{"id":"wisdom-of-the-ancients","title":"Wisdom of the Ancients","subtitle":"T. Lobsang Rampa - Minh Triết Của Người Xưa","author":"T. Lobsang Rampa","credits":"T. Lobsang Rampa, Wisdom of the Ancients (1965; ấn bản 18/06/2021), toàn văn và bản dịch đầy đủ. Ghi chú dưới hình, ghi chú ở đầu Phụ lục C và D, và tiêu đề các đoạn trong phần phụ lục là của người biên soạn. Giọng đọc: tiếng Anh Brian (Microsoft), tiếng Việt Nga (VieNeu).","groupLabel":"Phần","itemLabel":"Bài","sectionLabel":"Mục","groupNames":{"0":"Mở đầu","1":"Từ điển, vần A đến M","2":"Từ điển, vần N đến Z","3":"Phụ lục"},"groupShort":{"0":"Mở đầu","1":"A đến M","2":"N đến Z","3":"Phụ lục"},"textMode":"full","folder":"","audio":{"slug":"wota"},"lessons":[{"g":0,"n":0,"title":"What This Book Is","tv":"Cuốn Sách Này Là Gì","a":{"bi":{"id":"1lPkSZ73Nuu-Nx7lQXAMR31Fgoa9dhcH3","f":"00-what-this-book-is.m4a","z":2717852}},"s":[{"te":"Opening: What This Book Is","tv":"Mở đầu: Cuốn Sách Này Là Gì","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","What This Book Is."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Cuốn Sách Này Là Gì."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[6.02,10.19],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"About This Book","tv":"Về cuốn sách này","en":["Wisdom of the Ancients, originally published in 1965: this is indeed a suitable title for this fascinating book.","The larger part of it consists of a Dictionary of the Occult, and Dr Rampa has called upon his great knowledge and experience to explain fully and very comprehensibly many of the mysteries of the hidden world.","Following the dictionary are four supplements: on Breathing, Stones, Foodstuffs and Exercises.","Originally Dr Rampa intended to call this book 'Just a Word'.","His publishers felt, however, that this was too modest a title for a book which contained so much invaluable information."],"vi":["Wisdom of the Ancients, xuất bản lần đầu vào năm 1965: đây quả thật là một tựa đề thích hợp cho cuốn sách đầy lôi cuốn này.","Phần lớn cuốn sách bao gồm một cuốn Từ Điển Huyền Bí Học, và Bác sĩ Rampa đã vận dụng kiến thức cùng kinh nghiệm sâu rộng của mình để giải thích cặn kẽ và hết sức dễ hiểu về nhiều điều bí ẩn của thế giới tiềm ẩn.","Tiếp nối phần từ điển là bốn phụ lục: về Hơi Thở, Các Loại Đá, Thực Phẩm và Các Bài Tập.","Ban đầu Bác sĩ Rampa dự định đặt tên cuốn sách này là 'Đôi Lời'.","Tuy nhiên, các nhà xuất bản của ông cảm thấy rằng đây là một tựa đề quá khiêm tốn cho một cuốn sách chứa đựng quá nhiều thông tin vô giá đến vậy."],"ts":[12.57,20.53,31.81,38.59,43.17],"vs":[50.83,60.35,74.05,80.03,84.51],"e0":6.62,"v0":6.55},{"te":"Coat of Arms","tv":"Huy hiệu","en":["Coat of Arms.","It is better to light a candle than to curse the darkness.","The Coat of Arms is surrounded by a Tibetan rosary made up of one hundred and eight beads symbolising the one hundred and eight books of the Tibetan Kangyur.","In personal blazon, we see two rampant seal point Siamese cats holding a lit candle.","In the upper left-hand of the shield we see the Potala; to the right-hand of the shield, a Tibetan prayer wheel turning, as shown by the small weight which is over the object.","In the bottom, left-hand of the shield are books to symbolise the talents of writer and knowledge of the author, whereas to the right-hand side of the shield, a crystal ball to symbolise the esoteric sciences.","Under the shield, we can read the motto of T. Lobsang Rampa: 'I lit a candle'.","Compiler's note: across the top of the picture runs the title, Wisdom of the Ancients; under the candle are the letters T L R; the crystal ball holds the number 7."],"vi":["Huy hiệu.","Thà thắp lên một ngọn nến còn hơn ngồi nguyền rủa bóng đêm.","Huy hiệu được bao quanh bởi một tràng hạt Tây Tạng gồm một trăm linh tám hạt, tượng trưng cho một trăm linh tám tập kinh Kangyur của Tây Tạng.","Trên huy hiệu cá nhân, chúng ta thấy hai con mèo Xiêm lông seal point đứng thẳng trên hai chân sau, cùng giữ một ngọn nến thắp sáng.","Ở góc trên bên trái của tấm khiên, ta thấy điện Potala; ở bên phải tấm khiên là một kinh luân Tây Tạng đang quay, được thể hiện bằng quả cân nhỏ nằm phía trên vật thể.","Ở góc dưới bên trái của tấm khiên là những cuốn sách tượng trưng cho tài năng văn chương và tri thức của tác giả, trong khi ở góc bên phải của tấm khiên là một quả cầu pha lê tượng trưng cho các môn khoa học huyền bí.","Bên dưới tấm khiên, chúng ta có thể đọc phương châm của T. Lobsang Rampa: 'Tôi đã thắp một ngọn nến'.","Ghi chú của người biên soạn: dọc phía trên bức hình là tên sách, Wisdom of the Ancients; dưới cây nến là các chữ T L R; trong quả cầu pha lê có số 7."],"ts":[94.06,95.45,99.54,108.34,114.21,123.86,135.51,142.72],"vs":[154.19,155.2,159.6,168.95,177.7,188.61,202.21,209.8],"e0":45.48,"v0":49.78,"pe":[0,2,7],"pv":[0,2,7],"k":"figure","fig":{"label":"Huy hiệu","labelEn":"Coat of Arms","caption":"It is better to light a candle than to curse the darkness.","captionVi":"Thà thắp lên một ngọn nến còn hơn ngồi nguyền rủa bóng đêm.","image":"figs/coat-of-arms.webp","id":"1-OOruLA95ZVH13sLF2MjH_-FVsoNchut"}},{"te":"Dedication","tv":"Lời đề tặng","en":["To The Lady Ku'ei who taught me many Siamese Cat words and always encouraged me!"],"vi":["Gửi tặng Quý bà Ku'ei, người đã dạy cho tôi nhiều từ ngữ của Mèo Xiêm và luôn luôn khích lệ tôi!"],"ts":[221.62],"vs":[227.21],"e0":106.21,"v0":117.21},{"te":"What This Book Is","tv":"Cuốn Sách Này Là Gì","en":["Such a lot of people like to have big words.","Such a lot of people mess up the whole thing when they go in for Big Words.","I like small words.","It is so much easier to say what one means with small words.","After all, if we are going to read a book in English, or Spanish, we do not normally need Sanskrit or Hindustani or Chinese words.","However, some people like Big Words.","This is an honest attempt to give you a Dictionary of certain words, and to go into some detail about the meanings.","In some instances the meaning could well constitute a monograph.","Monograph?","MONOGRAPH?","What is a monograph?","A short essay on one subject will explain it.","But let us get on with our little Dictionary because that is what you will be interested in.","I thought that first of all I should say - Just A Word!"],"vi":["Biết bao nhiêu người thích dùng những từ đao to búa lớn.","Biết bao nhiêu người làm hỏng bét cả mọi việc khi cứ chuộng Những Từ Đao To Búa Lớn.","Tôi thích những từ nhỏ, giản dị.","Diễn đạt điều mình muốn nói bằng những từ nhỏ, giản dị bao giờ cũng dễ dàng hơn nhiều.","Rốt cuộc, nếu chúng ta đọc một cuốn sách bằng tiếng Anh hay tiếng Tây Ban Nha, thông thường ta đâu cần đến các từ tiếng Sanskrit, tiếng Hindustani hay tiếng Trung Quốc.","Thế nhưng, một số người vẫn cứ thích Những Từ Đao To Búa Lớn.","Đây là một nỗ lực chân thành nhằm mang đến cho bạn một cuốn Từ Điển về một số từ ngữ nhất định, và đi vào đôi chút chi tiết về các ý nghĩa của chúng.","Trong một số trường hợp, phần ý nghĩa hoàn toàn có thể trở thành cả một bài chuyên khảo.","Chuyên khảo ư?","CHUYÊN KHẢO?","Chuyên khảo là cái gì chứ?","Một bài luận ngắn về một đề tài sẽ giải thích được điều đó.","Nhưng chúng ta hãy tiếp tục với cuốn Từ Điển nhỏ này, bởi đó mới là điều bạn quan tâm.","Tôi nghĩ rằng trước hết tôi chỉ nên nói vài lời: Đôi Lời!"],"ts":[235.13,237.9,242.48,244.15,248.05,254.96,257.96,264.57,268.97,270.13,271.3,272.93,276.56,281.4],"vs":[285.32,288.67,294.01,296.63,301.91,312.92,317.54,327.32,333.11,334.32,335.45,337.34,341.63,347.27],"e0":112.4,"v0":125.13,"pe":[0,2,6,8,12],"pv":[0,2,6,8,12]}],"lab":"Mở đầu"},{"g":1,"n":1,"title":"Abhinivesha to Anatma (1/2)","tv":"Abhinivesha đến Anatma (1/2)","a":{"bi":{"id":"16dz0KRiTwV-rXF5g1d3JRzkrrsV_8Ld1","f":"01-letter-a-1.m4a","z":10730220}},"s":[{"te":"Letter A: Abhinivesha to Anatma (1/2)","tv":"Vần A: Abhinivesha đến Anatma (1/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter A, part 1: Abhinivesha to Anatma."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần A, phần 1: từ Abhinivesha đến Anatma."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[8.44,12.61],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"From A to Z","tv":"Từ A Đến Z","en":["We will start with the letter A. I cannot think of any which comes before, so the first word is:"],"vi":["Chúng ta sẽ bắt đầu bằng chữ A. Tôi chẳng nghĩ ra chữ nào đứng trước nó cả, nên từ đầu tiên là:"],"ts":[17.67],"vs":[23.8],"e0":9.04,"v0":9.23},{"te":"ABHINIVESHA","tv":"Bám víu vào sự sống","en":["ABHINIVESHA: This indicates possessiveness restricted to a love of life on Earth.","It is an attachment to the things of life and a fear of death because of the loss of possessions which that will bring.","Misers love their money, and they fear death because death will part them from their money.","To those who suffer from this particular complaint I will say that no one has yet succeeded in taking even a penny into the next life!"],"vi":["ABHINIVESHA (bám víu vào sự sống): Từ này chỉ lòng chiếm hữu bó hẹp trong niềm ham sống ở Trái Đất.","Đó là sự bám víu vào những thứ của cuộc đời, và nỗi sợ cái chết vì nó sẽ làm ta mất hết của cải.","Những kẻ keo kiệt yêu tiền bạc của họ, và họ sợ cái chết vì cái chết sẽ chia lìa họ khỏi tiền của mình.","Với những ai mắc phải chứng bệnh này, tôi xin nói rằng chưa có một ai mang nổi dù chỉ một đồng xu sang kiếp sau!"],"ts":[31.58,37.32,43.58,48.9],"vs":[56.59,63.39,70.32,77.54],"e0":15.77,"v0":17.01},{"te":"ABSTINENCES","tv":"Những điều kiêng giữ","en":["ABSTINENCES: We have to abstain, or refrain from doing, certain things if we are to progress on the road to spirituality.","We must refrain or abstain from injuring others; we must refrain from telling lies.","Theft - we must avoid theft because it is altering the material balance of another person if we steal from them.","Sensuality?","That is an impure form of sex, and while pure sex can elevate one, sensuality can ruin one spiritually as well as financially!","Greed is a thing of which we should not be guilty.","Mankind is lent money or abilities in order that we may help others.","If we are greedy and refuse to help in case of genuine need, then we may be sure that help will be refused us in time of need.","If one can honour the Five Abstinences - abstention from injuring others, abstention from lies, abstention from theft, abstention from sensuality, and abstention from greed, then one can be at peace with the world, although it does not follow that the world can be at peace with one."],"vi":["ABSTINENCES (những điều kiêng giữ): Chúng ta phải kiêng giữ, hoặc kiềm chế không làm một số điều nếu muốn tiến bước trên con đường tâm linh.","Chúng ta phải kiềm chế hoặc kiêng làm tổn thương người khác; chúng ta phải kiềm chế việc nói dối.","Trộm cắp: chúng ta phải tránh xa trộm cắp vì việc trộm đồ của người khác sẽ làm thay đổi sự cân bằng vật chất của họ.","Sự dâm dục ư?","Đó là một hình thức tình dục không thuần khiết, và trong khi tình dục thuần khiết có thể nâng cao con người, thì sự dâm dục có thể hủy hoại người ta cả về tâm linh lẫn tài chính!","Tham lam là điều mà chúng ta không nên mắc phải.","Con người được cho mượn tiền tài hoặc năng lực để chúng ta có thể giúp đỡ người khác.","Nếu chúng ta tham lam và từ chối giúp đỡ trong trường hợp thực sự cần thiết, thì chắc chắn rằng sự giúp đỡ cũng sẽ bị từ chối đối với chúng ta khi ta lâm cảnh hoạn nạn.","Nếu người ta giữ trọn được Năm Điều Kiêng Giữ: kiêng làm tổn thương người khác, kiêng nói dối, kiêng trộm cắp, kiêng dâm dục và kiêng tham lam, thì người đó có thể sống bình an với thế gian, dù điều đó không nhất thiết có nghĩa là thế gian có thể sống bình an với họ."],"ts":[85.84,93.29,99.03,105.37,106.76,115.79,119.03,123.63,131.76],"vs":[147.93,156.75,162.89,170.96,172.52,183.61,186.82,192.08,204.13],"e0":41.38,"v0":46.26,"pe":[0,5,8],"pv":[0,5,8]},{"te":"ACHAMANA","tv":"Nghi lễ nhấp nước thanh tẩy","en":["ACHAMANA: This is a rite practiced by those of the Hindu belief.","It is a rite in which a worshipper purifies himself by thinking of pure things while sipping water and sprinkling water around him.","In some ways it is similar to the sprinkling of water during a Christian ceremony.","The Hindu, having done this, can then retire into a peaceful state of meditation."],"vi":["ACHAMANA (nghi lễ nhấp nước thanh tẩy): Đây là một nghi lễ của những người theo Ấn Độ giáo.","Đó là nghi lễ mà người thờ phượng tự thanh tẩy mình bằng cách nghĩ về những điều thuần khiết trong khi nhấp nước và vẩy nước xung quanh mình.","Ở vài khía cạnh, nghi lễ này tương tự như việc vẩy nước trong một nghi thức Kitô giáo.","Người theo Ấn Độ giáo, sau khi thực hiện xong điều này, có thể bước vào trạng thái thiền định thanh thản."],"ts":[221.49,226.1,233.58,238.45],"vs":[244.0,249.97,258.67,264.26],"e0":104.07,"v0":119.82},{"te":"ACHARYA","tv":"Bậc thầy tâm linh","en":["ACHARYA: This is a word for a spiritual teacher, or, if you prefer it, a Guru.","Acharya is frequently a suffix to the name of some revered religious teacher."],"vi":["ACHARYA (bậc thầy tâm linh): Đây là từ dùng để chỉ một vị thầy tâm linh, hoặc nếu bạn thích, một đạo sư.","Acharya thường là hậu tố đi kèm tên của một vị thầy tôn giáo đáng kính nào đó."],"ts":[271.57,277.31],"vs":[282.4,290.15],"e0":127.18,"v0":147.39},{"te":"ADHARMA","tv":"Thiếu đức hạnh","en":["ADHARMA: This indicates lack of virtue, lack of righteousness.","The poor fellow probably does not abstain from any of the Five Abstinences."],"vi":["ADHARMA (thiếu đức hạnh): Từ này chỉ sự thiếu đức hạnh, thiếu sự chính trực.","Kẻ tội nghiệp ấy có lẽ chẳng kiêng giữ bất kỳ điều nào trong Năm Điều Kiêng Giữ."],"ts":[296.33,301.44],"vs":[306.43,311.79],"e0":138.61,"v0":161.32},{"te":"AGAMA","tv":"Kinh điển","en":["AGAMA: A Scripture, or in Tibet a Tantra.","It can be used to indicate any work which trains one in mystical or metaphysical worship."],"vi":["AGAMA (kinh điển): Một bộ kinh điển, hay ở Tây Tạng là một bộ Tantra.","Từ này có thể được dùng để chỉ bất kỳ tác phẩm nào rèn luyện con người trong sự thờ phụng thần bí hoặc siêu hình."],"ts":[317.81,321.41],"vs":[327.07,332.19],"e0":149.31,"v0":172.7},{"te":"AGAMI KARMA","tv":"Nghiệp sẽ trổ ở kiếp sau","en":["AGAMI KARMA: This is the correct term for Karma.","It means that the physical and mental acts performed by one in the body affect one's future incarnations.","In the Christian Bible there is a statement that as one sows so shall one reap, which is much the same as saying that if you sow the seeds of wickedness then you shall reap wickedness, but if you sow the seeds of good and help for others then the same shall be returned to you 'a thousandfold.'","Such is Karma."],"vi":["AGAMI KARMA (nghiệp sẽ trổ ở kiếp sau): Đây là thuật ngữ chính xác cho nghiệp.","Nó có nghĩa là những hành động thể xác và tinh thần do một người thực hiện trong thân xác sẽ ảnh hưởng đến các kiếp tái sinh tương lai của họ.","Trong Kinh Thánh Kitô giáo có một câu nói rằng gieo nhân nào gặt quả nấy, điều này cũng tương tự như nói rằng nếu bạn gieo hạt giống độc ác thì bạn sẽ gặt lấy điều ác, nhưng nếu bạn gieo hạt giống lương thiện và giúp đỡ người khác thì điều tương tự sẽ được đền đáp lại cho bạn 'gấp ngàn lần.'","Nghiệp là như vậy đó."],"ts":[340.3,344.03,350.36,364.97],"vs":[366.59,372.5,381.47,399.73],"e0":159.17,"v0":185.93},{"te":"AHAMKARA","tv":"Ý thức về cái tôi","en":["AHAMKARA: The mind is divided into various parts, and Ahamkara is the sort of traffic director which receives sense impressions and establishes them as the form of facts which we know, and which we can call to mind at will."],"vi":["AHAMKARA (ý thức về cái tôi): Tâm trí được chia thành nhiều phần khác nhau, và Ahamkara giống như một người điều phối giao thông, tiếp nhận các ấn tượng giác quan và định hình chúng thành dạng các sự kiện mà chúng ta biết, và chúng ta có thể nhớ lại theo ý muốn."],"ts":[402.15],"vs":[414.9],"e0":186.06,"v0":221.49},{"te":"AHIMSA","tv":"Bất bạo động","en":["AHIMSA: This was the policy followed by Gandhi, a policy of peace, of non-violence.","It is refraining from harming any other creature in thought, deed, or word.","It is, in fact, another way of saying, 'Do as you would be done by.'"],"vi":["AHIMSA (bất bạo động): Đây là đường lối mà Gandhi đã noi theo, một đường lối hòa bình, bất bạo động.","Đó là việc kiềm chế không làm hại bất kỳ sinh linh nào khác trong tư tưởng, hành động hay lời nói.","Trên thực tế, đó là một cách nói khác của câu: 'Hãy đối xử với người khác như bạn muốn họ đối xử với mình.'"],"ts":[433.0,439.53,445.12],"vs":[450.15,457.56,463.58],"e0":199.41,"v0":239.59},{"te":"AI","tv":"Tình thương bình đẳng cho tất cả","en":["AI: The shortest known way of saying equal love for all without discrimination as to race, creed, colour, or form.","When we are capable of truly fulfilling the meaning of the word Ai, then we do not have to stay on this world any longer, because we are too pure to stay here any longer."],"vi":["AI (tình thương bình đẳng cho tất cả): Cách ngắn nhất từng được biết đến để diễn đạt tình thương bình đẳng cho tất cả mà không phân biệt chủng tộc, tín ngưỡng, màu da hay hình tướng.","Khi chúng ta có khả năng thực hiện trọn vẹn ý nghĩa của từ Ai, thì chúng ta không còn phải ở lại thế giới này nữa, bởi vì chúng ta đã quá thuần khiết để tiếp tục ở lại nơi đây."],"ts":[471.23,479.94],"vs":[489.86,499.93],"e0":217.16,"v0":260.67},{"te":"AJAPA","tv":"Câu thần chú của hơi thở","en":["AJAPA: This is a special Mantra.","The Easterner believes that breath goes out with the sound of 'AJ,' and is taken in with the sound 'SA.'","Hansa is the sound of human breathing.","'HA,' breath going out; 'N' as a conjunction; 'SA,' breath coming in.","We make that subconscious sound fifteen times in one minute, or twenty-one thousand six hundred times in twenty-four hours.","Animals also have their own particular rate; a cat does it twenty-four times a minute, a tortoise three times a minute.","Some people consider that the Ajapa Mantra is also an unconscious, or rather, a sub-conscious prayer, which means 'I am That.'"],"vi":["AJAPA (câu thần chú của hơi thở): Đây là một câu thần chú đặc biệt.","Người phương Đông tin rằng hơi thở đi ra với âm thanh 'AJ', và được hít vào với âm thanh 'SA'.","Hansa là âm thanh của hơi thở con người.","'HA', hơi thở đi ra; 'N' đóng vai trò là từ nối; 'SA', hơi thở đi vào.","Chúng ta tạo ra âm thanh trong tiềm thức đó mười lăm lần mỗi phút, hoặc hai mươi mốt ngàn sáu trăm lần trong hai mươi bốn giờ.","Động vật cũng có tần suất riêng của chúng; một con mèo thở hai mươi tư lần một phút, một con rùa thở ba lần một phút.","Một số người cho rằng câu thần chú Ajapa cũng là một lời cầu nguyện vô thức, hay đúng hơn là trong tiềm thức, có nghĩa là 'Tôi là Cái Đó'."],"ts":[511.85,514.92,521.41,524.2,531.21,538.53,546.49],"vs":[554.42,559.39,565.38,568.09,574.03,581.75,589.43],"e0":236.39,"v0":282.66,"pe":[0,6],"pv":[0,6]},{"te":"AJNA CHAKRA","tv":"Luân xa giữa hai lông mày","en":["AJNA CHAKRA: This is the sixth of the commonly accepted figure of seven of the known Yogic centres of consciousness.","Actually there are nine such centres, but that would be delving too deeply into Tibetan lore to explain here.","Ajna chakra is the Lotus at the eyebrow level, a Lotus, in this case, with only two petals.","This is a part of the sixth-sense mechanism.","It leads to clairvoyance, internal vision, and knowledge of the world beyond this world."],"vi":["AJNA CHAKRA (luân xa giữa hai lông mày): Đây là luân xa thứ sáu trong con số bảy thường được chấp nhận về các trung tâm ý thức theo Yoga đã được biết đến.","Thật ra có chín trung tâm như vậy, nhưng việc giải thích ở đây sẽ là đi quá sâu vào truyền thống Tây Tạng.","Luân xa Ajna là Hoa Sen ở ngang tầm chân mày, một Hoa Sen, trong trường hợp này, chỉ có hai cánh.","Đây là một phần của cơ chế giác quan thứ sáu.","Nó dẫn tới khả năng thấu thị, thị kiến nội tâm và sự hiểu biết về thế giới bên kia thế giới này."],"ts":[599.2,606.76,613.27,618.89,621.88],"vs":[627.48,638.21,645.81,652.63,655.8],"e0":279.56,"v0":327.44,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"AKASHA","tv":"Chất liệu lấp đầy không gian","en":["AKASHA: Many people refer to this as ether, but a rather better definition would be - that which fills all space between worlds, molecules, and everything.","The matter from which everything else is formed.","It should be remembered that this matter is common throughout our own planetary system, but it does not at all follow that other universes have the same form of matter.","You can say that the human body consists of blood cells, flesh cells, and, yet in a different part, bone cells."],"vi":["AKASHA (chất liệu lấp đầy không gian): Nhiều người gọi chất này là ête, nhưng một định nghĩa đúng đắn hơn sẽ là: thứ lấp đầy mọi không gian giữa các thế giới, các phân tử và vạn vật.","Đó là vật chất mà từ đó mọi thứ khác được hình thành.","Cần nhớ rằng dạng vật chất này phổ biến khắp hệ hành tinh của chúng ta, nhưng điều đó hoàn toàn không có nghĩa là các vũ trụ khác cũng có cùng dạng vật chất như vậy.","Bạn có thể nói rằng cơ thể con người bao gồm các tế bào máu, tế bào thịt, và ở một phần khác nữa, các tế bào xương."],"ts":[662.79,672.96,676.47,685.41],"vs":[692.18,704.19,708.01,717.96],"e0":308.44,"v0":362.75,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"AKASHIC","tv":"Thuộc về Akasha","en":["AKASHIC: This is usually used when referring to the Akashic Record.","It is difficult to explain to a three-dimensional world that which is an occurrence in a more multi-dimensional world, but it may be regarded like this:","Imagine that you are a cine photographer who has always existed and will always exist, and you have an unlimited supply of film (and someone to process it for you!).","From the beginning of time you have photographed everything that ever happened anywhere to anyone and everyone.","You are still photographing events of the present day.","That represents the Akashic Record; everything that has ever happened is impressed upon the ether as are light impulses recorded on cine film, or a voice record can be impressed upon recording tape.","In addition to this, because of the multi-dimensional world in which it is recorded, there also can be recorded the very strong probabilities which affect everyone on Earth and off the Earth.","You can imagine that you are in a city; you are on a street, a car is coming along, it passes you, and it disappears from your sight, you have no knowledge of what is happening to it.","But supposing, instead, that you were up in a balloon and you could look down and you could see the road for miles ahead.","You could see the car rushing along, and you could see perhaps an obstacle in the road which the car would not be able to avoid.","Thus you would see misfortune coming to that driver before he was aware of it.","Or you can regard the case of the timetable: Timetables are issued indicating the probability that a train or a bus, a ship or a plane, will leave at a certain time from a certain place, and according to the timetable, which is merely a record of probabilities, will arrive at a certain place at a certain time.","In nearly every instance the vehicle does arrive.","When considering the Akashic Record it is worth remembering that if you could travel instantly to a far distant planet and you had a very special instrument, the light which was arriving from the Earth (light has a speed, remember) might show what was happening on Earth a hundred, a thousand, or ten thousand years ago.","With your special instrument you would be able to see the Earth as it was a thousand years ago.","The Akashic Record goes beyond that because it shows the strong probability of what is going to happen.","The probabilities confronting a nation are very much stronger, are much more certain, than in the case of individuals, and those people who are specially trained can enter the astral state and they can consult the Akashic Record to see what has happened, what is happening in any part of the world, and what are the terrifically strong probabilities for the future.","It is very much, in fact, like going to some news theatre and seeing a film.","If you know from the program what film is on at a certain time you can go and see just that."],"vi":["AKASHIC (thuộc về Akasha): Từ này thường được dùng khi đề cập đến Bản Ghi Akashic.","Thật khó để giải thích cho một thế giới ba chiều về một điều xảy ra trong một thế giới đa chiều hơn, nhưng người ta có thể hình dung như thế này:","Hãy tưởng tượng bạn là một nhà quay phim điện ảnh đã luôn tồn tại và sẽ mãi mãi tồn tại, và bạn có nguồn phim nhựa vô tận (cùng một ai đó tráng phim giúp bạn!).","Từ thuở khai thiên lập địa, bạn đã ghi hình lại mọi điều từng xảy ra ở bất kỳ đâu, với bất kỳ ai và với tất cả mọi người.","Bạn vẫn đang tiếp tục ghi hình lại các sự kiện của ngày hôm nay.","Điều đó đại diện cho Bản Ghi Akashic; mọi điều từng xảy ra đều được in dấu lên ête giống như các xung ánh sáng được ghi lại trên phim nhựa, hay một bản ghi giọng nói có thể được in dấu lên băng từ.","Thêm vào đó, do thế giới đa chiều nơi nó được ghi lại, người ta cũng có thể ghi nhận những xác suất rất lớn tác động đến mọi người trên Trái Đất và ngoài Trái Đất.","Bạn có thể tưởng tượng mình đang ở trong một thành phố; bạn đang đi trên một con phố, một chiếc ô tô tiến lại, nó vượt qua bạn rồi biến mất khỏi tầm mắt của bạn, bạn không hề hay biết điều gì đang xảy ra với nó.","Nhưng giả sử thay vào đó, bạn đang ở trên một khinh khí cầu và bạn có thể nhìn xuống, thấy con đường phía trước trải dài hàng dặm.","Bạn có thể thấy chiếc xe đang lao đi, và có lẽ bạn thấy một chướng ngại vật trên đường mà chiếc xe sẽ không thể tránh khỏi.","Nhờ đó, bạn sẽ thấy điều bất hạnh sắp xảy đến với người lái xe đó trước khi chính họ kịp nhận biết.","Hoặc bạn có thể xem xét trường hợp của một bảng giờ giấc: các bảng giờ tàu xe được ban hành cho biết xác suất một chuyến tàu hỏa hoặc xe buýt, một con tàu thủy hoặc một chuyến bay sẽ khởi hành vào một thời điểm nhất định từ một địa điểm nhất định, và theo bảng giờ giấc đó, vốn chỉ là một bản ghi các xác suất, nó sẽ đến một địa điểm nhất định vào một thời điểm nhất định.","Trong hầu hết mọi trường hợp, phương tiện giao thông đó quả thực đều đến nơi.","Khi xem xét Bản Ghi Akashic, điều đáng nhớ là nếu bạn có thể du hành ngay tức khắc tới một hành tinh xa xôi và bạn có một dụng cụ hết sức đặc biệt, thì ánh sáng truyền tới từ Trái Đất (ánh sáng có vận tốc, hãy nhớ lấy) có thể cho thấy những gì đang xảy ra trên Trái Đất cách đây một trăm, một ngàn, hay mười ngàn năm trước.","Với dụng cụ đặc biệt của mình, bạn sẽ có thể nhìn thấy Trái Đất giống như tình trạng của nó một ngàn năm trước.","Bản Ghi Akashic còn vượt xa hơn thế vì nó cho thấy xác suất rất cao về những gì sắp xảy ra.","Các xác suất mà một quốc gia phải đối mặt mạnh hơn rất nhiều, chắc chắn hơn rất nhiều so với trường hợp của các cá nhân, và những người được rèn luyện đặc biệt có thể xuất ra cõi trung giới rồi tra cứu Bản Ghi Akashic để xem những gì đã xảy ra, những gì đang diễn ra ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, và đâu là những xác suất cực kỳ lớn cho tương lai.","Trên thực tế, điều đó rất giống như việc đi đến một rạp chiếu phim thời sự và xem một bộ phim.","Nếu bạn biết từ chương trình chiếu rằng bộ phim nào được chiếu vào một thời điểm nhất định, bạn có thể đến và xem đúng bộ phim đó."],"ts":[727.09,732.18,741.13,750.51,756.49,760.02,771.93,781.89,791.63,798.16,805.0,809.55,825.75,829.5,844.93,850.62,856.33,873.37,877.64],"vs":[882.82,889.53,898.8,909.31,917.29,921.19,935.2,945.44,958.25,966.75,974.97,981.86,1006.05,1011.25,1033.69,1040.99,1048.03,1071.9,1078.25],"e0":338.43,"v0":397.66,"pe":[0,1,2,6,13,15],"pv":[0,1,2,6,13,15]},{"te":"ANAHATA CHAKRA","tv":"Luân xa tim","en":["ANAHATA CHAKRA: The symbolism of this Chakra is The Wheel or The Lotus.","The symbolism of the East refers to it as a stylised Wheel, which is also a stylised Lotus.","In Tibet it is The Lotus only.","This is a Chakra at the level of the heart.","It has twelve petals of a golden colour.","When one can see the aura one can observe that sometimes the gold is tinged with red, at other times it will be streaked or flecked with a dark blue showing the different moods, and the different stages of evolution of the person.","Below this Anahata centre is another manifestation of The Lotus, one with an eight-petal arrangement which stirs and waves slightly when one does meditation.","It stirs and waves like the sea anemone which we can see in an aquarium.","When one can see the aura, one can see the rays of light which make it resemble The Flowering Lotus or The Wheel, depending upon one's sense of imagery, the mechanical or horticultural.","The Anahata Chakra is the fourth of the seven commonly known Yogic centres of consciousness.","Actually, as already stated previously, there are more than seven."],"vi":["ANAHATA CHAKRA (luân xa tim): Biểu tượng của luân xa này là Bánh Xe hoặc Hoa Sen.","Tính biểu tượng của phương Đông xem nó như một Bánh Xe cách điệu, đồng thời cũng là một Hoa Sen cách điệu.","Ở Tây Tạng, biểu tượng của nó duy nhất là Hoa Sen.","Đây là một luân xa ở ngang tầm tim.","Nó có mười hai cánh màu vàng kim.","Khi người ta có thể nhìn thấy hào quang, người ta có thể quan sát thấy đôi khi sắc vàng kim ấy ánh lên sắc đỏ, vào những lúc khác nó lại có những vệt hoặc đốm màu xanh lam sẫm thể hiện những tâm trạng khác nhau và các giai đoạn tiến hóa khác nhau của một người.","Phía dưới trung tâm Anahata này là một biểu hiện khác của Hoa Sen, một hoa sen với cấu trúc tám cánh khẽ lay động và gợn sóng khi người ta thực hành thiền định.","Nó lay động và gợn sóng giống như hải quỳ mà chúng ta có thể nhìn thấy trong một thủy cung.","Khi người ta có thể nhìn thấy hào quang, người ta có thể thấy các tia sáng làm cho nó trông giống như Hoa Sen Nở hoặc Bánh Xe, tùy thuộc vào khiếu hình dung của mỗi người, theo kiểu cơ khí hay theo lối trồng trọt.","Luân xa Anahata là trung tâm thứ tư trong bảy trung tâm ý thức theo Yoga thường được biết đến.","Thật ra, như đã nêu trước đây, có nhiều hơn bảy trung tâm."],"ts":[1086.96,1092.2,1098.36,1101.32,1104.02,1106.83,1119.23,1128.65,1133.78,1144.89,1150.55],"vs":[1154.89,1161.12,1167.56,1171.38,1174.19,1176.49,1193.8,1204.14,1210.35,1224.22,1230.85],"e0":494.76,"v0":601.8,"pe":[0,3,6,8,9],"pv":[0,3,6,8,9]},{"te":"ANAHATA SHABDA","tv":"Âm thanh không nghe bằng tai","en":["ANAHATA SHABDA: This means a sound which is not an actually perceived sound.","Instead, it is an impression of sound which is often heard during meditation when one has reached a certain stage.","The sound, of course, is that of the Mantra Om."],"vi":["ANAHATA SHABDA (âm thanh không nghe bằng tai): Từ này có nghĩa là một âm thanh không thực sự được cảm nhận bằng thính giác.","Thay vào đó, nó là một ấn tượng về âm thanh thường được nghe thấy trong khi thiền định khi người ta đạt đến một giai đoạn nhất định.","Âm thanh đó, dĩ nhiên, chính là âm thanh của câu thần chú Om."],"ts":[1236.06,1241.42,1248.21],"vs":[1251.59,1259.55,1267.59],"e0":563.29,"v0":682.97},{"te":"ANANDA","tv":"Niềm an lạc thuần khiết","en":["ANANDA: Pure joy.","Joy and pleasure unalloyed by material concepts.","It indicates the bliss and happiness which one experiences when one can get out of the body consciously and be aware of the absolute rapture of being free, even for a time, from the cold and desolate clay sheath which is the human body on Earth."],"vi":["ANANDA (niềm an lạc thuần khiết): Niềm vui thuần khiết.","Niềm vui và sự hoan hỷ không bị pha tạp bởi những khái niệm vật chất.","Từ này chỉ phúc lạc và hạnh phúc mà người ta trải nghiệm khi có thể xuất ra khỏi thể xác một cách có ý thức và nhận biết được niềm ngây ngất tuyệt đối khi được tự do, dù chỉ trong chốc lát, khỏi lớp vỏ đất sét lạnh lẽo và hoang tàn chính là cơ thể con người trên Trái Đất."],"ts":[1272.46,1274.17,1277.9],"vs":[1291.58,1295.25,1299.68],"e0":579.42,"v0":703.84},{"te":"ANATMA","tv":"Thế giới ảo ảnh","en":["ANATMA: The renaming of this is 'This is the World of Illusion.'","Upon this world, this Earth, we think that only material things matter.","People grub in the dirt for money, and pile up masses of money (some of them!).","No one has ever taken a single penny into the next life, but they still rush after the material things which we leave when we depart from this world."],"vi":["ANATMA (thế giới ảo ảnh): Cách gọi khác của từ này là 'Đây là Thế Giới Ảo Ảnh.'","Trên thế giới này, Trái Đất này, chúng ta nghĩ rằng chỉ có những thứ vật chất mới quan trọng.","Người ta bới móc trong bùn đất để tìm tiền, và tích cóp hàng đống tiền (một số người trong số họ!).","Chưa một ai từng mang nổi một đồng xu sang kiếp sau, nhưng người ta vẫn cứ lao theo những thứ vật chất mà chúng ta sẽ bỏ lại khi rời khỏi thế giới này."],"ts":[1317.71,1323.23,1328.06,1333.38],"vs":[1342.18,1347.74,1353.42,1359.63],"e0":599.14,"v0":729.97}],"lab":"Vần A"},{"g":1,"n":1,"title":"Angas to Avidya (2/2)","tv":"Angas đến Avidya (2/2)","a":{"bi":{"id":"1vEQavFhok5btbKOkXCRHgjY_JtiZ37ry","f":"01-letter-a-2.m4a","z":10892455}},"s":[{"te":"Letter A: Angas to Avidya (2/2)","tv":"Vần A: Angas đến Avidya (2/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter A, part 2: Angas to Avidya."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần A, phần 2: từ Angas đến Avidya."