stage shown in Figure 154. Billions of ages later it will mature to the stage shown in Figures 133 and 147. It will still take untold ages to reach zero.","captionVi":"Cái chết của một hệ thống do sự giãn nở. Lực ly tâm đã khoan một lỗ xuyên qua mặt trời từng nóng sáng này và biến nó thành một chiếc nhẫn. Một mặt trời nhỏ hơn đang hình thành ở trung tâm của nó giống như trong Hình 134 và 136. Sự ra đời của một hệ thống do sự co rút. Hàng tỷ năm kể từ bây giờ khối tinh vân này sẽ được cuộn lại đến giai đoạn được thể hiện trong Hình 154. Hàng tỷ thời đại sau đó nó sẽ trưởng thành tới giai đoạn được thể hiện trong Hình 133 và 147. Nó vẫn sẽ mất vô số thời đại để đạt tới điểm không.","image":"figs/plate-p167.webp","id":"1Q4lkzkVrfvhiM2Zv4815ThH7HeMepoCA"}},{"te":"Figures 158 to 161 - All of Nature's magnets are cones","tv":"Hình 158 - 161 - Tất cả các nam châm của Tự Nhiên đều là hình nón","en":["Figures 158 to 161.","All of Nature's magnets are cones.","A bar shaped magnet will lift an equal weight at each pole.","Its equator will be of zero curvature.","A cone shaped magnet will lift equally at both ends if one weight is divided.","Its equator will be curved.","Solids are compressed gases.","Gases are divided solids.","Multiplied matter will fall and divided matter will rise.","Radii curve in the lenses of curved equators.","In this curved universe gravity and radiation are curved.","Gravity fuses.","Radiation diffuses.","Compiler's description of the drawing.","Figure 158: a straight bar magnet with N at one end and S at the other, a nail hanging from each end, and a straight upright equator across its middle.","Figure 159: a cone-shaped magnet, its narrow end N holding one nail and its wide end S holding a divided, scattered nail, with a curved equator between them.","Figure 160: a wedge rising from the earth's surface, marked equator and N at the bottom, where iron, water and stone sit; above them divided iron, divided water and divided stone rise as wavy lines toward a vapor cloud at the top marked S. Figure 161: a globe with N at the bottom and a small circle at the top, criss-crossed by curved equators and curved radii, the lower half marked curved equators reversed and curved radii reversed."],"vi":["Hình 158 - 161.","Tất cả các nam châm của Tự Nhiên đều là hình nón.","Một nam châm thẳng hình thanh sẽ nâng được trọng lượng bằng nhau ở mỗi cực.","Xích đạo của nó có độ cong bằng không.","Một nam châm hình nón sẽ nâng bằng nhau ở cả hai đầu nếu một trọng lượng bị phân chia.","Xích đạo của nó sẽ bị cong.","Chất rắn là các chất khí bị nén.","Các chất khí là chất rắn bị phân chia.","Vật chất được nhân lên sẽ rơi xuống và vật chất bị phân chia sẽ bay lên.","Các bán kính cong trong các thấu kính của những xích đạo cong.","Trong vũ trụ cong này, trọng lực và bức xạ đều cong.","Trọng lực hội tụ.","Bức xạ khuếch tán.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 158: một thanh nam châm thẳng với N ở một đầu và S ở đầu kia, một chiếc đinh treo ở mỗi đầu, và một xích đạo thẳng đứng cắt ngang qua phần giữa của nó.","Hình 159: một nam châm hình nón, đầu hẹp N của nó giữ một chiếc đinh và đầu rộng S của nó giữ một chiếc đinh bị phân chia, phân tán, với một xích đạo cong ở giữa chúng.","Hình 160: một cái nêm nhô lên từ bề mặt trái đất, được đánh dấu xích đạo và N ở phía dưới, nơi sắt, nước và đá tọa lạc; phía trên chúng, sắt bị phân chia, nước bị phân chia và đá bị phân chia dâng lên như những đường lượn sóng hướng về một đám mây hơi nước ở trên đỉnh được đánh dấu S. Hình 161: một quả địa cầu với N ở phía dưới và một vòng tròn nhỏ ở trên đỉnh, được đan chéo bởi các xích đạo cong và các bán kính cong, nửa dưới được đánh dấu các xích đạo cong đảo ngược và các bán kính cong đảo ngược."],"ts":[864.58,868.15,870.7,874.49,877.32,882.28,884.13,886.48,888.83,892.72,896.04,899.67,901.26,903.55,906.26,916.73,928.4],"vs":[957.94,961.11,964.46,969.05,971.88,977.72,980.17,982.71,985.44,990.69,994.54,998.63,1000.15,1002.27,1004.63,1016.01,1028.1],"e0":409.11,"v0":460.27,"pe":[0,13],"pv":[0,13],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 158 - 161","labelEn":"Figures 158 to 161","caption":"All of Nature's magnets are cones. A bar shaped magnet will lift an equal weight at each pole. Its equator will be of zero curvature. A cone shaped magnet will lift equally at both ends if one weight is divided. Its equator will be curved. Solids are compressed gases. Gases are divided solids. Multiplied matter will fall and divided matter will rise. Radii curve in the lenses of curved equators. In this curved universe gravity and radiation are curved. Gravity fuses. Radiation diffuses.","captionVi":"Tất cả các nam châm của Tự Nhiên đều là hình nón. Một nam châm thẳng hình thanh sẽ nâng được trọng lượng bằng nhau ở mỗi cực. Xích đạo của nó có độ cong bằng không. Một nam châm hình nón sẽ nâng bằng nhau ở cả hai đầu nếu một trọng lượng bị phân chia. Xích đạo của nó sẽ bị cong. Chất rắn là các chất khí bị nén. Các chất khí là chất rắn bị phân chia. Vật chất được nhân lên sẽ rơi xuống và vật chất bị phân chia sẽ bay lên. Các bán kính cong trong các thấu kính của những xích đạo cong. Trong vũ trụ cong này, trọng lực và bức xạ đều cong. Trọng lực hội tụ. Bức xạ khuếch tán.","image":"figs/plate-p168.webp","id":"16tqzJl9FPlkOMUdOSKRtOz8sSVWESi2j"}},{"te":"Figures 162 to 169 - Fig. 162. In lenses like this light rays would be parallel","tv":"Hình 162 - 169 - Hình 162. Trong các thấu kính như thế này, các tia sáng sẽ song song","en":["Figures 162 to 169.","Fig. 162.","In lenses like this light rays would be parallel.","Fig. 163.","Light pressures create lenses to bend light.","Fig. 164.","Lenses which curve inward toward equators.","Fig. 165.","Lenses which curve outward from equators.","Fig. 166.","Curvature system which produces divided pairs.","Fig. 167.","Curvature system which unites divided pairs.","Illustrating Nature's method of production and reproduction.","This system of curvature divides one balanced condition into two unbalanced conditions.","This system of curvature unites two unbalanced conditions into one and multiplies them.","Compiler's description of the drawing.","Eight small panels in white on black.","Figure 162: a flat straight band with rays crossing it straight up and down.","Figure 163: a curved band, the rays bending as they pass through it.","Figure 164: three bands curving in toward a straight middle band, with a small circle, a zero, at each end.","Figure 165: three bands curving out from the middle band.","Figure 166: a band that is narrow in the middle and wide at the ends.","Figure 167: a band shaped like a long lens, wide in the middle and pointed at the ends.","Figures 168 and 169, at the bottom, are two globes with N at the top and S at the bottom and a zero at the end of a horizontal line through each: in Figure 168 the lines of the globe curve so as to divide it in two, in Figure 169 they curve so as to unite the two halves into one oval."],"vi":["Hình 162 - 169.","Hình 162.","Trong các thấu kính như thế này, các tia sáng sẽ song song.","Hình 163.","Các áp suất ánh sáng tạo ra các thấu kính để bẻ cong ánh sáng.","Hình 164.","Các thấu kính uốn cong vào trong về phía các xích đạo.","Hình 165.","Các thấu kính uốn cong ra ngoài từ các xích đạo.","Hình 166.","Hệ thống độ cong tạo ra các cặp bị phân chia.","Hình 167.","Hệ thống độ cong hợp nhất các cặp bị phân chia.","Minh họa phương pháp sản sinh và tái sản sinh của Tự Nhiên.","Hệ thống độ cong này phân chia một trạng thái cân bằng thành hai trạng thái mất cân bằng.","Hệ thống độ cong này hợp nhất hai trạng thái mất cân bằng làm một và nhân lên chúng.