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.72,11.89],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"ANGAS","tv":"Các chi phần của Yoga","en":["ANGAS: An indication of things which one must obey in order to progress in spiritual rather than physical Yoga.","One must progress and correctly observe meditation, breath control, advanced meditation, and contemplation.","One must also specifically remember the Golden Rule which means - Do as you would be done by."],"vi":["ANGAS (các chi phần của Yoga): Chỉ những điều mà người ta phải tuân theo để tiến bộ trong Yoga tâm linh thay vì Yoga rèn thân.","Người ta phải tiến bộ và tuân thủ đúng đắn việc thiền định, kiểm soát hơi thở, thiền định nâng cao và chiêm nghiệm.","Người ta cũng phải đặc biệt ghi nhớ Quy Tắc Vàng, có nghĩa là: Hãy đối xử với người khác như bạn muốn họ đối xử với mình."],"ts":[16.23,23.34,31.09],"vs":[36.94,45.54,52.57],"e0":8.32,"v0":8.51},{"te":"ANNAMAYAKOSHA","tv":"Lớp vỏ thể xác","en":["ANNAMAYAKOSHA: That big word just means the physical sheath or body which encases the spirit.","When one is coming back into the physical body after being consciously in the astral one does not even use such a word as that to express one's feelings of the cold and clammy mess into which one must painfully clamber, one uses a much worse word.","But - Annamayakosha is the technical word."],"vi":["ANNAMAYAKOSHA (lớp vỏ thể xác): Cái từ to tát ấy chỉ có nghĩa là lớp vỏ vật chất hay thể xác bao bọc lấy linh hồn.","Khi người ta trở lại thể xác sau khi đã ở cõi trung giới một cách có ý thức, người ta thậm chí không dùng một từ như vậy để diễn tả cảm giác của mình về cái đống hỗn độn lạnh lẽo và ẩm ướt mà mình phải khổ sở chui vào, người ta dùng một từ tệ hơn nhiều.","Nhưng: Annamayakosha là thuật ngữ chuyên môn."],"ts":[61.14,67.37,80.75],"vs":[83.86,92.84,108.87],"e0":29.63,"v0":32.71},{"te":"ANTAHKARANA","tv":"Tâm điều khiển thân","en":["ANTAHKARANA: Eastern philosophy, Vedanta philosophy, uses this word when referring to the mind as it is used in controlling a physical body."],"vi":["ANTAHKARANA (tâm điều khiển thân): Triết học phương Đông, triết học Vedanta, sử dụng từ này khi đề cập đến tâm trí khi nó được dùng để điều khiển một thể xác."],"ts":[113.27],"vs":[122.49],"e0":52.95,"v0":62.12},{"te":"APANA","tv":"Sự bài tiết","en":["APANA: Some of the words of the far, far East are remarkably explicit in their meanings.","Sanskrit is not bound by the conventions of many Western languages.","We cannot always use precisely the same meanings, so let us just put down the meaning of Apana as all that which has to do with excretion, the various orifices, processes, etc.","In the aura appropriately enough it appears as a dark red, or dark-brown red, colour which swirls and twists and then spreads out like a turgid pool."],"vi":["APANA (sự bài tiết): Một số từ ngữ của vùng Viễn Đông xa xôi có ý nghĩa vô cùng rõ ràng và thẳng thắn.","Tiếng Sanskrit không bị ràng buộc bởi các quy ước của nhiều ngôn ngữ phương Tây.","Chúng ta không thể lúc nào cũng dùng chính xác những ý nghĩa tương tự, vì vậy chúng ta hãy ghi nhận ý nghĩa của Apana là tất cả những gì liên quan đến sự bài tiết, các lỗ mở khác nhau trên cơ thể, các quá trình bài tiết, vân vân.","Trong hào quang, thật hợp cảnh, nó hiện ra với màu đỏ sẫm, hoặc màu đỏ nâu sẫm, cuộn xoáy rồi lan tỏa ra như một vũng nước đục ngầu."],"ts":[134.88,141.06,145.67,155.76],"vs":[165.22,172.4,177.21,192.29],"e0":62.77,"v0":74.51,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"APARIGRAHA","tv":"Không chiếm hữu","en":["APARIGRAHA: This is the fifth of the Abstinences.","It indicates that one should take the Middle Way in all things, being not too good but not too bad, avoiding extremes and being balanced."],"vi":["APARIGRAHA (không chiếm hữu): Đây là điều thứ năm trong những điều kiêng giữ.","Từ này chỉ việc người ta nên theo Trung Đạo trong mọi sự, không quá tốt nhưng cũng không quá xấu, tránh các cực đoan và giữ sự cân bằng."],"ts":[202.05,206.08],"vs":[214.51,219.54],"e0":93.71,"v0":111.34},{"te":"ARHAT","tv":"Bậc đã giác ngộ trọn vẹn","en":["ARHAT: This is one who has attained to a perfect understanding of that which is beyond life.","It indicates that one has discarded the ideas that:","1. The body is important.","2. Uncertainty about the correct Path to take.","3. Dependence upon rigid rules.","4. Likings arising from an imperfect memory of a past life.","5. Dislikings arising from an imperfect memory of a past life."],"vi":["ARHAT (bậc đã giác ngộ trọn vẹn): Đây là người đã đạt đến sự hiểu biết trọn vẹn về những gì ở bên kia cuộc đời.","Từ này chỉ người đã vứt bỏ những quan niệm rằng:","1. Thể xác là quan trọng.","2. Sự bất định về Con Đường đúng đắn cần đi.","3. Sự phụ thuộc vào các quy tắc cứng nhắc.","4. Những sở thích nảy sinh từ ký ức không hoàn hảo về một tiền kiếp.","5. Những ác cảm nảy sinh từ ký ức không hoàn hảo về một tiền kiếp."],"ts":[228.97,235.03,239.06,242.49,246.91,250.83,256.54],"vs":[262.26,269.77,273.35,276.05,279.71,283.09,288.06],"e0":106.77,"v0":125.8,"pe":[0,2,3,4,5,6],"pv":[0,2,3,4,5,6]},{"te":"ASANA","tv":"Tư thế ngồi","en":["ASANA: This is a posture, or sitting position, and is used when preparing to meditate.","The Great Masters never laid down fixed rules about how one should sit, they merely stated that one should be comfortable and at ease, but since those times various people who are not by any means Great Masters have tried to create a sensation, tried to increase their own self-advertised status by ordering that their Yogic students should indulge in all sorts of ridiculous and fantastic contortions.","The only thing you have to do in order to meditate is to sit comfortably, and then you are definitely in the correct position.","It does not matter if you sit with your legs crossed, or your legs straight out or straight down, so long as you are comfortable that is all that is required in the posture."],"vi":["ASANA (tư thế ngồi): Đây là một tư thế, hay vị trí ngồi, và được sử dụng khi chuẩn bị thiền định.","Các bậc Thầy Vĩ Đại không bao giờ đặt ra những quy tắc cố định về việc người ta phải ngồi như thế nào, các ngài chỉ nói rằng người ta nên ngồi một cách thoải mái và thư thái, nhưng kể từ thời đó, nhiều kẻ hoàn toàn chẳng phải bậc Thầy Vĩ Đại nào đã cố gắng tạo sự giật gân, cố nâng cao vị thế tự quảng cáo của bản thân bằng cách bắt các học viên Yoga của họ phải thực hiện đủ mọi tư thế vặn vẹo kỳ cục và lố bịch.","Điều duy nhất bạn phải làm để thiền định là ngồi sao cho thoải mái, và khi đó chắc chắn bạn đang ở đúng tư thế.","Việc bạn ngồi bắt chéo chân, hay duỗi thẳng chân ra hoặc buông thẳng chân xuống không thành vấn đề, miễn là bạn cảm thấy thoải mái thì đó là tất cả những gì được yêu cầu trong tư thế này."],"ts":[293.72,300.75,320.48,327.39],"vs":[336.14,343.51,370.94,377.96],"e0":140.66,"v0":157.26,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]},{"te":"ASAT","tv":"Cái không thật","en":["ASAT: All those things which are unreal or illusory.","This is the World of Illusion, the world of unreality.","The World of the Spirit is the real world.","The opposite of Asat is Sat, that is, those things which are real."],"vi":["ASAT (cái không thật): Tất cả những thứ không thật hoặc huyễn ảo.","Đây là Thế Giới Ảo Ảnh, thế giới của sự không thật.","Thế Giới của Linh Hồn mới là thế giới thật.","Điều đối lập với Asat là Sat, tức là những điều có thật."],"ts":[390.27,394.55,398.28,401.54],"vs":[405.7,409.84,413.47,416.49],"e0":183.68,"v0":211.39,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"ASHRAMA","tv":"Nơi thầy trò cùng tu học","en":["ASHRAMA: This means a place wherein Teacher and pupils reside.","Often it is used to denote a hermitage, but it can also be used to indicate the four main stages into which life on Earth is divided.","Those stages are:","1. The celibate student.","2. A married person who thus is not celibate.","The person does not have to be a student.","3. Retirement and contemplation.","4. The monastic life, and monastic, you may like to be reminded, indicates a solitary life."],"vi":["ASHRAMA (nơi thầy trò cùng tu học): Từ này có nghĩa là nơi chốn mà vị Thầy cùng các môn sinh cùng cư ngụ.","Nó thường được dùng để chỉ một ẩn thất, nhưng cũng có thể được dùng để chỉ bốn giai đoạn chính mà cuộc đời trên Trái Đất được phân chia.","Những giai đoạn đó là:","1. Học sinh độc thân giữ hạnh thanh tịnh.","2. Một người đã kết hôn và do đó không còn độc thân.","Người này không nhất thiết phải là một học sinh.","3. Rút lui về ở ẩn và chiêm nghiệm.","4. Đời sống tu sĩ; và xin nhắc bạn rằng chữ tu sĩ (monastic) vốn có nghĩa là sống một mình."],"ts":[421.37,426.09,434.15,436.17,439.34,443.4,446.5,450.44],"vs":[457.29,464.59,472.71,475.0,478.59,482.54,485.98,489.26],"e0":199.71,"v0":227.06,"pe":[0,3,4,6,7],"pv":[0,3,4,6,7]},{"te":"ASMITA","tv":"Ngã mạn","en":["ASMITA: Conceit, egoism, and the puffed-up pride of the unevolved human.","As a person evolves Asmita disappears."],"vi":["ASMITA (ngã mạn): Sự tự phụ, tính vị kỷ và thói kiêu căng ngạo mạn của con người chưa tiến hóa.","Khi một người tiến hóa, Asmita sẽ biến mất."],"ts":[497.57,504.22],"vs":[507.51,514.32],"e0":236.23,"v0":267.34},{"te":"ASTEYA","tv":"Không trộm cắp","en":["ASTEYA: A name for the third of the Abstinences.","The third of the Abstinences exhorts one not to steal, and when one is warned not to steal it means that you must not steal in thought nor in deed, nor must you covet the property of another person."],"vi":["ASTEYA (không trộm cắp): Tên gọi của điều thứ ba trong những điều kiêng giữ.","Điều thứ ba trong những điều kiêng giữ khuyên răn người ta không được trộm cắp, và khi người ta được cảnh báo không trộm cắp, điều đó có nghĩa là bạn không được trộm cắp trong tư tưởng cũng như trong hành động, và bạn cũng không được thèm muốn tài sản của người khác."],"ts":[518.11,522.18],"vs":[533.37,538.19],"e0":246.77,"v0":277.94},{"te":"ASTRAL","tv":"Cõi trung giới","en":["ASTRAL: This is a term which is generally used to indicate the place or condition that one reaches when one is out of the body.","It is a place where one can meet one's friends who have passed over after leaving the body in so-called death, and who are waiting to make plans so that they may reincarnate.","The astral world could be considered as corresponding roughly to the Christian Paradise, a place which is an in-between place, a meeting-place, but not the ultimate Heaven."],"vi":["ASTRAL (cõi trung giới): Đây là một thuật ngữ thường được dùng để chỉ nơi chốn hoặc trạng thái mà người ta đạt tới khi ra ngoài thể xác.","Đó là nơi người ta có thể gặp gỡ bạn bè của mình, những người đã sang Bên Kia sau khi rời bỏ thể xác trong cái gọi là cái chết, và là những người đang chờ đợi để lập kế hoạch tái sinh.","Cõi trung giới có thể được coi là tương ứng gần đúng với chốn Lạc Viên của Kitô giáo, một nơi chốn mang tính trung gian, một nơi gặp gỡ, nhưng không phải là Thiên Đường sau cùng."],"ts":[554.19,561.99,571.51],"vs":[581.18,589.95,602.34],"e0":262.63,"v0":298.76,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"ASTRAL TRAVELLING","tv":"Du hành thể vía","en":["ASTRAL TRAVELLING: When a person lays down to rest the physical mechanism of the body becomes quiescent.","The physical functions slow down, but the astral form, or Soul or Ego, or Atman, does not rest in the body but goes out of the body into the astral plane.","One can liken it to this; when one goes to bed one takes off one's day clothes and lays aside the day clothes.","In the same way the astral body lays aside the flesh body as we lay aside the clothing of the day.","It is worth noting that there are various planes, or stages, of the astral world.","One can do astral travelling and travel from one's country of origin or country of residence to various parts of the physical world; one can go from England to Australia, or Australia to China, or anywhere like that.","It depends on what one has to do, how one uses one's astral time.","A person who is very evolved and perhaps is living his last life on Earth is busy always in the astral, and the more evolved a person, the farther he travels in the astral.","Astral travelling is easy provided one practices.","It needs practice only, or perhaps one should say, practice and patience.","All animals can do it, as all animals can do clairvoyance and telepathy.","It should also be mentioned here that the Paradise of the astral world can, in some instances, be purgatory for those who have misbehaved on the Earth!","People meet in the astral and plan what they are going to do in the physical.","Unfortunately, so many people forget their wondrous intentions and do only that which suits them.","It is recommended that one practices astral travelling because it is the most stupendously wonderful feeling that one can imagine to rise up at the end of one's Silver Cord, and watch the cities of the Earth beneath one's gaze, and then perhaps soar into space and look at other worlds.","Or if one deserts the physical world completely one can go into the metaphysical worlds, and see and talk with friends who have gone on before."],"vi":["ASTRAL TRAVELLING (du hành thể vía): Khi một người nằm xuống nghỉ ngơi, bộ máy vật chất của cơ thể lắng xuống.","Các chức năng thể chất chậm lại, nhưng dạng thể vía, hay Linh Hồn hoặc Bản Ngã, hoặc Atman, không nghỉ ngơi trong thể xác mà xuất ra ngoài thể xác để đi vào cõi trung giới.","Người ta có thể ví điều đó như thế này: khi người ta đi ngủ, người ta cởi bỏ quần áo ban ngày và đặt quần áo ban ngày sang một bên.","Cũng theo cách đó, thể vía gác lại thân xác giống như chúng ta gác lại bộ quần áo ban ngày.","Điều đáng lưu ý là cõi trung giới có nhiều tầng, hay nhiều giai đoạn.","Người ta có thể du hành thể vía và đi từ quê hương hoặc nơi cư trú của mình đến các nơi khác nhau của cõi vật chất; người ta có thể đi từ nước Anh đến nước Úc, hoặc từ nước Úc đến Trung Quốc, hay bất kỳ nơi nào như thế.","Điều đó tùy thuộc vào việc người ta phải làm gì, người ta sử dụng thời gian ở cõi trung giới của mình ra sao.","Một người đã rất tiến hóa và có lẽ đang sống kiếp cuối cùng trên Trái Đất thì luôn luôn bận rộn ở cõi trung giới, và một người càng tiến hóa thì họ càng du hành xa hơn ở cõi trung giới.","Du hành thể vía rất dễ dàng miễn là người ta chịu luyện tập.","Nó chỉ cần sự luyện tập, hoặc có lẽ người ta nên nói là, sự luyện tập và lòng kiên nhẫn.","Mọi loài vật đều có thể làm được điều đó, cũng như mọi loài vật đều có khả năng thấu thị và thần giao cách cảm.","Ở đây cũng nên đề cập rằng chốn Lạc Viên của cõi trung giới, trong một số trường hợp, có thể là luyện ngục đối với những kẻ đã làm điều sai quấy trên Trái Đất!","Mọi người gặp nhau ở cõi trung giới và lên kế hoạch cho những gì họ sẽ làm ở cõi vật chất.","Đáng tiếc thay, biết bao nhiêu người lại quên mất những ý định kỳ diệu của mình và chỉ làm những gì vừa ý họ.","Người ta được khuyên nên thực hành du hành thể vía bởi vì đó là cảm giác kỳ diệu tột bậc mà người ta có thể tưởng tượng khi bay lên ở đầu Sợi Dây Bạc của mình, ngắm nhìn những thành phố của Trái Đất bên dưới tầm mắt mình, rồi sau đó có lẽ bay vút vào không gian và nhìn ngắm những thế giới khác.","Hoặc nếu người ta rời bỏ hoàn toàn cõi vật chất, người ta có thể đi vào các thế giới siêu hình, gặp gỡ và trò chuyện với những người bạn đã ra đi trước."],"ts":[614.12,620.78,630.39,636.78,643.09,647.88,659.41,664.54,674.41,678.15,682.68,687.64,696.46,700.99,707.33,722.54],"vs":[731.01,738.06,749.59,757.9,764.46,768.91,782.9,790.29,802.55,806.64,812.79,820.66,830.47,836.68,843.82,862.1],"e0":290.22,"v0":331.7,"pe":[0,2,4,7,8,11,14],"pv":[0,2,4,7,8,11,14]},{"te":"ATMA","tv":"Chân Ngã, linh hồn","en":["ATMA: Some people call it Atman.","Vedantic philosophy regards the Atma or Atman as the overriding spirit, the Overself, the Ego, or the Soul."],"vi":["ATMA (Chân Ngã, linh hồn): Một số người gọi đó là Atman.","Triết học Vedanta xem Atma hay Atman là linh thể tối cao, là Chân Ngã, Bản Ngã, hay Linh Hồn."],"ts":[872.59,875.97],"vs":[882.93,887.19],"e0":407.71,"v0":473.28},{"te":"AURA","tv":"Hào quang","en":["AURA: Just as a magnet has lines of force about it so has the body lines of force, but these are lines of force in different colours, covering a wider range of colours than human sight could ever see without the aid of clairvoyant abilities.","The auric colours flare out from the most important centres of the body, and unite to form a swirling egg-shaped mass with the blunt end of the egg at the top.","A good aura can extend for perhaps six feet from its possessor.","A trained clairvoyant by seeing the colours of the aura can detect incipient illness or disease.","Later there will be instruments for seeing the aura in colour (so that the non-clairvoyant can see it, that is), and by applying a suitable heterodyne signal, defective shades of the aura will be cured of illness.","The aura must not be confused with the etheric, which we will see under E."],"vi":["AURA (hào quang): Giống như một nam châm có các đường sức từ xung quanh nó, cơ thể cũng có các đường lực, nhưng đây là những đường lực với các màu sắc khác nhau, bao trùm một dải màu rộng hơn nhiều so với những gì mắt người có thể nhìn thấy mà không có sự trợ giúp của năng lực thấu thị.","Các màu sắc hào quang bùng tỏa ra từ các trung tâm quan trọng nhất của cơ thể, và kết hợp lại tạo thành một khối hình quả trứng xoáy tròn với đầu tù của quả trứng nằm ở phía trên.","Một vầng hào quang tốt có thể mở rộng tới khoảng sáu feet từ người sở hữu nó.","Một người có thấu thị đã qua đào tạo, nhờ nhìn thấy các màu sắc của hào quang, có thể phát hiện bệnh tật chớm nở.","Sau này sẽ có những thiết bị để nhìn thấy hào quang bằng màu sắc (nghĩa là để người không có khả năng thấu thị cũng nhìn thấy được), và bằng cách áp dụng một tín hiệu đổi tần thích hợp, các sắc thái khiếm khuyết của hào quang sẽ được chữa lành khỏi bệnh tật.","Không nên nhầm hào quang với thể phách, điều chúng ta sẽ xem ở vần E."],"ts":[895.39,909.97,919.46,924.1,929.9,940.96],"vs":[946.09,964.5,976.35,982.05,989.54,1005.9],"e0":418.65,"v0":485.74,"pe":[0,1,2,3,5],"pv":[0,1,2,3,5]},{"te":"AVASTHAS","tv":"Các trạng thái ý thức","en":["AVASTHAS: A word descriptive of the three states of consciousness which are:","1. The waking state, during which one is in the body more or less conscious of things going on about one.","2. The dream world, in which fantasies of the mind become intermingled with the realities experienced during even partial astral travel.","3. The deep sleep of the body when one does not dream, but one is able to do astral travelling."],"vi":["AVASTHAS (các trạng thái ý thức): Một từ mô tả ba trạng thái ý thức, đó là:","1. Trạng thái thức, trong đó người ta ở trong thể xác và ít nhiều nhận biết được những việc đang diễn ra xung quanh mình.","2. Thế giới mộng ảo, trong đó những tưởng tượng của tâm trí hòa lẫn với những thực tế được trải nghiệm trong chuyến du hành thể vía, dù chỉ là một phần.","3. Giấc ngủ sâu của thể xác khi người ta không nằm mơ, nhưng người ta có thể thực hiện việc du hành thể vía."],"ts":[1011.44,1017.14,1024.39,1034.18],"vs":[1041.21,1047.38,1055.16,1065.03],"e0":469.95,"v0":551.09,"pe":[0,1,2,3],"pv":[0,1,2,3]},{"te":"AVATAR or AVATARA","tv":"Đấng hóa thân","en":["AVATAR or AVATARA: This is a very rare person nowadays.","It is a person who has no Karma, a person who is not necessarily human, but one who adopts human form in order that humans may be helped.","It is observed that an Avatar (male) or Avatara (female) is always higher than human.","In the Christian Bible you read of angels descending to the deepest hells of Earth in order that they may bring assistance to suffering humanity.","Avatars appear on those occasions when the world is in danger, or when humanity as a species is in danger.","You may not recognise Avatars because they often have great suffering.","They are pure, and unless they are able to take certain suffering they could not stay on the Earth.","You can liken them to a deep-sea diver who has to put leaden weights upon his body that he may sink down into the depths of the dark and mysterious sea.","You will not recognise Avatars unless you are very pure, because the Avatar does not advertise his state on radio or television, nor does he tell you that if you take a certain magazine monthly you are sure of entry into the highest realms of Heaven!"],"vi":["AVATAR hay AVATARA (đấng hóa thân): Ngày nay đây là một nhân vật rất hiếm hoi.","Đó là một đấng không có nghiệp, không nhất thiết là con người, nhưng mang hình hài con người để giúp đỡ nhân loại.","Người ta nhận thấy rằng một Avatar (nam) hay Avatara (nữ) luôn luôn cao hơn con người.","Trong Kinh Thánh Kitô giáo, bạn đọc về các thiên thần hạ xuống những tầng địa ngục sâu thẳm nhất của Trái Đất để họ có thể mang lại sự trợ giúp cho nhân loại đang chịu đau khổ.","Các Avatar xuất hiện vào những dịp khi thế giới đang lâm nguy, hoặc khi nhân loại với tư cách là một giống loài đang gặp nguy hiểm.","Bạn có thể không nhận ra các Avatar bởi vì họ thường phải chịu nỗi thống khổ lớn lao.","Họ thuần khiết, và nếu không gánh lấy một phần đau khổ nào đó thì họ chẳng thể ở lại trên Trái Đất.","Bạn có thể ví họ như một người thợ lặn biển sâu phải đeo những quả tạ chì lên cơ thể mình để họ có thể chìm xuống những đáy sâu của vùng biển tối tăm và huyền bí.","Bạn sẽ không nhận ra các Avatar trừ phi bạn rất mực thuần khiết, bởi vì vị Avatar ấy không quảng cáo thân phận của mình trên đài phát thanh hay truyền hình, họ cũng chẳng nói với bạn rằng nếu bạn đặt mua một tạp chí nào đó hằng tháng thì bạn chắc chắn sẽ được bước vào những cảnh giới cao nhất của Thiên Đường!"],"ts":[1072.69,1077.43,1086.2,1092.99,1101.31,1108.29,1112.73,1118.07,1126.79],"vs":[1140.21,1146.21,1153.04,1160.08,1171.52,1179.78,1185.95,1192.4,1203.1],"e0":500.32,"v0":582.57,"pe":[0,3,4,8],"pv":[0,3,4,8]},{"te":"AVESHA","tv":"Nhập vào thân người khác","en":["AVESHA: This interesting condition means entering another's body.","At times an Avatar will need to take possession of another's body in order to do some special work, but such possession is only accomplished when the original occupant of the body agrees.","After some seven years, never more, the Avatar has changed everything in the body, every cell, every molecule, and so the body becomes truly his.","Two points of interest - some people say, 'Well, how can a molecule change places?'","The answer is, of course, that even in the humble process of electro-plating, molecules are sent from one electrode to the other electrode of a plating vat.","Thus, even a base metal can have pure gold deposited upon it.","The second point - often an Avatar will take over a body which is already adult.","That is because the Avatar must not waste the time of being born and growing up through the painful stages of childhood."],"vi":["AVESHA (nhập vào thân người khác): Trạng thái thú vị này có nghĩa là nhập vào cơ thể của người khác.","Đôi khi một Avatar sẽ cần tiếp quản cơ thể của người khác để làm một công việc đặc biệt nào đó, nhưng việc tiếp quản như vậy chỉ được thực hiện khi người cư ngụ ban đầu của cơ thể đó đồng ý.","Sau khoảng bảy năm, không bao giờ nhiều hơn, vị Avatar đã thay đổi mọi thứ trong cơ thể, từng tế bào, từng phân tử, và như thế cơ thể thực sự trở thành của ngài.","Hai điểm đáng chú ý: một số người nói, 'Thế thì, làm sao một phân tử có thể đổi chỗ được?'","Câu trả lời dĩ nhiên là ngay cả trong quá trình mạ điện thông thường, các phân tử được chuyển từ điện cực này sang điện cực khác của một bể mạ.","Nhờ đó, ngay cả một kim loại thông thường cũng có thể được mạ vàng ròng lên trên.","Điểm thứ hai: một Avatar thường sẽ tiếp quản một cơ thể đã trưởng thành.","Đó là vì vị Avatar không được lãng phí thời gian sinh ra và lớn lên qua những giai đoạn gian nan của thời thơ ấu."],"ts":[1223.39,1228.09,1238.47,1248.05,1254.53,1263.63,1268.33,1273.25],"vs":[1280.05,1286.92,1298.87,1310.15,1316.58,1325.4,1330.89,1335.59],"e0":568.44,"v0":665.75,"pe":[0,3,6],"pv":[0,3,6]},{"te":"AVIDYA","tv":"Vô minh","en":["AVIDYA: This is a form of ignorance.","It is the mistake of regarding life on Earth as the only form of life that matters.","Earth life is merely life in a classroom, the life beyond is the one that matters.","On other planets, in other universes, there are entities, some not so intelligent as humans, and some incredibly more intelligent than humans.","They may not follow the human pattern of body form, but they are still sentient Beings."],"vi":["AVIDYA (vô minh): Đây là một hình thức thiếu hiểu biết.","Đó là sai lầm khi coi cuộc sống trên Trái Đất là dạng sống duy nhất có ý nghĩa.","Cuộc sống nơi Trái Đất chỉ đơn thuần là cuộc sống trong một lớp học, cuộc sống ở cõi bên kia mới là cuộc sống quan trọng.","Trên các hành tinh khác, trong các vũ trụ khác, có những thực thể, một số không thông minh bằng con người, và một số thông minh hơn con người một cách khó tin.","Họ có thể không theo hình mẫu cơ thể của con người, nhưng họ vẫn là những Sinh Linh có tri giác."],"ts":[1344.18,1347.43,1352.51,1358.28,1366.84],"vs":[1372.3,1376.31,1381.97,1390.01,1399.64],"e0":625.7,"v0":729.88,"pe":[0,3],"pv":[0,3]}],"lab":"Vần A"},{"g":1,"n":2,"title":"Beyond to Buddhism","tv":"Beyond đến Buddhism","a":{"bi":{"id":"1R-R4PAR-NUt3wzgBGWZvjE92MZR2TM28","f":"02-letter-b.m4a","z":12422807}},"s":[{"te":"Letter B: Beyond to Buddhism","tv":"Vần B: Beyond đến Buddhism","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter B: Beyond to Buddhism."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần B: từ Beyond đến Buddhism."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[6.84,11.01],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"BEYOND","tv":"Cõi bên kia","en":["BEYOND: This refers to the Great Beyond.","It indicates that state of existence beyond the physical in which we find ourselves, it refers to life beyond the Vale of Death.","People throughout ages, and all over the world, have speculated on the nature of 'The Beyond.'","It is unfortunate that so-called scientists want to weigh everything, test everything, and prove everything, because that limits their ability to perceive the obvious.","When a person is ready to receive the truth, then the truth comes to him, and he knows the truth of that truth for that which it needs no proof, while that which is not cannot be proven."],"vi":["BEYOND (cõi bên kia): Từ này đề cập đến Cõi Bên Kia.","Nó chỉ trạng thái hiện hữu vượt ngoài cõi vật chất mà chúng ta thấy mình ở trong đó, nó nói về sự sống bên kia ngưỡng cửa tử.","Người ta qua nhiều thời đại và trên khắp thế giới đã suy đoán về bản chất của 'Cõi Bên Kia'.","Thật đáng tiếc khi những kẻ tự xưng là nhà khoa học lại muốn cân đo mọi thứ, thử nghiệm mọi thứ và chứng minh mọi thứ, bởi vì điều đó giới hạn khả năng nhận thức những điều hiển nhiên của họ.","Khi một người sẵn sàng đón nhận sự thật, thì sự thật sẽ đến với họ, và họ biết chân lý ấy là thật, vì cái gì là thật thì không cần bằng chứng, còn cái gì không thật thì chẳng thể nào chứng minh được."],"ts":[14.38,17.65,25.84,31.99,41.47],"vs":[51.96,55.81,64.09,70.51,82.46],"e0":7.44,"v0":7.54,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"BHAGAVAD GITA","tv":"Thánh ca của Đấng Chí Tôn","en":["BHAGAVAD GITA: This is one of the great Scriptures of India in which a truly enlightened Teacher teaches that which should not be altered.","The eighteen chapters of this book each deal with one aspect of human life, and show how by using the physical, emotional, mental, ethical, and spiritual abilities of one's Ego at the same time one can attain to true harmony of body and spirit.","This book teaches that only through true harmony can Man progress into Divinity, and so obtain release from the wheel of birth, growth, death, and rebirth.","The actual meaning of the words are - Bhaga, the Sun.","Vad means Godlike.","Gita means Song."],"vi":["BHAGAVAD GITA (thánh ca của Đấng Chí Tôn): Đây là một trong những bộ Kinh Điển vĩ đại của Ấn Độ, trong đó một vị Thầy thực sự giác ngộ truyền dạy những điều không nên thay đổi.","Mười tám chương của cuốn sách này, mỗi chương đề cập đến một khía cạnh của cuộc sống con người, và chỉ ra cách thức làm sao bằng việc sử dụng cùng lúc các khả năng thể chất, cảm xúc, tinh thần, đạo đức và tâm linh của Bản Ngã, người ta có thể đạt tới sự hòa hợp đích thực giữa thể xác và linh hồn.","Cuốn sách này dạy rằng chỉ thông qua sự hòa hợp đích thực thì Con Người mới có thể tiến hóa vào Thần Tính, và nhờ đó thoát khỏi bánh xe sinh, trưởng, tử và tái sinh.","Ý nghĩa thực tế của các từ này là: Bhaga nghĩa là Mặt Trời.","Vad có nghĩa là Như Thần.","Gita có nghĩa là Bài Ca."],"ts":[96.41,104.44,117.74,128.55,131.95,133.74],"vs":[135.45,146.51,165.03,176.35,180.65,182.67],"e0":45.62,"v0":51.99,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"BHAGAVAN","tv":"Thượng Đế của mỗi người","en":["BHAGAVAN: A term indicative of one's personal God.","The God whom we worship irrespective of the name which we use, and in different parts of the world different names are used for the same God.","It is the God with six attributes, which are:","1. Power and dominion.","2. Might.","3. Glory.","4. Splendour.","5. Wisdom.","6. Renunciation."],"vi":["BHAGAVAN (Thượng Đế của mỗi người): Một thuật ngữ chỉ Thượng Đế của riêng mỗi người.","Đấng Thượng Đế mà chúng ta thờ phụng bất kể danh xưng nào chúng ta sử dụng, và ở những nơi khác nhau trên thế giới, các tên gọi khác nhau được dùng cho cùng một Thượng Đế.","Đó là Thượng Đế với sáu thuộc tính, gồm có:","1. Quyền lực và quyền thống trị.","2. Sức mạnh.","3. Vinh quang.","4. Sự huy hoàng.","5. Trí tuệ.","6. Sự từ bỏ."],"ts":[185.7,189.8,197.96,201.57,204.91,206.66,209.2,211.68,214.19],"vs":[217.06,222.28,233.38,237.22,240.32,242.16,244.11,246.35,248.33],"e0":85.26,"v0":102.24,"pe":[0,2,3,4,5,6,7,8],"pv":[0,2,3,4,5,6,7,8]},{"te":"BHAJAN","tv":"Thờ phụng bằng lời ca","en":["BHAJAN: A form of worship of one's God through singing.","It does not refer so much to spoken prayers, but is specifically related to singing.","One can chant prayers, and that would be Bhajan.","An example of that in the Christian religion is the chanting of the Psalms."],"vi":["BHAJAN (thờ phụng bằng lời ca): Một hình thức thờ phụng Thượng Đế của mình thông qua ca hát.","Từ này không nói nhiều đến những lời cầu nguyện bằng lời nói, mà đặc biệt liên quan đến ca hát.","Người ta có thể xướng tụng các bài cầu nguyện, và đó chính là Bhajan.","Một ví dụ về điều đó trong Kitô giáo là việc xướng tụng các bài Thánh Thi."],"ts":[250.96,255.01,260.47,263.86],"vs":[268.57,274.05,279.59,284.8],"e0":117.22,"v0":136.14,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"BHAKTA","tv":"Người sùng kính Thượng Đế","en":["BHAKTA: One who worships God, a follower of God.","Again, it must be stressed that this can be any God, it does not relate to any particular creed or belief, but is a generic term."],"vi":["BHAKTA (người sùng kính Thượng Đế): Một người thờ phượng Thượng Đế, một người đi theo Thượng Đế.","Một lần nữa, cần phải nhấn mạnh rằng đây có thể là bất kỳ vị Thượng Đế nào, nó không liên quan đến một tín ngưỡng hay niềm tin cụ thể nào, mà là một thuật ngữ chung."],"ts":[290.99,295.6],"vs":[303.74,309.32],"e0":135.43,"v0":158.56},{"te":"BHAKTI","tv":"Lòng sùng kính","en":["BHAKTI: An act of devotion to one's God.","The act of identifying oneself as a child of God, as a subject of God, and admitting that one is subservient and obedient to God."],"vi":["BHAKTI (lòng sùng kính): Một hành động tận hiến đối với Thượng Đế của mình.","Hành động tự nhận mình là con của Thượng Đế, là một thần dân của Thượng Đế, và thừa nhận rằng mình phục tùng và vâng lời Thượng Đế."],"ts":[321.48,324.94],"vs":[333.76,338.69],"e0":148.78,"v0":176.3},{"te":"BHAVA","tv":"Sự hiện hữu, cảm xúc","en":["BHAVA: This is being, feeling, existing, emotion.","Among human beings there are three stages of Bhavas:","1. The pashu-bhava is the lowest group of people who live solely for themselves and for their own selfish pleasures.","They think ill and do ill to others.","They have no interest except in their own social or financial advantage, and they never help others in any way at all.","They are the people on the lowest step of evolution.","2. The vira-bhava are the middle group.","They have ambition and desire to progress upwards.","They are strong, and frequently have quite a lot of energy.","Unfortunately, they are selfish and domineering when they think someone might be getting more than they.","They are the type who want to be 'Do-gooders,' not for the sake of helping others, but so that they shall be known as great and holy people always ready to assist those in need.","Actually, it is very false policy to have anything to do with do-gooders, because they are selfish, egocentric people who have a long, long way to go.","3. This group, the divya-bhava, is of a much better type, with harmonising people who are thoughtful, unselfish, and really interested in helping others unselfishly.","They will go to great effort to help those who seek help, and they do not do it for self-gain.","Sadly enough, this group is very much in the minority at present."],"vi":["BHAVA (sự hiện hữu, cảm xúc): Đây là sự hiện hữu, cảm giác, sự tồn tại, cảm xúc.","Trong nhân loại có ba giai đoạn Bhava:","1. Pashu-bhava là nhóm người ở bậc thấp nhất, những người chỉ sống cho riêng mình và vì những khoái lạc ích kỷ của bản thân.","Họ nghĩ xấu và làm hại người khác.","Họ không quan tâm đến điều gì ngoại trừ lợi thế xã hội hay tài chính của chính mình, và họ không bao giờ giúp đỡ người khác dưới bất kỳ hình thức nào.","Họ là những người ở bậc thang tiến hóa thấp nhất.","2. Vira-bhava là nhóm bậc trung.","Họ có tham vọng và mong muốn tiến lên phía trước.","Họ mạnh mẽ và thường có khá nhiều năng lượng.","Đáng tiếc là họ ích kỷ và hống hách khi nghĩ rằng ai đó có thể đạt được nhiều hơn họ.","Họ là kiểu người muốn làm 'kẻ làm phúc', không phải vì mục đích giúp đỡ người khác, mà để họ được biết đến như những con người vĩ đại và thánh thiện luôn sẵn sàng tương trợ những ai túng thiếu.","Trên thực tế, dây dưa với đám 'kẻ làm phúc' ấy là một đường lối rất sai lầm, bởi vì họ là những kẻ ích kỷ, tự cho mình là trung tâm và còn một chặng đường rất dài, rất dài phải đi.","3. Nhóm này, divya-bhava, thuộc loại tốt hơn nhiều, với những con người hòa nhã, chu đáo, không ích kỷ và thực sự quan tâm đến việc giúp đỡ người khác một cách vị tha.","Họ sẽ nỗ lực hết mình để giúp đỡ những người tìm kiếm sự giúp đỡ, và họ không làm điều đó vì tư lợi.","Đáng buồn thay, nhóm này hiện đang thuộc về thiểu số rất nhỏ."],"ts":[347.46,352.7,356.64,364.02,366.52,373.55,377.34,380.98,384.48,387.99,393.78,403.55,412.59,422.43,428.25],"vs":[432.55,438.46,441.65,449.6,452.09,461.21,464.8,467.71,470.89,474.12,479.89,491.41,503.89,514.73,522.51],"e0":161.66,"v0":190.0,"pe":[0,2,6,12,14],"pv":[0,2,6,12,14]},{"te":"BODHA","tv":"Sự hiểu biết có thể truyền dạy","en":["BODHA: That knowledge which can be imparted to another person whom one is teaching.","It is also referred to as wisdom or understanding.","One can teach a person from a textbook and a certain amount of knowledge will be absorbed parrot fashion, but the real knowledge comes by being 'rubbed off' from the teacher and passing to the pupil.","It is knowledge acquired by copying the teacher."],"vi":["BODHA (sự hiểu biết có thể truyền dạy): Tri thức có thể truyền lại cho một người khác mà người ta đang giảng dạy.","Nó cũng được gọi là sự khôn ngoan hay sự hiểu biết.","Người ta có thể dạy một người từ sách giáo khoa và một lượng kiến thức nhất định sẽ được tiếp thu theo kiểu học vẹt, nhưng tri thức thực sự đến từ việc được 'thấm nhuần' từ người thầy và truyền sang người học trò.","Đó là tri thức thu nhận được nhờ noi theo người thầy."],"ts":[527.13,532.48,536.56,546.41],"vs":[549.72,556.28,560.22,572.61],"e0":247.35,"v0":284.58,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"BODHI","tv":"Giác ngộ","en":["BODHI: A Buddhist word which indicates that one has a clear appreciation of the nature of that which is beyond this life.","It is perfect knowledge, it is perfect understanding, we in the flesh are mere figments of the Ego's imagination, formed for the purpose of gaining experience."],"vi":["BODHI (giác ngộ): Một từ Phật giáo chỉ việc người ta có sự thấu hiểu rõ ràng về bản chất của những gì ở bên kia cuộc đời này.","Đó là tri thức hoàn hảo, đó là sự hiểu biết trọn vẹn, chúng ta trong xác phàm chỉ là những hình ảnh do trí tưởng tượng của Bản Ngã tạo ra, được hình thành nhằm mục đích tích lũy trải nghiệm."],"ts":[577.25,584.85],"vs":[594.52,602.53],"e0":270.54,"v0":312.11},{"te":"BRAHMA","tv":"Đấng sáng tạo, một trạng thái","en":["BRAHMA: A Hindu God frequently represented with four arms and four faces and holding various religious symbols.","But there is another Brahma.","Brahma - this is a state.","It indicates that everything is in a stage where change is accomplished by the thought of all incarnate minds, minds which shape the present and the future, and it means 'to expand,' just as the experience of all living creatures constantly expands."],"vi":["BRAHMA (đấng sáng tạo, một trạng thái): Một vị thần của Ấn Độ giáo thường được thể hiện với bốn cánh tay và bốn khuôn mặt, nắm giữ các biểu tượng tôn giáo khác nhau.","Nhưng còn có một Brahma khác.","Brahma: đây là một trạng thái.","Nó chỉ ra rằng mọi thứ đang ở một giai đoạn mà sự thay đổi được hoàn thành bởi tư tưởng của mọi tâm trí nhập thể, những tâm trí định hình hiện tại và tương lai, và nó có nghĩa là 'mở rộng', giống như trải nghiệm của mọi sinh linh không ngừng mở rộng."],"ts":[615.32,622.88,624.94,626.69],"vs":[640.11,650.57,652.63,655.07],"e0":288.41,"v0":332.91},{"te":"BRAHMACHARI","tv":"Người giữ hạnh thanh tịnh","en":["BRAHMACHARI: One who has taken the first monastic vows.","Or it may be a spiritual person who is devoted to the observance and practices of a form of religion but as yet has taken no particular monastic vows."],"vi":["BRAHMACHARI (người giữ hạnh thanh tịnh): Người đã phát những lời nguyện tu hành đầu tiên.","Hoặc đó có thể là một người tu tập tâm linh, tận tụy giữ gìn và thực hành một hình thức tôn giáo nhưng chưa phát lời nguyện tu hành cụ thể nào."],"ts":[670.7,675.13],"vs":[684.27,689.61],"e0":313.8,"v0":363.5},{"te":"BRAHMACHARYA","tv":"Hạnh thanh tịnh","en":["BRAHMACHARYA: This is the fourth of the Abstinences.","The things enjoined on one by this are purity of thought, purity of word and deed, an initiation in which one takes vows, a celibate stage so that one may gain the necessary experience of astral travelling.","It should be noted that the latter stage has four separate stages; the first of which is that in which the individual is governed by a Teacher."],"vi":["BRAHMACHARYA (hạnh thanh tịnh): Đây là điều thứ tư trong những điều kiêng giữ.","Điều này đòi hỏi ở người ta sự thuần khiết trong tư tưởng, sự thuần khiết trong lời nói và hành động, một lễ điểm đạo mà trong đó người ta tuyên thệ các lời khấn, một giai đoạn độc thân thanh tịnh để người ta có thể đạt được kinh nghiệm cần thiết về việc du hành thể vía.","Cần lưu ý rằng giai đoạn sau có bốn chặng riêng biệt; chặng đầu tiên trong số đó là chặng mà cá nhân được một vị Thầy hướng dẫn."],"ts":[699.16,703.32,715.55],"vs":[723.52,728.38,745.39],"e0":327.97,"v0":378.39},{"te":"BRAHMALOKA","tv":"Cõi Brahma","en":["BRAHMALOKA: This is that plane of existence where those who have succeeded in the Earth life go that they may commune with others in the next plane of existence.","It is a stage where one lives in divine communication while meditating on and preparing for fresh experiences.","It is, in fact, a stage where one goes to the Hall of Memories and consults the Akashic Record that one may see what one has accomplished during the last life on Earth, and what has been left undone.","It is here that one is able to consult with those of great experience, so that one may plan one's next incarnation to remedy the defects of the last and to make a step farther in overcoming one's Karma."],"vi":["BRAHMALOKA (cõi Brahma): Đây là cõi hiện hữu nơi những ai đã thành tựu trong cuộc đời nơi Trái Đất đi đến để họ có thể giao hòa với những người khác ở cõi hiện hữu tiếp theo.","Đó là một giai đoạn mà người ta sống trong sự tương giao thần thánh trong khi thiền định và chuẩn bị cho những trải nghiệm mới mẻ.","Trên thực tế, đó là một giai đoạn mà người ta đi đến Sảnh Ký Ức và tra cứu Bản Ghi Akashic để người ta có thể thấy những gì mình đã hoàn thành trong kiếp sống vừa qua trên Trái Đất, và những gì vẫn còn dang dở.","Chính tại nơi đây, người ta có thể tham vấn những bậc có kinh nghiệm lớn lao, để người ta có thể lập kế hoạch cho kiếp tái sinh tiếp theo của mình nhằm bù đắp những khiếm khuyết của kiếp trước và tiến thêm một bước xa hơn trong việc vượt qua nghiệp của mình."],"ts":[754.49,763.35,770.55,781.89],"vs":[793.36,804.39,812.36,826.22],"e0":352.93,"v0":409.36,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"BRAHMA-SUTRAS","tv":"Các cách ngôn Brahma","en":["BRAHMA-SUTRAS: All these words come from India, and the Brahma-Sutras are very famous aphorisms which place before one the principal Teachings of the Upanishads.","The Upanishads will be dealt with under U and under V.","It is a sad fact that every translator and commentator, particularly in the Western world, injects his own opinions into his translations and commentaries, people are not content to merely translate.","Thus it is that in the Brahma-Sutras one translation may not agree with another, and unless one can see the original by way of the Akashic Record one can be led sadly astray."],"vi":["BRAHMA-SUTRAS (các cách ngôn Brahma): Tất cả các từ này đều bắt nguồn từ Ấn Độ, và Brahma-Sutras là những câu cách ngôn rất nổi tiếng đặt ra trước người ta những Lời Giảng chính của các bộ Upanishad.","Các bộ Upanishad sẽ được đề cập ở vần U và vần V.","Có một thực tế đáng buồn là mọi dịch giả và nhà bình luận, đặc biệt là ở thế giới phương Tây, đều đưa quan điểm riêng của mình vào các bản dịch và bài bình luận, người ta không bằng lòng với việc chỉ đơn thuần dịch thuật.","Do đó, trong các bản dịch Brahma-Sutras, bản dịch này có thể không đồng nhất với bản dịch khác, và trừ khi người ta có thể nhìn thấy bản gốc thông qua Bản Ghi Akashic, người ta có thể bị dẫn đi lạc lối một cách đáng buồn."],"ts":[842.22,852.72,856.99,868.19],"vs":[878.55,892.31,897.27,910.08],"e0":392.4,"v0":458.22,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"BREATH","tv":"Hơi thở","en":["BREATH: One should also give it the name of Pranayama, but as this would mean nothing to the majority of people, let us be content with the word Breath.","There is a special supplement at the end of this Dictionary dealing with various systems of breathing, dealing with various exercises in the matter of breathing, so let us now state that breathing relates to the rhythm in which we take in air, hold it, and release it.","As an instance let us take one's own unit of time, and then have one unit of time for breathing in, four units of that time for retaining the breath, and two units of that time for exhaling.","That is a comfortable breathing rhythm for inducing calmness.","As the unit of time one might take three seconds, so that we breathe in for three seconds, hold one's breath for three times four, that is, twelve seconds, and exhale for three times two, that is, six seconds.","It is strongly advised that you do not practice different systems of Yogic breathing until you know what you are doing, because until you have definite knowledge of what you are trying and why and what the results may be, you can endanger your health.","The exercises given at the end of this Dictionary are quite, quite harmless, and are, in fact, really helpful."],"vi":["BREATH (hơi thở): Người ta cũng nên gọi nó là Pranayama, nhưng vì cái tên này sẽ chẳng có ý nghĩa gì đối với phần lớn mọi người, nên chúng ta hãy bằng lòng với từ Hơi Thở.","Có một phần phụ lục đặc biệt ở cuối cuốn Từ Điển này đề cập đến các hệ thống thở khác nhau, đề cập đến các bài tập khác nhau trong vấn đề hơi thở, vì vậy bây giờ chúng ta hãy nêu rõ rằng việc hít thở liên quan đến nhịp điệu mà chúng ta hít không khí vào, giữ lại và thở ra.","Lấy một ví dụ, chúng ta hãy dùng đơn vị thời gian của riêng mình, và khi đó dùng một đơn vị thời gian để hít vào, bốn đơn vị thời gian đó để giữ hơi thở, và hai đơn vị thời gian đó để thở ra.","Đó là một nhịp thở thoải mái để tạo ra sự tĩnh lặng.","Người ta có thể lấy ba giây làm đơn vị thời gian, để chúng ta hít vào trong ba giây, giữ hơi thở trong ba nhân bốn, tức là mười hai giây, và thở ra trong ba nhân hai, tức là sáu giây.","Tôi hết sức khuyên bạn đừng thực hành các phương pháp hít thở theo Yoga khác nhau cho đến khi bạn biết rõ mình đang làm gì, bởi vì cho đến khi bạn có hiểu biết chắc chắn về những gì bạn đang thử nghiệm, lý do tại sao và kết quả có thể ra sao, bạn có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của mình.","Các bài tập được đưa ra ở phần cuối cuốn Từ Điển này hoàn toàn vô hại, và trên thực tế, thực sự hữu ích."],"ts":[925.45,934.11,946.93,957.12,961.38,971.74,983.65],"vs":[990.4,1001.94,1019.83,1032.3,1036.56,1049.24,1067.44],"e0":429.33,"v0":505.12,"pe":[0,1,2,4,5],"pv":[0,1,2,4,5]},{"te":"BUDDHA","tv":"Đức Phật, bậc giác ngộ","en":["BUDDHA: This is not a God, this is a person who has successfully completed the lives of a cycle of existence, and by his success in overcoming Karma is now ready to move on to another plane of existence.","A Buddha is a person who is free from the bonds of the flesh.","The one who is frequently referred to as 'The Buddha' was actually Siddhartha Gautama.","He was a Prince who lived some two thousand five hundred years ago in India; he renounced all material possessions in order to find enlightenment.","He found Nirvana, which does not mean, as it is usually translated, everything full of nothingness.","We shall deal with Nirvana under the letter N.","Every one of us should strive to attain to Buddhahood which is a state of being, an exalted state of being.","It is not a God.","Western people are often puzzled by 'The Thousand Buddhas.'","They think that there are at least a thousand Gods, which, of course, is too fantastic to be even ridiculous!","Buddhahood is a state of being.","One can attain Buddhahood no matter what one's station in life.","The Prince or the garbage collector can each be pure and holy.","Down on this Earth we are like actors on a stage, and we take the 'dress' or status which will be of most assistance to us in learning that which we have to learn.","The Thousand Buddhas, then, is merely an indication that one can attain to Buddhahood in a thousand or so different ways.","Why the thousand?","Well, think of a small boy who says, 'My father?","Ah!","He's got millions of 'em!'","The thousand, then, is merely a figure of speech.","Buddha is a symbol, not the graven image of a God.","The Buddha figures are just reminders of what we can be if we want to be, and if we work to be."],"vi":["BUDDHA (Đức Phật, bậc giác ngộ): Đây không phải là một vị thần, đây là một người đã hoàn thành xuất sắc các kiếp sống trong một chu kỳ hiện hữu, và nhờ thành công trong việc vượt qua nghiệp, giờ đây đã sẵn sàng bước sang một cõi hiện hữu khác.","Một vị Phật là người thoát khỏi những trói buộc của xác phàm.","Đấng thường được gọi là 'Đức Phật' thực ra chính là Siddhartha Gautama.","Ngài là một Hoàng tử sống cách đây khoảng hai ngàn năm trăm năm ở Ấn Độ; ngài đã từ bỏ mọi của cải vật chất để tìm kiếm sự giác ngộ.","Ngài đã chứng đắc Niết Bàn, điều không có nghĩa là vạn vật trống rỗng như người ta thường dịch.","Chúng ta sẽ bàn về Niết Bàn ở vần N.","Mỗi người trong chúng ta nên phấn đấu để đạt tới quả vị Phật, vốn là một trạng thái hiện hữu, một trạng thái hiện hữu cao quý.","Đó không phải là một vị thần.","Người phương Tây thường bối rối trước khái niệm 'Một Ngàn Vị Phật'.","Họ nghĩ rằng có ít nhất một ngàn vị thần, điều dĩ nhiên là hoang đường đến mức chẳng còn đáng để cười!","Quả vị Phật là một trạng thái hiện hữu.","Người ta có thể đạt tới quả vị Phật bất kể địa vị của mình trong cuộc đời là gì.","Hoàng tử hay người thu gom rác đều có thể thuần khiết và thánh thiện như nhau.","Dưới Trái Đất này, chúng ta giống như những diễn viên trên sân khấu, và chúng ta khoác lên mình 'trang phục' hay địa vị sao cho hữu ích nhất giúp chúng ta học hỏi những gì mình phải học.","Vì vậy, Một Ngàn Vị Phật chỉ đơn thuần là biểu thị rằng người ta có thể đạt tới quả vị Phật theo khoảng một ngàn cách khác nhau.","Tại sao lại là một ngàn?","Hãy nghĩ về một cậu bé nói rằng, 'Bố tôi ư?","Ái chà!","Bố tôi có hàng triệu thứ đó!'","Như vậy, con số một ngàn chỉ đơn thuần là một cách nói ước lệ.","Đức Phật là một biểu tượng, chứ không phải hình ảnh chạm khắc của một vị thần.","Những hình tượng Đức Phật chỉ là lời nhắc nhở về những gì chúng ta có thể trở thành nếu chúng ta mong muốn, và nếu chúng ta nỗ lực để đạt tới."],"ts":[1075.69,1088.93,1092.98,1098.36,1106.99,1113.4,1117.02,1123.26,1125.22,1129.51,1136.11,1138.42,1142.29,1146.29,1155.16,1163.13,1164.61,1168.8,1169.54,1171.62,1174.95,1178.62],"vs":[1184.63,1199.92,1203.98,1208.76,1217.71,1223.28,1226.51,1235.09,1237.69,1241.28,1247.89,1250.59,1256.16,1261.24,1272.49,1281.26,1283.05,1286.27,1287.34,1289.48,1293.73,1298.55],"e0":494.88,"v0":590.41,"pe":[0,1,6,8,10,15],"pv":[0,1,6,8,10,15]},{"te":"BUDDHI","tv":"Trí tuệ","en":["BUDDHI: A word meaning wisdom, and we must always keep before us the awareness that wisdom and knowledge are quite different things.","Wisdom comes with experience; knowledge can be obtained without the wisdom to apply that knowledge which we have gained.","We have to attain to Buddhi, which is wisdom, before we can pass on to Buddhahood which is wisdom and knowledge."],"vi":["BUDDHI (trí tuệ): Một từ có nghĩa là trí tuệ, và chúng ta phải luôn ghi nhớ nhận thức rằng trí tuệ và kiến thức là hai điều hoàn toàn khác nhau.","Trí tuệ đến từ trải nghiệm; người ta có thể thu nhận kiến thức mà không có trí tuệ để áp dụng những kiến thức mình đã học được.","Chúng ta phải đạt tới Buddhi, tức là trí tuệ, trước khi có thể tiến tới quả vị Phật, vốn là cả trí tuệ lẫn kiến thức."],"ts":[1308.89,1317.03,1324.23],"vs":[1330.88,1340.29,1348.27],"e0":604.42,"v0":714.67},{"te":"BUDDHISM","tv":"Đạo Phật","en":["BUDDHISM: Frequently people refer to Buddhism as a religion.","Actually, it would be far more correct to say it is a Way of Life, a code of living, a manner of passing our time upon this Earth, so that we shall hurt none and advance our own spiritual progress in the quickest time with the least effort.","Here are various things which one must do, and various things which one must not do.","The Buddhists refer to them as The Four Noble Truths:","1. There is suffering and there is a cause for that suffering.","Suffering can be overcome, and then there is a way of peace.","2. Nirvana.","Mind and matter are in a state of constant change.","The mind causes the spirit to bog down as if stuck in clay.","Withdraw the mind, and then one attains to Nirvana and so becomes free from suffering and the cycle of continual rebirth, living, dying, and being reborn.","3. The Eightfold Path, which means:","Correct views.","Correct aspirations.","Correct speech.","Correct conduct.","Correct methods of livelihood.","Correct effort.","Correct thoughts.","Correct contemplation.","As in most religions, or ways of life, there are different branches.","Just as the Christian Religion has a whole horde of different branches from the Plymouth Brethren to the Roman Catholic faith, so does the Buddhist school branch into two - they are The Hinayana, which means the Narrow Way, and The Mahayana, which means the Great Way.","The former is rather austere, it has a narrow outlook, it relates to the achievement of personal sanctity through seclusion and asceticism.","This is indeed a rigorous living.","The latter, Mahayana, prefers to follow the precepts of Gautama Buddha as a divine incarnation.","One might say that one of these calls upon a person to progress by his own efforts, while the other says that you can only work and progress by following the precise and undeviating example of another."],"vi":["BUDDHISM (đạo Phật): Mọi người thường gọi đạo Phật là một tôn giáo.","Thực ra, sẽ đúng đắn hơn nhiều nếu nói rằng đó là một Lối Sống, một bộ quy tắc sống, một cách trải qua thời gian của chúng ta trên Trái Đất này, sao cho chúng ta không làm tổn thương ai và thúc đẩy sự tiến bộ tâm linh của chính mình trong thời gian nhanh nhất với ít nỗ lực nhất.","Dưới đây là những điều khác nhau mà người ta phải làm, và những điều khác nhau mà người ta không được làm.","Các Phật tử gọi chúng là Tứ Diệu Đế:","1. Có đau khổ và có nguyên nhân dẫn đến đau khổ đó.","Đau khổ có thể vượt qua được, và khi ấy sẽ có một con đường dẫn tới sự bình an.","2. Niết Bàn.","Tâm trí và vật chất luôn ở trong trạng thái biến đổi không ngừng.","Tâm trí khiến cho linh hồn bị sa lầy như thể mắc kẹt trong đất sét.","Hãy rút tâm trí ra, khi ấy người ta sẽ chứng đắc Niết Bàn và nhờ đó thoát khỏi khổ đau cùng vòng luân hồi tái sinh liên tục, sống, chết và lại tái sinh.","3. Bát Chánh Đạo, có nghĩa là:","Chánh kiến.","Chánh tư duy.","Chánh ngữ.","Chánh nghiệp.","Chánh mạng.","Chánh tinh tấn.","Chánh niệm.","Chánh định.","Cũng như trong hầu hết các tôn giáo, hay các lối sống, luôn có những nhánh khác nhau.","Giống như Kitô giáo có vô số các nhánh khác nhau từ giáo phái Huynh Đệ Plymouth cho đến đức tin Công giáo Rôma, trường phái Phật giáo cũng phân thành hai nhánh: đó là Tiểu Thừa, nghĩa là Con Đường Hẹp, và Đại Thừa, nghĩa là Con Đường Lớn.","Phái thứ nhất khá khắc khổ, có nhãn quan hẹp, liên quan đến việc đạt được sự thánh thiện của cá nhân thông qua việc sống ẩn dật và khổ hạnh.","Đây quả thực là một lối sống khắt khe.","Phái thứ hai, Đại Thừa, chọn noi theo những lời dạy của Đức Phật Gautama như một đấng hóa thân thiêng liêng.","Người ta có thể nói rằng một trong hai phái này kêu gọi con người tiến bộ bằng nỗ lực của chính mình, trong khi phái kia nói rằng bạn chỉ có thể tu tập và tiến bộ bằng cách noi theo tấm gương chuẩn xác và không hề lệch lạc của một người khác."],"ts":[1357.51,1361.93,1375.86,1381.31,1385.23,1389.62,1394.15,1396.18,1399.77,1403.92,1413.95,1417.82,1419.6,1421.95,1423.79,1425.75,1428.49,1430.24,1432.03,1434.38,1438.53,1450.25,1458.6,1461.45,1468.35],"vs":[1479.34,1483.84,1501.65,1507.68,1510.78,1514.81,1520.96,1522.3,1526.35,1530.77,1541.68,1544.79,1546.35,1548.07,1549.59,1551.08,1552.66,1554.41,1555.88,1557.37,1562.97,1578.86,1587.59,1590.83,1598.29],"e0":627.01,"v0":741.3,"pe":[0,2,4,6,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,23,24],"pv":[0,2,4,6,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,23,24]}],"lab":"Vần B"},{"g":1,"n":3,"title":"Causal Body to Cult","tv":"Causal Body đến Cult","a":{"bi":{"id":"1O4MEdly11OmhufbSDQ0_iWZXb6sKM1Gw","f":"03-letter-c.m4a","z":13493713}},"s":[{"te":"Letter C: Causal Body to Cult","tv":"Vần C: Causal Body đến Cult","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter C: Causal Body to Cult."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần C: từ Causal Body đến Cult."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.36,11.53],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"CAUSAL BODY","tv":"Thể nguyên nhân","en":["CAUSAL BODY: For those who love big words this is the Anandamayakosha, or, if you prefer it under yet a different language instead of in simple, plain language, you could term it the Karana Sharira.","The causal body is the first of the various bodies with which we are encumbered.","Think of us as being a nest of boxes, one inside the other; or think of us as anything which fits one inside the other; it could be a collection of those small coffee tables, or boxes, or a nest of drawers, anything which has a small subject, then a larger outside and a larger outside that, and so on.","This is how our different bodies are arranged.","The causal body is the innermost one, and it is that which commences the processes whereby we gain experiences in the flesh.","This, the causal body, is the body of incarnation, and it is the one which causes all those familiar troubles associated with the flesh - lusts of various kinds, numerous exciting desires, horrible greed, and, the most common of all, selfishness.","We have to live so that there is no need for us to have a causal body, because when we can manage without a causal body we do not have to come back to this Earth nor go to other material and unpleasant worlds."],"vi":["CAUSAL BODY (thể nguyên nhân): Đối với những ai thích những từ đao to búa lớn, đây là Anandamayakosha, hoặc nếu bạn thích gọi nó bằng một ngôn ngữ khác thay vì bằng ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, bạn có thể gọi nó là Karana Sharira.","Thể nguyên nhân là thể đầu tiên trong số các thể khác nhau mà chúng ta phải mang lấy.","Hãy hình dung chúng ta như một bộ hộp lồng vào nhau, cái này nằm trong cái kia; hoặc hình dung chúng ta như bất cứ thứ gì khớp lồng vào nhau; đó có thể là một bộ bàn uống cà phê nhỏ, hay những chiếc hộp, hoặc một bộ ngăn kéo lồng nhau, bất cứ thứ gì có một vật nhỏ ở trong, rồi đến vật lớn hơn bên ngoài, và vật lớn hơn nữa bên ngoài vật đó, cứ như vậy.","Đây chính là cách các thể khác nhau của chúng ta được sắp xếp.","Thể nguyên nhân là thể nằm trong cùng, và nó là thứ khởi động các quá trình mà qua đó chúng ta tích lũy trải nghiệm trong xác phàm.","Thể nguyên nhân này chính là thể của sự đầu thai, và nó là thứ gây ra tất cả những rắc rối quen thuộc gắn liền với xác phàm: đủ mọi thứ dục vọng, vô số ham muốn sôi sục, lòng tham đáng sợ, và phổ biến hơn cả là tính ích kỷ.","Chúng ta phải sống sao cho không còn cần đến một thể nguyên nhân nữa, bởi vì khi chúng ta có thể xoay xở mà không cần đến thể nguyên nhân, chúng ta sẽ không phải quay trở lại Trái Đất này cũng như không phải đến các thế giới vật chất và khó chịu khác."],"ts":[15.37,26.45,31.19,46.75,50.1,57.79,72.01],"vs":[82.78,99.89,105.46,128.13,132.77,141.06,156.64],"e0":7.96,"v0":8.01,"pe":[0,1,4,6],"pv":[0,1,4,6]},{"te":"CHAITANYA","tv":"Tâm linh vừa thức tỉnh","en":["CHAITANYA: A state when the spiritual consciousness has just been awakened, and one is alert and ready to progress upwards, taking the first steps to leave the causal body behind one.","To attain to Chaitanya means hard work, hard study, constant meditation and contemplation.","When the conditions are right, the six Chakras are stimulated and come into consciousness, giving one awareness of one's destiny, giving an understanding of what must be before one can progress speedily."],"vi":["CHAITANYA (tâm linh vừa thức tỉnh): Một trạng thái khi ý thức tâm linh vừa mới được đánh thức, và người ta tỉnh táo, sẵn sàng tiến lên phía trên, bước những bước đầu tiên để bỏ lại thể nguyên nhân phía sau mình.","Đạt tới Chaitanya đòi hỏi sự nỗ lực làm việc, học tập chăm chỉ, kiên trì thiền định và chiêm nghiệm.","Khi các điều kiện hội đủ, sáu luân xa được kích thích và tiến vào ý thức, mang lại cho người ta nhận thức về số phận của mình, mang lại sự hiểu biết về những gì cần phải có trước khi người ta có thể tiến bộ nhanh chóng."],"ts":[172.85,184.4,191.07],"vs":[202.56,215.67,222.74],"e0":75.97,"v0":98.08,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"CHAKRAS","tv":"Các luân xa","en":["CHAKRAS: We should concentrate upon the six Chakras.","Along our spine, like wheels threaded along our spinal column, are the six main Chakras or centres of psychic consciousness.","There are various centres which keep our causal body in touch with our higher bodies, in touch with our higher centres.","Some people prefer to call these Chakras, Lotuses.","Others call them Wheels.","Some religions make a stylised symbol which one can recognise as a Wheel or as a Lotus, depending upon one's poetic imagination.","There are six Chakras along the spine, and a seventh in the centre of the cerebrum.","There are two others making nine in all, but most people have not attained to the state yet where they can assimilate knowledge of nine, so let us deal only with the orthodox and commonly accepted seven.","When one can see the aura, one can see all the colours swirling out from these different Chakras, and, of course, the colours and the auric emanations of all types are different between man and woman.","The first Chakra is at the base of the spine near the excretory organ.","The second is at the genitalia level, the third is at the umbilicus, the fourth approximates to the level of the heart, the fifth comes at the level of the throat, and the sixth is at the eyebrow level.","Mythology states that the lower man dwells in the lowest part of the spine, and not until Man is able to raise the Kundalini powers into the heart Chakra is he able to be aware of progress.","Man has to send his spiritual forces into the sixth Chakra before being able to make any really satisfactory progress, and when one can get above the seventh then one knows quite surely that one is living on Earth for the last time."],"vi":["CHAKRAS (các luân xa): Chúng ta nên tập trung vào sáu luân xa.","Dọc theo cột sống của chúng ta, giống như những bánh xe được xâu chuỗi dọc theo cột tủy sống, là sáu luân xa chính hay các trung tâm ý thức tâm linh.","Có những trung tâm khác nhau giữ cho thể nguyên nhân của chúng ta liên lạc với các thể cao hơn, liên lạc với các trung tâm cao hơn của chúng ta.","Một số người thích gọi các luân xa này là Hoa Sen.","Những người khác gọi chúng là Bánh Xe.","Một số tôn giáo tạo ra một biểu tượng cách điệu mà người ta có thể nhận ra là một Bánh Xe hoặc là một đóa Hoa Sen, tùy thuộc vào trí tưởng tượng mang tính thi vị của mỗi người.","Có sáu luân xa dọc theo cột sống, và luân xa thứ bảy nằm ở trung tâm của đại não.","Còn có hai luân xa khác nữa tạo thành tổng cộng chín luân xa, nhưng hầu hết mọi người chưa đạt tới trạng thái có thể tiếp thu kiến thức về chín luân xa, vì vậy chúng ta hãy chỉ đề cập đến bảy luân xa chính thống và thường được chấp nhận.","Khi người ta có thể nhìn thấy hào quang, người ta có thể thấy tất cả các màu sắc xoáy tít tỏa ra từ những luân xa khác nhau này, và dĩ nhiên, màu sắc cũng như sự phát xạ hào quang thuộc mọi loại đều khác nhau giữa nam và nữ.","Luân xa thứ nhất nằm ở đáy cột sống gần cơ quan bài tiết.","Luân xa thứ hai ở ngang tầm cơ quan sinh dục, luân xa thứ ba ở rốn, luân xa thứ tư gần tương ứng với tầm tim, luân xa thứ năm nằm ở ngang tầm cổ họng, và luân xa thứ sáu ở ngang tầm chân mày.","Thần thoại nói rằng phần con người thấp kém cư ngụ ở phần thấp nhất của cột sống, và chỉ khi Con Người có thể nâng các năng lực Kundalini lên luân xa tim thì họ mới có thể nhận biết được sự tiến bộ.","Con người phải đưa các lực tâm linh của mình vào luân xa thứ sáu trước khi có thể đạt được bất kỳ sự tiến bộ thực sự thỏa đáng nào, và khi người ta có thể vượt lên trên luân xa thứ bảy thì người ta biết khá chắc chắn rằng mình đang sống trên Trái Đất lần cuối cùng."],"ts":[236.93,241.0,249.06,256.18,259.63,261.44,270.06,275.34,286.32,296.9,301.4,312.02,322.35],"vs":[334.61,339.13,349.01,358.29,362.1,364.73,376.57,382.66,398.12,413.68,417.68,431.37,443.88],"e0":106.28,"v0":132.45,"pe":[0,3,6,8,9,11],"pv":[0,3,6,8,9,11]},{"te":"CHAN","tv":"Thiền","en":["CHAN: This now means meditation.","It is a word used by the Japanese Zen Buddhists.","Originally the word was Channa, and it then signified that the person concerned had experienced instantaneous perception of Truth.","You might say that the person who had Channa had experienced a revelation."],"vi":["CHAN (Thiền): Từ này ngày nay có nghĩa là thiền định.","Đó là một từ được các Phật tử Zen của Nhật Bản sử dụng.","Ban đầu từ này là Channa, và khi ấy nó biểu thị rằng người liên quan đã trải nghiệm sự nhận thức tức thời về Chân Lý.","Bạn có thể nói rằng người có Channa đã trải nghiệm một sự mặc khải."],"ts":[460.86,463.82,467.58,475.4],"vs":[479.99,483.76,488.08,495.69],"e0":204.56,"v0":258.7,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"CHANG","tv":"Thường, lẽ tự nhiên","en":["CHANG: The opposite of artificial, the opposite of abnormal.","That which is completely normal, completely standard.","It is a word from the Chinese Taoist belief."],"vi":["CHANG (Thường, lẽ tự nhiên): Điều đối lập với nhân tạo, đối lập với bất thường.","Đó là những gì hoàn toàn bình thường, hoàn toàn chuẩn mực.","Đây là một từ bắt nguồn từ tín ngưỡng Đạo giáo của Trung Quốc."],"ts":[500.85,505.13,508.56],"vs":[511.64,516.87,520.52],"e0":224.29,"v0":279.56},{"te":"CHANISM","tv":"Thiền đốn ngộ","en":["CHANISM: A theory whereby one can attain to the state of Buddhahood through sudden enlightenment, through a sudden lightning flash of revelation.","Devotees of Chanism engage in constant meditation upon the principles and precepts of the Eternal Truths in the hope of receiving this sudden revelation."],"vi":["CHANISM (Thiền đốn ngộ): Một lý thuyết mà theo đó người ta có thể đạt tới quả vị Phật thông qua sự giác ngộ đột ngột, thông qua một tia chớp mặc khải bất ngờ.","Những người sùng kính Chanism liên tục thiền định về các nguyên lý và giới luật của những Chân Lý Vĩnh Cửu với hy vọng nhận được sự mặc khải đột ngột này."],"ts":[525.51,534.66],"vs":[543.8,555.16],"e0":235.68,"v0":293.43,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"CHARMS","tv":"Bùa hộ mệnh","en":["CHARMS: Many people look upon charms as idle superstitions, they look upon charms as little ornaments which the gullible buy in the hope of changing their luck.","Well, if you go to some souvenir shop and buy a charm it is just the same as throwing your money away.","But if you have a specially prepared charm, prepared, that is, by a person who knows how to do it, the charm is effective.","It means that one has to build a thought form and locate it in the charm in much the same way as the Egyptians of old safeguarded their embalmed Pharaohs.","We shall deal with this more under Talismans."],"vi":["CHARMS (bùa hộ mệnh): Nhiều người xem bùa hộ mệnh là những điều mê tín dị đoan hão huyền, họ coi bùa hộ mệnh như những món đồ trang sức nhỏ mà những kẻ cả tin mua về với hy vọng thay đổi vận may của mình.","Nếu bạn đến một cửa hàng lưu niệm nào đó và mua một lá bùa hộ mệnh, điều đó chẳng khác nào ném tiền qua cửa sổ.","Nhưng nếu bạn có một lá bùa hộ mệnh được chuẩn bị đặc biệt, nghĩa là do một người biết cách làm ra, lá bùa hộ mệnh sẽ có hiệu nghiệm.","Điều đó có nghĩa là người ta phải xây dựng một hình tư tưởng và định vị nó vào trong lá bùa hộ mệnh, theo cách tương tự như người Ai Cập cổ đại đã bảo vệ các xác ướp Pharaoh của họ.","Chúng ta sẽ bàn thêm về điều này ở phần nói về bùa phép."],"ts":[565.55,575.79,581.42,588.36,596.86],"vs":[600.18,613.29,620.81,630.0,641.81],"e0":254.57,"v0":315.18,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4]},{"te":"CHENG","tv":"Thành, lòng chân thành","en":["CHENG: The honesty and sincerity inherent in one's true self.","One has to allow Cheng to grow and to reveal itself before one can make any substantial progress.","If we cut away greed, lust, and selfishness like taking away the hard shell from a nut, we can get to the kernel inside.","Humans are encased in a hard shell, and they have to shed that shell before they can progress."],"vi":["CHENG (Thành, lòng chân thành): Sự trung thực và chân thành vốn có trong cái tôi chân thật của một người.","Người ta phải để cho Cheng phát triển và tự hiển lộ trước khi có thể đạt được bất kỳ sự tiến bộ đáng kể nào.","Nếu chúng ta gọt bỏ lòng tham, dục vọng và tính ích kỷ giống như việc bóc lớp vỏ cứng của một loại hạt, chúng ta có thể chạm tới phần nhân bên trong.","Con người bị bao bọc trong một lớp vỏ cứng, và họ phải lột bỏ lớp vỏ đó trước khi có thể tiến bộ."],"ts":[646.69,651.59,658.04,665.45],"vs":[671.1,677.93,685.58,695.5],"e0":289.8,"v0":361.69,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"CHI","tv":"Khí, sinh lực","en":["CHI: This is vital force.","Anything which comes within the sphere of matter.","So we have Chi, the breath force which corresponds on the lowest plane with the etheric force, and then, higher, with the auric force."],"vi":["CHI (Khí, sinh lực): Đây là sinh lực.","Bất cứ thứ gì nằm trong phạm vi vật chất.","Như vậy chúng ta có Chi, lực của hơi thở tương ứng ở cõi thấp nhất với lực thể phách, và sau đó, ở mức cao hơn, với lực của hào quang."],"ts":[702.82,704.93,708.09],"vs":[715.94,718.83,721.86],"e0":314.81,"v0":393.41},{"te":"CHIT","tv":"Ý thức trống rỗng","en":["CHIT: Consciousness, a rather empty sort of consciousness.","It is a lack of any specific awareness.","One might say that it is being conscious without having any specific purpose to that consciousness, without learning anything through that consciousness."],"vi":["CHIT (ý thức trống rỗng): Ý thức, một dạng ý thức khá trống rỗng.","Đó là sự thiếu vắng bất kỳ nhận thức cụ thể nào.","Người ta có thể nói rằng đó là sự có ý thức nhưng không có bất kỳ mục đích cụ thể nào cho ý thức đó, không học được bất cứ điều gì thông qua ý thức đó."],"ts":[731.89,735.96,738.94],"vs":[747.46,751.82,755.06],"e0":328.53,"v0":409.36},{"te":"CHITTA","tv":"Hạ trí","en":["CHITTA: This is the lower mind.","There are three parts of the mind, or it might be better to say mind-stuff.","The first is Manas; the second is Buddhi; and the third is Ahamkara.","The first, of course, is the lowest.","Everything which comes into the lower mind passes into the sub-conscious for storage and sorting, and possibly for later use.","It should be remembered that within our sub-conscious we have the knowledge of all humanity, but through imperfections we have very imperfect memories, that is, we cannot get down to all the knowledge we have."],"vi":["CHITTA (hạ trí): Đây là hạ trí.","Có ba phần của tâm trí, hay nói đúng hơn là chất liệu tâm trí.","Phần thứ nhất là Manas; phần thứ hai là Buddhi; và phần thứ ba là Ahamkara.","Phần thứ nhất dĩ nhiên là phần thấp nhất.","Mọi thứ đi vào hạ trí đều truyền vào tiềm thức để lưu trữ và phân loại, và có thể để sử dụng sau này.","Cần nhớ rằng bên trong tiềm thức của chúng ta, chúng ta có tri thức của toàn thể nhân loại, nhưng do những điều chưa hoàn thiện, chúng ta có những ký ức rất khiếm khuyết, nghĩa là chúng ta không thể chạm tới tất cả tri thức mà mình có."],"ts":[765.73,768.45,772.43,777.77,780.63,788.0],"vs":[798.59,801.39,805.65,811.49,814.68,821.75],"e0":344.7,"v0":427.63,"pe":[0,4],"pv":[0,4]},{"te":"CHOICE","tv":"Sự lựa chọn","en":["CHOICE: It is unfortunate that in this world people try to influence others.","Christians, for example, try to influence non-Christians to change religions or change beliefs.","It seems that a person of a certain belief is not at all sure of his beliefs, and so he must try to persuade others to the same belief in the hope that it will mean that in numbers there is safety.","It is wrong to influence one's free choice of the Path of life and spirituality.","If a person is always wanting proof, then that person should be let be.","It means that the person is not ready to take a particular Path.","To compel a person to take a certain Path against his or her will is useless, it merely adds to the Karma of the person compelling and does no good to anyone.","So, all you who are do-gooders, remember that in trying to influence the Path of another, or in trying to compel conversion, you are harming yourself."],"vi":["CHOICE (sự lựa chọn): Thật đáng tiếc khi trên thế giới này người ta lại cố gắng gây ảnh hưởng lên người khác.","Chẳng hạn, những người theo Kitô giáo cố gắng tác động đến những người không theo Kitô giáo để đổi tôn giáo hoặc đổi niềm tin.","Dường như một người có niềm tin nhất định nào đó hoàn toàn không chắc chắn về niềm tin của mình, và vì vậy họ phải cố gắng thuyết phục người khác theo cùng niềm tin đó với hy vọng rằng số đông sẽ mang lại sự an toàn.","Tác động lên sự tự do lựa chọn Con Đường cuộc đời và tâm linh của một người là điều sai trái.","Nếu một người luôn đòi hỏi bằng chứng, thì hãy để mặc người đó.","Điều đó có nghĩa là người đó chưa sẵn sàng bước vào một Con Đường cụ thể.","Ép buộc một người đi theo một Con Đường nhất định trái với ý muốn của họ là điều vô ích, nó chỉ làm tăng thêm nghiệp cho kẻ ép buộc và chẳng mang lại điều tốt đẹp cho ai.","Vì vậy, hỡi các bạn, những 'kẻ làm phúc', hãy nhớ rằng khi cố gắng can thiệp vào Con Đường của người khác, hoặc cố ép buộc cải đạo, các bạn đang tự làm hại chính mình."],"ts":[836.65,841.93,847.82,858.8,863.83,868.41,872.79,881.81],"vs":[890.74,897.52,905.13,918.73,924.76,928.7,933.95,944.19],"e0":378.16,"v0":465.69,"pe":[0,3,6],"pv":[0,3,6]},{"te":"CITY OF NINE GATES","tv":"Thành Chín Cửa","en":["CITY OF NINE GATES: Many occult or metaphysical books refer to the City of Nine Gates.","It is a device to thwart those who try to scan through occult literature without having a genuine interest, without having a genuine knowledge of the subject.","It is a device to blind the superficial, the unevolved, and the merely curious.","The City of Nine Gates, of course, is the physical body which has nine main openings, two eyes, two ears, two nostrils, etc. The other openings need not be detailed, as you should know them.","Through each of the nine gates can come enemies which will stultify one's progress.","For example, a very good man can be tempted by 'the enemy' entering through his eyes; he may see some sight which stimulates his wrong desires, desires which he thought he had overcome.","He might find 'the enemy' entering through his nostrils, so that there would be scents which would unduly disturb his greed senses.","It must be stated, however, that it is also possible to progress very satisfactorily through the use instead of the misuse of the nine gates."],"vi":["CITY OF NINE GATES (Thành Chín Cửa): Nhiều cuốn sách huyền bí hoặc siêu hình đề cập đến Thành Chín Cửa.","Đó là một cách để cản trở những ai cố đọc lướt qua các tài liệu huyền bí mà không có sự quan tâm thực sự, không có hiểu biết chân chính về đề tài này.","Đó là một cách để bịt mắt những kẻ hời hợt, chưa tiến hóa và chỉ đơn thuần tò mò.","Thành Chín Cửa dĩ nhiên chính là thể xác có chín cửa mở chính: hai mắt, hai tai, hai lỗ mũi, vân vân.","Các cửa mở khác không cần phải nêu chi tiết, vì bạn hẳn đã biết rõ chúng.","Qua mỗi cửa trong chín cửa, kẻ thù có thể ùa vào làm thui chột sự tiến bộ của người ta.","Chẳng hạn, một người rất tốt có thể bị cám dỗ bởi 'kẻ thù' đi vào qua đôi mắt; người đó có thể nhìn thấy một cảnh tượng kích thích những ham muốn sai trái, những ham muốn mà họ ngỡ rằng mình đã vượt qua.","Họ có thể thấy 'kẻ thù' xâm nhập qua lỗ mũi, để rồi có những mùi hương làm xáo động quá mức các giác quan thèm muốn của họ.","Tuy nhiên, phải khẳng định rằng người ta cũng hoàn toàn có thể tiến bộ rất tốt đẹp nhờ việc sử dụng đúng đắn thay vì lạm dụng chín cửa này."],"ts":[955.73,961.99,970.57,976.88,988.33,993.37,1004.74,1012.79],"vs":[1021.29,1028.06,1038.0,1043.77,1051.32,1056.59,1062.76,1075.44,1083.68],"e0":432.85,"v0":530.68,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,5]},{"te":"CLAIRVOYANCE","tv":"Thấu thị","en":["CLAIRVOYANCE: True clairvoyance means that one's astral body can get out of the physical body, and can then 'see' in dimensions which cannot be contacted while in the physical body.","The average person can see physically only those things which are within the range of his eyesight; he may look about a room and see a chair, a table, and a wall, but that which is in the room beyond is also beyond his sight.","In clairvoyance one can see through the wall as if there were no wall, or as if, in those of lesser ability, a vague grey mist was there instead.","When one gets into the astral stage one can consult the Akashic Record and see any incident which has happened, or any incident which is happening.","One can also see the probabilities for the future, that is, one can see that a person is going to have good fortune or bad fortune.","Clairvoyance can be developed, it is the right of men and women, and before men and women became so selfish and used powers for their own gain everyone was clairvoyant."],"vi":["CLAIRVOYANCE (thấu thị): Thấu thị thực sự có nghĩa là thể vía của người ta có thể xuất ra khỏi thể xác, và sau đó có thể 'nhìn thấy' trong các chiều không gian vốn không thể tiếp xúc khi đang ở trong thể xác.","Một người bình thường chỉ có thể nhìn thấy bằng mắt thường những thứ nằm trong tầm mắt của mình; người đó có thể nhìn quanh một căn phòng và thấy một chiếc ghế, một chiếc bàn cùng một bức tường, nhưng những gì ở căn phòng phía sau thì cũng nằm ngoài tầm nhìn của họ.","Trong thấu thị, người ta có thể nhìn xuyên qua bức tường như thể không hề có bức tường nào ở đó, hoặc đối với những người có năng lực kém hơn, như thể có một màn sương xám lờ mờ thay vào đó.","Khi xuất ra cõi trung giới, người ta có thể tra cứu Bản Ghi Akashic và nhìn thấy bất kỳ biến cố nào đã xảy ra, hoặc bất kỳ biến cố nào đang diễn ra.","Người ta cũng có thể nhìn thấy các xác suất cho tương lai, nghĩa là có thể thấy một người sắp gặp may mắn hay vận rủi.","Thấu thị có thể phát triển được, đó là quyền của nam giới và nữ giới, và trước khi con người trở nên quá ích kỷ rồi sử dụng các năng lực vì lợi ích riêng của mình, tất cả mọi người đều có khả năng thấu thị."],"ts":[1092.85,1104.03,1116.22,1125.35,1133.57,1141.24],"vs":[1151.1,1164.45,1179.89,1191.99,1202.31,1210.35],"e0":499.01,"v0":602.24,"pe":[0,1,3,5],"pv":[0,1,3,5]},{"te":"CONCENTRATION","tv":"Sự tập trung","en":["CONCENTRATION: This is the art of devoting one's full attention to one thing, it may be a physical thing or an intangible thing, such as an idea.","One should concentrate along certain fixed rules, which means that one's attention should be focused strongly upon the object on which one desires to concentrate.","As an illustration, consider a candle.","Have a lighted candle before you, sit in any position which is comfortable, and think about that candle, think about it as you gaze vaguely in its direction but without actually seeing the candle.","What does the candle look like?","Is there any smell to it?","How was it made?","What is the nature of the flame?","How is the flame sustained?","And if the candle is burning, and matter is stated to be indestructible, what happens to the candle when it is going up in flames?","If you think upon these lines you can greatly develop your powers of concentration.","In Tibet a monk will concentrate with a burning stick of incense upon his head, he has to maintain his concentration even when the burning incense starts to scorch the skin of his shaven skull.","A monk in attendance will, of course, remove the incense before any harm is done, but the student monk must not remove it; if he does it shows that his concentration is not sufficient."],"vi":["CONCENTRATION (sự tập trung): Đây là nghệ thuật dành toàn bộ sự chú ý của mình vào một sự vật, đó có thể là một vật thể cụ thể hoặc một điều vô hình, chẳng hạn như một ý niệm.","Người ta nên tập trung theo các quy tắc cố định nhất định, nghĩa là sự chú ý của người ta phải được hướng mạnh mẽ vào đối tượng mà mình muốn tập trung.","Để minh họa, hãy xem xét một ngọn nến.","Hãy đặt một ngọn nến thắp sáng trước mặt bạn, ngồi ở bất kỳ tư thế nào cảm thấy thoải mái, và suy nghĩ về ngọn nến đó, nghĩ về nó khi bạn nhìn mơ màng về hướng đó nhưng không thực sự nhìn vào ngọn nến.","Ngọn nến trông như thế nào?","Nó có mùi gì không?","Nó được làm ra như thế nào?","Bản chất của ngọn lửa là gì?","Ngọn lửa được duy trì như thế nào?","Và nếu ngọn nến đang cháy, mà vật chất lại được khẳng định là không thể bị phá hủy, thì điều gì sẽ xảy ra với ngọn nến khi nó bốc cháy trong ngọn lửa?","Nếu bạn suy ngẫm theo những hướng này, bạn có thể phát triển đáng kể năng lực tập trung của mình.","Ở Tây Tạng, một nhà sư sẽ tập trung với một nén nhang đang cháy cắm trên đầu, vị sư đó phải duy trì sự tập trung ngay cả khi nén nhang cháy bắt đầu làm bỏng da đầu đã cạo nhẵn của mình.","Một nhà sư túc trực dĩ nhiên sẽ gỡ nén nhang xuống trước khi có tổn thương nào xảy ra, nhưng người học tăng không được tự mình gỡ nó; nếu làm vậy, điều đó cho thấy sự tập trung của vị sư đó chưa đủ."],"ts":[1223.88,1233.36,1242.83,1245.78,1256.83,1258.76,1260.55,1261.94,1264.32,1266.35,1274.08,1279.43,1290.78],"vs":[1301.39,1314.11,1323.33,1326.43,1339.7,1341.6,1343.14,1345.22,1347.32,1349.63,1359.95,1366.07,1378.59],"e0":557.86,"v0":675.02,"pe":[0,1,2,4,11],"pv":[0,1,2,4,11]},{"te":"CONTEMPLATION","tv":"Sự chiêm nghiệm","en":["CONTEMPLATION: Contemplation often takes over when meditation ends.","One may be meditating upon a certain subject and then one may find that one has come to the end of