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Tám ô nhỏ màu trắng trên nền đen.","Hình 162: một dải thẳng phẳng với các tia cắt qua nó thẳng lên và xuống.","Hình 163: một dải cong, các tia bị bẻ cong khi chúng đi qua nó.","Hình 164: ba dải uốn cong vào trong về phía một dải thẳng ở giữa, với một vòng tròn nhỏ, một số không, ở mỗi đầu.","Hình 165: ba dải uốn cong ra ngoài từ dải ở giữa.","Hình 166: một dải hẹp ở giữa và rộng ở hai đầu.","Hình 167: một dải có hình dạng giống như một thấu kính dài, rộng ở giữa và nhọn ở hai đầu.","Hình 168 và 169, ở dưới cùng, là hai quả địa cầu với N ở trên đỉnh và S ở dưới đáy cùng một số không ở đầu một đường nằm ngang đi qua mỗi quả cầu: trong Hình 168 các đường nét của quả địa cầu cong lại để chia nó làm hai, trong Hình 169 chúng cong lại để hợp nhất hai nửa thành một hình bầu dục."],"ts":[1066.82,1070.42,1072.44,1075.6,1077.66,1080.55,1082.59,1085.65,1087.76,1090.84,1092.95,1096.42,1098.55,1101.89,1105.93,1111.39,1117.44,1120.15,1122.89,1128.63,1134.61,1142.2,1147.03,1152.6,1159.59],"vs":[1176.8,1180.08,1181.91,1185.93,1187.82,1192.28,1194.23,1197.68,1199.51,1202.87,1204.71,1208.21,1210.35,1213.72,1217.74,1222.94,1228.77,1231.13,1233.65,1239.4,1245.01,1253.9,1258.53,1263.14,1270.41],"e0":503.07,"v0":569.15,"pe":[0,16],"pv":[0,16],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 162 - 169","labelEn":"Figures 162 to 169","caption":"Fig. 162. In lenses like this light rays would be parallel. Fig. 163. Light pressures create lenses to bend light. Fig. 164. Lenses which curve inward toward equators. Fig. 165. Lenses which curve outward from equators. Fig. 166. Curvature system which produces divided pairs. Fig. 167. Curvature system which unites divided pairs. Illustrating Nature's method of production and reproduction. This system of curvature divides one balanced condition into two unbalanced conditions. This system of curvature unites two unbalanced conditions into one and multiplies them.","captionVi":"Hình 162. Trong các thấu kính như thế này, các tia sáng sẽ song song. Hình 163. Các áp suất ánh sáng tạo ra các thấu kính để bẻ cong ánh sáng. Hình 164. Các thấu kính uốn cong vào trong về phía các xích đạo. Hình 165. Các thấu kính uốn cong ra ngoài từ các xích đạo. Hình 166. Hệ thống độ cong tạo ra các cặp bị phân chia. Hình 167. Hệ thống độ cong hợp nhất các cặp bị phân chia. Minh họa phương pháp sản sinh và tái sản sinh của Tự Nhiên. Hệ thống độ cong này phân chia một trạng thái cân bằng thành hai trạng thái mất cân bằng. Hệ thống độ cong này hợp nhất hai trạng thái mất cân bằng làm một và nhân lên chúng.","image":"figs/plate-p169.webp","id":"1j82Jez9foslBx-v0yQkls7uIgzhzzHo7"}},{"te":"Figures 170 to 172 - On the three equators of zero curvature in a light sphere lens, all radii lose their curva","tv":"Hình 170 - 172 - Trên ba xích đạo có độ cong bằng không trong một thấu kính khối cầu ánh sáng, tất cả các b","en":["Figures 170 to 172.","On the three equators of zero curvature in a light sphere lens, all radii lose their curvature to reverse