the information concerning the matter upon which one was meditating.","Then contemplation takes over.","One can contemplate upon the beauty of the setting sun, or one can contemplate upon the reason for the particular or peculiar action of a person.","Contemplation is basically of two types:","1. Cognitive, in which a material object or matter is thought about.","Or,","2. Non-cognitive, in which one dwells upon things of the spirit, things beyond Man's material perception, but one has to be particularly evolved, particularly spiritually mature, before one can engage in non-cognitive contemplation."],"vi":["CONTEMPLATION (sự chiêm nghiệm): Chiêm nghiệm thường tiếp quản khi thiền định kết thúc.","Người ta có thể đang thiền định về một chủ đề nhất định và rồi nhận thấy mình đã đi đến tận cùng thông tin liên quan đến vấn đề mình đang thiền định.","Khi đó, sự chiêm nghiệm sẽ tiếp quản.","Người ta có thể chiêm nghiệm về vẻ đẹp của mặt trời lặn, hoặc người ta có thể chiêm nghiệm về lý do đằng sau hành động cụ thể hay kỳ lạ của một con người.","Chiêm nghiệm về cơ bản có hai loại:","1. Chiêm nghiệm qua nhận thức, trong đó người ta suy ngẫm về một vật thể hay một vấn đề vật chất.","Hoặc,","2. Chiêm nghiệm vượt ngoài nhận thức, trong đó người ta suy ngẫm về những điều thuộc về tâm linh, những điều vượt ngoài nhận thức vật chất của Con Người, nhưng người ta phải đặc biệt tiến hóa, đặc biệt trưởng thành về mặt tâm linh trước khi có thể thực hành lối chiêm nghiệm vượt ngoài nhận thức này."],"ts":[1393.01,1398.08,1406.96,1409.74,1418.92,1422.39,1427.55,1428.65],"vs":[1443.3,1448.51,1457.78,1461.23,1471.51,1474.65,1480.95,1482.07],"e0":635.97,"v0":766.64,"pe":[0,3,4,5,7],"pv":[0,3,4,5,7]},{"te":"CULT","tv":"Giáo phái","en":["CULT: Often a person of little knowledge, or of poor spiritual perception will imagine that he or she is a Great Teacher, and will then by propaganda get a small group of people to whom he or she will expound the great truth which has been received by this method or that method, or direct voice, or automatic writing, or something else.","It is tragic that often these groups distort the Great Truths.","They merely exist to pander to the exalted ideas of some person who has barely started on The Path.","One should only enter a group or cult when one is quite sure that one is doing right.","There are enough orthodox religions - Jewish, Christian, Buddhist, or whatever you like - without all these subsidiary cults springing up.","All too often a cult is started as a money-making device preying upon the gullible.","While one must agree that a Teacher needs to have money that food and clothing may be bought, yet when the 'Teacher' uses his or her name as a basis for getting members, or when he or she stresses that the Teacher is the important thing, you may be sure that there is something wrong; the name of a Teacher does not matter, all that matters is what the Teacher teaches.","Is it good?","Does it satisfy your needs?","Does it require that you pay large sums of money before you go on to the next meeting or the next lesson?","If so, be careful, it may be a money-making racket.","If you are in doubt why not see a priest of the religion to which you were born?","If you are sufficiently determined you can see a higher priest of the religion to which you were born.","But it is desired here to issue a solemn warning against cults which purport to teach all sorts of magic; purport to give all sorts of demonstrations, but only if you pay enough.","Remember, it may be your mental health which suffers."],"vi":["CULT (giáo phái): Thường thì một kẻ ít hiểu biết, hoặc có nhận thức tâm linh kém cỏi sẽ tưởng tượng rằng mình là một Đại Sư, rồi qua tuyên truyền sẽ lôi kéo được một nhóm nhỏ những người mà kẻ đó sẽ thuyết giảng về chân lý vĩ đại đã tiếp nhận được bằng phương pháp này hay phương pháp nọ, hoặc bằng tiếng nói trực tiếp, hoặc qua chấp bút tự động, hay một điều gì khác.","Thật bi thảm khi các nhóm này thường bóp méo Những Chân Lý Vĩ Đại.","Chúng chỉ tồn tại để chiều chuộng những ý tưởng tự tôn của một kẻ chỉ vừa mới chập chững bước vào Con Đường.","Người ta chỉ nên tham gia một hội nhóm hoặc giáo phái khi hoàn toàn chắc chắn rằng mình đang làm điều đúng đắn.","Đã có đủ các tôn giáo chính thống: Do Thái giáo, Kitô giáo, Phật giáo, hoặc bất cứ tôn giáo nào bạn thích, mà không cần đến tất cả các giáo phái phụ thuộc này mọc lên.","Quá thường xuyên, một giáo phái được lập ra như một công cụ kiếm tiền săn lùng những người nhẹ dạ cả tin.","Dù người ta phải đồng ý rằng một vị Thầy cần phải có tiền để có thể mua thức ăn và quần áo, nhưng khi 'bậc Thầy' sử dụng tên tuổi của mình làm cơ sở để thu nạp môn đồ, hoặc khi người đó nhấn mạnh rằng vị Thầy mới là điều quan trọng, bạn có thể chắc chắn rằng có điều gì đó không ổn; danh xưng của một vị Thầy không quan trọng, tất cả những gì quan trọng là điều vị Thầy đó giảng dạy.","Điều đó có tốt không?","Nó có đáp ứng được nhu cầu của bạn không?","Nó có đòi hỏi bạn phải trả những khoản tiền lớn trước khi bước vào buổi họp tiếp theo hoặc bài học tiếp theo không?","Nếu vậy, hãy cẩn thận, đó có thể là một mánh khóe kiếm tiền.","Nếu bạn còn nghi ngờ, tại sao không tìm gặp một vị giáo sĩ của tôn giáo mà bạn sinh ra trong đó?","Nếu bạn đủ quyết tâm, bạn có thể tìm gặp một vị giáo sĩ cấp cao hơn của tôn giáo mà bạn đã sinh ra.","Nhưng ở đây tôi muốn đưa ra một lời cảnh báo nghiêm trọng về những giáo phái tự nhận là dạy đủ loại phép thuật; tự xưng là đưa ra đủ mọi cuộc trình diễn, nhưng chỉ khi bạn trả đủ tiền.","Hãy nhớ rằng, chính sức khỏe tinh thần của bạn có thể sẽ phải chịu tổn hại."],"ts":[1499.13,1516.67,1520.66,1526.63,1531.6,1539.01,1544.29,1561.52,1562.66,1564.66,1570.44,1574.41,1578.94,1584.57,1595.32],"vs":[1598.73,1621.83,1625.98,1632.57,1639.11,1651.31,1657.39,1682.06,1683.81,1686.5,1693.53,1698.33,1704.56,1711.35,1722.85],"e0":686.86,"v0":822.47,"pe":[0,1,5,11],"pv":[0,1,5,11]}],"lab":"Vần C"},{"g":1,"n":4,"title":"Dama to Diet (1/2)","tv":"Dama đến Diet (1/2)","a":{"bi":{"id":"1gM1Wjy223nIUH-vPyJkH5O2AsGVJ4qWN","f":"04-letter-d-1.m4a","z":9237768}},"s":[{"te":"Letter D: Dama to Diet (1/2)","tv":"Vần D: Dama đến Diet (1/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter D, part 1: Dama to Diet."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần D, phần 1: từ Dama đến Diet."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.4,11.57],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"DAMA","tv":"Chế ngự giác quan","en":["DAMA: This is a word which relates to the quieting of the ten organs of sense and action, for it is obvious that until one can quieten one's sense and action perceptions one cannot adequately meditate or contemplate.","Attaining to Dama is one of the Six Attainments, and that will be referred to under the letter S."],"vi":["DAMA (chế ngự giác quan): Đây là một từ liên quan đến việc làm lắng dịu mười cơ quan giác quan và hành động, bởi lẽ rõ ràng là cho đến khi người ta có thể làm lắng dịu các nhận thức giác quan và hành động của mình, người ta không thể thiền định hay chiêm nghiệm một cách thỏa đáng.","Đạt tới Dama là một trong Sáu Thành Tựu, và điều đó sẽ được đề cập ở vần S."],"ts":[15.18,28.58],"vs":[34.55,52.18],"e0":8.0,"v0":7.78},{"te":"DEATH","tv":"Cái chết","en":["DEATH: This, in the occult sense, is the severing of the Silver Cord, which parts the astral body or Soul from the physical body.","There is nothing to be afraid of in death, because death is as natural as birth.","Death, in fact, is the process of being reborn into another plane of existence.","It is a provision of nature that people normally are afraid to die.","There is an ingrained racial fear of death, and that is necessary because if people knew how simple dying really is there would be more suicides, and that would be a bad thing because as soon as a suicide gets to the other side of death the poor fellow gets shoved back into another body - as a baby, of course - and then he has to live for his allotted span.","Every person coming to Earth has his days numbered, that is, his time of birth is known and his time of death is known.","Thus, if a person commits suicide he gets put into the body of a baby and is sent back to Earth, and if he only had a few months to live, then he might be born again stillborn; if he had two or three years to live, then the baby would die at two or three years.","Death is a good thing.","It would be intolerable to think that one lived on this benighted Earth for eternity.","Death is release from the toils of Earth, it enables one to evolve and to educate our Overself."],"vi":["DEATH (cái chết): Theo nghĩa huyền bí học, đây là sự đứt lìa của Sợi Dây Bạc, chia tách thể vía hay Linh Hồn khỏi thể xác.","Không có gì phải sợ hãi trước cái chết, bởi vì cái chết cũng tự nhiên như sự sinh ra.","Trên thực tế, cái chết là quá trình tái sinh vào một cõi hiện hữu khác.","Tự nhiên đã sắp đặt cho con người thường sợ chết.","Có một nỗi sợ chết ăn sâu vào tâm khảm chủng tộc, và điều đó là cần thiết, bởi vì nếu người ta biết rằng việc chết thực sự đơn giản đến nhường nào thì sẽ có nhiều vụ tự tử hơn, và đó sẽ là một điều tồi tệ vì ngay khi một người tự tử sang bên kia cái chết, kẻ tội nghiệp đó sẽ bị đẩy ngược trở lại vào một cơ thể khác, dĩ nhiên là dưới hình hài một đứa trẻ sơ sinh, và rồi họ phải sống cho hết quãng đời đã được định sẵn của mình.","Mỗi người đến với Trái Đất đều đã được định sẵn số ngày, nghĩa là thời điểm sinh ra đã được biết và thời điểm chết đi cũng đã được biết.","Vì vậy, nếu một người tự tử, họ sẽ bị đưa vào cơ thể của một đứa trẻ sơ sinh và bị đưa trở lại Trái Đất, và nếu người đó chỉ còn vài tháng để sống, thì đứa trẻ có thể bị chết lưu khi sinh; nếu họ còn hai hoặc ba năm để sống, thì đứa trẻ đó sẽ chết lúc hai hoặc ba tuổi.","Cái chết là một điều tốt lành.","Sẽ thật không thể chịu nổi khi nghĩ rằng người ta phải sống mãi mãi trên Trái Đất u tối này.","Cái chết là sự giải thoát khỏi những nhọc nhằn của Trái Đất, nó cho phép người ta tiến hóa và giáo dục Chân Ngã của chúng ta."],"ts":[58.96,67.38,72.41,78.33,82.59,99.09,105.95,119.38,121.02,126.06],"vs":[132.38,140.59,146.05,150.95,154.16,182.2,191.36,210.44,212.56,218.68],"e0":27.97,"v0":32.19,"pe":[0,1,3,5,7],"pv":[0,1,3,5,7]},{"te":"DEHA","tv":"Người có thân","en":["DEHA: This actually means 'One who has a body.'","Man has three basic bodies, the dense, the subtle or not so dense, and the causal, but we will deal with that more extensively under the letter U.","The body is the means whereby the immortal Soul or Overself can gain experience from a physical life.","The body is merely an instrument or puppet.","You may like to read more about this under the letter P - Planes of Existence."],"vi":["DEHA (người có thân): Từ này thực sự có nghĩa là 'Người có thân thể.'","Con người có ba thể cơ bản: thể thô, thể vi tế hoặc thể không quá thô đặc, và thể nguyên nhân, nhưng chúng ta sẽ bàn sâu hơn về điều đó ở vần U.","Thể xác là phương tiện qua đó Linh Hồn bất tử hay Chân Ngã có thể thu nhận kinh nghiệm từ một cuộc sống vật chất.","Thân xác chỉ đơn thuần là một công cụ hay một con rối.","Bạn có thể muốn đọc thêm về điều này ở vần P: Các Cõi Hiện Hữu."],"ts":[227.65,232.21,240.95,247.13,250.19],"vs":[254.94,259.87,270.26,277.28,280.95],"e0":101.99,"v0":127.46,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"DEITY","tv":"Thần linh","en":["DEITY: Scriptures of all kinds state 'Thou shalt not worship graven images.'","But to have a picture or an image of some sacred, revered figure, is not necessarily to worship a graven image.","The image reminds one of that which one can become provided one tries hard enough.","Similarly, a sacred picture or a sacred image to which one is attached can act as a very sound point of focus when one engages in meditation or contemplation.","That is why some people have a personal Shrine at home with perhaps a photograph or an image or some picture - it acts as a soothing influence which puts one into the right frame of mind.","One can train one's mind to think of the sacred object to the exclusion of more mundane articles.","Sacred pictures or sacred images are acceptable and permissible provided they are used as reminders and not as objects of senseless worship.","It must be pointed out that Christians use a Crucifix not necessarily as an object of worship, but as an object of reminding."],"vi":["DEITY (thần linh): Kinh điển thuộc mọi thể loại đều nói rằng 'Ngươi không được thờ các hình tượng chạm khắc.'","Nhưng việc có một bức tranh hay một bức tượng của một nhân vật thiêng liêng, đáng kính không nhất thiết là thờ hình tượng chạm khắc.","Hình ảnh đó nhắc nhở người ta về những gì mình có thể trở thành miễn là mình nỗ lực đủ nhiều.","Tương tự như vậy, một bức tranh thiêng hay một bức tượng thiêng mà người ta gắn bó có thể đóng vai trò như một điểm tập trung rất vững chắc khi người ta thực hành thiền định hay chiêm nghiệm.","Đó là lý do tại sao một số người có một Bàn Thờ cá nhân tại nhà, có thể với một bức ảnh, một pho tượng hay một bức tranh nào đó: nó đóng vai trò như một sự tác động xoa dịu đưa người ta vào trạng thái tâm trí thích hợp.","Người ta có thể rèn luyện tâm trí mình để nghĩ về vật thể thiêng liêng và loại bỏ những vật phẩm phàm tục hơn.","Những bức tranh thiêng hay những pho tượng thiêng là điều có thể chấp nhận và được phép, miễn là chúng được sử dụng như những lời nhắc nhở chứ không phải là những đối tượng thờ phụng mù quáng.","Cần phải chỉ ra rằng những người theo Kitô giáo sử dụng Cây Thánh Giá không nhất thiết như một đối tượng thờ phụng, mà như một đối tượng để nhắc nhở."],"ts":[286.3,292.53,299.76,304.9,315.11,325.45,331.57,340.2],"vs":[348.13,354.67,362.35,368.29,379.17,393.74,401.13,412.74],"e0":129.88,"v0":158.82,"pe":[0,5,7],"pv":[0,5,7]},{"te":"DEVA","tv":"Bậc thần thánh","en":["DEVA: A Deva is a Divine Being, one who is quite beyond the human state.","Anyone who has attained to the necessary degree of enlightenment and purity, and is no longer on this Earth, could be a Deva.","Nature Spirits and manmade thought forms are not, and cannot ever be Devas of the human type, although naturally Nature Spirits and Animal Spirits have their own Group-Devas."],"vi":["DEVA (bậc thần thánh): Một Deva là một Đấng Thiêng Liêng, một đấng hoàn toàn vượt trên trạng thái con người.","Bất cứ ai đã đạt tới mức độ giác ngộ và thuần khiết cần thiết, và không còn ở trên Trái Đất này nữa, đều có thể là một Deva.","Các Tinh Linh Thiên Nhiên và các hình tư tưởng do con người tạo ra không phải và không bao giờ có thể là những Deva thuộc loại người, mặc dù một cách tự nhiên các Tinh Linh Thiên Nhiên và Tinh Linh Động Vật đều có các Deva Nhóm của riêng chúng."],"ts":[422.76,428.68,436.76],"vs":[446.75,453.33,462.51],"e0":192.31,"v0":233.45,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"DEVILS","tv":"Ma quỷ","en":["DEVILS: These people are the negative of the positive of good.","It follows that if there were no devils there would be no Gods!","If we have a positive we must have a negative otherwise the positive could not exist.","If you have a battery you cannot have just a positive terminal because no current would flow, you must have a negative terminal as well in order to complete the circuit.","Devils are necessary and they do quite a lot of good; they remind one that it is much better to be on the side of good than fall into the clutches of devils, who are alleged to be quite unkind.","Actually, there is a very real Force of Evil.","Evil is a thing like trying to climb up some very, very steep hill in a car; the hill is so steep that you have to be in bottom gear all the time, and you are afraid that your engine is going to stop and your brakes won't hold, and so back you will go.","However, that is a personal thought.","Let it be stated as a fact that evil and devils are necessary because otherwise there would be no incentive to good, there would, in fact, be no yardstick by which we could measure good."],"vi":["DEVILS (ma quỷ): Những kẻ này là phần tiêu cực đối nghịch với phần tích cực của điều thiện.","Điều đó có nghĩa là nếu không có ma quỷ thì cũng không có các vị thần!","Nếu chúng ta có cực dương thì chúng ta phải có cực âm, bằng không cực dương không thể tồn tại.","Nếu bạn có một cục pin, bạn không thể chỉ có một cực dương vì sẽ không có dòng điện nào chạy qua, bạn cũng phải có một cực âm để hoàn thiện mạch điện.","Ma quỷ là cần thiết và chúng mang lại khá nhiều điều tốt; chúng nhắc nhở người ta rằng đứng về phía điều thiện tốt hơn nhiều so với việc rơi vào nanh vuốt của ma quỷ, những kẻ bị cho là rất tàn nhẫn.","Trên thực tế, có một Lực của Cái Ác rất thật.","Cái ác giống như việc cố gắng lái ô tô leo lên một ngọn đồi rất dốc; ngọn đồi dốc đến mức bạn phải luôn đi ở số thấp nhất, và bạn sợ rằng động cơ của mình sẽ chết máy và phanh sẽ không ăn, và thế là bạn sẽ tụt lùi trở lại.","Tuy nhiên, đó là một suy nghĩ cá nhân.","Hãy khẳng định như một thực tế rằng cái ác và ma quỷ là cần thiết, bởi vì nếu không thì sẽ chẳng có động lực nào hướng tới điều thiện, trên thực tế, sẽ không có thước đo nào để chúng ta có thể đánh giá điều thiện."],"ts":[478.42,482.95,486.72,491.79,500.57,511.32,514.7,527.0,529.39],"vs":[539.85,545.55,550.04,556.06,566.31,578.77,581.86,597.62,600.33],"e0":216.9,"v0":265.12,"pe":[0,4,7],"pv":[0,4,7]},{"te":"DHANURASANA","tv":"Tư thế cánh cung","en":["DHANURASANA: Some people for peculiar reasons of their own seem to like to try different postures.","Although I have never seen the slightest use of these, here is one which you may want to try if you feel you should do a doctor or chiropractor a good turn.","Make sure that you or your relatives know his telephone number before you start.","This Dhanurasana is a Yogic Posture sometimes termed the Bow Posture.","If you really want to try it, lie on the ground with your face down, bring your legs backwards towards your neck so that your hands can catch hold of your ankles.","Then pull yourself together so that your head and chest are off the ground.","Pull harder so that your legs and most of your thighs also are off the ground.","Then you are teetering rather absurdly on a somewhat vulnerable part of your anatomy.","Try this a few times, and afterwards try to decide what is the sense of it.","It should be observed here that one can be good - one can be very good - without all these gymnastic contortions which are merely an exhibitionist stunt."],"vi":["DHANURASANA (tư thế cánh cung): Một số người vì những lý do kỳ quặc của riêng mình dường như thích thử nghiệm những tư thế khác nhau.","Dù tôi chưa bao giờ thấy dù chỉ một chút ích lợi nhỏ nhất từ những tư thế này, nhưng đây là một tư thế mà bạn có thể muốn thử nếu bạn cảm thấy mình nên giúp một bác sĩ hay một chuyên viên nắn khớp xương kiếm thêm việc làm.","Hãy chắc chắn rằng bạn hoặc người thân của bạn biết số điện thoại của vị bác sĩ đó trước khi bạn bắt đầu.","Dhanurasana này là một Tư Thế Yoga đôi khi được gọi là Tư Thế Cánh Cung.","Nếu bạn thực sự muốn thử nó, hãy nằm úp mặt xuống đất, đưa hai chân ra phía sau về phía cổ để hai tay có thể nắm lấy mắt cá chân của bạn.","Sau đó hãy gồng mình lên để đầu và ngực của bạn nhấc khỏi mặt đất.","Hãy kéo mạnh hơn nữa để đôi chân và hầu hết phần đùi của bạn cũng nhấc khỏi mặt đất.","Khi đó bạn đang bập bênh một cách khá nực cười trên một bộ phận tương đối dễ bị tổn thương trên cơ thể mình.","Hãy thử động tác này vài lần, rồi sau đó hãy thử ngẫm xem ý nghĩa của nó là gì.","Ở đây cần lưu ý rằng người ta có thể trở nên tốt đẹp, người ta có thể trở nên rất tốt đẹp mà không cần đến tất cả những tư thế vặn vẹo thể dục vốn chỉ đơn thuần là trò phô trương này."],"ts":[614.71,621.13,629.39,634.45,639.0,647.3,651.83,656.35,661.57,666.16],"vs":[674.59,683.21,698.24,705.37,711.07,720.9,725.51,730.51,737.1,742.71],"e0":278.93,"v0":339.98,"pe":[0,3,6],"pv":[0,3,6]},{"te":"DHARMA","tv":"Pháp, lẽ phải","en":["DHARMA: This word can indicate merit, good morals, righteousness, truth, or a way of life.","Its true meaning, however, is 'that which holds your true nature.'","It means that one should take a way of life and maintain that way of life, without slipping back from the high standards which one has previously set oneself.","In Buddhism, Dharma means following the Noble Eightfold Path."],"vi":["DHARMA (Pháp, lẽ phải): Từ này có thể chỉ công đức, đạo đức tốt, sự chính trực, chân lý, hay một lối sống.","Tuy nhiên, ý nghĩa thực sự của nó là 'điều nắm giữ bản chất thật của bạn.'","Nó có nghĩa là người ta nên chọn một lối sống và duy trì lối sống đó, mà không để thụt lùi khỏi những tiêu chuẩn cao mà trước đó mình đã tự đặt ra.","Trong Phật giáo, Dharma có nghĩa là noi theo Bát Chánh Đạo."],"ts":[755.45,763.07,768.34,777.2],"vs":[781.69,789.27,794.34,804.62],"e0":339.41,"v0":420.84,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"DHAUTIS","tv":"Phép tẩy rửa","en":["DHAUTIS: This is a word meaning cleansing.","For a Western person it is a very dangerous process indeed, and should never, never, never be carried out except under the closest supervision of one who has been trained to a very high standard and knows the harm that can be caused if it is done carelessly.","Dhautis is a system of purification of the physical body, and does not confer any psychic abilities.","Certain people in India swallow air and expel it forcibly in various unusual ways.","Afterwards they swallow water and expel that in the same unusual ways.","Some of the practitioners of this in India swallow a strip of cloth, securely holding one end, of course.","They swallow the other end of the cloth until a very considerable length is in the stomach.","Then they rub and pound the stomach, afterwards pulling out the cloth, to which adhere all sorts of things from the stomach and throat.","Another stage is when the person passes a thread through the nostrils and brings it out through the mouth.","The thread is pulled backwards and forwards in much the same way as one would clean a chimney.","This should be left well alone, and it is mentioned here so that you have been warned to leave it well alone."],"vi":["DHAUTIS (phép tẩy rửa): Đây là một từ có nghĩa là sự thanh tẩy.","Đối với một người phương Tây, đây quả thực là một quá trình rất nguy hiểm, và không bao giờ, không bao giờ, không bao giờ nên thực hiện ngoại trừ dưới sự giám sát chặt chẽ nhất của một người đã được rèn luyện tới trình độ rất cao và hiểu rõ tác hại có thể gây ra nếu làm một cách bất cẩn.","Dhautis là một phương pháp thanh lọc thể xác, và không mang lại bất kỳ năng lực tâm linh nào.","Một số người nhất định ở Ấn Độ nuốt không khí rồi tống mạnh ra ngoài theo những cách bất thường khác nhau.","Sau đó họ nuốt nước rồi tống nước ra theo cùng những cách bất thường đó.","Một số người thực hành phương pháp này ở Ấn Độ nuốt một dải vải, dĩ nhiên là giữ chặt một đầu.","Họ nuốt đầu kia của dải vải cho đến khi một đoạn dài đáng kể nằm trong dạ dày.","Sau đó họ xoa bóp và nén dạ dày, rồi rút dải vải ra, dính theo đủ thứ từ dạ dày và cổ họng.","Một công đoạn khác là khi người ta luồn một sợi chỉ qua lỗ mũi rồi kéo ra qua đường miệng.","Sợi chỉ được kéo qua kéo lại giống như cách người ta làm sạch một ống khói.","Tốt nhất bạn nên tránh xa điều này, và nó được đề cập ở đây để bạn được cảnh báo là hãy tránh xa nó."],"ts":[809.41,812.6,826.85,833.67,839.34,844.48,850.94,856.29,864.34,870.01,875.68],"vs":[881.87,887.15,905.89,912.66,918.95,923.86,930.24,935.54,943.27,949.08,954.78],"e0":366.25,"v0":448.56,"pe":[0,2,5,8,10],"pv":[0,2,5,8,10]},{"te":"DHYANA","tv":"Thiền định","en":["DHYANA: This is a meditation or a deep form of concentration.","It is an unbroken flow of thought towards that upon which one concentrates.","It is a word which in Raja Yoga is known as the Seventh of the Eight Limbs."],"vi":["DHYANA (thiền định): Đây là một trạng thái thiền định hay một hình thức tập trung sâu.","Đó là một dòng tư tưởng liên tục không gián đoạn hướng về điều mà người ta tập trung vào.","Đó là một từ mà trong Raja Yoga được biết đến như chi thứ bảy trong Tám Chi."],"ts":[962.57,967.31,972.14],"vs":[977.04,982.4,987.76],"e0":439.31,"v0":529.26},{"te":"DIET","tv":"Chế độ ăn uống","en":["DIET: Diet usually relates to food, although there is such a thing as a spiritual diet.","But using this to refer to food it may be stated that many people have all sorts of weird ideas about diet.","Some are strictly vegetarian, some eat meat.","My own view is that at the present stage Man is a meat-eating animal, so if you feel the need for meat - eat meat.","One should not over-eat, one should eat in order to live, and not live in order to eat.","If one is doing occult study, garlic and anything bitter or acid should be avoided.","Diet is just a common-sense approach to what one should eat.","Do not eat too much, do not drink anything intoxicating because to do so is to desecrate the Temple of the Soul and to drive the astral body out of the physical body.","Unfortunately, the stage into which the astral body is driven is known as the lower astral, which can be decidedly unpleasant.","Many people are fervent vegetarians, they will not eat meat because they think that some animal has to be killed.","Well, why will these people cure an illness?","Germs or virus are animals of a certain type, and to cure an illness you have to kill the germs, and how do you know that a cabbage has no feeling?","Russian scientists have come up with a suggestion that all vegetables have feeling.","The best way, if you feel that you should be a faddist and refrain from eating anything which has to be killed, is to starve, because you might accidentally bite a lettuce with feeling."],"vi":["DIET (chế độ ăn uống): Chế độ ăn uống thường liên quan đến thức ăn, dù rằng cũng có một thứ gọi là chế độ ăn uống tâm linh.","Nhưng khi dùng từ này để chỉ thức ăn, có thể nói rằng nhiều người có đủ mọi ý nghĩ kỳ lạ về chế độ ăn uống.","Một số người ăn chay nghiêm ngặt, một số người ăn thịt.","Quan điểm của riêng tôi là ở giai đoạn hiện tại Con Người là một loài động vật ăn thịt, vì vậy nếu bạn cảm thấy cần thịt: hãy ăn thịt.","Người ta không nên ăn quá nhiều, người ta nên ăn để sống chứ không phải sống để ăn.","Nếu người ta đang nghiên cứu huyền bí học, tỏi và bất cứ thứ gì đắng hoặc chua đều nên tránh.","Chế độ ăn uống chỉ là một cách tiếp cận hợp lẽ thường đối với những gì người ta nên ăn.","Đừng ăn quá nhiều, đừng uống thứ gì gây say vì làm như vậy là xúc phạm Đền Thờ của Linh Hồn và xua đuổi thể vía ra khỏi thể xác.","Đáng tiếc là cảnh giới mà thể vía bị xua đuổi vào được gọi là cõi trung giới thấp, nơi có thể hết sức khó chịu.","Nhiều người là những người ăn chay nhiệt thành, họ không chịu ăn thịt vì nghĩ rằng một con vật nào đó phải bị giết.","Vậy thì, tại sao những người này lại chịu chữa bệnh?","Vi trùng hoặc virus là những loài động vật thuộc một loại nhất định, và để chữa một căn bệnh bạn phải tiêu diệt vi trùng, và làm sao bạn biết rằng một cây bắp cải không có cảm xúc?","Các nhà khoa học Nga đã đưa ra gợi ý rằng tất cả các loại rau củ đều có cảm xúc.","Cách tốt nhất, nếu bạn cảm thấy mình nên là một người lập dị cuồng tín và kiêng ăn bất cứ thứ gì phải bị giết, là hãy nhịn đói, bởi vì bạn có thể vô tình cắn phải một cây xà lách có cảm xúc."],"ts":[994.37,1000.29,1006.52,1009.74,1016.24,1021.25,1027.26,1031.03,1040.0,1047.99,1054.35,1057.2,1065.17,1070.03],"vs":[1079.35,1087.58,1094.78,1098.33,1107.42,1112.69,1118.7,1124.16,1133.1,1141.45,1148.13,1151.36,1163.16,1169.11],"e0":454.38,"v0":546.59,"pe":[0,4,6,9],"pv":[0,4,6,9]}],"lab":"Vần D"},{"g":1,"n":4,"title":"Diksha to Dwesha (2/2)","tv":"Diksha đến Dwesha (2/2)","a":{"bi":{"id":"19fEpRWZcRFiNasXUBF968W1gs0BgzKGp","f":"04-letter-d-2.m4a","z":8254868}},"s":[{"te":"Letter D: Diksha to Dwesha (2/2)","tv":"Vần D: Diksha đến Dwesha (2/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter D, part 2: Diksha to Dwesha."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần D, phần 2: từ Diksha đến Dwesha."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.89,12.06],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"DIKSHA","tv":"Lễ điểm đạo","en":["DIKSHA: This is the art of initiating a student into spiritual life, and is carried out by the Teacher or Guru concerned.","It might be worth mentioning here that the Teacher or Guru really is the one who should say when an initiation is carried out.","From personal experience it may be stated that students always overrate their own abilities, whether spiritual or otherwise."],"vi":["DIKSHA (lễ điểm đạo): Đây là nghệ thuật điểm đạo cho một môn sinh bước vào đời sống tâm linh, do vị Thầy hay đạo sư của người đó tiến hành.","Ở đây có lẽ nên đề cập rằng vị Thầy hay đạo sư thực sự là người nên quyết định khi nào một lễ điểm đạo được tiến hành.","Từ kinh nghiệm cá nhân, có thể nói rằng các môn sinh luôn luôn đánh giá quá cao năng lực của bản thân, dù là về mặt tâm linh hay các mặt khác."],"ts":[16.42,24.92,31.5],"vs":[39.1,48.93,56.84],"e0":8.49,"v0":8.53,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"DIMENSIONS","tv":"Các chiều","en":["DIMENSIONS: People talk about the fourth dimension, or the fifth dimension, and beyond.","People say that we are upon a three-dimensional world.","Unfortunately, it is not possible to discuss the fourth, fifth, sixth, seventh, eighth, or ninth dimension to a person living in a third-dimensional existence.","We cannot be content with this, however, so let us put ourselves in the position of a one-dimensional person.","A one-dimensional being could only exist upon a line.","If you draw the thinnest line that you possibly can on a piece of paper, and you imagine that one particle of graphite from your pencil is a person living on that one-dimensional world, and then remember that that piece of graphite is our person.","Our person, then, lives on that line, and that line is the whole universe to that person.","If you make one end of the line A and the other end B, you will see that the person can progress from A, which is birth, to B, which is death.","The person will be able to move forward only, they cannot move backwards because that would be moving into the past.","Supposing that you could place a point, or perhaps a finger, on that thin line, then the person in that one-dimensional world would see phenomena in its sky.","It would see only that part of your finger actually in contact with the line, and it would be impossible to visualise what you looked like, in that same way as it is impossible for most people in this three-dimensional world of ours to visualise what is behind the so-called 'flying saucer.'","If we go on to a two-dimensional world what would we have?","It would be a plane surface, and the inhabitants would have to be flat figures.","Now supposing you draw a line around one of these figures, it would prove to be a barrier to him because the line will have thickness, and to a completely flat person height would be beyond his understanding.","If he tried to climb up that pencil line - which to him, of course, would be a considerable height - it would be the same as going out into space.","Our flat being would not be able to look down on the line and see that it was comparatively flat.","Thus a line or an angle would be an astounding phenomena to a flat being.","By the way, just try this if you doubt what I am saying: Hold a pencil at a level with your eyes so that the pencil is lengthwise to you.","Then behind it hold another pencil end on.","You will not be able to see that pencil because it will be hidden by the line of the first pencil.","Thus you will be in the position of our flat being, and before you can see the second pencil you will have to enter another dimension, that is, you will have to descend below the level of the pencils or rise above it, so that you can look up or down and see by perspective.","The fourth dimension is actually where we have travelled into the astral, because we then have different abilities, and although we can fully exist, although we do exist, we cannot be seen by people of third dimension except as a ghost."],"vi":["DIMENSIONS (các chiều): Người ta nói về chiều thứ tư, hay chiều thứ năm, và xa hơn nữa.","Người ta nói rằng chúng ta đang ở trên một thế giới ba chiều.","Đáng tiếc là không thể thảo luận về chiều thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, thứ tám hay thứ chín với một người đang sống trong sự hiện hữu ba chiều.","Tuy nhiên, chúng ta không thể bằng lòng với điều này, vì vậy chúng ta hãy đặt mình vào vị trí của một con người một chiều.","Một sinh linh một chiều chỉ có thể tồn tại trên một đường thẳng.","Nếu bạn vẽ một đường mỏng nhất có thể trên một tờ giấy, và bạn tưởng tượng rằng một hạt chì từ bút chì của bạn là một con người đang sống trên thế giới một chiều đó, và rồi hãy nhớ rằng mẩu chì đó chính là con người của chúng ta.","Khi đó, con người của chúng ta sống trên đường thẳng đó, và đường thẳng đó là toàn bộ vũ trụ đối với người đó.","Nếu bạn đặt một đầu đường thẳng là A và đầu kia là B, bạn sẽ thấy rằng người đó có thể tiến từ A, tức là sự sinh ra, đến B, tức là cái chết.","Người đó sẽ chỉ có thể tiến về phía trước, họ không thể lùi lại phía sau vì như thế sẽ là đi ngược về quá khứ.","Giả sử bạn có thể đặt một điểm, hoặc có lẽ một ngón tay, lên đường mỏng đó, thì con người trong thế giới một chiều đó sẽ nhìn thấy hiện tượng trên bầu trời của mình.","Họ sẽ chỉ nhìn thấy phần ngón tay của bạn thực sự tiếp xúc với đường thẳng, và hoàn toàn không thể hình dung bạn trông như thế nào, cũng giống như hầu hết mọi người trong thế giới ba chiều này của chúng ta không thể hình dung những gì ẩn sau cái gọi là 'đĩa bay'.","Nếu chúng ta tiến tới một thế giới hai chiều thì chúng ta sẽ có gì?","Đó sẽ là một mặt phẳng, và các cư dân sẽ phải là những hình phẳng.","Bây giờ giả sử bạn vẽ một đường bao quanh một trong những hình này, đường đó sẽ trở thành một rào cản đối với họ vì đường vẽ sẽ có độ dày, và đối với một người hoàn toàn phẳng thì chiều cao sẽ vượt quá sự hiểu biết của họ.","Nếu người đó cố trèo lên đường bút chì đó, một độ cao dĩ nhiên là đáng kể đối với họ, thì điều đó cũng giống như việc đi vào không gian.","Sinh linh phẳng của chúng ta sẽ không thể nhìn xuống đường vẽ để thấy rằng nó tương đối bằng phẳng.","Do đó, một đường thẳng hay một góc sẽ là một hiện tượng đáng kinh ngạc đối với một sinh linh phẳng.","Nhân tiện nói thêm, bạn hãy thử làm điều này nếu còn nghi ngờ điều tôi đang nói: Hãy cầm một cây bút chì ngang tầm mắt sao cho thân bút chì nằm dọc theo tầm nhìn của bạn.","Sau đó ở phía sau nó, hãy cầm một cây bút chì khác chĩa đầu thẳng vào.","Bạn sẽ không thể nhìn thấy cây bút chì đó vì nó bị che khuất bởi đường thẳng của cây bút chì thứ nhất.","Như vậy bạn sẽ ở vào vị trí của sinh linh phẳng của chúng ta, và trước khi bạn có thể nhìn thấy cây bút chì thứ hai, bạn sẽ phải bước vào một chiều không gian khác, nghĩa là bạn sẽ phải hạ xuống dưới tầm các cây bút chì hoặc nâng lên cao hơn, để bạn có thể nhìn lên hoặc nhìn xuống và nhìn thấy theo phối cảnh.","Chiều thứ tư thực sự là nơi chúng ta đã du hành vào cõi trung giới, bởi vì khi đó chúng ta có những khả năng khác nhau, và mặc dù chúng ta có thể hoàn toàn tồn tại, mặc dù chúng ta thực sự tồn tại, những người ở chiều thứ ba không thể nhìn thấy chúng ta, trừ khi dưới dạng một bóng ma."],"ts":[66.69,72.19,75.88,85.11,91.64,95.35,108.08,113.99,121.79,128.72,137.53,152.33,156.01,160.71,171.33,179.32,184.7,189.8,197.01,200.29,205.57,218.43],"vs":[230.4,236.45,240.59,251.1,258.82,262.7,276.93,284.22,294.58,302.25,312.43,328.83,333.69,338.36,352.84,361.74,367.57,374.07,384.83,389.96,396.66,416.59],"e0":31.77,"v0":36.12,"pe":[0,3,4,9,11,15,17,21],"pv":[0,3,4,9,11,15,17,21]},{"te":"DIRECT COGNITION","tv":"Nhận biết trực tiếp","en":["DIRECT COGNITION: This is full realisation, awareness of that which cannot be taught.","One cannot have a full realisation of the fourth dimension or of what our Overself is like while we are in the body, nor can another person necessarily convince us of anything connected with this, nor with a God.","We have to know by direct cognition, by direct realisation."],"vi":["DIRECT COGNITION (nhận biết trực tiếp): Đây là sự chứng ngộ trọn vẹn, nhận thức về những điều không thể truyền dạy được.","Người ta không thể có sự chứng ngộ trọn vẹn về chiều thứ tư hay về Chân Ngã của chúng ta như thế nào khi chúng ta còn ở trong thể xác, một người khác cũng không nhất thiết có thể thuyết phục chúng ta về bất cứ điều gì liên quan đến điều này, hay liên quan đến một vị thần.","Chúng ta phải nhận biết bằng sự nhận biết trực tiếp, bằng sự chứng ngộ trực tiếp."],"ts":[435.87,442.14,453.91],"vs":[458.1,465.9,482.11],"e0":196.08,"v0":241.59},{"te":"DISASSOCIATION","tv":"Sự tách rời","en":["DISASSOCIATION: Some people have a loose astral body, and when the person in the flesh goes day-dreaming he or she may separate into physical and astral.","Some years ago there was a case in France where an unfortunate schoolteacher, a woman (Émilie Sagée - Ed.), had this remarkable ability that when she was engrossed in a subject her physical and spiritual bodies parted.","It created a lot of alarm in her pupils when they could see two teachers, apparently twins.","Eventually it came to the knowledge of the school authorities and the schoolteacher became a schoolteacher no more.","Disassociation can also relate to a mental state in which a person is not able to control mental processes."],"vi":["DISASSOCIATION (sự tách rời): Một số người có một thể vía lỏng lẻo, và khi người trong xác phàm mơ mộng mông lung thì họ có thể tách thành thể xác và thể vía.","Cách đây vài năm có một trường hợp ở nước Pháp, một cô giáo bất hạnh (Émilie Sagée, lời người biên tập) có khả năng đặc biệt này: khi cô mải mê suy nghĩ về một đề tài, thể xác và thể tâm linh của cô tách rời nhau.","Điều đó gây ra rất nhiều hoảng sợ cho các học sinh của cô khi họ có thể nhìn thấy hai cô giáo, bề ngoài như hai chị em sinh đôi.","Cuối cùng chuyện này đến tai ban giám hiệu nhà trường và cô giáo đó không còn làm cô giáo nữa.","Sự tách rời cũng có thể liên quan đến một trạng thái tâm thần mà trong đó một người không thể kiểm soát được các quá trình tinh thần của mình."],"ts":[488.29,497.99,511.15,516.8,523.42],"vs":[530.11,541.68,556.63,565.58,571.7],"e0":218.91,"v0":271.78,"pe":[0,1,4],"pv":[0,1,4]},{"te":"DISEMBODIED","tv":"Ở ngoài thân xác","en":["DISEMBODIED: When we do astral travelling we are in the disembodied state, that is, our astral becomes disassociated from the physical and we are connected only by the Silver Cord.","When we are thinking of ourselves, we are in the embodied state, that is, the embodied state is a temporary thing and endures only for our stay on Earth.","The disembodied state means what it says - out of the body; we have to get out of the body to know what we are, what we are doing, and where we are going."],"vi":["DISEMBODIED (ở ngoài thân xác): Khi chúng ta thực hành du hành thể vía, chúng ta ở trạng thái ngoài thân xác, nghĩa là thể vía của chúng ta tách rời khỏi thể xác và chỉ còn nối với nhau bằng Sợi Dây Bạc.","Khi chúng ta suy nghĩ về bản thân mình, chúng ta đang ở trong trạng thái có thân xác, nghĩa là trạng thái có thân xác là một điều tạm thời và chỉ tồn tại trong thời gian chúng ta lưu lại trên Trái Đất.","Trạng thái ngoài thân xác có đúng ý nghĩa như từ ngữ của nó: ở ngoài thể xác; chúng ta phải ra ngoài thể xác để biết mình là ai, mình đang làm gì và mình sẽ đi về đâu."],"ts":[580.84,591.94,600.05],"vs":[607.72,620.95,633.39],"e0":261.33,"v0":322.51,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]},{"te":"DIVINITY","tv":"Thần tính","en":["DIVINITY: This is one of the very old original Sanskrit words.","It goes back to the earliest days of Mankind.","It means 'to shine.'","Often a Diva or a Godlike person will be known as 'The Shining One.'","In connection with this, you may be interested to remember that when Moses descended from the mountain his face was shining and he had to veil his face so that the shining light was obscured from the common gaze."],"vi":["DIVINITY (thần tính): Đây là một trong những từ tiếng Sanskrit nguyên bản rất cổ xưa.","Nó bắt nguồn từ những ngày đầu tiên của Nhân Loại.","Nó có nghĩa là 'tỏa sáng'.","Một Diva hay một người giống như thần thường được gọi là 'Đấng Tỏa Sáng'.","Liên quan đến điều này, bạn có thể thấy thú vị khi nhớ lại rằng khi Moses từ trên núi đi xuống, khuôn mặt của ngài đã tỏa sáng rực rỡ và ngài phải che mạng khuôn mặt mình để ánh sáng rạng ngời đó được che khuất khỏi ánh nhìn của mọi người xung quanh."],"ts":[645.41,650.15,653.19,654.93,660.05],"vs":[670.46,676.15,679.2,681.27,686.18],"e0":288.81,"v0":360.2,"pe":[0,4],"pv":[0,4]},{"te":"DREAMS","tv":"Giấc mơ","en":["DREAMS: One of the most misunderstood subjects of all.","Because of Western Man's conditioning Western Man can rarely believe in astral travelling and such things, thus it is that when the astral body rejoins the physical body complete with a lot of most interesting memories, the physical body rejects the story and alters it to fit the facts which are acceptable to Western training.","Thus a person who has met another in the astral world and discussed various courses of action, will say in the morning, 'Oh, I dreamed of So-and-So last night.","He was in a bad temper.","Wonder what it means?'","Some dreams, of course, can be caused by eating too much and too richly before going to bed, but that is a mere disturbance of the body functions and cannot be taken seriously.","In this case the lower mind and the emotional mind get together and set aside the reasoning part of the mind.","One should write down one's so-called 'dreams' immediately one awakens, because if that is done conscientiously one soon reaches the stage when one is able to recall the actual astral travelling experience which occasioned the mis-called 'dream.'"],"vi":["DREAMS (giấc mơ): Một trong những chủ đề bị hiểu lầm nhiều nhất trong tất cả.","Vì đã bị nhồi nặn theo lối nghĩ phương Tây, Con Người phương Tây hiếm khi có thể tin vào việc du hành thể vía cùng những điều tương tự, do đó khi thể vía trở lại thể xác với đầy ắp những ký ức vô cùng thú vị, thể xác sẽ từ chối câu chuyện đó và biến đổi nó cho phù hợp với những sự kiện mà lối giáo dục phương Tây chấp nhận được.","Vì vậy, một người đã gặp một người khác ở cõi trung giới và thảo luận về các đường hướng hành động khác nhau, sẽ nói vào buổi sáng rằng: 'Ồ, đêm qua tôi mơ thấy người này người nọ.","Người đó đang bực bội.","Không biết điều đó có ý nghĩa gì nhỉ?'","Dĩ nhiên, một số giấc mơ có thể do ăn quá nhiều và quá bổ dưỡng trước khi đi ngủ, nhưng đó chỉ đơn thuần là sự xáo trộn chức năng cơ thể và không thể coi là nghiêm túc.","Trong trường hợp này, hạ trí và tâm trí cảm xúc kết hợp với nhau rồi gạt bỏ phần lý trí của tâm trí sang một bên.","Người ta nên ghi lại những cái gọi là 'giấc mơ' của mình ngay khi thức giấc, bởi vì nếu chịu khó làm như vậy, người ta sẽ sớm đạt tới giai đoạn có thể nhớ lại trải nghiệm du hành thể vía thực sự vốn đã tạo ra cái bị gọi nhầm là 'giấc mơ'."],"ts":[702.72,706.8,722.8,731.7,733.53,735.6,745.22,751.2],"vs":[764.82,769.71,790.55,802.25,804.11,807.17,818.68,826.27],"e0":314.46,"v0":392.46,"pe":[0,5],"pv":[0,5]},{"te":"DWAPARAYUGA","tv":"Thời đại thứ ba của thế giới","en":["DWAPARAYUGA: Throughout the world in world religions there are various systems which divide the life of this world into different periods or cycles.","According to Hindu mythology the world is divided into four stages, each of 864,000 years.","The four periods become successively more evil.","In the first period right and good prevail, but with each period the power of evil increases, the power of wrongdoing increases.","At present we are in the fourth stage, the stage of Kali, and no doubt everyone will agree that the world at present is an evil place in which those of bad intentions invariably get the upper hand, a stage in which treachery succeeds.","When this cycle has ended the world will start again on a new cycle where goodness will predominate.","But in the Age of Kali, of course, there must be some 'Saviour' who will start and set the world right.","That is the unvarying process."],"vi":["DWAPARAYUGA (thời đại thứ ba của thế giới): Trong các tôn giáo trên khắp thế giới, có nhiều hệ thống khác nhau phân chia đời sống của thế giới này thành các thời kỳ hay các chu kỳ khác nhau.","Theo thần thoại Ấn Độ giáo, thế giới được chia thành bốn thời kỳ, mỗi thời kỳ kéo dài 864.000 năm.","Bốn thời kỳ này liên tiếp trở nên xấu xa hơn.","Trong thời kỳ thứ nhất, lẽ phải và điều thiện chiếm ưu thế, nhưng qua mỗi thời kỳ, sức mạnh của cái ác lại gia tăng, sức mạnh của những việc làm sai trái lại gia tăng.","Hiện tại chúng ta đang ở thời kỳ thứ tư, thời kỳ của Kali, và chắc chắn mọi người sẽ đồng ý rằng thế giới hiện nay là một nơi tồi tệ mà ở đó những kẻ có ý đồ xấu xa luôn luôn chiếm thế thượng phong, một giai đoạn mà sự phản trắc gặt hái thành công.","Khi chu kỳ này kết thúc, thế giới sẽ bắt đầu lại một chu kỳ mới nơi điều thiện sẽ chiếm ưu thế.","Nhưng trong Thời Đại Kali, dĩ nhiên, phải có một 'Đấng Cứu Thế' nào đó sẽ khởi sự và đưa thế giới trở lại đúng quỹ đạo.","Đó là quá trình bất biến."],"ts":[842.21,850.71,857.98,861.32,869.55,882.62,888.25,894.33],"vs":[896.87,908.55,915.77,919.13,930.71,948.23,954.61,962.83],"e0":377.16,"v0":469.85,"pe":[0,4,5],"pv":[0,4,5]},{"te":"DWESHA","tv":"Ác cảm","en":["DWESHA: This is aversion, dislike as opposed to like.","It goes back into the memory department.","If we have had a severe shock we dislike that which caused the shock, and we try to avoid getting such shocks in the future.","We may not be aware of that which caused the shock because it may have been pushed down into our sub-conscious and a form of amnesia will have taken over to block the unpleasant memory.","In the process of Analysis the practitioner helps one to delve down into the sub-conscious memory to dredge up the unpleasant occurrences, so that having seen the cause of behaviour one can realise that cause, and avoid such behaviour patterns in the future."],"vi":["DWESHA (ác cảm): Đây là sự ác cảm, sự không thích trái ngược với sự thích.","Nó quay trở lại phần ký ức.","Nếu chúng ta từng bị một cú sốc nặng nề, chúng ta sẽ ghét điều đã gây ra cú sốc đó, và chúng ta cố gắng tránh gặp phải những cú sốc như vậy trong tương lai.","Chúng ta có thể không nhận thức được điều đã gây ra cú sốc vì nó có thể đã bị đẩy xuống tiềm thức của chúng ta và một dạng mất trí nhớ sẽ tiếp quản để ngăn chặn ký ức khó chịu đó.","Trong quá trình Phân Tích, người thực hành giúp người ta đào sâu vào ký ức trong tiềm thức để nạo vét lại những biến cố khó chịu, để sau khi nhìn thấy nguyên nhân của hành vi, người ta có thể nhận ra nguyên nhân đó và tránh những khuôn mẫu hành vi như vậy trong tương lai."],"ts":[965.63,970.36,972.98,980.29,989.93],"vs":[1003.32,1008.6,1010.86,1021.41,1033.74],"e0":432.42,"v0":538.61,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4]}],"lab":"Vần D"},{"g":1,"n":5,"title":"Ego to Eyes","tv":"Ego đến Eyes","a":{"bi":{"id":"102zjoBgnezJXKHL2d3cTAQMfeeNbSOYs","f":"05-letter-e.m4a","z":12704809}},"s":[{"te":"Letter E: Ego to Eyes","tv":"Vần E: Ego đến Eyes","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter E: Ego to Eyes."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần E: từ Ego đến Eyes."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[6.53,10.7],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"EGO","tv":"Bản ngã","en":["EGO: This indicates that part of one which is conscious of 'I.'","It is the separate individuality apart from the Overself.","There are two kinds of Ego; the first is that which is learning willingly or unwillingly.","It is undeveloped, untutored, excessively talkative, over-confident without any reason to be confident.","That Ego is self-centred, arrogant, and aggressive.","It is, in fact, the typical Man In The Street.","The other Ego is one which has progressed and has learned by experience.","It is possessed by those who have attained to much enlightenment.","It is a person who is willing to help others even at the risk of inconvenience and trouble for oneself.","Egoism is often referred to as the second of the five sources of trouble, and when one thinks of conceited, egotistical people whom we know, we can well understand that this is so.","Unfortunately, the less one knows the more one thinks one knows.","Many of these people who are so boastful, who say, 'Prove this, prove that, and I don't believe it anyhow,' have not even started to learn.","It is believed by this writer that few Press people are in the developed category, because one of the first requirements is that an Ego cannot be developed unless it is willing to consider the feelings and needs of others - a matter singularly lacking with Press people."],"vi":["EGO (bản ngã): Từ này chỉ phần ý thức về cái 'Tôi' của một người.","Đó là tính cá thể riêng biệt tách rời khỏi Chân Ngã.","Có hai loại Bản Ngã; loại thứ nhất là phần đang học hỏi một cách tự nguyện hay miễn cưỡng.","Nó chưa phát triển, chưa được rèn luyện, nói năng quá nhiều, tự tin thái quá mà không có lý do gì để tự tin.","Bản Ngã đó tự cho mình là trung tâm, kiêu ngạo và hiếu chiến.","Trên thực tế, đó là hình mẫu điển hình của Người Bình Thường Ngoài Phố.","Bản Ngã thứ hai là phần đã tiến bộ và đã học hỏi được từ trải nghiệm.","Nó thuộc về những người đã đạt được nhiều sự giác ngộ.","Đó là người sẵn sàng giúp đỡ người khác ngay cả khi phải chịu rủi ro về sự bất tiện và rắc rối cho chính mình.","Tính vị kỷ thường được coi là nguồn cơn rắc rối thứ hai trong năm nguồn rắc rối, và khi người ta nghĩ về những kẻ tự phụ, tự cao tự đại mà chúng ta biết, chúng ta hoàn toàn có thể hiểu tại sao lại như vậy.","Đáng tiếc là người ta càng biết ít thì lại càng nghĩ rằng mình biết nhiều.","Nhiều người trong số những kẻ khoác lác này, những kẻ nói rằng 'Hãy chứng minh điều này, hãy chứng minh điều kia, và đằng nào thì tôi cũng chẳng tin', thậm chí còn chưa hề bắt đầu học hỏi.","Người viết cuốn sách này tin rằng rất ít người làm báo thuộc vào nhóm đã phát triển, bởi vì một trong những đòi hỏi đầu tiên là một Bản Ngã không thể phát triển trừ khi nó sẵn lòng cân nhắc đến cảm xúc và nhu cầu của người khác, điều mà giới làm báo thiếu hẳn."],"ts":[14.1,19.14,23.07,28.78,35.96,40.45,43.93,48.5,52.39,58.79,69.5,73.61,82.17],"vs":[95.76,100.46,103.94,109.64,116.54,120.88,125.83,130.46,133.9,141.55,154.79,159.24,170.93],"e0":7.13,"v0":7.57,"pe":[0,6,9,12],"pv":[0,6,9,12]},{"te":"ELEMENTALS","tv":"Tinh linh nguyên tố","en":["ELEMENTALS: Most people are horribly confused about elementals.","Actually elementals are a type of thought form which have a sort of half-life of their own, a form of life brought into being by humans.","So that one may the more easily understand it, let us say that we have a magnet and the magnet represents the human.","Then let us say that we bring the magnet near a piece of iron.","Immediately, the iron becomes magnetised to some lesser degree, and so it represents the elemental.","Elementals are formed from the etheric substance which was the origin of all complex forms.","All the random thoughts of people 'magnetise' etheric substances which give rise to elementals - elementary beings.","It should be made clear that many people who go to seances and believe that they have conversed with the spirit of dear departed Aunt Matilda, have really been the victim of a hoax by some elementals.","Elementals are irresistibly drawn to seances because it gives them a chance to play a joke on humans.","Elementals are as mischievous as monkeys, and possibly even more brainless than monkeys.","One of the great dangers of going to seances is that one may be completely deluded by these thought forms.","In addition to the elementals, of course, there are Nature Spirits, but that will be dealt with under N."],"vi":["ELEMENTALS (tinh linh nguyên tố): Hầu hết mọi người đều nhầm lẫn khủng khiếp về các tinh linh nguyên tố.","Thực ra các tinh linh nguyên tố là một hình tư tưởng có một kiểu đời sống bán phần của riêng chúng, một dạng sống do con người tạo ra.","Để người ta có thể hiểu điều đó dễ dàng hơn, chúng ta hãy giả định rằng mình có một thanh nam châm và thanh nam châm đó đại diện cho con người.","Sau đó, chúng ta hãy đưa thanh nam châm lại gần một mẩu sắt.","Ngay lập tức, mẩu sắt bị nhiễm từ ở một mức độ thấp hơn, và vì vậy nó đại diện cho tinh linh nguyên tố.","Các tinh linh nguyên tố được hình thành từ chất liệu thể phách vốn là nguồn gốc của mọi dạng phức tạp.","Tất cả những suy nghĩ ngẫu nhiên của con người 'từ hóa' các chất liệu thể phách, làm nảy sinh các tinh linh nguyên tố: những thực thể sơ đẳng.","Cần phải làm rõ rằng nhiều người tham dự các buổi gọi hồn và tin rằng mình đã trò chuyện với linh hồn của người Dì Matilda quá cố thân yêu, thực ra đã trở thành nạn nhân của một trò lừa bịp của một số tinh linh nguyên tố.","Các tinh linh nguyên tố bị thu hút một cách khó cưỡng vào các buổi gọi hồn vì điều đó cho chúng cơ hội trêu đùa con người.","Các tinh linh nguyên tố tinh nghịch như loài khỉ, và thậm chí có thể còn ngu ngơ hơn cả loài khỉ.","Một trong những mối nguy hiểm lớn của việc tham dự các buổi gọi hồn là người ta có thể bị mê hoặc hoàn toàn bởi các hình tư tưởng này.","Ngoài các tinh linh nguyên tố, dĩ nhiên còn có các Tinh Linh Thiên Nhiên, nhưng điều đó sẽ được đề cập ở vần N."],"ts":[188.37,193.06,201.01,207.94,211.62,218.66,224.28,231.61,242.33,248.47,254.69,260.9],"vs":[266.59,273.08,281.8,290.96,294.7,301.81,307.84,316.56,330.65,337.99,344.88,352.88],"e0":89.39,"v0":100.18,"pe":[0,2,5,7,10],"pv":[0,2,5,7,10]},{"te":"ELEMENTS","tv":"Các nguyên tố","en":["ELEMENTS: There are, of course, quite a number of elements, but to the occultist, the metaphysician, or the astrologer, there are five main elements.","They are ether, air, fire, water, and earth.","We are not dealing with chemistry here but with astrological lore.","These elements come into play to a very great extent in astrology, where one can be born under a watery sign - Cancer - and then if one marries a person who was born under a fiery sign, such as Aries, there can be trouble and an unhappy marriage because fire and water do not mix.","It is a question of that which is compatible and that which is not compatible.","The elements are important things indeed for those who want to study the mechanics of metaphysics."],"vi":["ELEMENTS (các nguyên tố): Dĩ nhiên có khá nhiều nguyên tố, nhưng đối với nhà huyền bí học, nhà siêu hình học hay nhà chiêm tinh học, có năm nguyên tố chính.","Đó là ête, khí, hỏa, thủy và địa.","Ở đây chúng ta không bàn về hóa học mà bàn về truyền thống chiêm tinh học.","Các nguyên tố này đóng vai trò rất lớn trong chiêm tinh học, nơi người ta có thể sinh ra dưới một cung thuộc Thủy (Cự Giải), rồi nếu người đó kết hôn với một người sinh ra dưới một cung thuộc hỏa, chẳng hạn như Bạch Dương, có thể xảy ra rắc rối và một cuộc hôn nhân bất hạnh vì nước và lửa không thể hòa hợp.","Đó là vấn đề về những gì tương hợp và những gì không tương hợp.","Các nguyên tố quả thực là những điều quan trọng đối với những ai muốn nghiên cứu cơ chế của môn siêu hình học."],"ts":[360.48,368.75,372.44,377.0,391.53,396.56],"vs":[402.23,412.18,415.49,420.56,439.45,444.03],"e0":168.21,"v0":194.07,"pe":[0,3,5],"pv":[0,3,5]},{"te":"EMOTION","tv":"Cảm xúc","en":["EMOTION: Emotion is a state of mind which should be controlled so that it does not interfere with one's metaphysical studies.","It is easy to imagine that one has seen a ghost or that one has spoken to a person who has recently left this Earth.","It is also possible that emotion - fear - will prevent us from doing just that.","In esoteric work one must curb, and train, and restrain the emotions.","One must not be too sceptical, and one must not be too willing to accept, one must use common-sense.","One must keep a balanced mind and be ready to investigate all matters with an open mind.","By open mind, is meant the state where one is not going to condemn and one is not going to believe unless there are reasonable grounds for either state.","The Middle Way is the best way, so that one is not too credulous nor too incredulous.","By taking a middle of the road path one is able to see the scenery on each side, and judge accordingly."],"vi":["EMOTION (cảm xúc): Cảm xúc là một trạng thái tâm trí cần phải được kiểm soát để nó không can thiệp vào các nghiên cứu siêu hình học của người ta.","Rất dễ để tưởng tượng rằng mình đã nhìn thấy một bóng ma hay mình đã nói chuyện với một người vừa mới rời khỏi Trái Đất này.","Cũng có thể cảm xúc, chẳng hạn nỗi sợ hãi, sẽ ngăn cản chúng ta làm đúng điều đó.","Trong công việc bí truyền, người ta phải kiềm chế, rèn luyện và tiết chế các cảm xúc.","Người ta không được quá hoài nghi, và người ta cũng không được quá dễ dãi chấp nhận, người ta phải sử dụng lương tri thông thường.","Người ta phải giữ một tâm trí cân bằng và sẵn sàng xem xét mọi vấn đề với một tâm trí cởi mở.","Tâm trí cởi mở có nghĩa là trạng thái mà người ta không vội lên án và cũng không vội tin tưởng trừ khi có những căn cứ hợp lý cho một trong hai trạng thái đó.","Trung Đạo là con đường tốt nhất, để người ta không quá cả tin cũng không quá ngờ vực.","Bằng cách đi theo con đường ở giữa, người ta có thể nhìn thấy phong cảnh ở cả hai bên và phán đoán cho phù hợp."],"ts":[451.24,459.18,465.52,470.6,475.62,482.85,488.3,496.9,502.15],"vs":[508.64,518.09,525.48,531.76,536.95,544.91,551.19,561.77,567.05],"e0":210.56,"v0":243.08,"pe":[0,3,5,7],"pv":[0,3,5,7]},{"te":"ENTHUSIASM","tv":"Lòng hăng hái","en":["ENTHUSIASM: This is one of the things about which one has to be very careful.","One must keep one's enthusiasm and one's emotion under control.","One must not become excessively enthusiastic.","To become over-enthusiastic about a thing disturbs the even tenor of one's existence.","We have a certain amount of energy, and if we allot too much energy to one subject then we have not enough energy to deal with other subjects, and we become unbalanced.","In Yogic or metaphysical matters there should be no excitement, no false enthusiasm, and no strong emotions.","Here again the only way to attain to a sound balance is to take the Middle Way."],"vi":["ENTHUSIASM (lòng hăng hái): Đây là một trong những điều mà người ta phải hết sức cẩn thận.","Người ta phải kiểm soát được lòng hăng hái và cảm xúc của mình.","Người ta không được trở nên quá mức cuồng nhiệt.","Trở nên quá hăng hái về một điều gì đó sẽ làm xáo trộn nhịp điệu êm ả trong cuộc sống của người ta.","Chúng ta có một lượng năng lượng nhất định, và nếu chúng ta dành quá nhiều năng lượng cho một chủ đề thì chúng ta sẽ không có đủ năng lượng để giải quyết các chủ đề khác, và chúng ta sẽ trở nên mất cân bằng.","Trong các vấn đề về Yoga hay siêu hình học, không nên có sự kích động, không có lòng hăng hái giả tạo và không có cảm xúc mãnh liệt.","Ở đây một lần nữa, cách duy nhất để đạt được sự cân bằng vững chắc là đi theo Trung Đạo."],"ts":[574.66,579.86,584.33,588.0,594.32,604.15,611.58],"vs":[616.56,622.5,626.85,629.59,636.73,649.68,658.39],"e0":268.56,"v0":309.1,"pe":[0,4,5],"pv":[0,4,5]},{"te":"ETHERIC DOUBLE","tv":"Thể phách","en":["ETHERIC DOUBLE: This is the substance existing between the physical body and the aura.","The etheric is of a bluish-grey colour, and is not substantial like flesh and bone.","The etheric can pass through a brick wall, leaving both intact.","The etheric double is the absolute counterpart of the human flesh and blood body, but in etheric form.","The stronger a person's physical, the stronger will be the etheric.","When a person dies, and that person has had a certain gross interest in life, his etheric double is physically very strong and he leaves a ghost which, through habit, acts in precisely the same way as the person did while in the physical body.","A person who has been killed by violence or in a state of terror will have a very strong etheric indeed.","People who have died by violence will often leave a ghost which can be seen.","Frequently disembodied etheric doubles try to dissipate their useless energy by going to seances and giving senseless messages.","It is clear that if Uncle Timothy has died and Aunt Matilda wants to get in touch with him, she will go to a seance and, because of personal magnetism, she will attract the stupid etheric double of Uncle Timothy.","This etheric double has no knowledge but only habits, and so it will react in much the same way as Uncle Timothy did on the Earth and will just give senseless information because it has no brain to direct it.","The etheric double is a useless thing which has to be dissipated before one is completely free of the bonds of Earth.","It is the stuff of which senseless ghosts are made.","A person who is said to be earthbound is linked to Earth by this strong etheric double."],"vi":["ETHERIC DOUBLE (thể phách): Đây là chất tồn tại giữa thể xác và hào quang.","Thể phách có màu xám xanh lam, và không có thực chất rắn rỏi như thịt và xương.","Thể phách có thể đi xuyên qua một bức tường gạch mà cả hai vẫn nguyên vẹn.","Thể phách là bản sao tuyệt đối của cơ thể bằng xương bằng thịt của con người, nhưng dưới dạng thể phách.","Thể chất của một người càng mạnh thì thể phách sẽ càng mạnh.","Khi một người chết đi, và người đó từng có mối quan tâm thô thiển nhất định đối với cuộc sống, thể phách của họ sẽ rất mạnh về mặt vật chất và người đó sẽ để lại một bóng ma, vốn theo thói quen, sẽ hành động hoàn toàn giống như người đó đã từng làm khi còn ở trong thể xác.","Một người chết vì bạo lực hoặc trong cơn khiếp sợ sẽ có một thể phách thực sự rất mạnh.","Những người chết do bạo lực sẽ thường để lại một bóng ma có thể nhìn thấy được.","Những thể phách không còn thể xác thường cố gắng tiêu tán năng lượng vô ích của mình bằng cách tìm đến các buổi gọi hồn và đưa ra những thông điệp vô nghĩa.","Rõ ràng là nếu Chú Timothy đã qua đời và Dì Matilda muốn liên lạc với chú, dì sẽ đi đến một buổi gọi hồn và nhờ lực từ tính cá nhân, dì sẽ thu hút thể phách khờ khạo của Chú Timothy.","Thể phách này không có kiến thức mà chỉ có thói quen, và do đó nó sẽ phản ứng gần giống như cách Chú Timothy đã làm trên Trái Đất và sẽ chỉ đưa ra những thông tin vô nghĩa vì nó không có bộ não để điều khiển.","Thể phách là một thứ vô dụng cần phải được tiêu tán trước khi người ta hoàn toàn thoát khỏi những trói buộc của Trái Đất.","Nó chính là chất liệu tạo nên những bóng ma vô nghĩa.","Một người bị cho là vương vấn cõi trần chính là bị thể phách mạnh mẽ này níu chặt vào Trái Đất."],"ts":[665.0,670.73,676.22,680.98,687.53,691.88,704.84,710.69,715.59,723.33,735.62,746.64,753.3,757.14],"vs":[762.37,767.5,773.06,778.15,784.24,787.94,805.64,811.44,816.85,826.04,838.99,853.22,859.95,863.88],"e0":311.06,"v0":357.54,"pe":[0,3,6,8,11,13],"pv":[0,3,6,8,11,13]},{"te":"EVOLUTION","tv":"Sự tiến hóa","en":["EVOLUTION: Everything is in a state of evolution.","A child is born as a helpless baby, and gradually evolves into an adult.","People go to school, and their evolution is such that they progress from class to class.","Men do not become angels on the earthly stage of evolution any more than animals turn into humans on this world.","All must evolve according to the plans of the Universe, and according to their own species.","The development of Man, or Mankind, has been proceeding for many millions of years.","By consulting the Akashic Record you will be able to see that the first form of Man was a globe, a creature not altogether solid, not altogether gaseous, something like an unpleasant murky sort of jelly.","He had only one eye and no mind; instead, he was almost an automaton.","That was in the first Race of Man.","In the second Race there was a difference because certain appendages protruded from the globe which was Man, and there was a rudimentary mind much as in the case of a monkey.","In the third Race of Man there was a dividing of the globe or sphere so that there were two sexes, male and female.","You may be interested in some of the different Races: In the first case with which we need deal there was the Race of the people of Lemuria, yes, there really was Lemuria!","The Race at that time had instinct and passion, but they were not possessed of many of the higher emotions, not possessed of aspiration for spiritual pursuits.","The Earth in those days was still in a stage of development.","Great gouts of flame shot out from the interior and there were earthquakes, and the Continent of Lemuria sank beneath the waves.","After the Lemurian Race there came the Atlantian Race.","This was a definite improvement on the Lemurian because the Atlantian functioned on the higher emotions, they tried to develop their higher emotions, but they also evolved into a more reasoning type of mind, they went in for science a lot and, sadly, they produced an atom bomb thousands and thousands of years ago.","The atom bomb went off, and the land called Atlantis sank beneath the waves.","There were survivors scattered in various remote districts; some of their children were affected by radiations, and so there were mutations, mutations which caused the Aryan Race.","The Aryan Race is more of a concrete mind than spiritual, in fact, trying to get spiritual thoughts into most people is like trying to break concrete!","A sixth Race is functioning in the abstract, and eventually in the age of Aquarius, into which we are now entering, they will evolve into a spiritual mind.","After this spiritual development we shall have a greater incursion into the abilities of a seventh Race.","There are some of the seventh Race already on Earth, not many of them, but enough to provide a seed or nucleus, and the seventh Race will eventually achieve a knowledge of the leaders of this whole Solar System.","Evolution, then, is that which enables people, or anything, to develop and make progress."],"vi":["EVOLUTION (sự tiến hóa): Vạn vật đều ở trong trạng thái tiến hóa.","Một đứa trẻ sinh ra như một đứa bé sơ sinh bất lực, rồi dần dần tiến hóa thành một người trưởng thành.","Con người đi học, và sự tiến hóa của họ thể hiện ở việc họ tiến bộ từ lớp này lên lớp khác.","Con người không biến thành thiên thần ở giai đoạn tiến hóa trên cõi trần này, cũng như động vật không thể biến thành con người trên thế giới này.","Tất cả đều phải tiến hóa theo kế hoạch của Vũ Trụ, và theo giống loài của riêng mình.","Sự phát triển của Con Người, hay Nhân Loại, đã diễn ra trong nhiều triệu năm.","Bằng cách tra cứu Bản Ghi Akashic, bạn sẽ có thể thấy rằng dạng đầu tiên của Con Người là một khối cầu, một sinh vật không hoàn toàn là chất rắn, không hoàn toàn là chất khí, tựa như một loại thạch đùng đục khó chịu.","Sinh linh đó chỉ có một mắt và không có tâm trí; thay vào đó, sinh linh đó gần như một người máy tự động.","Đó là ở Giống Người đầu tiên.","Ở Giống Người thứ hai đã có sự khác biệt vì một số phần phụ nhô ra khỏi khối cầu Con Người, và có một tâm trí thô sơ gần giống như trường hợp của loài khỉ.","Ở Giống Người thứ ba, đã có sự phân chia của khối cầu hay hình cầu để hình thành hai giới tính: nam và nữ.","Bạn có thể quan tâm đến một số Giống Người khác nhau: Trong trường hợp đầu tiên mà chúng ta cần đề cập, có Giống Người Lemuria, vâng, thực sự từng có Lemuria!","Giống Người vào thời đó có bản năng và đam mê, nhưng họ không có được nhiều cảm xúc cao hơn, không có khát khao theo đuổi đời sống tâm linh.","Trái Đất vào những ngày đó vẫn đang trong giai đoạn phát triển.","Những luồng lửa khổng lồ phun trào từ lòng đất và xảy ra những trận động đất, rồi Lục Địa Lemuria chìm sâu dưới những ngọn sóng.","Sau Giống Người Lemuria, đến Giống Người Atlantis.","Đây là một sự cải thiện rõ rệt so với người Lemuria vì người Atlantis hoạt động dựa trên những cảm xúc cao hơn, họ cố gắng phát triển những cảm xúc cao hơn của mình, nhưng họ cũng tiến hóa thành một kiểu tâm trí có lý trí hơn, họ đi sâu vào khoa học rất nhiều và đáng buồn thay, họ đã chế tạo ra một quả bom nguyên tử từ hàng ngàn hàng ngàn năm trước.","Quả bom nguyên tử phát nổ, và vùng đất có tên gọi Atlantis chìm sâu dưới những ngọn sóng.","Có những người sống sót rải rác ở nhiều vùng xa xôi khác nhau; một số con cái của họ bị ảnh hưởng bởi phóng xạ, và do đó đã có những đột biến, những đột biến tạo ra Giống Người Aryan.","Giống Người Aryan thiên về tâm trí cụ thể hơn là tâm linh, trên thực tế, việc cố đưa những tư tưởng tâm linh vào hầu hết mọi người chẳng khác nào việc cố gắng đập vỡ bê tông!","Một Giống Người thứ sáu đang hoạt động trong trừu tượng, và cuối cùng trong kỷ nguyên Bảo Bình mà hiện nay chúng ta đang bước vào, họ sẽ tiến hóa thành một tâm trí tâm linh.","Sau sự phát triển tâm linh này, chúng ta sẽ có sự thâm nhập sâu rộng hơn vào các khả năng của Giống Người thứ bảy.","Đã có một số người thuộc Giống Người thứ bảy trên Trái Đất, không nhiều người trong số họ, nhưng đủ để cung cấp một hạt giống hay hạt nhân, và Giống Người thứ bảy cuối cùng sẽ đạt được sự hiểu biết về các vị lãnh đạo của toàn bộ Hệ Mặt Trời này.","Như vậy, sự tiến hóa là điều cho phép con người, hay bất cứ thứ gì, phát triển và đạt được sự tiến bộ."],"ts":[870.81,874.82,880.15,885.8,892.61,898.72,904.38,916.36,922.11,924.65,933.87,940.48,948.88,958.69,962.4,969.82,973.36,988.18,992.65,1003.05,1011.42,1020.22,1026.28,1037.26],"vs":[1043.68,1048.17,1054.78,1061.38,1069.4,1075.25,1080.27,1094.71,1102.33,1104.3,1115.08,1123.09,1133.92,1143.21,1146.91,1155.76,1159.49,1181.24,1187.44,1199.64,1210.75,1221.12,1228.63,1244.33],"e0":409.03,"v0":465.98,"pe":[0,3,5,8,10,11,13,15,19,20,23],"pv":[0,3,5,8,10,11,13,15,19,20,23]},{"te":"EXPERIENCES","tv":"Những trải nghiệm","en":["EXPERIENCES: Many people during their time upon Earth have 'experiences.'","They imagine they see things, or they actually do see things.","They could be surer if they kept more accurate reports.","One should keep paper and pencil about at all times, particularly by the side of one's bed, so that if one is awakened notes can be made before the memory fades.","Supposing you are awakened in the night, and you think you see something.","Make a note:","1. What did you see?","2. Was it male or female?","3. How was it dressed, in what period clothing?","4. What did it do?","Did it come through a wall and stand by your bed?","5. What did it say or indicate to you?","6. What was your reaction?","7. What happened to the figure?","Did it disappear - vanish - or go through a wall?","8. Having read the above, what conclusions can be formed?","Was it hallucination?","Was it a person that I recognised?","Was it a person who appeared real?","In the morning read your notes, and then you can add to them anything which came from your sub-conscious in the night.","It must be explained again, though, that many really authentic cases of visitations are lost to the world because the person who saw the visitor either dived beneath the bedclothes or was too confused to have any accurate memories.","There are such things as ghosts, but if a person would not harm one when in the flesh, why should that person harm one when out of the flesh?"],"vi":["EXPERIENCES (những trải nghiệm): Nhiều người trong thời gian sống trên Trái Đất có những 'trải nghiệm'.","Họ tưởng tượng mình nhìn thấy các sự vật, hoặc họ thực sự nhìn thấy các sự vật.","Họ có thể chắc chắn hơn nếu họ ghi lại những báo cáo chính xác hơn.","Người ta nên luôn để sẵn giấy và bút chì bên mình, đặc biệt là ở cạnh giường ngủ, để nếu thức giấc người ta có thể ghi chép lại trước khi ký ức phai mờ.","Giả sử bạn thức giấc vào ban đêm và bạn nghĩ rằng mình nhìn thấy một điều gì đó.","Hãy ghi chú lại:","1. Bạn đã nhìn thấy gì?","2. Đó là nam hay nữ?","3. Hình bóng đó ăn mặc như thế nào, trong trang phục của thời kỳ nào?","4. Hình bóng đó đã làm gì?","Có phải nó đi xuyên qua tường và đứng cạnh giường của bạn không?","5. Hình bóng đó đã nói gì hoặc ra hiệu điều gì với bạn?","6. Phản ứng của bạn là gì?","7. Điều gì đã xảy ra với hình bóng đó?","Nó biến mất, tan biến hay đi xuyên qua tường?","8. Sau khi đọc những điều trên, có thể rút ra những kết luận nào?","Đó có phải là ảo giác không?","Đó có phải là một người mà tôi nhận ra không?","Đó có phải là một người xuất hiện trông như thật không?","Vào buổi sáng, hãy đọc lại những ghi chú của bạn, và sau đó bạn có thể bổ sung vào đó bất cứ điều gì nảy sinh từ tiềm thức của mình trong đêm.","Tuy nhiên, phải giải thích lại rằng nhiều trường hợp viếng thăm thực sự xác thực đã bị thế giới lãng quên vì người nhìn thấy vị khách viếng thăm hoặc là chui tọt vào dưới chăn hoặc quá bối rối đến mức không có được bất kỳ ký ức chính xác nào.","Ma là có thật, nhưng nếu một người không làm hại ai khi còn ở trong xác phàm, tại sao người đó lại làm hại ai khi đã ở ngoài xác phàm?"],"ts":[1252.13,1257.98,1261.53,1265.33,1275.51,1279.95,1281.4,1284.21,1287.74,1292.06,1294.2,1297.55,1301.48,1304.8,1307.97,1311.29,1315.85,1317.69,1320.28,1323.08,1329.05,1340.71],"vs":[1348.19,1354.2,1359.18,1364.31,1374.47,1379.82,1381.8,1384.28,1386.73,1391.91,1394.09,1398.6,1403.08,1406.03,1409.02,1412.58,1417.34,1419.39,1422.44,1426.5,1435.75,1450.3],"e0":582.5,"v0":674.43,"pe":[0,3,4,6,7,8,9,11,12,13,15,19],"pv":[0,3,4,6,7,8,9,11,12,13,15,19]},{"te":"EYES","tv":"Đôi mắt","en":["EYES: Everyone knows what eyes are, but the purpose of including that word here is so that we can deal with relaxation of the eyes, because eyes are among the most ill-used organs of the body.","It is essential that during meditation the eyes must not be strained.","Most people focus their eyes on some imaginary object, or even upon some actual object.","This is definitely harmful because it tires the eyes by requiring that the eye muscles remain in a fixed position.","One should look into the far distance, look beyond infinity so that the eye muscles are not being strained.","You can, if you wish, relax your eyes by letting them wander, but, naturally, not while meditating.","Let them wander so that the muscles are put in varying positions, and thus are not in any one position long enough to become tired or strained.","A good eye-massage exercise is to put the palms of one's hands over the eyes, and then move the hands slightly in order to form a cup.","That is, when you pull out the palm of the hand while keeping the edge of the hand around the eye socket, you form a hollow with lessened air pressure.","If one presses on the eye's bony frame and then slightly eases away the palm, one can feel slight tension on the eyeball because the air pressure enables the liquid in the eye to push the eye out a bit.","Then when you press in you get the opposite effect, and so you have a really relaxing eye massage."],"vi":["EYES (đôi mắt): Mọi người đều biết đôi mắt là gì, nhưng mục đích của việc đưa từ đó vào đây là để chúng ta có thể bàn về sự thư giãn của đôi mắt, bởi vì đôi mắt là một trong những cơ quan bị lạm dụng nhiều nhất của cơ thể.","Điều cốt yếu là trong khi thiền định, đôi mắt không được căng thẳng.","Hầu hết mọi người tập trung mắt vào một vật thể tưởng tượng nào đó, hoặc thậm chí vào một vật thể thực tế nào đó.","Điều này hoàn toàn có hại vì nó làm mỏi mắt do đòi hỏi các cơ mắt phải duy trì ở một vị trí cố định.","Người ta nên nhìn vào khoảng cách xa xăm, nhìn ra ngoài cõi vô tận để các cơ mắt không bị căng thẳng.","Bạn có thể, nếu muốn, thư giãn đôi mắt bằng cách để chúng nhìn dạo quanh, nhưng dĩ nhiên không phải trong khi thiền định.","Hãy để chúng nhìn dạo quanh để các cơ mắt được đặt ở những vị trí khác nhau, và do đó không ở bất kỳ một vị trí nào đủ lâu để trở nên mệt mỏi hoặc căng thẳng.","Một bài tập xoa bóp mắt tốt là úp lòng bàn tay lên mắt, rồi khẽ di chuyển hai bàn tay để tạo thành hình chiếc chén úp.","Nghĩa là, khi bạn kéo lòng bàn tay ra ngoài trong khi vẫn giữ mép bàn tay xung quanh hốc mắt, bạn tạo ra một khoảng rỗng với áp suất không khí giảm bớt.","Nếu người ta ấn vào khung xương của mắt rồi khẽ nhấc nhẹ lòng bàn tay ra, người ta có thể cảm thấy một sức căng nhẹ trên nhãn cầu vì áp suất không khí cho phép chất lỏng trong mắt đẩy mắt ra ngoài một chút.","Sau đó, khi bạn ấn vào, bạn sẽ nhận được hiệu ứng ngược lại, và nhờ đó bạn có được một bài xoa bóp mắt thực sự thư giãn."],"ts":[1460.01,1471.44,1475.71,1482.04,1488.88,1495.25,1502.02,1510.86,1518.77,1526.7,1537.02],"vs":[1542.29,1556.24,1560.44,1567.39,1574.79,1581.18,1588.74,1599.81,1607.67,1617.51,1630.15],"e0":679.16,"v0":786.25,"pe":[0,1,4,7,9],"pv":[0,1,4,7,9]}],"lab":"Vần E"},{"g":1,"n":6,"title":"Fa to Four Fruits","tv":"Fa đến Four Fruits","a":{"bi":{"id":"17HNpsow9SgOBo4NfBsI7hG4H_uA8nyfv","f":"06-letter-f.m4a","z":7971049}},"s":[{"te":"Letter F: Fa to Four Fruits","tv":"Vần F: Fa đến Four Fruits","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter F: Fa to Four Fruits."