it in the eight sections of the sphere which these equators divide.","All other radii in a light sphere lens curve inward toward poles to the center of the lens to form a center of gravity where light compression is maximum.","Coronas become rings and rings become systems.","The outward thrust of radiation upon radii which bend away from poles to lose their curvature in equators and gain it again in reverse, together with the inward thrust of radii which bend toward poles and lose their curvature in poles and gain it again in reverse, causes maximum radiation at equators and maximum generation at poles.","Thus are suns wound up and unwound.","Compiler's description of the drawing.","Figure 170: a circle cut by three dashed planes at right angles, its eight sections numbered.","Figure 171: a net of curved lines: many radii meet at a bright centre, crossed by oval rings, along a line marked united equator.","Figure 172: a black disc, like the sun in an eclipse, with a ragged white corona spreading out mostly to the left and right along its equator."],"vi":["Hình 170 - 172.","Trên ba xích đạo có độ cong bằng không trong một thấu kính khối cầu ánh sáng, tất cả các bán kính đều mất đi độ cong của chúng để đảo ngược nó trong tám phần của khối cầu mà các xích đạo này phân chia.","Tất cả các bán kính khác trong một thấu kính khối cầu ánh sáng đều uốn cong vào trong về phía các cực tới tâm điểm của thấu kính để tạo thành một trọng tâm nơi sự nén ánh sáng đạt mức cực đại.","Các vành nhật hoa trở thành các vành đai và các vành đai trở thành các hệ thống.","Lực đẩy hướng ra ngoài của bức xạ tác động lên các bán kính vốn uốn cong ra xa khỏi các cực để mất đi độ cong của chúng tại các xích đạo và lấy lại nó theo chiều ngược lại, cùng với lực đẩy hướng vào trong của các bán kính vốn uốn cong về phía các cực và mất đi độ cong của chúng tại các cực rồi lấy lại nó theo chiều ngược lại, gây ra bức xạ cực đại tại các xích đạo và sự sinh phát cực đại tại các cực.","Do đó các mặt trời được cuộn lại và tháo cuộn.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 170: một vòng tròn bị cắt bởi ba mặt phẳng nét đứt giao nhau vuông góc, tám phần của nó được đánh số.","Hình 171: một mạng lưới các đường cong: nhiều bán kính gặp nhau tại một tâm điểm sáng, được cắt ngang bởi các vành đai hình bầu dục, dọc theo một đường được đánh dấu xích đạo hợp nhất.","Hình 172: một chiếc đĩa màu đen, giống như mặt trời trong nhật thực, với một vành nhật hoa màu trắng nham nhở lan ra chủ yếu sang bên trái và bên phải dọc theo xích đạo của nó."],"ts":[1294.42,1297.68,1306.87,1315.23,1318.69,1336.08,1339.21,1341.92,1349.26,1360.07],"vs":[1370.3,1373.14,1386.22,1399.01,1404.15,1429.24,1433.08,1435.44,1443.06,1455.11],"e0":613.65,"v0":686.77,"pe":[0,6],"pv":[0,6],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 170 - 172","labelEn":"Figures 170 to 172","caption":"On the three equators of zero curvature in a light sphere lens, all radii lose their curvature to reverse it in the eight sections of the sphere which these equators divide. All other radii in a light sphere lens curve inward toward poles to the center of the lens to form a center of gravity where light compression is maximum. Coronas become rings and rings become systems. The outward thrust of radiation upon radii which bend away from poles to lose their curvature in equators and gain it again in reverse, together with the inward thrust of radii which bend toward poles and lose their curvature in poles and gain it again in reverse, causes maximum radiation at equators and maximum