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần F: từ Fa đến Four Fruits."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.63,11.8],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"FA","tv":"Pháp","en":["FA: This is from the Chinese and it denotes the law or regulations.","It indicates that one must follow the right precepts if one is going to make right progress.","Until you can progress you will have to keep coming back to this dreary old world."],"vi":["FA (Pháp): Từ này bắt nguồn từ tiếng Trung Quốc và nó chỉ luật lệ hoặc các quy tắc.","Nó chỉ ra rằng người ta phải tuân theo những giới luật đúng đắn nếu muốn đạt được sự tiến bộ đúng đắn.","Cho đến khi bạn có thể tiến bộ, bạn sẽ phải tiếp tục quay trở lại thế giới u sầu cũ kỹ này."],"ts":[15.42,20.55,25.76],"vs":[30.31,36.1,42.35],"e0":8.23,"v0":7.79},{"te":"FACE","tv":"Khuôn mặt","en":["FACE: Look at the average person, look at the lines and wrinkles on their face, look at their tense, screwed-up expression!","And when they think they are meditating they become screwed-up all the more.","This is unfortunate because one cannot meditate when one is tense.","If you find that your face is becoming stiff, try relaxing it.","Bend forward so that your face is parallel with the floor, make sure that the muscles of the face are quite slack, as slack as you can make them.","See, also, that your lips are not tightly compressed, you can have your mouth slightly open if you prefer.","The eyes should be either very slightly open or shut, but you must not shut them tightly because if you do you are tensing muscles.","Relax the whole face, and then imagine that you are a dog who has just come out of the water sopping wet.","Shake your head sharply as a dog does, so that even your ears waggle and your hair-do comes undone.","Do that several times, pretend there is water on your face and you have to shake it off with sharp movements.","Do this, and it really will shake out folds in your muscles.","When you have done this several times sit up straight, and stretch your neck as far up as you can.","Imagine that you are a giraffe or one of those native tribeswomen who put rings on the neck in order that the neck may be lengthened.","When you have stretched your head as far up as you can, pull it down to your shoulders as far as you can, pull it right down into your shoulders so that your neck really is compressed.","Stretch up your head again, and make it come down again.","Do it several times, and every third time shake your head sharply like a dog does.","This will help you more than you imagine."],"vi":["FACE (khuôn mặt): Hãy nhìn vào một người bình thường, nhìn vào những đường nét và nếp nhăn trên khuôn mặt họ, nhìn vào vẻ mặt căng thẳng, nhăn nhó của họ!","Và khi họ nghĩ rằng mình đang thiền định thì họ lại càng trở nên nhăn nhó hơn.","Thật đáng tiếc vì người ta không thể thiền định khi đang căng thẳng.","Nếu bạn thấy khuôn mặt mình trở nên căng cứng, hãy cố gắng thư giãn nó.","Cúi người về phía trước sao cho khuôn mặt song song với sàn nhà, đảm bảo rằng các cơ trên mặt hoàn toàn thả lỏng, thả lỏng hết mức bạn có thể làm được.","Hãy chắc chắn rằng đôi môi của bạn không bị mím chặt, bạn có thể hơi hé mở miệng nếu muốn.","Đôi mắt nên hơi hé mở hoặc nhắm lại, nhưng bạn không được nhắm quá chặt vì nếu làm vậy bạn đang làm căng các cơ.","Hãy thư giãn toàn bộ khuôn mặt, rồi sau đó tưởng tượng bạn là một chú chó vừa mới ngoi lên khỏi mặt nước ướt sũng.","Hãy lắc đầu thật mạnh như một chú chó vẫn làm, sao cho ngay cả đôi tai của bạn cũng đung đưa và mái tóc của bạn xõa bung ra.","Hãy làm điều đó vài lần, giả vờ như có nước trên mặt và bạn phải rũ bỏ nó bằng những chuyển động dứt khoát.","Hãy làm điều này, và nó sẽ thực sự rũ bỏ những nếp gấp trong các cơ của bạn.","Khi bạn đã làm điều này vài lần, hãy ngồi thẳng dậy và vươn cổ lên cao hết mức có thể.","Hãy tưởng tượng bạn là một chú hươu cao cổ hoặc một trong những người phụ nữ bộ tộc bản địa đeo những chiếc vòng vào cổ để kéo dài chiếc cổ ra.","Khi bạn đã vươn đầu lên cao hết mức có thể, hãy thu đầu xuống sát hai vai hết mức có thể, rụt hẳn đầu vào vai để cổ của bạn thực sự bị nén lại.","Hãy vươn đầu lên một lần nữa, rồi lại hạ đầu xuống.","Hãy làm điều đó vài lần, và cứ sau mỗi ba lần thì hãy lắc đầu thật mạnh như một chú chó.","Điều này sẽ giúp ích cho bạn nhiều hơn bạn tưởng tượng."],"ts":[49.12,57.81,61.94,66.69,70.79,78.27,84.62,92.13,98.1,104.4,110.32,114.36,119.63,127.07,135.67,139.4,144.12],"vs":[146.83,156.26,160.96,165.43,170.08,179.51,185.77,193.63,200.45,208.94,216.09,221.89,228.11,237.8,247.95,251.65,257.65],"e0":23.72,"v0":26.6,"pe":[0,3,6,7,11,13],"pv":[0,3,6,7,11,13]},{"te":"FAITH","tv":"Đức tin","en":["FAITH: We must have faith if we are going to seek after knowledge because some things require that we have faith while we are still seeking for proof, and if a person goes seeking for a thing determined that they will not find it, then they will not find it.","It is wise to hold firm to the conviction that based upon intellectual ability we can ascertain that the thing under discussion is true.","In faith we try to prove that a thing is right, not, as so many do at present, try to prove that a thing is false.","Faith is no idle, senseless, ignorant belief.","Faith grows and grows as one explores that in which one has faith."],"vi":["FAITH (đức tin): Chúng ta phải có đức tin nếu muốn tìm kiếm tri thức vì một số điều đòi hỏi chúng ta phải có đức tin trong khi vẫn đang tìm kiếm bằng chứng, và nếu một người đi tìm kiếm một điều gì đó với quyết tâm rằng họ sẽ không tìm thấy nó, thì họ sẽ chẳng bao giờ tìm thấy.","Điều khôn ngoan là hãy giữ vững niềm tin rằng dựa trên năng lực trí tuệ, chúng ta có thể xác định chắc chắn rằng điều đang được thảo luận là đúng đắn.","Trong đức tin, chúng ta cố gắng chứng minh một điều là đúng đắn, chứ không phải như biết bao nhiêu người hiện nay đang làm là cố chứng minh một điều là giả tạo.","Đức tin không phải là niềm tin mù quáng, vô nghĩa và ngu dốt.","Đức tin ngày càng phát triển khi người ta khám phá điều mà mình có đức tin vào đó."],"ts":[261.9,274.79,283.01,290.04,293.69],"vs":[298.28,316.61,326.67,337.36,341.64],"e0":122.03,"v0":141.67,"pe":[0,1,2,3],"pv":[0,1,2,3]},{"te":"FEAR","tv":"Nỗi sợ","en":["FEAR: One of the greatest dangers in any form of occult study is of being afraid.","In the East teachers tell the pupil, 'Fear not for there is naught to fear but fear.'","Fear corrodes our abilities for clear perception.","If we are not afraid, nothing whatever can hurt us or disturb us.","Therefore - fear not.","It is worth particularly noting that when one is doing astral travel there is no need for fear.","Elementals or astral entities cannot hurt one, but if we are afraid, well, our fear upsets us - upsets our digestion, for instance.","Again, let it be stated that no one can be harmed in the astral except by oneself, that is by getting frightened and rushing back with such a thunk that one becomes disassociated from the body.","If you come back into the body with a shocking jerk and get a headache after it, the remedy is simple - rest again and go to sleep, so that your astral body can leave the physical and resettle in the correct location in the physical body."],"vi":["FEAR (nỗi sợ): Một trong những mối nguy hiểm lớn nhất trong bất kỳ hình thức nghiên cứu huyền bí học nào là sự sợ hãi.","Ở phương Đông, các vị thầy thường bảo người học trò rằng: 'Đừng sợ, vì chẳng có gì đáng sợ ngoài chính nỗi sợ hãi.'","Nỗi sợ gặm nhấm các khả năng nhận thức sáng suốt của chúng ta.","Nếu chúng ta không sợ hãi, hoàn toàn không có điều gì có thể làm tổn thương hay xáo động chúng ta.","Vì vậy: đừng sợ.","Đặc biệt đáng lưu ý rằng khi người ta thực hành du hành thể vía, hoàn toàn không cần phải sợ hãi.","Các tinh linh nguyên tố hay các thực thể cõi trung giới không thể làm hại người ta, nhưng nếu chúng ta sợ hãi, nỗi sợ của chúng ta sẽ làm xáo trộn chúng ta, chẳng hạn làm rối loạn hệ tiêu hóa của chúng ta.","Một lần nữa, hãy khẳng định rằng ở cõi trung giới không ai có thể bị tổn hại, trừ khi tự mình gây ra, nghĩa là do hoảng sợ rồi lao vội trở về với một cú va đập mạnh đến mức người ta bị tách rời khỏi thể xác.","Nếu bạn trở lại thể xác với một cú giật nảy kinh hoàng và bị đau đầu sau đó, phương thuốc chữa trị rất đơn giản: hãy nghỉ ngơi trở lại và đi ngủ, để thể vía của bạn có thể rời khỏi thể xác rồi định vị lại đúng vị trí trong thể xác."],"ts":[347.41,353.0,358.8,362.19,366.64,368.56,374.16,383.07,394.21],"vs":[405.25,412.86,420.73,425.14,431.6,433.81,439.98,453.08,467.53],"e0":159.01,"v0":190.8,"pe":[0,2,5,8],"pv":[0,2,5,8]},{"te":"FO CHIAO","tv":"Phật giáo","en":["FO CHIAO: This is a Chinese interpretation of the Buddhist religion.","As we have already stated, Buddhism is a code of living, a way of living, but in order to follow common usage it is referred to here as a religion.","Fo Chiao is the Chinese name for Buddhism as a religion."],"vi":["FO CHIAO (Phật giáo): Đây là cách hiểu của người Trung Quốc về đạo Phật.","Như chúng ta đã nói trước đây, Phật giáo là một quy tắc sống, một lối sống, nhưng để theo cách dùng thông thường, ở đây nó được gọi là một tôn giáo.","Fo Chiao là tên gọi tiếng Trung Quốc cho Phật giáo với tư cách là một tôn giáo."],"ts":[482.95,488.71,497.33],"vs":[501.41,506.25,516.05],"e0":217.45,"v0":268.5,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"FO HSUEH","tv":"Phật học","en":["FO HSUEH: This is Buddhist learning, Buddhism when treated as a philosophy or way of life, instead of as a religion.","Again, it is from the Chinese concepts."],"vi":["FO HSUEH (Phật học): Đây là việc học Phật, Phật giáo khi được xem như một triết lý hay một lối sống thay vì như một tôn giáo.","Một lần nữa, từ này bắt nguồn từ các khái niệm của người Trung Quốc."],"ts":[522.55,530.79],"vs":[533.75,542.2],"e0":236.51,"v0":289.64},{"te":"FORCES","tv":"Các lực","en":["FORCES: There are four forces which need concern us.","They are:","1. Natural forces: When we are at school we study a group of forces known as physics, or, if you prefer - heat, light, sound, electricity, and magnetism - and then one gets quite a dislike of poor old Pythagoras who worked out those weird and wonderful theorems which cause one so much trouble.","2. The etheric forces: Among these is included the power of the Kundalini.","Those of the second group are still connected to natural phenomena because the Kundalini, and all that it implies, gets only as far as the etheric double before becoming a metaphysical force instead of an earth-natural force.","3. The ancient Egyptian priests specialised in this, which we might term 'Force 3.'","They protected their tombs with thought-forms which really could make one frightfully uncomfortable.","Force 3 consists of all those things which are generated from the mind, and which, once generated, go on and on perhaps for centuries, until they have dissipated their original energy.","While this third force is still connected with nature, it is on a much more remote basis because we are now two stages removed from the crude, basic, natural force.","4. This is a force which can be generated by living entities because of the power of love, hate, etc. They are quite as powerful as are any of the preceding three.","Telepathy, clairvoyance, psychometry, levitation, teleportation, etc., come under this group.","Astral travelling does not come under this force, because astral travelling is just releasing the astral body from imprisonment in the physical body."],"vi":["FORCES (các lực): Có bốn lực cần chúng ta quan tâm.","Đó là:","1. Các lực tự nhiên: Khi chúng ta đi học, chúng ta học một nhóm các lực được gọi là vật lý, hoặc nếu bạn thích: nhiệt, ánh sáng, âm thanh, điện và từ tính; và rồi người ta đâm ra khá ác cảm với Pythagoras già tội nghiệp, người đã tìm ra những định lý kỳ lạ và kỳ diệu khiến người ta gặp biết bao rắc rối.","2. Các lực thể phách: Trong số này bao gồm năng lực của Kundalini.","Những lực thuộc nhóm thứ hai vẫn kết nối với các hiện tượng tự nhiên vì Kundalini, cùng tất cả những gì nó hàm chứa, chỉ tiến xa tới thể phách trước khi trở thành một lực siêu hình thay vì một lực tự nhiên của trần thế.","3. Các tư tế Ai Cập cổ đại chuyên về điều này, điều mà chúng ta có thể gọi là 'Lực thứ 3'.","Họ bảo vệ lăng mộ của mình bằng các hình tư tưởng có thể thực sự khiến người ta vô cùng khó chịu.","Lực thứ 3 bao gồm tất cả những thứ được sinh ra từ tâm trí, và một khi đã được sinh ra, chúng tiếp tục kéo dài có lẽ suốt nhiều thế kỷ, cho đến khi tiêu tán hết năng lượng ban đầu của chúng.","Mặc dù lực thứ ba này vẫn kết nối với tự nhiên, nhưng nó ở trên một cơ sở xa xôi hơn nhiều vì hiện giờ chúng ta đã cách xa hai nấc so với lực tự nhiên thô sơ, cơ bản.","4. Đây là một lực mà các thực thể sống có thể tạo ra nhờ sức mạnh của tình yêu, lòng thù hận, vân vân.","Chúng hoàn toàn mạnh mẽ như bất kỳ lực nào trong ba lực nói trên.","Thần giao cách cảm, thấu thị, thuật cảm nhận đồ vật, thuật bay lơ lửng, dịch chuyển bằng tư tưởng, vân vân, thuộc về nhóm này.","Du hành thể vía không thuộc về lực này, bởi vì du hành thể vía chỉ là sự giải phóng thể vía khỏi sự giam cầm trong thể xác."],"ts":[547.31,551.45,552.81,568.53,574.41,586.85,592.89,598.75,610.1,619.65,630.93,638.5],"vs":[647.04,650.99,652.42,673.5,678.44,692.3,699.56,706.52,718.98,730.89,738.06,742.68,751.32],"e0":248.31,"v0":303.2,"pe":[0,2,3,5,7,8,9,10,11],"pv":[0,2,3,5,7,8,9,11,12]},{"te":"FOUR FRUITS","tv":"Bốn Quả","en":["FOUR FRUITS: According to various Eastern beliefs, the Four Fruits of human life are that each Fruit shall develop and ripen and come to full growth.","The First Fruit is that of morality and purity of thought.","This makes one a decent person who is able to progress on the Spiritual Path.","Secondly, there is security of position, so that the Temple of the Soul, which, naturally, is the body, is not damaged by excessive poverty or suffering.","It should be stated that in some conditions one has to have poverty and suffering because of Karma, but as a general rule it is better that one is able to attain to the Middle Way - not too rich, not too poor, not starving, but not overfed.","The Third Fruit is that by which one has one's legitimate desires fulfilled.","It comes as a reward for right living, right thinking, right behaving.","A legitimate desire does not include the desire of having a new car or a new coat, or things which are for vanity or to show off to other people.","A legitimate desire is a desire to help others and to save others from unnecessary distress.","It is also legitimate to desire to progress and advance, again unselfishly, again so that one may help others.","The Fourth, and best, of the Fruits is that one shall speedily attain to release from the ties of this world.","It means liberation from Karma, the end of one's incarnations and reincarnations upon the Earth system.","When one has the last of the Four Fruits, when one has escaped from the toils of the Earth, then one can, if one is foolish, volunteer to come back to this dreary old spot to help others.","When you attain to that position, and you are on the 'Other Side,' leave instructions that if you ever decide to volunteer your friends will have your sanity tested, because it does appear that nowadays things are rather out of hand on the Earth, and things are much too hard.","However, we are in the Age of Kali, and that gloomy Age will pass away and the sun will shine again with the dawn of a new era, and with an upsurge of spiritual purity."],"vi":["FOUR FRUITS (Bốn Quả): Theo các tín ngưỡng phương Đông khác nhau, Bốn Quả của đời người là mỗi Quả đều sẽ phát triển, chín muồi và đạt đến sự tăng trưởng trọn vẹn.","Quả Thứ Nhất là đạo đức và sự thuần khiết của tư tưởng.","Điều này giúp người ta trở thành một con người đàng hoàng có thể tiến bộ trên Con Đường Tâm Linh.","Thứ hai, có sự đảm bảo về địa vị, để Đền Thờ của Linh Hồn, vốn dĩ nhiên là thân xác, không bị tổn hại bởi sự nghèo khổ cùng cực hay nỗi thống khổ.","Cần nói rằng trong một số hoàn cảnh người ta phải chịu nghèo đói và đau khổ vì nghiệp, nhưng theo quy tắc chung, tốt hơn là người ta có thể đạt tới Trung Đạo: không quá giàu, không quá nghèo, không chết đói nhưng không ăn uống thừa mứa.","Quả Thứ Ba là điều nhờ đó những ham muốn chính đáng của người ta được thỏa nguyện.","Nó đến như một phần thưởng cho lối sống đúng đắn, suy nghĩ đúng đắn, hành xử đúng đắn.","Một ham muốn chính đáng không bao gồm ham muốn có một chiếc ô tô mới hay một chiếc áo khoác mới, hoặc những thứ vì sự phù phiếm hay để khoe khoang với người khác.","Một ham muốn chính đáng là mong muốn giúp đỡ người khác và cứu người khác thoát khỏi những nỗi thống khổ không cần thiết.","Việc mong muốn tiến bộ và thăng tiến cũng là chính đáng, một lần nữa là một cách vị tha, một lần nữa để người ta có thể giúp đỡ người khác.","Quả Thứ Tư, và là quả tốt nhất trong các Quả, là người ta sẽ nhanh chóng đạt được sự giải thoát khỏi những trói buộc của thế giới này.","Nó có nghĩa là sự giải thoát khỏi nghiệp, sự chấm dứt các kiếp đầu thai và tái sinh trên hệ thống Trái Đất.","Khi người ta có được quả cuối cùng trong Bốn Quả, khi người ta đã thoát khỏi những nhọc nhằn của Trái Đất, khi đó người ta có thể, nếu dại dột, tình nguyện quay trở lại nơi chốn u sầu cũ kỹ này để giúp đỡ người khác.","Khi bạn đạt tới vị trí đó, và bạn đang ở 'Bên Kia', hãy dặn lại rằng nếu có lúc bạn quyết định tình nguyện quay về thì bạn bè hãy đưa bạn đi khám xem đầu óc còn tỉnh táo không, vì dường như ngày nay mọi chuyện trên Trái Đất đang khá mất kiểm soát, và mọi sự đang quá đỗi gian nan.","Tuy nhiên, chúng ta đang ở trong Thời Đại Kali, và Thời Đại ảm đạm đó rồi sẽ qua đi, mặt trời sẽ lại tỏa sáng với bình minh của một kỷ nguyên mới, và với sự bùng khởi của sự thuần khiết tâm linh."],"ts":[759.77,769.18,772.96,778.25,787.69,800.47,805.44,809.95,818.68,824.85,832.9,839.7,846.5,857.58,870.4],"vs":[881.28,892.58,896.55,902.51,913.29,926.87,931.87,938.09,948.26,955.95,965.48,974.04,981.32,995.52,1013.22],"e0":348.64,"v0":415.93,"pe":[0,1,3,4,5,7,8,10],"pv":[0,1,3,4,5,7,8,10]}],"lab":"Vần F"},{"g":1,"n":7,"title":"Gayatri to Gurubhai","tv":"Gayatri đến Gurubhai","a":{"bi":{"id":"10LOSOc884tB26Nzz4B3ZyqGEP8YceU7X","f":"07-letter-g.m4a","z":11858199}},"s":[{"te":"Letter G: Gayatri to Gurubhai","tv":"Vần G: Gayatri đến Gurubhai","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter G: Gayatri to Gurubhai."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần G: từ Gayatri đến Gurubhai."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.44,11.61],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"GAYATRI","tv":"Một câu thần chú cổ","en":["GAYATRI: This is the name given to a most important Mantra.","Christians recite The Lord's Prayer, which, after all, is just a Christian Mantra.","The Hindu recites the Gayatri.","A Hindu will go through certain ceremonies, and then recite this Mantra daily.","Here are the actual words: 'Om, bhur, bhuvah, swah.","Tat savitur varenyam bhargo devasya dhimahi.","Dhiyo yo nah prachodayat.","Om.'","The meaning of this translated into English is: 'We meditate upon the ineffable effulgence of that resplendent Sun.","May that Sun direct our understanding for the good of all living.'","This is a Mantra which could be recited by Christians with much profit!"],"vi":["GAYATRI (một câu thần chú cổ): Đây là tên gọi được đặt cho một câu thần chú vô cùng quan trọng.","Những người theo Kitô giáo đọc Kinh Lạy Cha, thứ mà rốt cuộc cũng chỉ là một câu thần chú của Kitô giáo.","Người theo Ấn Độ giáo tụng niệm Gayatri.","Một người theo Ấn Độ giáo sẽ trải qua một số nghi lễ nhất định, và sau đó tụng niệm câu thần chú này hằng ngày.","Dưới đây là những câu chữ nguyên văn: 'Om, bhur, bhuvah, swah.","Tat savitur varenyam bhargo devasya dhimahi.","Dhiyo yo nah prachodayat.","Om.'","Dịch ra, câu này có nghĩa là: 'Chúng con thiền định về ánh sáng rực rỡ khôn tả của Mặt Trời huy hoàng ấy.","Nguyện xin Mặt Trời dẫn dắt sự hiểu biết của chúng con vì lợi ích của mọi chúng sinh.'","Đây là một câu thần chú mà những người theo Kitô giáo có thể trì tụng với rất nhiều lợi ích!"],"ts":[15.57,19.97,25.01,27.86,32.93,38.68,42.17,44.11,45.42,52.84,57.53],"vs":[61.99,68.71,75.47,78.69,85.97,90.28,94.71,96.95,98.19,105.15,111.21],"e0":8.04,"v0":8.13,"pe":[0,3,8,10],"pv":[0,3,8,10]},{"te":"GHOST","tv":"Ma","en":["GHOST: That eerie thing which swishes around in the night with a few creaks and groans, and which causes the hair on our heads to stand straight up, is harmless!","A ghost is just an etheric force which wanders about according to the habits of its previous owner, until eventually that etheric force, that etheric double, is dissipated.","A strong healthy person who is suddenly killed by perhaps extreme violence, has a very strong etheric.","If a person is being attacked, then he or she focuses the etheric into a strong entity.","If, then, the Silver Cord is suddenly severed in that process which we call death, the astral body goes off, the physical body decays, and the poor etheric becomes a homeless, mindless, wandering waif.","Throughout the whole life of the body, the etheric has been modelled on that body, it is a habit pattern of the body.","So if the body was in the habit of going to a certain place, or thinking of certain people, then the etheric will do likewise, until perhaps during centuries the power becomes dissipated, and eventually vanishes.","The etheric body is the one which attends seances and gives the so-called 'messages' from beyond the grave.","It is quite a tragedy really because people on Earth should realise that when we leave this world we have other things to do, and cannot always, and do not want always, to get in touch with people left behind.","The etheric, or ghost, is a thing of no moment and should be disregarded.","Supposing you were in some city and very busy with some special task requiring concentration, would you like it if some person kept phoning you from some other city, kept phoning you and asking you all sorts of stupid questions?","You would soon get tired of the whole thing.","In the same way, the real entities, whom, if you like, you can call Souls, do not like being disturbed, they have too much else to do."],"vi":["GHOST (ma): Thứ kỳ quái lướt qua lướt lại trong đêm với vài tiếng cót két và rên rỉ, khiến tóc trên đầu chúng ta dựng ngược cả lên, thực ra hoàn toàn vô hại!","Một bóng ma chỉ là một lực thể phách lang thang theo thói quen của người chủ trước đây của nó, cho đến khi cuối cùng lực thể phách đó, thể phách đó bị tiêu tán.","Một người khỏe mạnh đột nhiên bị giết chết, có thể do bạo lực cùng cực, sẽ có một thể phách rất mạnh.","Nếu một người đang bị tấn công, người đó sẽ tập trung thể phách thành một thực thể mạnh mẽ.","Khi đó, nếu Sợi Dây Bạc đột ngột bị đứt lìa trong quá trình mà chúng ta gọi là cái chết, thể vía sẽ bay đi, thể xác sẽ phân hủy, và thể phách tội nghiệp sẽ trở thành một kẻ bơ vơ vô gia cư, không có trí óc, lang thang không định hướng.","Trong suốt cuộc đời của thể xác, thể phách được mô phỏng theo thể xác đó, nó là một khuôn mẫu thói quen của thể xác.","Vì vậy, nếu thể xác có thói quen đi đến một nơi nào đó, hoặc nghĩ về một số người nào đó, thì thể phách cũng sẽ làm như vậy, cho đến khi có lẽ qua nhiều thế kỷ, năng lực bị tiêu tán và cuối cùng biến mất.","Thể phách chính là thứ tham dự các buổi gọi hồn và đưa ra những cái gọi là 'thông điệp' từ bên kia nấm mồ.","Đó thật là một bi kịch, bởi vì mọi người trên Trái Đất nên nhận ra rằng khi chúng ta rời khỏi thế giới này, chúng ta có những việc khác phải làm, và không thể lúc nào cũng, cũng như không muốn lúc nào cũng liên lạc với những người ở lại phía sau.","Thể phách, hay bóng ma, là một thứ không có ý nghĩa gì và nên bỏ qua.","Giả sử bạn đang ở một thành phố nào đó và rất bận rộn với một nhiệm vụ đặc biệt đòi hỏi sự tập trung, bạn có thích không nếu một người nào đó cứ liên tục gọi điện thoại cho bạn từ một thành phố khác, cứ gọi điện và hỏi bạn đủ mọi câu hỏi ngớ ngẩn?","Bạn sẽ sớm thấy mệt mỏi với toàn bộ chuyện đó.","Cũng theo cách tương tự, các thực thể thực sự, những đấng mà nếu thích bạn có thể gọi là các Linh Hồn, không thích bị quấy rầy, họ có quá nhiều việc khác phải làm."],"ts":[117.83,128.37,138.62,144.96,150.84,162.51,168.96,180.8,187.66,198.08,203.48,215.08,217.51],"vs":[225.0,235.64,245.82,252.42,258.15,274.05,281.7,295.82,302.85,317.79,323.23,339.01,342.38],"e0":55.06,"v0":63.97,"pe":[0,1,7,10],"pv":[0,1,7,10]},{"te":"GIVE","tv":"Cho đi","en":["GIVE: There is an old occult law which states, 'Give that you may receive.'","If you do not give you cannot receive.","If you are too mean to give anything, or too selfish, then you lock a shell around yourself so you cannot receive even if a would-be giver is most anxious to give.","In the Christian belief it is stated that as you sow so shall you reap.","It is also stated 'Cast your bread upon the waters.'","And yet again, 'It is more blessed to give than to receive.'","It is utterly, utterly essential that if you want to receive something, then you have to give something.","Not necessarily money, you may have to give of yourself, that is, give love, give friendship, give attention, sympathy, give help, understanding.","It is useless to say, 'What is mine is mine, and what is yours I want too.'","Unless you are prepared to give you cannot possibly receive.","So, those of you who button up your wallets or make sure that your purse-strings are drawn up tight, remember that if you are going on your knees to start praying it is a waste of your time as well of everyone else's, it is useless to pray for things unless you are willing to give things."],"vi":["GIVE (cho đi): Có một luật huyền bí học cổ xưa nêu rằng: 'Hãy cho đi để ngươi có thể nhận lại.'","Nếu bạn không cho đi, bạn không thể nhận lại.","Nếu bạn quá keo kiệt không chịu cho đi bất cứ thứ gì, hoặc quá ích kỷ, thì bạn đang khóa chặt một lớp vỏ quanh mình để rồi bạn không thể nhận được ngay cả khi một người muốn cho đang rất nóng lòng muốn trao tặng.","Trong đức tin Kitô giáo có câu nói rằng gieo nhân nào gặt quả nấy.","Người ta cũng nói rằng: 'Hãy thả bánh của ngươi trên mặt nước.'","Và một lần nữa: 'Cho đi thì có phúc hơn nhận về.'","Điều hoàn toàn, hoàn toàn cốt yếu là nếu bạn muốn nhận được điều gì đó, thì bạn phải cho đi điều gì đó.","Không nhất thiết phải là tiền bạc, bạn có thể phải cho đi chính bản thân mình, nghĩa là trao đi tình yêu thương, trao đi tình bạn, sự quan tâm, lòng trắc ẩn, trao đi sự giúp đỡ, sự thấu hiểu.","Thật vô ích khi nói rằng: 'Cái gì của tôi là của tôi, và cái gì của bạn thì tôi cũng muốn có.'","Trừ khi bạn sẵn lòng cho đi, bằng không bạn hoàn toàn không thể nhận lại.","Vì vậy, những ai trong số các bạn đang cài chặt ví tiền của mình hoặc thắt chặt dây túi tiền, hãy nhớ rằng nếu bạn quỳ gối bắt đầu cầu nguyện thì đó chỉ là sự lãng phí thời gian của chính bạn cũng như của mọi người khác, thật vô ích khi cầu xin những điều gì đó trừ khi bạn sẵn lòng cho đi những điều gì đó."],"ts":[354.07,359.52,362.09,371.45,375.85,379.46,384.2,390.21,398.39,403.75,407.48],"vs":[420.68,427.45,430.71,444.56,449.22,452.88,457.11,463.67,476.17,482.66,487.45],"e0":162.83,"v0":193.04,"pe":[0,3,6],"pv":[0,3,6]},{"te":"GOD","tv":"Thượng Đế","en":["GOD: According to the Raja Yoga there is no concept of a God.","The Vedantas and The Bhagavad Gita state definitely that the Yogi reaching liberation from the body finds himself as a God.","For those who want to look it up, the term for God is Ishwara.","Vedantic teaching is that all mankind is a part of God, and there are four main stages of approaching Godhood:","1. Nearness to God.","2. Similarity to the teaching of God.","3. Associating with a Godlike Being.","4. Living with a God.","According to the Christian belief, how many Gods do you think there are?","Have you read Genesis?","If not, read where God said, 'Let there be firmaments.'","In other words, God is commanding a second God to make the firmament, and the second God obeyed and made the firmament.","Then the first God said, 'Let there be light,' and the second God made light - not electric light or gas light or daylight, of course, but spiritual light, the light which gleams at the end of our own long, long trail of the upward Path of Evolution.","By the way, it is also worth remembering that many people read the Bible incorrectly.","Most people believe that Adam was the first man created, but that is not correct.","Read Genesis 4, 16 and 17; that shows Cain going forth into the land of Moab, and buying a wife.","Now, if Adam was the first man created how was it possible for Cain to go and buy a wife?","There must have been another man connected with it all somewhere else.","One should remember that many of the teachings of the Bible were written for a people who were not educated, not really able to think for themselves, thus the Bible was written in simple language, often in parable form."],"vi":["GOD (Thượng Đế): Theo Raja Yoga, không có khái niệm về một vị Thượng Đế.","Các bộ kinh Vedanta và Bhagavad Gita khẳng định rõ ràng rằng một Yogi đạt tới sự giải thoát khỏi thể xác sẽ thấy mình như một vị thần.","Đối với những ai muốn tra cứu, thuật ngữ chỉ Thượng Đế là Ishwara.","Lời giảng của Vedanta là toàn thể nhân loại là một phần của Thượng Đế, và có bốn giai đoạn chính để tiếp cận Thần Tính:","1. Ở gần Thượng Đế.","2. Tương đồng với lời giảng của Thượng Đế.","3. Giao hòa với một Đấng Giống Như Thần.","4. Sống cùng một vị thần.","Theo đức tin Kitô giáo, bạn nghĩ có bao nhiêu Thượng Đế?","Bạn đã đọc Sách Sáng Thế chưa?","Nếu chưa, hãy đọc chỗ Thượng Đế phán: 'Phải có các vòm trời.'","Nói cách khác, Thượng Đế đang ra lệnh cho một Thượng Đế thứ hai tạo ra vòm trời, và Thượng Đế thứ hai đã vâng lời tạo ra vòm trời.","Sau đó, Thượng Đế thứ nhất phán: 'Phải có ánh sáng', và Thượng Đế thứ hai đã tạo ra ánh sáng, dĩ nhiên không phải ánh sáng điện hay ánh sáng đèn ga hay ánh sáng ban ngày, mà là ánh sáng tâm linh, ánh sáng lấp lánh ở cuối con đường mòn rất dài, rất dài của Con Đường Tiến Hóa đi lên của chính chúng ta.","Nhân tiện nói thêm, cũng đáng nhớ rằng nhiều người đọc Kinh Thánh một cách không chuẩn xác.","Hầu hết mọi người tin rằng Adam là người đàn ông đầu tiên được tạo ra, nhưng điều đó không đúng.","Hãy đọc Sách Sáng Thế chương 4, câu 16 và 17; đoạn đó cho thấy Cain đi vào đất Moab và mua một người vợ.","Bây giờ, nếu Adam là người đàn ông đầu tiên được tạo ra thì làm sao Cain có thể đi mua một người vợ?","Chắc chắn phải có một người đàn ông khác liên quan đến toàn bộ chuyện này ở một nơi nào khác.","Người ta nên nhớ rằng nhiều lời dạy của Kinh Thánh được viết cho những người chưa được học hành, chưa thực sự có khả năng tự suy nghĩ, do đó Kinh Thánh được viết bằng ngôn ngữ giản dị, thường dưới dạng những câu chuyện ngụ ngôn."],"ts":[507.36,511.79,519.3,523.04,530.25,533.31,537.43,541.42,544.4,548.36,550.12,554.65,561.45,575.26,580.38,585.84,593.44,598.72,602.57],"vs":[613.93,619.19,630.16,635.31,643.5,645.97,649.16,652.56,655.19,658.97,661.44,665.46,673.96,695.2,700.51,707.04,714.93,721.66,727.48],"e0":230.04,"v0":279.72,"pe":[0,2,4,5,6,7,8,13],"pv":[0,2,4,5,6,7,8,13]},{"te":"GRANTHIS","tv":"Các nút thắt","en":["GRANTHIS: This peculiar word means a form of knot.","There are three 'knots,' the basal, the heart, and the eyebrow knot.","In time everyone has to raise the Kundalini in order to progress spiritually and metaphysically.","Raising the Kundalini means that one has to break through these knots, it means that one has to break free from physical lusts, free from physical desires and spites.","When one has gone through the first of the knots, then one has to break through the ordinary higher mental desires; one has to do away with mental snobbery, for instance.","Even some of the higher mental thoughts are concerned with selfishness, and before one can progress one has to truly remember that 'Race, creed, and colour do not matter, for all men bleed red.'","And all men are equal in the sight of God.","The third knot on the spiritual plane is breaking through to one's own real self, the Overself, and then one is far beyond the confines of the physical body.","When one breaks the third knot one does not need to come to this Earth, except specifically to help others.","It is worth commenting at this stage that so long as people think of will, will-power, and reason, then one is bound to the physical body just as is a person who always thinks of physical love and forgets that the real love is on the spiritual plane.","Many people have asked about love on the spiritual plane; it is a pure love, an absolute love, and nothing can approach the feeling of being with one's own 'twin soul,' because, although it is a horrible sounding term - 'twin soul' - it is a very real thing indeed, and when one has one's twin soul in the Overself stage, then one is never forced back into incarnation but only comes back to help others."],"vi":["GRANTHIS (các nút thắt): Từ ngữ kỳ lạ này có nghĩa là một dạng nút thắt.","Có ba 'nút thắt': nút thắt gốc, nút thắt tim và nút thắt chân mày.","Theo thời gian, mọi người đều phải nâng Kundalini lên để tiến bộ về mặt tâm linh và siêu hình.","Nâng Kundalini lên có nghĩa là người ta phải phá vỡ những nút thắt này, có nghĩa là người ta phải thoát khỏi những dục vọng xác thịt, thoát khỏi những ham muốn thể chất và sự ác ý.","Khi người ta đã vượt qua nút thắt đầu tiên, người ta phải phá vỡ những ham muốn trí tuệ thông thường cao hơn; chẳng hạn người ta phải loại bỏ thói hợm hĩnh trí thức.","Ngay cả một số tư tưởng trí tuệ cao hơn cũng liên quan đến tính ích kỷ, và trước khi người ta có thể tiến bộ, người ta phải thực sự ghi nhớ rằng 'Chủng tộc, tín ngưỡng và màu da không quan trọng, vì máu của mọi con người đều có màu đỏ.'","Và mọi con người đều bình đẳng trong mắt Thượng Đế.","Nút thắt thứ ba trên bình diện tâm linh là sự bứt phá để chạm tới bản ngã đích thực của chính mình, Chân Ngã, và khi đó người ta đã vượt xa khỏi những giới hạn của thể xác.","Khi người ta phá vỡ nút thắt thứ ba, người ta không cần phải đến Trái Đất này nữa, ngoại trừ vì mục đích cụ thể là giúp đỡ người khác.","Ở giai đoạn này đáng để nhận xét rằng chừng nào người ta còn nghĩ về ý chí, sức mạnh ý chí và lý trí, thì chừng đó người ta còn bị trói buộc vào thể xác y như một người luôn nghĩ về tình yêu thể xác mà quên mất rằng tình yêu đích thực nằm trên bình diện tâm linh.","Nhiều người đã hỏi về tình yêu trên bình diện tâm linh; đó là một tình yêu thuần khiết, một tình yêu tuyệt đối, và không gì có thể sánh được với cảm giác được ở bên 'linh hồn song sinh' của chính mình, bởi vì dù 'linh hồn song sinh' là một cách gọi nghe thật khủng khiếp, nó lại là một điều rất có thật, và khi người ta có được linh hồn song sinh của mình trong giai đoạn Chân Ngã, thì người ta không bao giờ bị buộc phải tái sinh mà chỉ quay trở lại để giúp đỡ người khác."],"ts":[741.26,745.18,749.63,755.49,765.03,774.2,785.75,789.17,798.38,805.27,818.4],"vs":[839.54,844.8,849.71,856.27,867.55,877.01,891.52,895.07,905.71,914.25,931.94],"e0":337.21,"v0":407.05,"pe":[0,2,7,9,10],"pv":[0,2,7,9,10]},{"te":"GUNAS","tv":"Ba phẩm tính","en":["GUNAS: There are three qualities which we simply must have.","We must enter, progress through, and discard, passing ever higher and higher.","First there is sluggishness and neglect.","From neglect one experiences pain such as hunger or cold.","From the pain or neglect effort results in order that there may be relief from hunger or pain.","This effort produces pleasure, the pleasure of eating in order that hunger may be appeased.","From the introduction to pleasure which comes when hunger is appeased, there arises a desire for pleasure, and thus a definite seeking for pleasure, causing energetic action which forms a habit, and the habit of restlessness.","From the excessive habit of seeking after pleasure, and obtaining pleasure, pain and neglect arises and the body suffers therefrom.","From seeking too much pleasure we eat too much, and we get a pain where we should not.","This pain causes us to think - which in itself is quite a feat!","We think along the causes of our pain, and then we decide not to do that which caused the pain, and sometimes we actually do refrain from doing harmful things.","Most people do it 'just once more,' but until they can cut out their 'just once's' no progress can be made.","Progress can only be made when we eat to live and do not live to eat."],"vi":["GUNAS (ba phẩm tính): Có ba phẩm tính mà chúng ta nhất định phải có.","Chúng ta phải bước vào, tiến bước qua và loại bỏ chúng, để tiến lên ngày càng cao hơn.","Trước hết là sự trì trệ và lơ là.","Từ sự lơ là, người ta phải trải qua nỗi đau đớn như đói hoặc lạnh.","Từ nỗi đau đớn hay sự lơ là, nỗ lực xuất hiện để có thể xoa dịu cơn đói hay nỗi đau.","Nỗ lực này tạo ra khoái lạc, khoái lạc của việc ăn uống để cơn đói có thể được làm dịu.","Từ lần đầu nếm trải khoái lạc khi cơn đói được xoa dịu, nảy sinh ham muốn khoái lạc, và do đó có sự tìm kiếm khoái lạc rõ rệt, gây ra hành động mãnh liệt tạo thành một thói quen, và thói quen bất an bồn chồn.","Từ thói quen tìm kiếm khoái lạc quá mức, và đạt được khoái lạc, nỗi đau cùng sự lơ là lại nảy sinh và cơ thể phải gánh chịu từ đó.","Từ việc tìm kiếm quá nhiều khoái lạc, chúng ta ăn quá nhiều, và chúng ta bị đau ở những chỗ không đáng bị đau.","Nỗi đau này khiến chúng ta phải suy nghĩ, điều tự thân nó đã là một kỳ tích đáng kể!","Chúng ta suy nghĩ về những nguyên nhân gây ra nỗi đau của mình, rồi chúng ta quyết định không làm điều đã gây ra nỗi đau đó, và đôi khi chúng ta thực sự kiềm chế không làm những điều có hại.","Hầu hết mọi người đều làm điều đó 'chỉ một lần nữa thôi', nhưng cho đến khi họ có thể cắt bỏ những lần 'chỉ một lần' của mình, thì không thể đạt được sự tiến bộ nào.","Sự tiến bộ chỉ có thể đạt được khi chúng ta ăn để sống và không sống để ăn."],"ts":[961.0,965.28,970.7,973.56,977.68,983.29,989.53,1003.22,1011.39,1015.94,1020.37,1028.98,1035.39],"vs":[1039.98,1044.81,1050.88,1053.69,1058.45,1064.56,1071.03,1085.53,1094.33,1101.29,1106.88,1118.59,1128.65],"e0":436.09,"v0":528.51,"pe":[0,2,6,7],"pv":[0,2,6,7]},{"te":"GURU","tv":"Đạo sư","en":["GURU: That wondrous, misunderstood word merely means 'A weighty person.'","A Guru means in its commonly accepted term, One whose words are worthy of consideration.","A Guru is a Teacher, a spiritual Teacher, and he should be an illumined soul, one who has raised the Kundalini and knows how to raise it in others.","When the student is ready the Master will appear.","The student cannot and should not and must not exclaim, as so many do, 'Show me the Great Masters, let them come to me and I shall believe.'","The Adepts who have remarkable powers of perception, whose faculties have been sharpened and purified, are not able to teach those who just bleat feebly that they, and they alone, are worthy of Great Teachers.","Those immature, unevolved people who demand that a Teacher accepts him or her as a pupil - well, they delay their own progress.","It is worth a comment here to show what happens: I had a letter some time ago from England, some idiot wrote in a most condescending manner stating that, 'Mr. So-and-So is prepared to accept Lobsang Rampa as his Teacher if Lobsang Rampa will give immediate proof that he can do all that he says.'","The attitude of Lobsang Rampa, and many others, is to toss such letters in the waste-paper basket with a sigh of regret at the folly of those who write thus.","A true Guru, according to the full meaning of the word, is as rare as a horse with feathers, because the true Guru must be more or less sinless, must be more or less without feelings of self, and must have no desire for fame.","The poor fellow must, in fact, exist almost without being.","It is permitted, of course, that the Guru has enough to live upon and enough to see that he is decently clad.","Remember, remember, remember, 'When the student is ready the Master will appear.'","The student, being untrained (otherwise he would not be a student!)","is never, never, never in a position to say that he is ready to be taught.","That is the surest way of saying that he is not."],"vi":["GURU (đạo sư): Từ ngữ kỳ diệu, bị hiểu lầm ấy đơn thuần có nghĩa là 'Một con người có sức nặng'.","Theo thuật ngữ thường được chấp nhận, một Guru có nghĩa là Người mà lời nói đáng được coi trọng.","Một Guru là một Người Thầy, một Người Thầy tâm linh, và vị ấy phải là một linh hồn được khai sáng, người đã nâng Kundalini lên và biết cách nâng nó lên ở người khác.","Khi người học trò sẵn sàng, bậc Thầy sẽ xuất hiện.","Người học trò không thể, không nên và không được phép thốt lên như biết bao người vẫn làm: 'Hãy cho tôi thấy các Bậc Thầy Vĩ Đại, hãy để các ngài đến với tôi rồi tôi sẽ tin.'","Các bậc Chân Sư sở hữu năng lực tri giác phi thường, những quan năng đã được tôi luyện và thanh lọc, không thể dạy dỗ những kẻ chỉ biết kêu la yếu ớt rằng họ, và chỉ riêng họ, mới xứng đáng với các Bậc Thầy Vĩ Đại.","Những kẻ non nớt, chưa tiến hóa, luôn đòi hỏi một Người Thầy phải nhận mình làm đệ tử, chà, họ chỉ đang tự trì hoãn bước tiến của chính mình.","Cũng đáng để đưa ra một lời bình ở đây nhằm cho thấy chuyện gì đang xảy ra: Cách đây ít lâu tôi có nhận được một lá thư từ nước Anh, một gã ngốc nào đó đã viết với giọng điệu trịch thượng khôn cùng rằng, 'Ông Nào Đó sẵn sàng chấp nhận Lobsang Rampa làm Thầy của mình nếu Lobsang Rampa đưa ra bằng chứng tức thì rằng ông có thể làm được tất cả những gì ông nói.'","Thái độ của Lobsang Rampa, cũng như của nhiều người khác, là ném những lá thư như thế vào sọt rác với một tiếng thở dài tiếc nuối cho sự ngu muội của những kẻ viết ra như vậy.","Một Guru chân chính, theo đúng nghĩa trọn vẹn của từ này, hiếm hoi như một con ngựa mọc lông vũ, bởi một Guru chân chính phải ít nhiều vô tội, phải ít nhiều không còn cảm thức về bản ngã, và không được có chút ham muốn danh vọng nào.","Thực tế, con người tội nghiệp ấy gần như phải tồn tại mà như không tồn tại.","Dĩ nhiên, vị Guru được phép có đủ điều kiện để sinh sống và đủ để đảm bảo mình ăn mặc chỉnh tề.","Hãy nhớ, nhớ, nhớ rằng, 'Khi người học trò sẵn sàng, bậc Thầy sẽ xuất hiện.'","Người học trò, vì chưa được tôi luyện (nếu không thì đâu còn là học trò nữa!), không bao giờ, không bao giờ, không bao giờ ở vào vị thế có thể tuyên bố rằng mình đã sẵn sàng để được chỉ dạy.","Đó chính là cách chắc chắn nhất để chứng tỏ rằng người đó chưa hề sẵn sàng."],"ts":[1134.41,1141.13,1147.21,1156.32,1159.42,1168.49,1180.98,1189.19,1204.88,1214.86,1228.07,1232.43,1239.52,1244.69,1249.6,1254.31],"vs":[1257.6,1264.7,1270.71,1282.04,1285.43,1296.48,1309.94,1319.34,1342.66,1354.3,1368.55,1373.52,1380.61,1386.07,1399.29],"e0":515.67,"v0":622.94,"pe":[0,1,3,7,9,12],"pv":[0,1,3,7,9,12]},{"te":"GURUBHAI","tv":"Huynh đệ đồng môn","en":["GURUBHAI: This refers to any male person studying under the same spiritual Teacher.","One should also give the name applying to a female because nowadays the ladies, the so-called weaker sex, are often the stronger sex when it comes to spirituality.","So, ladies, if you study under the same spiritual Teacher you are a Gurubhagini.","Gurus are often referred to as 'Master.'","That is completely and absolutely and utterly wrong.","A Guru is a Guru, 'a weighty counsellor,' not a Master.","A Master implies that one is forced to do what the Master says; a Guru advises and leaves the student full choice of action.","So, please, never Master: Guru, counsellor, adviser, teacher, or anything similar, but why not stick to - Guru?"],"vi":["GURUBHAI (huynh đệ đồng môn): Từ này chỉ bất kỳ người nam nào học cùng một Người Thầy tâm linh.","Người ta cũng nên đưa ra danh xưng áp dụng cho nữ giới, bởi ngày nay các quý bà quý cô, phái vốn bị gọi là phái yếu, lại thường là phái mạnh khi nói đến phương diện tâm linh.","Do đó, thưa quý bà quý cô, nếu quý vị theo học cùng một Người Thầy tâm linh thì quý vị là một Gurubhagini.","Các Guru thường bị gọi là 'Bậc Thầy'.","Điều đó hoàn toàn, tuyệt đối và hết sức sai lầm.","Một Guru là một Guru, 'một vị cố vấn có uy trọng', chứ không phải một Bậc Thầy.","Một Bậc Thầy hàm ý rằng người ta bị buộc phải làm theo những gì bậc Thầy truyền dạy; còn một Guru thì đưa ra lời khuyên và để người học trò toàn quyền lựa chọn hành động.","Vì vậy, xin đừng bao giờ dùng từ Bậc Thầy: hãy gọi là Guru, người cố vấn, người khuyên bảo, người thầy, hoặc bất cứ từ nào tương tự, nhưng sao không cứ gọi là Guru cho xong?"],"ts":[1404.98,1411.05,1420.22,1425.95,1429.19,1432.92,1437.65,1445.5],"vs":[1452.24,1458.38,1469.73,1478.12,1480.94,1484.15,1489.6,1500.91],"e0":639.46,"v0":770.32,"pe":[0,3],"pv":[0,3]}],"lab":"Vần G"},{"g":1,"n":8,"title":"Habit to Auto-Hypnotism","tv":"Habit đến Auto-Hypnotism","a":{"bi":{"id":"1UpbCYsDuSTEYNqlnb0w7DMEpnj2O0XUQ","f":"08-letter-h.m4a","z":14784618}},"s":[{"te":"Letter H: Habit to Auto-Hypnotism","tv":"Vần H: Habit đến Auto-Hypnotism","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter H: Habit to Auto-Hypnotism."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần H: từ Habit đến Auto-Hypnotism."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[8.02,12.19],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"HABIT","tv":"Thói quen","en":["HABIT: A habit is that action, or series of actions, which have become impressed upon our subconscious so that we may perform even intricate operations or manoeuvres without conscious effort or the intervention of the conscious mind.","The life and actions of most people is merely the following of habits.","Most people could just as well be automatons; they get up at the same time in the morning because of habit, they do things at the same time of day because of habit.","People smoke - even knowing that it is killing them!","- because of habit.","Habit starts like the gossamer thread of a spider's web.","One thread is weak and can easily be broken, but lay those threads side by side so that you have a hundred, a thousand, a million threads, and one would be immovably bound, powerless, almost impotent to break the habit without really determined efforts.","Look upon habit as upon a series of binding threads.","Replace bad habits with good habits.","That will make it like replacing each thread individually instead of trying to snap the whole.","You cannot take away a thing without replacing it with something more suitable.","If you are a pessimist, smile instead of scowl, it is easier to smile.","Make a habit of smiling, make a habit of being kind to people, make a habit of being honourable and keeping your word.","Soon you will be a different person, a person whom all will admire and respect.","Habit is one of the most important things of life, and a good habit helps one, but a bad habit stultifies one's development."],"vi":["HABIT (thói quen): Thói quen là hành động, hoặc chuỗi hành động, đã in sâu vào tiềm thức của chúng ta đến mức chúng ta có thể thực hiện ngay cả những thao tác hay động tác phức tạp mà không cần nỗ lực có ý thức hay sự can thiệp của tâm trí tỉnh thức.","Đời sống và hành động của hầu hết mọi người chỉ đơn thuần là việc làm theo thói quen.","Đa số mọi người cũng chẳng khác nào những cỗ máy tự động; họ thức dậy vào cùng một thời điểm vào buổi sáng vì thói quen, họ làm các công việc vào cùng một khoảng thời gian trong ngày vì thói quen.","Người ta hút thuốc (ngay cả khi biết rằng điều đó đang giết chết họ!)","cũng chỉ vì thói quen.","Thói quen bắt đầu tựa như sợi tơ mỏng manh của màng nhện.","Một sợi tơ thì yếu ớt và dễ dàng bị đứt, nhưng hãy đặt những sợi tơ ấy cạnh nhau để tạo thành một trăm, một ngàn, một triệu sợi tơ, và người ta sẽ bị trói chặt không thể cựa quậy, bất lực, gần như không thể phá vỡ thói quen nếu không có những nỗ lực thực sự quyết tâm.","Hãy nhìn nhận thói quen như một chuỗi các sợi dây trói buộc.","Hãy thay thế thói quen xấu bằng thói quen tốt.","Điều đó sẽ giống như việc thay thế từng sợi tơ một thay vì cố gắng giật đứt toàn bộ.","Bạn không thể dẹp bỏ một thứ mà không thay thế nó bằng một thứ khác thích hợp hơn.","Nếu bạn là một người bi quan, hãy mỉm cười thay vì cau mày, mỉm cười thì dễ dàng hơn.","Hãy tạo thói quen mỉm cười, tạo thói quen tử tế với mọi người, tạo thói quen giữ gìn danh dự và giữ lời hứa.","Chẳng bao lâu bạn sẽ trở thành một con người khác, một con người mà mọi người đều ngưỡng mộ và kính trọng.","Thói quen là một trong những điều quan trọng nhất của cuộc sống, và một thói quen tốt sẽ giúp ích cho một người, nhưng một thói quen xấu sẽ làm thui chột sự phát triển của họ."],"ts":[16.59,30.66,35.2,43.46,47.31,49.11,52.87,66.78,70.79,73.61,78.85,83.67,88.19,94.38,99.36],"vs":[107.56,123.64,128.55,140.75,144.88,147.05,151.09,169.49,173.36,176.52,182.47,188.5,194.36,201.6,207.8],"e0":8.62,"v0":8.57,"pe":[0,1,5,7,11],"pv":[0,1,5,7,11]},{"te":"HALASANA","tv":"Tư thế cái cày","en":["HALASANA: This is sometimes referred to as the Plough Posture.","It should be emphasised again that all these exercises really do not do anyone any good.","Sometimes it is claimed that it develops spiritual discipline, but if one already has the discipline necessary to tie oneself in a knot, then surely that discipline can be directed into far more useful channels.","Let me put on record that I regard all these 'exercises' as crackpot inventions designed to lead one away from true progress.","But if you want to try the Plough Posture, here it is:","Lie on your back, keep your arms parallel and very tightly pressed against your body.","Press your palms against the floor.","Take a deep breath (you will need it!), and then raise your legs and move them up and over your body so that your legs are over your head and your toes are touching the ground beyond the top of your head.","Raise up your body as much as possible, and put your arms around your head.","This particular exercise makes one assume the shape of an old-fashioned plough.","If you want to do shapes, etc., etc., it is much more comfortable to have a darkened room and a white wall, and put your hands between a lighted candle and the wall, then you can make all sorts of shapes in shadow, rabbits and cats and things like that.","It's much more fun and much more comfortable."],"vi":["HALASANA (tư thế cái cày): Động tác này đôi khi được gọi là Tư thế Cái Cày.","Cần phải nhấn mạnh một lần nữa rằng tất cả những bài tập này thực sự chẳng mang lại điều gì tốt đẹp cho bất kỳ ai.","Đôi khi người ta quả quyết rằng nó phát triển kỷ luật tâm linh, nhưng nếu một người đã có đủ kỷ luật cần thiết để tự trói mình thành một nút thắt, thì chắc chắn kỷ luật đó có thể được hướng vào những kênh hữu ích hơn nhiều.","Xin cho tôi được khẳng định rõ ràng rằng tôi coi tất cả các 'bài tập' này là những phát minh quái gở được vạch ra nhằm dẫn người ta rời xa bước tiến bộ thực sự.","Nhưng nếu bạn muốn thử Tư thế Cái Cày, thì nó đây:","Hãy nằm ngửa, giữ hai cánh tay song song và áp sát vào cơ thể.","Áp lòng bàn tay xuống sàn.","Hít một hơi thật sâu (bạn sẽ cần đến nó đấy!), rồi nâng hai chân lên và đưa chúng vòng qua người sao cho chân ở phía trên đầu và các ngón chân chạm đất quá đỉnh đầu.","Nâng người lên hết mức có thể, và vòng hai cánh tay quanh đầu.","Bài tập cụ thể này khiến người ta mang hình dáng của một chiếc cày kiểu cổ.","Nếu bạn muốn tạo hình này hình nọ, thì sẽ dễ chịu hơn nhiều nếu ở trong một căn phòng tối với một bức tường trắng, rồi đặt hai bàn tay giữa một ngọn nến đang cháy và bức tường, khi ấy bạn có thể tạo đủ mọi hình dạng bóng đổ, những chú thỏ, mèo và những thứ đại loại như thế.","Làm vậy vui hơn nhiều và thoải mái hơn nhiều."],"ts":[219.8,224.38,229.73,241.89,249.97,253.56,258.89,261.32,271.87,276.57,281.94,293.86],"vs":[296.88,302.79,310.05,323.51,334.27,338.14,342.74,344.87,356.7,360.9,366.09,383.3],"e0":100.19,"v0":120.81,"pe":[0,3,5,8,10],"pv":[0,3,5,8,10]},{"te":"HARI","tv":"Lấy đi","en":["HARI: Sometimes people call Vishnu by that name, but actually Hari means 'to take away.'","The mistake arose in an original translation because Vishnu was alleged to remove sins and faults by love and wisdom.","Actually, of course, we can only remove faults and sins ourselves by adopting the right attitude to life, and towards others.","There are other meanings attached to Hari."],"vi":["HARI (lấy đi): Đôi khi người ta gọi Vishnu bằng cái tên đó, nhưng trên thực tế Hari có nghĩa là 'lấy đi'.","Sự nhầm lẫn nảy sinh từ một bản dịch ban đầu vì Vishnu được cho là có khả năng xóa bỏ tội lỗi và lầm lỗi bằng tình yêu thương và trí tuệ.","Dĩ nhiên, trên thực tế, chúng ta chỉ có thể tự mình xóa bỏ những lỗi lầm và tội lỗi bằng cách chọn lấy thái độ đúng đắn đối với cuộc sống và đối với những người khác.","Còn có những ý nghĩa khác gắn liền với từ Hari."],"ts":[387.25,394.41,401.52,409.33],"vs":[412.07,419.73,429.46,440.6],"e0":177.87,"v0":211.18,"pe":[0,1,3],"pv":[0,1,3]},{"te":"HARI BOL","tv":"Hãy xướng danh Thượng Đế","en":["HARI BOL: This means 'chant the name of the Lord that ye may be purified and your sins may be washed away.'"],"vi":["HARI BOL (hãy xướng danh Thượng Đế): Cụm từ này có nghĩa là 'hãy xướng danh Thượng Đế để các ngươi có thể được thanh lọc và tội lỗi của các ngươi có thể được gột rửa'."],"ts":[445.11],"vs":[452.72],"e0":203.29,"v0":244.22},{"te":"HARI OM","tv":"Âm tiết thiêng","en":["HARI OM: This meaning of Hari is that of a sacred syllable, or actually, to be strictly correct, sacred syllables.","By repeating 'Hari Om, Hari Om, Hari Om' when one is alone, of course, one's own personal vibrations may be increased, one's spirit may be elevated, and so one approaches more closely to one's God.","Friendly advice - if you try any of these syllables or exercises, then do it when you are alone or people will look at you suspiciously and send for the man in the white coat which ties at the back!"],"vi":["HARI OM (âm tiết thiêng): Ý nghĩa này của Hari là một âm tiết thiêng, hay thực ra, nói cho hoàn toàn chính xác, là những âm tiết thiêng.","Bằng cách lặp lại 'Hari Om, Hari Om, Hari Om' khi ở một mình, dĩ nhiên, những rung động cá nhân của một người có thể được nâng cao, tinh thần của họ có thể được thăng hoa, và như vậy họ sẽ tiến lại gần hơn với Thượng Đế của mình.","Lời khuyên chân thành: nếu bạn thử bất kỳ âm tiết hay bài tập nào trong số này, hãy thực hiện khi bạn ở một mình, kẻo người ta sẽ nhìn bạn với ánh mắt ngờ vực và gọi người mặc áo blu trắng tới, mang theo chiếc áo trói buộc dây sau lưng!"],"ts":[464.65,472.19,486.41],"vs":[497.42,507.03,522.74],"e0":211.5,"v0":256.15,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]},{"te":"HARMONY","tv":"Sự hòa hợp","en":["HARMONY: There are stated to be Three Powers of Divinity.","Harmony is one of those Powers.","It is necessary to have all organs of the human body in harmony with all other organs in the body.","If you have that, then the result is a person who is well balanced and healthy.","A person with harmony in the mind is one who has pure love and compassion for others, and that person is able to assist others without thought of self-gain.","If all people of this world had harmony within them this would indeed be the Golden Age, because then there would be no difficulty in following the Rule which says, 'Do as you would be done by.'"],"vi":["HARMONY (sự hòa hợp): Người ta nói rằng có Ba Quyền Năng Thần Thánh.","Sự hòa hợp là một trong những Quyền Năng đó.","Cần phải có sự hòa hợp giữa mọi cơ quan của cơ thể con người với tất cả các cơ quan khác trong cơ thể.","Nếu bạn có được điều đó, thì kết quả là một con người thăng bằng và khỏe mạnh.","Một người có sự hòa hợp trong tâm trí là người có tình yêu thương thuần khiết và lòng trắc ẩn đối với người khác, và người đó có khả năng giúp đỡ những người xung quanh mà không màng đến lợi ích bản thân.","Nếu tất cả mọi người trên thế giới này đều có sự hòa hợp bên trong mình thì đây thực sự sẽ là Thời Đại Hoàng Kim, bởi vì khi ấy sẽ chẳng có chút khó khăn nào trong việc tuân theo Quy Tắc: 'Hãy đối xử với người khác như bạn muốn người khác đối xử với mình'."],"ts":[538.79,543.21,546.06,552.13,557.64,566.64],"vs":[577.41,581.66,585.05,591.89,597.64,610.72],"e0":244.87,"v0":297.52,"pe":[0,2,4,5],"pv":[0,2,4,5]},{"te":"HATHA-YOGA","tv":"Yoga rèn thân","en":["HATHA-YOGA: This is just a series of exercises, a system of physical exertion.","It is meant to give one mental or spiritual discipline, or something like that, but it is concerned only with postures of the body and need not be taken in any way seriously.","It should be borne in mind that the true Masters of the Occult, the true Adepts, never go in for this Hatha-Yoga stuff.","According to the people who do try these stunts, 'Ha' means the sound of a breath going in, and 'Tha' is the sound of the breath coming out.","The really evolved person does not go in for these circus turns without, of course, being in a circus, and these rather stupid exercises merely take one's attention from that which is more essential - spirituality and the desire to help others.","The practitioners of these exercises have a wholly inflated idea of their own importance, but that only means that spiritually they are very poorly evolved.","There are systems of Yoga devoted to the attainment of spiritual perfection, of course, but Hatha-Yoga is not one of them."],"vi":["HATHA-YOGA (Yoga rèn thân): Đây chỉ là một chuỗi các bài tập, một hệ thống vận động thể chất.","Nó được cho là mang lại cho người ta kỷ luật tinh thần hoặc tâm linh, hay đại loại như thế, nhưng nó chỉ liên quan đến các tư thế của thân thể và chẳng cần coi là chuyện nghiêm túc.","Cần ghi nhớ rằng các Bậc Thầy Huyền Bí Học thực sự, các bậc Chân Sư đích thực, không bao giờ bận tâm đến những thứ Hatha-Yoga này.","Theo những người tập thử các ngón biểu diễn này, 'Ha' có nghĩa là âm thanh của một hơi thở đi vào, còn 'Tha' là âm thanh của hơi thở đi ra.","Người thực sự tiến hóa không tham gia vào những trò xiếc này trừ phi dĩ nhiên là họ đang ở trong rạp xiếc, và những bài tập khá ngớ ngẩn này chỉ đơn thuần làm xao lãng sự chú ý của người ta khỏi điều cốt yếu hơn: tâm linh và ước nguyện giúp đỡ người khác.","Những người thực hành các bài tập này có quan niệm hoàn toàn tự mãn về tầm quan trọng của bản thân, nhưng điều đó chỉ có nghĩa là về mặt tâm linh họ tiến hóa rất kém.","Dĩ nhiên có những hệ thống Yoga chuyên tâm vào việc đạt tới sự hoàn thiện tâm linh, nhưng Hatha-Yoga không nằm trong số đó."],"ts":[626.41,632.74,642.07,649.54,657.77,671.46,680.4],"vs":[687.48,694.18,705.59,714.55,723.63,739.78,750.87],"e0":284.09,"v0":346.52,"pe":[0,3,4,5,6],"pv":[0,3,4,5,6]},{"te":"HEAD","tv":"Cái đầu","en":["HEAD: Apart from being that knob which protrudes from the end of the neck and bears the organs of sight, sound, and smell, the head also contains the mechanism through which one can receive messages from the Overself, and transmit messages to the Overself.","The head is a rather delicate contraption which suffers from the fact that all blood supplies, all nervous energies, must go through a rather narrow channel in the already narrow neck.","It follows that the head should be well balanced so that there is no undue constriction of the spinal cord.","A very good exercise to get balance of the head is to put two or three heavy books on the head, and provided that you can keep them there long enough, put your hands on your hips out of the way, and then walk up and down the room several times without shedding the books in the process.","This is not to be confused with any Hatha-Yoga 'exercise' but this is a definite thing to enable one to attain poise.","It will help your poise, and will also help your posture.","It will cause you some pleasurable surprise, too, that you can walk up and down with a load of books on your head.","If you want to do things properly, have a basin of ice-cold water on your head, because then you have an incentive to do it seriously.","In the East the small boys who are going to be monks of any kind sometimes have a bowl full of hot wax in which there is a lighted floating wick.","The wretched boy walks up and down the corridors with this bowl on his head.","If he cannot balance, and the bowl spills, the hot wax goes on his clothes and he spends the next day scrubbing them clean.","Only small boys, and possibly small girls, do these things.","The person who has progressed, even a little, does not have to indulge in such things."],"vi":["HEAD (cái đầu): Ngoài việc là cái cục nhô ra ở đầu cổ và chứa các cơ quan thị giác, thính giác cùng khứu giác, cái đầu còn chứa cơ chế mà qua đó người ta có thể nhận các thông điệp từ Chân Ngã, đồng thời truyền các thông điệp đến Chân Ngã.","Đầu là một bộ phận khá mỏng manh, chịu sự bất lợi từ thực tế là mọi nguồn máu cung cấp, mọi năng lượng thần kinh, đều phải đi qua một lối dẫn khá hẹp trong cái cổ vốn đã nhỏ hẹp.","Do đó, đầu cần phải được giữ thăng bằng tốt để tủy sống không bị chèn ép quá mức.","Một bài tập rất tốt để rèn luyện khả năng thăng bằng của đầu là đặt hai hoặc ba cuốn sách dày lên đầu, và miễn là bạn có thể giữ chúng ở đó đủ lâu, hãy chống hai tay vào hông cho gọn gàng, rồi đi đi lại lại trong phòng vài lần mà không làm rơi sách trong quá trình đó.","Điều này không nên nhầm lẫn với bất kỳ 'bài tập' Hatha-Yoga nào, mà đây là một biện pháp rõ ràng giúp người ta đạt được sự đĩnh đạc thăng bằng.","Nó sẽ giúp ích cho tư thế đĩnh đạc của bạn, đồng thời cải thiện dáng điệu của bạn.","Nó cũng sẽ mang lại cho bạn sự ngạc nhiên thú vị khi thấy mình có thể đi đi lại lại với một chồng sách trên đầu.","Nếu bạn muốn thực hành một cách thực thụ, hãy đặt một chậu nước lạnh như băng lên đầu, bởi vì khi ấy bạn sẽ có động lực để làm điều đó một cách nghiêm túc.","Ở phương Đông, những cậu bé sắp sửa trở thành tu sĩ thuộc bất kỳ dòng tu nào đôi khi phải đội một chiếc bát đựng đầy sáp nóng với một bấc đèn đang cháy trôi nổi bên trong.","Cậu bé tội nghiệp đi đi lại lại dọc hành lang với chiếc bát trên đầu.","Nếu không giữ được thăng bằng và chiếc bát bị đổ, sáp nóng sẽ rớt vào quần áo và cậu sẽ phải mất cả ngày hôm sau để chà sạch chúng.","Chỉ những cậu bé, và có thể là những cô bé, mới làm những việc như vậy.","Người đã có sự tiến bộ, dù chỉ một chút, không cần phải đắm chìm vào những việc như thế."],"ts":[759.79,774.37,784.65,790.91,804.57,811.93,815.29,822.29,829.85,837.52,841.9,849.08,852.94],"vs":[857.99,874.49,886.33,892.38,910.3,919.58,925.04,933.47,943.64,954.9,959.48,968.81,973.58],"e0":345.76,"v0":418.83,"pe":[0,1,3,4,7,8,11],"pv":[0,1,3,4,7,8,11]},{"te":"HEALING","tv":"Sự chữa lành","en":["HEALING: When we refer to healing we do not intend to indicate the stuff dispensed by the local doctor.","Our reference to 'healing' is that process carried on by the etheric double during the physical sleep of the material body.","The material body gets a lot of misuse and abuse during the day, so when the astral body is out wandering during the night the etheric double carries out the work of the repair man, or repair woman, whichever the case may be.","Certain people have healing power which means that they possess a super-abundance of etheric energy which they can pass to another person with a deficiency.","Thus it works in much the same way as a blood transfusion, only in this case one transfuses energy and the will-power which is necessary to make a sick person decide to recover."],"vi":["HEALING (sự chữa lành): Khi nói đến sự chữa lành, ở đây không có ý nói đến thứ thuốc do bác sĩ địa phương cấp phát.","'Sự chữa lành' mà ta nói đến là quá trình do thể phách thực hiện trong suốt giấc ngủ thể chất của thể xác.","Thể xác phải chịu nhiều sự lạm dụng và ngược đãi trong suốt ban ngày, vì vậy khi thể vía đi du hành rong chơi trong đêm, thể phách sẽ đảm nhiệm công việc của một người thợ sửa chữa, dù là nam hay nữ tùy từng trường hợp.","Một số người sở hữu năng lực chữa lành, điều đó có nghĩa là họ có nguồn năng lượng thể phách dồi dào mà họ có thể truyền sang cho một người khác đang bị thiếu hụt.","Do đó, cơ chế hoạt động gần giống như việc truyền máu, chỉ có điều trong trường hợp này người ta truyền năng lượng và sức mạnh ý chí cần thiết để giúp người bệnh quyết tâm hồi phục."],"ts":[980.17,986.79,994.54,1006.19,1014.49],"vs":[1024.55,1032.26,1039.48,1053.63,1064.21],"e0":444.56,"v0":541.01,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"HIGHER SELF","tv":"Cái Ta Cao Hơn","en":["HIGHER SELF: This is our Overself, the piece of us which controls the physical body from afar.","We, down here on Earth, are 'pulling the chestnuts out of the fire for our Overself.'","It does not matter unduly if we get our fingers burnt, because our fingers have to last a few years only, but the Overself has to last throughout Eternity and a bit longer.","We can feed the spirit part of us by meditation, by contemplation, and by seeing the good which we have learnt through the incarnate experiences.","We have to develop love and good sense.","We must develop and practice understanding.","We must avoid doing those things which cause pain and distress to others, for although while on this world it is easy to delude other people, to lead them astray, and although possibly we are so clever that we are immune to the laws of the Earth, yet when we once pass beyond the confines of this Earth we find that we have to pay for all the misery we have caused others, we have to pay for all the losses which we have inflicted upon others.","Thus it is, in commonsense terms, cheaper for us to behave ourselves while on this Earth, because this is just a blink of the eye compared to the Greater Life beyond."],"vi":["HIGHER SELF (Cái Ta Cao Hơn): Đây chính là Chân Ngã của chúng ta, phần bản thể điều khiển thể xác từ xa.","Chúng ta, ở dưới Trái Đất này, đang 'bới hạt dẻ khỏi lửa cho Chân Ngã của mình'.","Việc chúng ta bị bỏng ngón tay cũng chẳng có gì quá to tát, bởi các ngón tay của chúng ta chỉ cần tồn tại trong một vài năm, nhưng Chân Ngã thì phải tồn tại suốt cõi Vĩnh Hằng và lâu hơn thế một chút.","Chúng ta có thể nuôi dưỡng phần tâm linh của mình bằng sự thiền định, bằng việc suy ngẫm, và bằng cách nhìn ra những điều tốt đẹp mà chúng ta đã học được qua các trải nghiệm nơi kiếp sống nhục thân.","Chúng ta phải phát triển tình yêu thương và sự suy xét đúng đắn.","Chúng ta phải bồi dưỡng và thực hành sự hiểu biết.","Chúng ta phải tránh làm những điều gây đau đớn và phiền muộn cho người khác, bởi dù khi ở thế giới này, thật dễ dàng để lừa gạt người khác, dẫn dắt họ đi lầm đường lạc lối, và dù có thể chúng ta đủ khôn khéo để đứng ngoài vòng pháp luật của Trái Đất, nhưng một khi đã vượt qua giới hạn của Trái Đất này, chúng ta sẽ nhận ra rằng mình phải trả giá cho mọi nỗi khốn cùng mà mình đã gây ra cho người khác, phải trả giá cho mọi tổn thất mà mình đã giáng xuống người khác.","Vì thế, nói theo lẽ thường tình, việc giữ mình cư xử đúng mực khi còn ở Trái Đất này là ít tốn kém hơn nhiều, bởi kiếp sống này chỉ là một cái chớp mắt so với Đời Sống Vĩ Đại hơn ở phía bên kia."],"ts":[1076.11,1082.58,1088.62,1097.89,1106.43,1109.17,1112.28,1134.06],"vs":[1143.61,1150.72,1155.95,1169.19,1180.63,1184.86,1188.19,1216.07],"e0":489.54,"v0":592.57,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4]},{"te":"HSIN","tv":"Tín","en":["HSIN: This is a Chinese word meaning 'Good Faith,' meaning that we must act so that those around us have respect for us, and so that our behaviour enhances instead of detracts from the stature of the human race."],"vi":["HSIN (Tín): Đây là một từ tiếng Trung có nghĩa là 'Lòng Thành Tín', nghĩa là chúng ta phải hành động sao cho những người xung quanh kính trọng chúng ta, và sao cho hành vi của chúng ta nâng cao thay vì làm giảm sút tầm vóc của nhân loại."],"ts":[1229.51],"vs":[1242.61],"e0":557.64,"v0":678.47},{"te":"HSUAN HSUEH","tv":"Huyền Học","en":["HSUAN HSUEH: This is a very deep metaphysical concept and doctrine which started in the third century in China.","It is a doctrine of mystical experiences which in some ways resemble the Egyptian mysteries, but it is not often practiced now because of the long, long years of study necessary.","Of course, when one is able to do astral travelling consciously, one can go in the astral and learn there in the matter of minutes all those things which takes the Hsuan Hsueh student a lifetime.","One of the ordeals which those students had to undergo was this; before a student could pass into a higher grade he was killed, and the astral allowed to go free.","By special methods the blood was maintained in the brain so that no brain damage occurred.","But the student had great experiences in the astral, and was then revivified.","The awakened student was never the same after!","Knowing what was the other side of life, he was more careful of his own actions, particularly how his actions affected the lives of others."],"vi":["HSUAN HSUEH (Huyền Học): Đây là một khái niệm và học thuyết siêu hình rất sâu sắc bắt đầu từ thế kỷ thứ ba ở Trung Hoa.","Đó là học thuyết về những trải nghiệm thần bí mà ở một vài khía cạnh tương tự như các bí giáo Ai Cập, nhưng ngày nay nó không thường được thực hành nữa do đòi hỏi nhiều năm dài đằng đẵng tu học.","Dĩ nhiên, khi một người có khả năng du hành thể vía một cách có ý thức, người đó có thể xuất vào cõi trung giới và học được ở đó chỉ trong vài phút tất cả những điều mà một môn sinh Huyền Học phải mất cả đời mới học xong.","Một trong những thử thách khắc nghiệt mà các môn sinh đó phải trải qua là thế này: trước khi một môn sinh có thể bước lên cấp bậc cao hơn, người đó bị giết đi, và thể vía được thả tự do.","Bằng các phương pháp đặc biệt, máu vẫn được duy trì lưu thông trong não để không xảy ra tổn thương não.","Nhờ đó, người môn sinh có được những trải nghiệm tuyệt vời ở cõi trung giới, rồi sau đó được hồi sinh.","Sau khi tỉnh lại, người môn sinh ấy không bao giờ còn như trước nữa!","Nhờ biết rõ những gì ở thế giới bên kia của sự sống, người ấy cẩn trọng hơn trong từng hành động của mình, đặc biệt là việc hành động của mình ảnh hưởng ra sao đến đời sống của những người khác."],"ts":[1257.92,1266.14,1276.65,1286.89,1295.94,1301.22,1306.77,1309.87],"vs":[1317.87,1325.89,1338.0,1351.99,1363.89,1370.12,1377.07,1381.49],"e0":571.34,"v0":693.78,"pe":[0,2,3,6],"pv":[0,2,3,6]},{"te":"HYPNOTISM","tv":"Thuật thôi miên","en":["HYPNOTISM: Most people do not realise the terrible force latent in hypnotism.","Hypnotism should never, never, never be used except under the most stringent conditions.","Any person, unless he has been specially trained, can be hypnotised.","It does not matter if the person is extroverted or introverted; any person can be hypnotised.","Hypnotism is a state of heightened awareness.","The person hypnotised is aware only of that person who has hypnotised him, he is unable to determine between right and wrong.","A person who is going to be hypnotised believes that he can be hypnotised.","He may not believe it consciously, but subconsciously he believes he can be hypnotised, and so his state of tension actually helps to hypnotise him!","In hypnotism a form of disassociation occurs.","The small part of the entity which is conscious of right and wrong is driven away - confined, restricted, removed from the scene of operations, leaving behind the nine-tenths of the sub-conscious.","The sub-conscious is like some blundering great lout who has no reason, who is not able to tell right from wrong, but somehow has obtained a lot of information and the power to move about.","With the censor, or one-tenth of the mind, out of action there are no limits to what the nine-tenths will do.","The person doing the hypnotising can persuade the subject - the one hypnotised - that the fully loaded revolver which the latter holds is just a toy water-pistol.","Thus, if the hypnotiser convinces the hypnotised person's sub-conscious that it is all a joke to pull the trigger and squirt water, then the hypnotised subject will pull the trigger and kill the object of the attack.","It is a terrible thing to hypnotise a depressed person, and to assure that person that he or she is now happy, because it can make neurotic habits very much stronger, and it can bring about suicide.","The person who goes to parties and hypnotises just for the fun of it is a menace who should be removed to a padded cell because he can cause others to go to a padded cell!","Almost anyone can be hypnotised, and when a person has been hypnotised several times that person can be made to do anything at all, it is all a matter of suggesting the action in such a way that the hypnotised person believes that he or she is doing good.","Then having been so persuaded the hypnotised person can be made to do anything whatsoever the hypnotiser desires.","Statements to the contrary are designed merely to cover up the terrible danger which exists in hypnotism.","Hypnotism is actually a crime against the Overself, because it is a crime to tamper with the mechanism which the Overself controls.","It can cause one to have a Karma which will take incarnation after incarnation to clear up.","So if any of you have a desire to hypnotise, or to be hypnotised, think again, and then refrain.","In the hands of a genuine specialist - not a stage performer - hypnotism can be used successfully to probe past incarnations.","A person, always in the presence of witnesses, of course, and with a tape-recorder running, can be progressively hypnotised and asked questions about different ages even before being born to this Earth.","It takes a very, very great deal of experience before the hypnotist is safe to undertake such things."],"vi":["HYPNOTISM (thuật thôi miên): Hầu hết mọi người đều không nhận ra sức mạnh kinh khủng tiềm ẩn trong thuật thôi miên.","Thuật thôi miên không bao giờ, không bao giờ, không bao giờ được phép sử dụng trừ phi dưới những điều kiện nghiêm ngặt nhất.","Bất kỳ ai, trừ khi đã được huấn luyện đặc biệt, đều có thể bị thôi miên.","Dù người đó là người hướng ngoại hay hướng nội cũng không thành vấn đề; bất kỳ ai cũng có thể bị thôi miên.","Thôi miên là một trạng thái ý thức được nâng cao.","Người bị thôi miên chỉ nhận biết được duy nhất người đã thôi miên mình, người đó không có khả năng phân định giữa đúng và sai.","Một người sắp bị thôi miên luôn tin rằng mình có thể bị thôi miên.","Người đó có thể không tin điều đó một cách có ý thức, nhưng trong tiềm thức họ tin rằng mình có thể bị thôi miên, và do đó trạng thái căng thẳng thực ra lại giúp cho việc thôi miên họ dễ dàng hơn!","Trong thuật thôi miên, một dạng phân ly diễn ra.","Phần nhỏ bé của thực thể có ý thức về đúng và sai bị xua đuổi, bị giam hãm, bị giới hạn, bị loại khỏi hiện trường vận hành, bỏ lại chín phần mười của tiềm thức.","Tiềm thức tựa như một gã khổng lồ vụng về thô kệch, không có lý trí, không thể phân biệt đúng sai, nhưng bằng cách nào đó lại thu thập được rất nhiều thông tin cùng sức mạnh để hành động.","Khi bộ phận kiểm duyệt, tức một phần mười của tâm trí, ngưng hoạt động thì chẳng còn giới hạn nào cho những gì mà chín phần mười còn lại sẽ làm.","Người thực hiện thôi miên có thể thuyết phục đối tượng (người bị thôi miên) rằng khẩu súng lục đã nạp đầy đạn mà người đó đang cầm chỉ là một khẩu súng nước đồ chơi.","Vì vậy, nếu nhà thôi miên thuyết phục được tiềm thức của người bị thôi miên rằng việc bóp cò để bắn nước chỉ là một trò đùa, thì đối tượng bị thôi miên sẽ bóp cò và giết chết mục tiêu của cuộc tấn công.","Thôi miên một người đang bị trầm cảm và quả quyết với người đó rằng họ hiện đang hạnh phúc là một điều khủng khiếp, bởi vì điều đó có thể làm cho các chứng loạn thần kinh trở nên trầm trọng hơn nhiều, và có thể dẫn đến tự sát.","Kẻ đến các bữa tiệc rồi làm trò thôi miên chỉ để cho vui là một mối hiểm họa, đáng bị tống vào phòng giam có đệm mút vì kẻ đó có thể khiến những người khác phải vào phòng giam có đệm mút!","Hầu như bất kỳ ai cũng có thể bị thôi miên, và khi một người đã bị thôi miên nhiều lần thì người đó có thể bị sai khiến làm bất cứ điều gì, tất cả chỉ là vấn đề ám thị hành động theo cách khiến người bị thôi miên tin rằng mình đang làm việc tốt.","Sau khi đã bị thuyết phục như vậy, người bị thôi miên có thể bị buộc phải làm bất cứ điều gì mà nhà thôi miên mong muốn.","Những tuyên bố trái ngược chỉ nhằm che đậy mối nguy hiểm khủng khiếp tiềm ẩn trong thuật thôi miên.","Thuật thôi miên thực ra là một tội ác chống lại Chân Ngã, bởi việc can thiệp vào cơ chế mà Chân Ngã điều khiển là một tội lỗi.","Nó có thể khiến người ta phải gánh chịu một món nghiệp mà phải mất hết kiếp này qua kiếp khác mới có thể gột sạch.","Do đó, nếu bất kỳ ai trong các bạn có ham muốn thôi miên, hoặc muốn bị thôi miên, hãy suy nghĩ lại, và rồi hãy kiềm chế bản thân.","Trong tay một chuyên gia thực thụ (chứ không phải một kẻ biểu diễn trên sân khấu), thuật thôi miên có thể được sử dụng thành công để thăm dò các tiền kiếp.","Một người, dĩ nhiên luôn cần có sự hiện diện của những người làm chứng và máy ghi âm đang hoạt động, có thể được thôi miên từng bước và được hỏi về những độ tuổi khác nhau thậm chí trước cả khi sinh ra trên Trái Đất này.","Nhà thôi miên phải tích lũy rất, rất nhiều kinh nghiệm thì mới có thể đảm bảo an toàn khi đảm trách những việc như vậy."],"ts":[1393.85,1399.57,1406.38,1411.21,1417.83,1421.12,1429.39,1434.17,1443.19,1447.02,1458.7,1469.33,1476.18,1485.46,1496.94,1508.22,1517.34,1530.61,1537.65,1544.48,1552.21,1557.73,1564.4,1571.64,1582.49],"vs":[1588.41,1595.8,1603.57,1608.45,1615.55,1618.68,1626.34,1630.79,1643.77,1646.83,1658.03,1669.04,1678.26,1687.5,1700.42,1714.87,1726.88,1741.35,1748.91,1754.95,1762.99,1770.24,1779.49,1789.14,1802.5],"e0":631.89,"v0":769.76,"pe":[0,2,4,6,8,10,11,12,14,15,16,19,22],"pv":[0,2,4,6,8,10,11,12,14,15,16,19,22]},{"te":"AUTO-HYPNOTISM","tv":"Tự thôi miên","en":["AUTO-HYPNOTISM: This is a process under which a person is able to disassociate the conscious and the sub-conscious, and in which the conscious part of one acts as the hypnotising agent.","Under certain conditions it is possible to correct bad habits of character and to strengthen good habits.","But, again, one should not normally indulge in auto-hypnosis unless one has first had a thorough medical examination to make sure that one is sound physically, and - let me add - mentally.","Hypnotism is a sword with three edges instead of only two or one, and it should be left well alone except by the accredited experts."],"vi":["AUTO-HYPNOTISM (tự thôi miên): Đây là một quá trình mà qua đó một người có thể phân ly phần ý thức và tiềm thức, và trong đó phần ý thức của bản thân đóng vai trò như tác nhân thôi miên.","Trong những điều kiện nhất định, người ta có thể sửa chữa các thói quen tính cách xấu và củng cố các thói quen tốt.","Nhưng xin nhắc lại, thông thường người ta không nên ham hố tự thôi miên trừ phi trước đó đã trải qua cuộc kiểm tra y tế kỹ lưỡng để đảm bảo rằng mình hoàn toàn khỏe mạnh về thể chất, và (tôi xin nói thêm) cả về mặt tinh thần.","Thôi miên là con dao ba lưỡi chứ không chỉ hai hay một lưỡi, và trừ các chuyên gia được công nhận, tốt nhất mọi người nên tránh xa nó."],"ts":[1810.33,1821.43,1827.34,1837.81],"vs":[1846.07,1857.95,1865.24,1880.26],"e0":827.05,"v0":991.68}],"lab":"Vần H"},{"g":1,"n":9,"title":"Ichchhashakti to Ishwara","tv":"Ichchhashakti đến Ishwara","a":{"bi":{"id":"1XPylYfZQRTj1FFWkkJWpfDiRPTJopve2","f":"09-letter-i.m4a","z":10775232}},"s":[{"te":"Letter I: Ichchhashakti to Ishwara","tv":"Vần I: Ichchhashakti đến Ishwara","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter I: Ichchhashakti to Ishwara."