generation at poles. Thus are suns wound up and unwound.","captionVi":"Trên ba xích đạo có độ cong bằng không trong một thấu kính khối cầu ánh sáng, tất cả các bán kính đều mất đi độ cong của chúng để đảo ngược nó trong tám phần của khối cầu mà các xích đạo này phân chia. Tất cả các bán kính khác trong một thấu kính khối cầu ánh sáng đều uốn cong vào trong về phía các cực tới tâm điểm của thấu kính để tạo thành một trọng tâm nơi sự nén ánh sáng đạt mức cực đại. Các vành nhật hoa trở thành các vành đai và các vành đai trở thành các hệ thống. Lực đẩy hướng ra ngoài của bức xạ tác động lên các bán kính vốn uốn cong ra xa khỏi các cực để mất đi độ cong của chúng tại các xích đạo và lấy lại nó theo chiều ngược lại, cùng với lực đẩy hướng vào trong của các bán kính vốn uốn cong về phía các cực và mất đi độ cong của chúng tại các cực rồi lấy lại nó theo chiều ngược lại, gây ra bức xạ cực đại tại các xích đạo và sự sinh phát cực đại tại các cực. Do đó các mặt trời được cuộn lại và tháo cuộn.","image":"figs/plate-p170.webp","id":"1VXXnb_Qoxiw8JsJ7-ig3r8hiGWHXZxKL"}},{"te":"Figure 173 - This curvature divides unity into pairs of opposites","tv":"Hình 173 - Độ cong này phân chia sự hợp nhất thành các cặp đối lập","en":["Figure 173.","This curvature divides unity into pairs of opposites.","This curvature unites pairs to reproduce divided pairs.","Nature is forever dividing the unity of father-motherhood into sex-divided fathers and mothers which unite into the oneness of father-motherhood to multiply sex-divided fathers and mothers.","Compiler's description of the drawing.","Figure 173 has three bands in white on black.","At the top, five tall ovals stand side by side, each marked man, plus, at the top and woman, minus, at the bottom.","In the middle band, pairs of these are joined at the top as man-woman and drawn together into one at the bottom, marked man-woman one.","At the bottom a single sphere reads man, N, woman, with plus above and minus below marked poles, and lines across it marked united equator."],"vi":["Hình 173.","Độ cong này phân chia sự hợp nhất thành các cặp đối lập.","Độ cong này hợp nhất các cặp để tái tạo các cặp bị phân chia.","Tự Nhiên mãi mãi phân chia sự hợp nhất của tư cách cha-mẹ thành những người cha và người mẹ được phân định theo giới tính, vốn hợp nhất thành tính duy nhất của tư cách cha-mẹ để nhân lên những người cha và người mẹ được phân định theo giới tính.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 173 có ba dải màu trắng trên nền đen.","Ở trên cùng, năm hình bầu dục cao đứng cạnh nhau, mỗi hình được đánh dấu nam, dương, ở trên đỉnh và nữ, âm, ở dưới đáy.","Ở dải giữa, các cặp trong số này được nối với nhau ở đỉnh như nam-nữ và được kéo lại gần nhau làm một ở đáy, được đánh dấu nam-nữ là một.","Ở dưới cùng, một khối cầu đơn lẻ có dòng chữ nam, N, nữ, với dấu cộng ở trên và dấu trừ ở dưới được đánh dấu các cực, cùng các đường kẻ ngang qua nó được đánh dấu xích đạo hợp nhất."],"ts":[1467.96,1470.03,1473.88,1477.8,1488.75,1491.46,1495.43,1502.97,1511.12],"vs":[1520.19,1522.04,1525.72,1529.69,1544.63,1546.99,1550.77,1559.58,1569.47],"e0":690.13,"v0":784.43,"pe":[0,4],"pv":[0,4],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 173","labelEn":"Figure 173","caption":"This curvature divides unity into pairs of opposites. This curvature unites pairs to reproduce divided pairs. Nature is forever dividing the unity of father-motherhood into sex-divided fathers and mothers which unite into the oneness of father-motherhood to multiply sex-divided fathers and mothers.","captionVi":"Độ cong này phân chia sự hợp nhất thành các cặp đối lập. Độ cong này hợp nhất các cặp để tái tạo các cặp bị phân chia. Tự Nhiên mãi mãi phân chia sự hợp nhất của tư cách cha-mẹ thành những người cha và người mẹ được phân định theo giới tính, vốn hợp nhất thành tính duy nhất của tư cách cha-mẹ để nhân lên những người cha và người mẹ được phân định theo giới tính.","image":"figs/plate-p171.webp","id":"1uPZfDyNYou4bpjd1zc6xZ2Rq84LVt6r7"}},{"te":"Figure 174 - Illustrating Nature's reproductive process. Curvature for divided pairs must reverse for u","tv":"Hình 174 - Minh họa quá trình tái sản sinh của Tự Nhiên. Độ cong cho các cặp bị phân chia phải đảo ng","en":["Figure 174.","Illustrating Nature's reproductive process.","Curvature for divided pairs must reverse for united pairs.","Two equators must become one and two centers of gravity must also be one.","Nature's two curvature systems.","Compiler's description of the drawing.","Two bar magnets stand end to end in a vertical line, each with S at its top and N at its bottom; between them, where the N of the upper bar meets the S of the lower, there is a round glowing centre marked N. Curved lines of force loop around the whole, solid and dotted.","Three horizontal lines cross the picture, each ending in a zero on the left: the top and bottom ones are labelled equator which divides, the middle one, through the glowing centre, equator which unites; the lines between are marked curved equators and curved radii."],"vi":["Hình 174.","Minh họa quá trình tái sản sinh của Tự Nhiên.","Độ cong cho các cặp bị phân chia phải đảo ngược đối với các cặp hợp nhất.","Hai xích đạo phải trở thành một và hai trọng tâm cũng phải là một.","Hai hệ thống độ cong của Tự Nhiên.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hai thanh nam châm đứng đầu nối đầu theo một đường thẳng đứng, mỗi thanh có S ở đỉnh và N ở đáy; giữa chúng, nơi N của thanh phía trên gặp S của thanh phía dưới, có một tâm điểm phát sáng tròn được đánh dấu N. Các đường sức từ cong uốn lượn xung quanh toàn bộ, gồm các đường liền nét và chấm đứt.","Ba đường nằm ngang cắt ngang bức tranh, mỗi đường kết thúc bằng một số không ở bên trái: các đường trên cùng và dưới cùng được dán nhãn xích đạo phân chia, đường ở giữa, đi qua tâm điểm phát sáng, là xích đạo hợp nhất; các đường ở giữa được đánh dấu các xích đạo cong và các bán kính cong."],"ts":[1582.41,1584.48,1587.55,1591.8,1597.23,1600.07,1602.78,1618.32],"vs":[1633.01,1634.88,1637.71,1642.63,1647.41,1650.18,1652.54,1671.23],"e0":742.96,"v0":846.65,"pe":[0,4,5],"pv":[0,4,5],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 174","labelEn":"Figure 174","caption":"Illustrating Nature's reproductive process. Curvature for divided pairs must reverse for united pairs. Two equators must become one and two centers of gravity must also be one.","captionVi":"Minh họa quá trình tái sản sinh của Tự Nhiên. Độ cong cho các cặp bị phân chia phải đảo ngược đối với các cặp hợp nhất. Hai xích đạo phải trở thành một và hai trọng tâm cũng phải là một.","image":"figs/plate-p172.webp","id":"1Am69_DLxiY_DSEdkWv6haXWFFpt6PTWW"}},{"te":"Figures 180 to 182 - Fig. 180. Basis for structure of atomic, solar or stellar systems","tv":"Hình 180 - 182 - Hình 180. Cơ sở cho cấu trúc của các hệ nguyên tử, mặt trời hay các vì sao","en":["Figures 180 to 182.","Fig. 180.","Basis for structure of atomic, solar or stellar systems.","Fig. 181.","Gyroscopic equators which unwind suns into rings for gravity to rewind into suns of planetary systems.","Atomic planetary systems extend from their zero inert gases by winding spirally in a series of four tonal vortices which are recorded in matter as prolating spheroids.","These become true spheres where wave meets wave at amplitudes.","Acceleration of revolution winds spheres - acceleration of rotation unwinds them.","Compiler's description of the drawing.","Figure 180: a half circle stands on a flat plane between two zeros, divided by rays from the centre and numbered 1, 2, 3 and 4 minus on one side and 4, 3, 2 and 1 plus on the other.","Figure 181 fills that half circle with a fan of glowing loops, one for each element of the octave: fluorine, oxygen, nitrogen, carbon, boron, beryllium and lithium, with helium at both ends, where flat spiral rings lie on the plane.","Figure 182, at the bottom, repeats the fan as glowing spiral shapes over the plane without the names."],"vi":["Hình 180 - 182.","Hình 180.","Cơ sở cho cấu trúc của các hệ nguyên tử, mặt trời hay các vì sao.","Hình 181.","Các xích đạo hồi chuyển tháo cuộn các mặt trời thành những vành đai để trọng lực cuộn lại thành các mặt trời của những hệ hành tinh.","Các hệ hành tinh nguyên tử trải ra từ các khí trơ điểm không của chúng bằng cách cuộn xoắn ốc qua một chuỗi bốn xoáy cung bậc, được ghi lại trong vật chất thành những khối phỏng cầu thuôn dài.","Chúng trở thành những khối cầu thật sự nơi sóng gặp sóng ở biên độ.","Tăng tốc quay quanh quỹ đạo thì cuộn các khối cầu lại, tăng tốc tự quay thì tháo cuộn chúng.","Lời mô tả hình của người biên soạn.","Hình 180: một nửa vòng tròn đứng trên một mặt phẳng giữa hai số không, được chia bởi các tia từ tâm điểm và được đánh số 1, 2, 3 và 4 âm ở một bên cùng 4, 3, 2 và 1 dương ở bên kia.","Hình 181 lấp đầy nửa vòng tròn đó bằng một hình dải quạt gồm các vòng lặp phát sáng, mỗi vòng cho một nguyên tố của quãng tám: flo, oxy, nitơ, carbon, bo, beri và liti, với heli ở cả hai đầu, nơi các vành đai xoắn ốc phẳng nằm trên mặt phẳng.","Hình 182, ở dưới cùng, lặp lại hình dải quạt dưới dạng các hình xoắn ốc phát sáng trên mặt phẳng mà không có tên."],"ts":[1689.92,1692.85,1694.34,1698.68,1700.55,1707.61,1717.42,1721.41,1727.74,1730.45,1745.7,1760.85],"vs":[1768.29,1771.42,1773.15,1777.75,1779.61,1787.91,1799.43,1804.12,1810.95,1813.31,1827.27,1845.08],"e0":794.16,"v0":903.56,"pe":[0,8],"pv":[0,8],"k":"figure","fig":{"label":"Hình 180 - 182","labelEn":"Figures 180 to 182","caption":"Fig. 180. Basis for structure of atomic, solar or stellar systems. Fig. 181. Gyroscopic equators which unwind suns into rings for gravity to rewind into suns of planetary systems. Atomic planetary systems extend from their zero inert gases by winding spirally in a series of four tonal vortices which are recorded in matter as prolating spheroids. These become true spheres where wave meets wave at amplitudes. Acceleration of revolution winds spheres - acceleration of rotation unwinds them.","captionVi":"Hình 180. Cơ sở cho cấu trúc của các hệ nguyên tử, mặt trời hay các vì sao. Hình 181. Các xích đạo hồi chuyển tháo cuộn các mặt trời thành những vành đai để trọng lực cuộn lại thành các mặt trời của những hệ hành tinh. Các hệ hành tinh nguyên tử trải ra từ các khí trơ điểm không của chúng bằng cách cuộn xoắn ốc qua một chuỗi bốn xoáy cung bậc, được ghi lại trong vật chất thành những khối phỏng cầu thuôn dài. Chúng trở thành những khối cầu thật sự nơi sóng gặp sóng ở biên độ. Tăng tốc quay quanh quỹ đạo thì cuộn các khối cầu lại, tăng tốc tự quay thì tháo cuộn chúng.","image":"figs/plate-p173.webp","id":"1ngCeTNVA7Ac2FbocZ9OIK6ZXsvim4lg5"}}],"lab":"Tập bản hình"}]}