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần I: từ Ichchhashakti đến Ishwara."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.56,11.73],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"ICHCHHASHAKTI","tv":"Sức mạnh ý chí","en":["ICHCHHASHAKTI: This is the long way to say 'will-power.'","Actually, it is not just the power which enables one to say, 'I can' and 'I will,' but is, instead, rather more like the electric waves generated by the brain, and which can, literally, galvanise one into a special form of activity.","It is the special power which enables the Adept, who is breathing correctly, to accomplish levitation.","Levitation is quite possible, and rather easy to do, especially if one really has a sound reason for it.","This 'will-power' is that which enables us to see into the future, or into the probable future, and which enables us within a limited extent to pre-order future occurrences.","It is the power by which so-called 'coincidences' take place.","There is no actual Western term for this, but it is a special power of the will acting at the instigation of the Overself which enables the physical body and the astral body to co-operate to an unusual extent to produce certain effects."],"vi":["ICHCHHASHAKTI (sức mạnh ý chí): Đây là cách nói dài dòng của từ 'sức mạnh ý chí'.","Trên thực tế, nó không chỉ là thứ năng lực giúp người ta có thể nói: 'Tôi có thể' và 'Tôi sẽ làm', mà thay vào đó, nó giống như các sóng điện do bộ não tạo ra, theo đúng nghĩa đen có thể kích hoạt người ta bước vào một dạng hoạt động đặc biệt.","Đó là nguồn năng lực đặc biệt giúp bậc Chân Sư, người đang thở đúng cách, thực hiện được thuật bay lơ lửng.","Thuật bay lơ lửng hoàn toàn có thể làm được, và khá dễ thực hiện, đặc biệt là nếu người ta thực sự có lý do chính đáng cho việc đó.","Thứ 'sức mạnh ý chí' này là thứ giúp chúng ta nhìn vào tương lai, hoặc vào tương lai có thể xảy ra, và giúp chúng ta định hình trước những biến cố trong tương lai trong một giới hạn nhất định.","Đó là năng lực khiến cho những điều được gọi là 'sự trùng hợp ngẫu nhiên' diễn ra.","Thực sự không có thuật ngữ phương Tây tương đương cho điều này, nhưng đó là một sức mạnh ý chí đặc biệt hoạt động theo sự thúc đẩy của Chân Ngã, giúp thể xác và thể vía phối hợp với nhau ở một mức độ khác thường nhằm tạo ra những hiệu ứng nhất định."],"ts":[16.45,20.98,34.72,41.51,47.86,58.61,63.24],"vs":[75.99,82.18,98.1,104.48,113.22,124.81,130.61],"e0":8.16,"v0":8.89,"pe":[0,2,4,6],"pv":[0,2,4,6]},{"te":"IDA","tv":"Kênh năng lượng bên trái cột sống","en":["IDA: This is a column of sensory and motory nerves on the left side of the spinal cord.","These nerves, or bunches of fibres, have a special place in the relationship between the physical and astral bodies.","The fibres coil around and end at the left nostril.","By using certain breathing exercises one can cause palpation of the Ida, and so awaken certain dormant centres.","It is not proposed to give that special breathing exercise, although others are given at the end of this Dictionary.","To give this particular exercise might be to cause harm to someone who read and rushed without knowing what it was all about.","One has to remember that many people will go into a library, pick up a book, and just copy out a paragraph or two to save the price of a book, and to protect those people who are trying to run before they can walk such an exercise must be omitted."],"vi":["IDA (kênh năng lượng bên trái cột sống): Đây là một cột dây thần kinh cảm giác và vận động ở bên trái tủy sống.","Những dây thần kinh này, hay những bó sợi này, có một vị trí đặc biệt trong mối tương quan giữa thể xác và thể vía.","Các sợi này uốn lượn xung quanh và kết thúc ở lỗ mũi bên trái.","Bằng cách sử dụng một số bài tập thở nhất định, người ta có thể kích thích kênh Ida, và do đó đánh thức một số trung tâm đang ngủ yên.","Tôi không định đưa ra bài tập thở đặc biệt đó ở đây, dù các bài tập khác có được giới thiệu ở phần cuối của cuốn Từ Điển này.","Việc đưa ra bài tập cụ thể này có thể gây tổn hại cho những ai đọc qua loa rồi vội vàng tập theo mà không hiểu rõ ngọn ngành.","Cần phải nhớ rằng có rất nhiều người sẽ bước vào một thư viện, cầm lấy một cuốn sách và chỉ sao chép một hoặc hai đoạn văn để đỡ tốn tiền mua sách, và để bảo vệ những người chưa học bò đã lo học chạy như vậy thì bài tập đó cần phải được lược bỏ."],"ts":[146.78,152.81,160.07,163.82,171.3,178.03,184.68],"vs":[196.98,204.2,211.39,215.83,225.46,233.71,242.08],"e0":68.3,"v0":79.68,"pe":[0,4],"pv":[0,4]},{"te":"IGNORANCE","tv":"Sự thiếu hiểu biết","en":["IGNORANCE: Ignorance is lack of knowledge, lack of wisdom, and if we were not so foolishly ignorant we should not have so many troubles.","The ignorant person does not know enough to know that he does not know.","Perhaps the best way to explain it is:","He that knows not and knows not that he knows not, he is a fool, shun him.","He that knows not and knows that he knows not, he is teachable, teach him.","He that knows and knows that he knows, he is wise, follow him."],"vi":["IGNORANCE (sự thiếu hiểu biết): Thiếu hiểu biết là sự khiếm khuyết về tri thức, khiếm khuyết về trí tuệ, và nếu chúng ta không dại dột thiếu hiểu biết đến thế thì chúng ta đã không gặp phải quá nhiều rắc rối.","Người thiếu hiểu biết không biết đủ nhiều để nhận ra rằng mình không biết.","Có lẽ cách tốt nhất để giải thích điều đó là:","Kẻ không biết và không biết rằng mình không biết, đó là một kẻ ngốc, hãy tránh xa kẻ đó.","Người không biết và biết rằng mình không biết, đó là người có thể dạy dỗ được, hãy chỉ dạy cho người ấy.","Người biết và biết rằng mình biết, đó là người khôn ngoan, hãy đi theo người ấy."],"ts":[258.53,266.79,270.84,274.01,279.0,283.86],"vs":[288.26,301.71,305.81,309.22,315.36,322.32],"e0":119.1,"v0":141.23,"pe":[0,3,4,5],"pv":[0,3,4,5]},{"te":"ILLUSION","tv":"Ảo ảnh","en":["ILLUSION: This particular planet is called on other planes the World of Illusion, the world where one's senses deceive one, the world where things are very different from what they seem.","People on 'the Other Side' think of those on the Earth as being afraid to go to Hell.","Well, Earth is one of the hells, it is where we get the hell of physical experience and the hell of illusions.","We look upon this world which we call the Earth, and we think it is the most wonderful thing ever.","We think the whole Universe and Universes beyond were made specially and exclusively for this Earth; we think we are the only creatures alive in space; we think that millions and billions, and trillions and trillions of other worlds are empty, desolate, just put up there as a peep-show for Mankind.","We think that we are Godlike creatures, the like of which has never been seen before and will never be seen again.","That is illusion.","Earth is a speck of dust and no more.","Earth is one of the smaller specks of dirt in the sky.","We think, while we are on this Earth, that we are great and powerful, we think that our riches will buy the Kingdom of Heaven.","But there is no bargain basement beyond this Earth.","We cannot get salvation at cut rates, we have to get rid of illusion and get down to the true meaning of things.","We have to get rid of selfishness and lust, we have to get rid of our callous disregard for the other person.","Until we are ready to give of ourself we cannot receive of others.","It is an illusion to think that we can."],"vi":["ILLUSION (ảo ảnh): Ở các cõi khác, hành tinh này được gọi là Thế Giới Ảo Ảnh, thế giới mà các giác quan đánh lừa con người, thế giới mà vạn vật rất khác so với những gì chúng thể hiện ra.","Những người ở 'Bên Kia' nghĩ rằng những người trên Trái Đất đang sợ hãi phải xuống Địa Ngục.","Chà, Trái Đất chính là một trong những địa ngục, đó là nơi chúng ta nếm trải địa ngục của trải nghiệm thể xác và địa ngục của những ảo ảnh.","Chúng ta nhìn vào thế giới này mà chúng ta gọi là Trái Đất, và chúng ta nghĩ rằng đó là điều tuyệt vời nhất từ trước đến nay.","Chúng ta nghĩ rằng toàn bộ Vũ Trụ và các Vũ Trụ xa xôi hơn đã được tạo ra một cách đặc biệt và dành riêng cho Trái Đất này; chúng ta nghĩ mình là những sinh vật duy nhất còn sống trong không gian; chúng ta nghĩ rằng hàng triệu, hàng tỷ, và hàng nghìn tỷ thế giới khác đều trống rỗng, hoang tàn, chỉ được dựng lên ở đó như một màn biểu diễn ngắm nhìn qua lỗ kính cho Nhân Loại.","Chúng ta nghĩ rằng mình là những sinh vật tựa như thần thánh, những sinh linh mà trước đây chưa từng thấy và sau này cũng sẽ không bao giờ thấy lại.","Đó là ảo ảnh.","Trái Đất chỉ là một hạt bụi không hơn không kém.","Trái Đất là một trong những hạt bụi nhỏ bé trên bầu trời.","Khi còn ở trên Trái Đất này, chúng ta nghĩ rằng mình thật vĩ đại và quyền năng, chúng ta nghĩ rằng của cải giàu sang của mình sẽ mua được Vương Quốc Thiên Đường.","Nhưng ở bên kia Trái Đất này chẳng có quầy hàng hạ giá nào đâu.","Chúng ta không thể nhận được sự cứu rỗi với giá giảm rẻ mạt, chúng ta phải rũ bỏ ảo ảnh và đi sâu vào ý nghĩa đích thực của vạn vật.","Chúng ta phải từ bỏ sự ích kỷ và dục vọng, chúng ta phải loại bỏ thái độ coi thường nhẫn tâm đối với người khác.","Cho đến khi chúng ta sẵn sàng cho đi chính mình, chúng ta không thể nhận lại từ những người khác.","Thật là ảo ảnh khi nghĩ rằng chúng ta có thể làm được điều đó."],"ts":[327.72,338.68,343.66,350.42,356.2,371.79,378.98,380.56,383.17,386.74,393.36,396.51,402.55,408.49,412.68],"vs":[415.58,427.84,433.37,442.53,450.6,474.86,484.47,485.95,489.05,493.13,502.64,506.86,515.5,522.55,528.48],"e0":149.43,"v0":180.69,"pe":[0,3,5,6],"pv":[0,3,5,6]},{"te":"IMAGINATION","tv":"Trí tưởng tượng","en":["IMAGINATION: Imagination is the picturing of one's desires or one's fears, and imagination is the greatest force of all, greater than will-power, greater than love.","It is an old lore of psychologists that in any battle between the will and imagination, the imagination always wins, and if we try to conquer imagination by brute will-power then we cause a neurotic condition.","The imagination still wins because the imagination causes a breakdown, so that the imagination must conquer.","There cannot be love without imagination.","One imagines the charms of one's beloved, or one imagines that one has met one's 'twin soul' (as rare as apples on a gooseberry bush while on Earth!), and one imagines all the pleasures with love undying of being married to such-and-such a person.","In passing, it needs rather more than just animal passion to keep two people in harmony.","If the imagination says that one shall not do such-and-such a thing, then, no matter how strong the will, a person cannot do it.","Could you, for instance, walk along a plank suspended across the tops of two ten-story buildings?","No matter how strongly the plank was anchored your over-worked imagination would say that you were going to fall, and then you would fall, to the delight of the onlookers and to the profit of the Press who would be sure to be there.","If you want to get results you will have to control your imagination so that it and friend will-power work together in harmony."],"vi":["IMAGINATION (trí tưởng tượng): Trí tưởng tượng là sự hình dung về những ham muốn hoặc nỗi sợ hãi của một người, và trí tưởng tượng là sức mạnh to lớn nhất trong tất cả, lớn hơn cả sức mạnh ý chí, lớn hơn cả tình yêu thương.","Có một nguyên lý truyền đời của các nhà tâm lý học rằng trong bất kỳ cuộc chiến nào giữa ý chí và trí tưởng tượng, trí tưởng tượng luôn luôn chiến thắng, và nếu chúng ta cố gắng chinh phục trí tưởng tượng bằng sức mạnh ý chí thô bạo thì chúng ta sẽ gây ra tình trạng rối loạn thần kinh.","Trí tưởng tượng vẫn thắng, bởi nó gây ra sự suy sụp, vậy là trí tưởng tượng rốt cuộc vẫn thắng.","Không thể có tình yêu mà không có trí tưởng tượng.","Người ta tưởng tượng ra nét quyến rũ của người mình yêu, hoặc người ta tưởng tượng rằng mình đã gặp được 'linh hồn song sinh' của đời mình (hiếm hoi như táo mọc trên bụi cây lý gai khi còn ở Trái Đất!), và người ta tưởng tượng ra mọi niềm hoan lạc với tình yêu bất diệt khi kết hôn với một người nào đó.","Nhân tiện xin nói thêm, chỉ có đam mê thú tính thì chưa đủ để giữ cho hai người luôn hòa hợp.","Nếu trí tưởng tượng mách bảo rằng người ta không được làm một việc như thế này như thế nọ, thì dù ý chí có mạnh mẽ đến đâu, một người cũng không thể làm được.","Chẳng hạn, liệu bạn có thể đi dọc theo một tấm ván bắc ngang qua nóc của hai tòa nhà mười tầng không?","Dù tấm ván có được neo chặt đến mức nào, trí tưởng tượng quá mức của bạn cũng sẽ bảo rằng bạn sắp ngã, và rồi bạn sẽ ngã, trước sự thích thú của những kẻ đứng xem và đem lại mối lợi cho Báo chí, những kẻ chắc chắn sẽ có mặt ở đó.","Nếu bạn muốn đạt được kết quả, bạn sẽ phải làm chủ trí tưởng tượng của mình sao cho nó và ý chí, người bạn của nó, cùng phối hợp nhịp nhàng với nhau."],"ts":[533.28,544.95,556.59,563.39,566.39,580.87,586.54,594.28,600.23,612.08],"vs":[619.11,633.43,650.77,657.45,660.72,678.74,685.33,694.93,701.51,717.99],"e0":237.89,"v0":298.39,"pe":[0,3,6,9],"pv":[0,3,6,9]},{"te":"INCARNATION","tv":"Sự đầu thai","en":["INCARNATION: Homo sapiens who so often lacks the latter, is just one method of enabling an Overself to gain experience.","There are people on an enormous number of planets, as is now being recognised by reputable scientists all over the world.","Some of them are trying to tune in on radio messages from other worlds, and even as long ago as the beginning of the century a very famous man, Nicholas Tesla, who was one of the inventors of the radio tube or valve (depending on whether you are in the U.S.A. or England), reported that he had received signals from another planet.","Marconi reported the same, but these two eminent gentlemen were such objects of ridicule that they dropped research like a hot potato - a very hot potato.","But now the U.S. Government and the U.S.S.R. Government are doing everything possible to initiate success.","Possibly the Communists want to convert a few more planets to Communism.","People come to this Earth to gain experience of a special kind.","According to some teachings, Earth is hell!","A person comes to Earth in order to have sharp experiences which can be analysed by the Overself, and which the Overself could not gain in such a short time.","People come to Earth time after time working through every sign of the Zodiac, and working through each of the quadrants of the Zodiac, in much the same way as a student at a college takes various courses of instruction in order to get a balanced knowledge.","Thus a person can become Aries in one life, and the opposite sign in the next life.","In succeeding incarnations the poor soul can go through all the Houses or Signs of the Zodiac, and each quadrant of each Sign, and thus gain complete experience of all the unpleasant happenings which occur to humans.","When one has learned, and not had any great desire to come back to this Earth, then the person is rid of incarnations on this Earth plane.","After, when one leaves as when one leaves school, one takes up the work for which one has been trained."],"vi":["INCARNATION (sự đầu thai): Homo sapiens, giống người 'khôn ngoan' vốn thường thiếu đúng cái khôn ngoan ấy, chỉ là một phương thức giúp Chân Ngã thu thập kinh nghiệm.","Có con người sinh sống trên một số lượng khổng lồ các hành tinh, điều mà hiện nay đang được các nhà khoa học có uy tín trên toàn thế giới công nhận.","Một số người trong số họ đang cố gắng bắt các thông điệp vô tuyến từ các thế giới khác, và thậm chí từ đầu thế kỷ, một nhân vật rất nổi tiếng là Nicholas Tesla, một trong những người phát minh ra đèn điện tử (người Mỹ gọi là tube, người Anh gọi là valve), đã báo cáo rằng ông nhận được tín hiệu từ một hành tinh khác.","Marconi cũng từng báo cáo điều tương tự, nhưng hai quý ông lỗi lạc này lại trở thành đối tượng của sự chế giễu đến mức họ đã phải buông bỏ nghiên cứu tựa như buông củ khoai tây nóng bỏng tay, một củ khoai tây thực sự rất nóng.","Nhưng hiện nay Chính phủ Hoa Kỳ và Chính phủ Liên Xô đang làm mọi cách có thể để mở đường cho thành công.","Có lẽ những người Cộng sản muốn cải đạo thêm một vài hành tinh nữa sang Chủ nghĩa Cộng sản.","Con người đến Trái Đất này để có được kinh nghiệm thuộc một loại đặc biệt.","Theo một số lời dạy, Trái Đất chính là địa ngục!","Một người đến Trái Đất để có được những trải nghiệm sắc bén mà Chân Ngã có thể phân tích, những trải nghiệm mà Chân Ngã không thể có được trong một thời gian ngắn ngủi như vậy.","Người ta đến Trái Đất hết lần này đến lần khác, trải qua từng cung của Hoàng Đạo, và trải qua từng góc phần tư của Hoàng Đạo, cũng giống như cách một sinh viên tại trường đại học tham gia các khóa học khác nhau để có được kiến thức toàn diện.","Do đó, một người có thể là cung Bạch Dương trong một kiếp, và thuộc cung đối diện trong kiếp tiếp theo.","Trong những lần đầu thai kế tiếp, linh hồn tội nghiệp ấy có thể đi qua tất cả các Nhà hoặc các Cung của Hoàng Đạo, cùng từng góc phần tư của mỗi Cung, và nhờ đó thu thập được trải nghiệm trọn vẹn về mọi biến cố khó chịu xảy đến với con người.","Khi một người đã học xong và không còn ham muốn mãnh liệt nào quay trở lại Trái Đất này nữa, thì người đó sẽ thoát khỏi những kiếp đầu thai nơi cõi trần này.","Sau đó, khi rời đi cũng giống như khi người ta tốt nghiệp ra trường, người đó sẽ bắt tay vào công việc mà mình đã được đào tạo."],"ts":[728.71,736.47,743.58,759.47,768.17,774.26,779.26,783.41,786.57,795.65,808.44,813.82,826.35,834.75],"vs":[840.94,850.91,859.83,880.74,895.15,902.04,908.06,912.6,916.55,926.88,941.53,948.06,963.73,973.19],"e0":324.32,"v0":407.99,"pe":[0,6,8,12],"pv":[0,6,8,12]},{"te":"INDRIYAS","tv":"Các giác quan","en":["INDRIYAS: More correctly it should be 'The Ten Indriyas' because there are ten organs in the body by which the Overself can gain various specialised information.","There are the organs of perceptions, the organs of hearing, sight, smell, taste, and touch, and the organs of more direct action which are the organs of excretion, generation, propulsion (feet), touch (hands), and taste (tongue).","Each of these organs relays back through the spinal cord and up into the brain everything that is happening.","The information is broadcast to the Overself, who thus is in touch with everything that is happening and becomes aware of every sensation.","When this relay system breaks down we can see the results in a mental home when we look at catatonic patients."],"vi":["INDRIYAS (các giác quan): Chính xác hơn thì phải gọi là 'Mười Indriya' bởi vì có mười cơ quan trong cơ thể mà qua đó Chân Ngã có thể thu thập các thông tin chuyên biệt khác nhau.","Đó là các cơ quan tri giác, gồm các cơ quan thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác và xúc giác; cùng các cơ quan hành động trực tiếp hơn gồm cơ quan bài tiết, sinh sản, vận động (chân), xúc giác (tay), và vị giác (lưỡi).","Mỗi cơ quan này truyền tiếp qua tủy sống và lên não bộ mọi thứ đang diễn ra.","Thông tin được truyền phát đến Chân Ngã, Đấng nhờ đó giữ liên lạc với mọi điều đang diễn ra và nhận biết được từng cảm giác.","Khi hệ thống truyền tiếp này bị hỏng hóc, chúng ta có thể thấy kết quả tại một bệnh viện tâm thần khi nhìn vào các bệnh nhân căng trương lực."],"ts":[981.99,992.23,1005.65,1011.5,1019.46],"vs":[1025.95,1038.23,1053.52,1058.96,1066.82],"e0":437.15,"v0":549.04,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]},{"te":"INTUITION","tv":"Trực giác","en":["INTUITION: A process under which the physical body is given a glimpse of something which normally in the physical body could not be known.","For example, a person can be standing on a sidewalk, and can then have a sudden flash of intuition that a chimney-pot or a slate is going to fall on his head.","The man cannot see the chimney-pot, and cannot hear it either, but he usually looks up in time to see the thing before it hits him!","When people will believe in intuition, and give it rein to develop and blossom forth, it can be a very useful thing indeed.","Actually, the Overself who is not yet ready to have the body damaged, can give a preliminary warning of a danger to come and thus to be avoided.","When one gets an impression that a person is near, when a person is perhaps within six or seven feet, it does not mean that that is intuition, it just means that either telepathy or impinging or auric emanations is taking place.","It is often stated that women have greater intuition than men, and if you will look at some of the illustrations in You - Forever you will observe that a woman's etheric and aura have a rather different shape to that of a man, and so it gives them spiritual consolation.","Presumably in the latter case they hope greater intuition."],"vi":["INTUITION (trực giác): Một quá trình mà qua đó thể xác thoáng thấy được điều gì đó mà bình thường thể xác không thể nào biết được.","Chẳng hạn, một người có thể đang đứng trên vỉa hè, và rồi bất chợt có một tia lóe sáng trực giác rằng một ống khói hoặc một viên ngói đá sắp rơi trúng đầu mình.","Người đó không thể nhìn thấy ống khói, và cũng không thể nghe thấy nó, nhưng người ấy thường ngước nhìn lên kịp thời để thấy vật đó trước khi nó đập trúng mình!","Khi người ta tin vào trực giác và để cho nó tự do phát triển cùng nở rộ, nó thực sự có thể là một điều vô cùng hữu ích.","Thực tế, Chân Ngã, Đấng vốn chưa sẵn sàng để thể xác bị tổn hại, có thể đưa ra lời cảnh báo sơ bộ về mối nguy hiểm sắp ập đến và nhờ đó có thể tránh được.","Khi người ta có cảm tưởng rằng có một ai đó đang ở gần, khi một người có lẽ đang ở trong khoảng cách sáu hoặc bảy feet, điều đó không có nghĩa là trực giác, mà chỉ đơn thuần có nghĩa là thần giao cách cảm hoặc sự va chạm của những phát xạ hào quang đang diễn ra.","Người ta thường nói rằng phụ nữ có trực giác lớn hơn nam giới, và nếu bạn nhìn vào một số hình minh họa trong cuốn 'Bạn Là Mãi Mãi', bạn sẽ quan sát thấy rằng thể phách và hào quang của một người phụ nữ có hình dạng khá khác biệt so với của nam giới, và do đó điều này mang lại cho họ sự an ủi về mặt tâm linh.","Có lẽ trong trường hợp sau, họ hy vọng vào một trực giác lớn hơn."],"ts":[1075.75,1084.53,1093.03,1100.82,1107.78,1117.01,1129.84,1143.22],"vs":[1147.27,1155.37,1165.6,1175.35,1183.08,1194.64,1211.94,1231.64],"e0":481.71,"v0":598.84,"pe":[0,1,3,5,6],"pv":[0,1,3,5,6]},{"te":"ISHVARAKOTI","tv":"Đấng hóa thân bậc thấp","en":["ISHVARAKOTI: This is an inferior type of Avatar.","The person who comes to this Earth for the good of others, and who is normally free of the bonds of the Earth and thus has no Earth Karma, may be an Ishvarakoti.","If he or she is dealing with individuals on a minor scale, then it will be an Ishvarakoti.","An Avatar is very much more evolved and does not necessarily come from this Universe at all, nor from the next or the one after that.","An Avatar is one who teaches and restores to present-day requirements ancient teachings."],"vi":["ISHVARAKOTI (đấng hóa thân bậc thấp): Đây là một dạng Avatar bậc thấp hơn.","Một người đến Trái Đất này vì lợi ích của người khác, người vốn bình thường đã thoát khỏi sự trói buộc của Trái Đất và do đó không có nghiệp Trái Đất, có thể là một Ishvarakoti.","Nếu vị ấy chỉ tiếp xúc với các cá nhân ở một quy mô nhỏ, thì đó sẽ là một Ishvarakoti.","Một Avatar thì tiến hóa hơn rất nhiều và không nhất thiết phải đến từ Vũ Trụ này, cũng không phải từ vũ trụ tiếp theo hay vũ trụ sau đó nữa.","Một Avatar là người giảng dạy và khôi phục những lời giáo huấn cổ xưa cho phù hợp với những đòi hỏi của thời đại ngày nay."],"ts":[1236.89,1240.95,1250.21,1256.5,1264.28],"vs":[1270.09,1275.67,1286.64,1293.98,1303.6],"e0":553.83,"v0":688.46,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"ISHWARA","tv":"Đấng Tối Cao","en":["ISHWARA: Some people use this word as meaning, or indicating, God.","This is particularly so among the Brahmans.","The actual meaning is 'Divine willer,' the Supreme Giver.","It is a Perfect Being who has compassion for struggling humanity because the Being has worked through all the rounds of existence and knows how difficult it can be, and having suffered the Being has sympathy and understanding."],"vi":["ISHWARA (Đấng Tối Cao): Một số người sử dụng từ này với ý nghĩa, hoặc biểu thị, Thượng Đế.","Điều này đặc biệt đúng trong giới Brahman.","Ý nghĩa thực sự là 'Đấng biểu lộ ý chí Thần Thánh', Đấng Ban Cho Tối Thượng.","Đó là một Thực Thể Hoàn Hảo, Đấng có lòng trắc ẩn đối với nhân loại đang vật lộn đấu tranh bởi vì Đấng ấy đã vượt qua mọi vòng luân chuyển của sự tồn tại và thấu hiểu những điều đó khó khăn đến dường nào, và từng trải qua đau khổ nên Đấng ấy có sự cảm thông cùng nỗi thấu suốt sâu xa."],"ts":[1312.35,1318.13,1321.54,1325.92],"vs":[1337.2,1343.47,1347.03,1351.81],"e0":587.63,"v0":730.72,"pe":[0,2],"pv":[0,2]}],"lab":"Vần I"},{"g":1,"n":10,"title":"Jagrat to Jnani","tv":"Jagrat đến Jnani","a":{"bi":{"id":"15mtv3C5wTvZXlQIK_hYMaYggzppyaTVx","f":"10-letter-j.m4a","z":3841083}},"s":[{"te":"Letter J: Jagrat to Jnani","tv":"Vần J: Jagrat đến Jnani","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter J: Jagrat to Jnani."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần J: từ Jagrat đến Jnani."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.37,11.54],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"JAGRAT","tv":"Trạng thái thức","en":["JAGRAT: This refers to the waking state, being awake in the body as opposed to being asleep in the body.","Being in a condition where one is aware of that which is occurring about one, where one is able to see, to hear, to speak, to feel, etc.","People are aware during the daytime, they know what is going on about them, they are able to attend to their business, but most people are not aware during their sleep, and it is necessary to be so aware before one can consciously do astral travelling, because the physical body must have rest, but the astral does not require rest - not for a few thousand years anyway - and thus if the physical body is resting and the astral body is just held captive, or wandering unguided in the wilderness, there is much waste of opportunity."],"vi":["JAGRAT (trạng thái thức): Từ này chỉ trạng thái thức, tức là tỉnh thức trong cơ thể, trái ngược với việc ngủ trong cơ thể.","Đó là ở trong một trạng thái mà người ta nhận biết được những gì đang xảy ra xung quanh mình, nơi người ta có thể nhìn, nghe, nói, cảm nhận, vân vân.","Ban ngày con người ta có ý thức tỉnh táo, họ biết những gì đang diễn ra quanh mình, họ có thể lo liệu công việc làm ăn, nhưng đa số mọi người lại không có ý thức trong khi ngủ, và người ta cần phải có được ý thức như vậy trước khi có thể du hành thể vía một cách có ý thức, bởi vì thể xác cần phải nghỉ ngơi, nhưng thể vía lại không cần nghỉ ngơi (dù sao thì cũng không cần trong vài ngàn năm tới), và do đó nếu thể xác đang nghỉ ngơi còn thể vía chỉ bị cầm giữ, hoặc đi lang thang vô định nơi hoang dã, thì quả là lãng phí biết bao cơ hội."],"ts":[15.33,21.8,30.26],"vs":[58.16,65.64,75.45],"e0":7.97,"v0":7.96,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"JAPA","tv":"Sự lặp lại","en":["JAPA: A word which means 'repetition.'","It has nothing at all to do with meditation, but merely indicates that one repeats a word with the idea that perhaps one can get help from other sources.","Sometimes they can!","In Tibet people used to go about mumbling, 'Om, Om, Om,' and sometimes twirling a prayer wheel.","In India people will say, 'Ram, Ram, Ram,' when they are sore afraid or in need of that Rama, whom they often consider to be a God, will come rushing to their help.","In much the same way, in parts of Europe, people will call upon their own God time after time.","That is Japa."],"vi":["JAPA (sự lặp lại): Một từ có nghĩa là 'sự lặp lại'.","Nó hoàn toàn không liên quan gì đến thiền định, mà chỉ đơn thuần chỉ việc người ta lặp đi lặp lại một từ với ý nghĩ rằng có lẽ mình có thể nhận được sự trợ giúp từ những nguồn khác.","Đôi khi những nguồn ấy giúp được thật!","Ở Tây Tạng, người ta thường đi lại lẩm bẩm: 'Om, Om, Om', và đôi khi quay kinh luân.","Ở Ấn Độ, người ta sẽ niệm: 'Ram, Ram, Ram' khi vô cùng sợ hãi hay khi cần giúp đỡ, mong rằng Rama, vị mà họ thường coi là một vị thần, sẽ tức tốc đến cứu.","Cũng theo cách tương tự, ở nhiều nơi tại châu Âu, người ta sẽ liên tục cầu khẩn Thượng Đế của mình.","Đó chính là Japa."],"ts":[110.04,113.94,122.41,124.46,130.75,141.66,147.5],"vs":[149.05,153.21,164.25,167.03,172.74,184.62,190.8],"e0":51.4,"v0":59.84,"pe":[0,3,5],"pv":[0,3,5]},{"te":"JATI","tv":"Thân phận ở đời","en":["JATI: This is one's personal status in the physical world.","How are you?","Are you rich, poor, healthy, or ill?","Jati refers solely to one's material status, and must not be confused with the spiritual standards.","It must also be stated that sadly enough those who are richest in material things are frequently quite impoverished in spiritual matters."],"vi":["JATI (thân phận ở đời): Đây là địa vị cá nhân của một người trong thế giới vật chất.","Bạn thế nào rồi?","Bạn giàu, nghèo, khỏe mạnh, hay ốm đau?","Jati chỉ đề cập duy nhất đến địa vị vật chất của một người, và không được nhầm lẫn với các tiêu chuẩn tâm linh.","Cũng cần phải nói thêm rằng, thật đáng buồn là những người giàu có nhất về của cải vật chất thường lại hết sức nghèo nàn về phương diện tâm linh."],"ts":[193.16,197.53,198.58,201.41,208.25],"vs":[216.2,222.08,223.6,226.24,233.17],"e0":91.01,"v0":103.95},{"te":"JEN","tv":"Nhân","en":["JEN: This is a word from the Chinese.","It means the art of one's fellow man.","It means being charitable and having benevolent feelings towards one's fellow man.","Jen is the basis of the Teachings of Confucius."],"vi":["JEN (Nhân): Đây là một từ bắt nguồn từ tiếng Trung.","Nó có nghĩa là nghệ thuật đối đãi với đồng loại.","Nó có nghĩa là lòng nhân từ và có những cảm xúc hướng thiện đối với những người xung quanh.","Nhân là nền tảng trong Giáo Huấn của Khổng Tử."],"ts":[242.7,246.11,248.77,254.01],"vs":[257.79,261.49,264.72,270.81],"e0":114.65,"v0":130.45,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"JIVA","tv":"Cá thể sống","en":["JIVA: A name for the individual living unit, complete with body, mind, various senses, and all that which makes up one human being.","Usually this unit, this human being, is not aware of its purpose here on Earth, and it experiences birth, pleasure, pain, death, and all that which makes up life on Earth.","Frequently it rails at the unkind fate which sent it down to Earth, 'Well, I didn't ask to be born, did I?'","unknowing the reason and unprepared to learn that which has to be learned.","If people knew how simple it is to die, if they knew that no one is ever discarded, no one is ever fried eternally, then perhaps they would think 'Oh, I will have a good time in this life, I can easily come back and clear up the mess in the next life.'","Thus, they have to 'drink of the Waters of Leith,' so that the memory of past lives is swept away because not until they have reached a certain stage can they know:"],"vi":["JIVA (cá thể sống): Tên gọi dành cho một đơn vị sống riêng lẻ, hoàn chỉnh với thân xác, tâm trí, các giác quan khác nhau, và tất cả những gì cấu thành nên một con người.","Thông thường đơn vị này, con người này, không nhận thức được mục đích của mình ở đây trên Trái Đất, và nó trải nghiệm sinh ra, niềm vui, nỗi đau, cái chết, cùng tất cả những gì tạo nên đời sống trên Trái Đất.","Nó thường buông lời oán trách số phận nghiệt ngã đã đẩy nó xuống Trái Đất: 'Chà, tôi đâu có đòi được sinh ra, phải không nào?', mà không hề biết lý do và không sẵn sàng học lấy những điều cần phải học.","Nếu người ta biết rằng cái chết đơn giản đến dường nào, nếu họ biết rằng không một ai bị vứt bỏ, không một ai bị thiêu đốt đời đời, thì có lẽ họ sẽ nghĩ: 'Ồ, kiếp này mình cứ việc hưởng lạc, mình hoàn toàn có thể quay lại và dọn dẹp đống hỗn độn trong kiếp sau'.","Vì vậy, họ phải 'uống nước sông Leith' để ký ức về các tiền kiếp bị cuốn trôi đi, bởi chỉ khi đã đạt đến một giai đoạn nhất định thì họ mới có thể biết được:"],"ts":[274.71,284.68,295.88,303.09,308.01,321.42],"vs":[330.83,342.47,356.33,369.16,386.18],"e0":130.34,"v0":147.37,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,3]},{"te":"JNANA","tv":"Tri thức tâm linh","en":["JNANA: This is knowledge, awareness of life beyond the life of the world.","It is knowledge of the Overself, knowledge of why one comes to the Earth, what one has to learn, and how one has to learn it.","It is the knowledge that although an Earth life may be a terrible, terrible experience, yet it is just the twinkling of an eye in the time of the Greater Life.","Poor consolation while we are down here!"],"vi":["JNANA (tri thức tâm linh): Đây là tri thức, sự nhận biết về sự sống bên ngoài cuộc đời nơi cõi trần.","Đó là sự hiểu biết về Chân Ngã, hiểu biết về lý do vì sao người ta đến Trái Đất, điều người ta phải học, và cách người ta phải học điều đó.","Đó là sự hiểu biết rằng mặc dù kiếp sống nơi Trái Đất có thể là một trải nghiệm vô cùng, vô cùng khủng khiếp, nhưng nó chỉ là một cái chớp mắt trong dòng chảy của Đời Sống Vĩ Đại Hơn.","Một niềm an ủi chẳng thấm vào đâu khi chúng ta còn ở dưới này!"],"ts":[397.0,402.58,409.47,418.63],"vs":[421.6,428.45,437.42,449.22],"e0":187.06,"v0":213.54,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"JNANI","tv":"Người theo con đường tri thức","en":["JNANI: This is a person who knows, a person who follows the road of knowledge, one who tries to reach to the Greater Reality and to escape from the shackles and pains of life on Earth.","A person who can approach this stage is indeed approaching liberation or Buddhahood."],"vi":["JNANI (người theo con đường tri thức): Đây là người hiểu biết, một người đi theo con đường tri thức, người luôn nỗ lực vươn tới Thực Tại Vĩ Đại Hơn và thoát khỏi những xiềng xích cùng đau đớn của đời sống trên Trái Đất.","Một người có thể tiếp cận được giai đoạn này quả thực đang tiến gần đến sự giải thoát hay Phật quả."],"ts":[454.4,466.08],"vs":[471.26,484.36],"e0":212.26,"v0":246.34}],"lab":"Vần J"},{"g":1,"n":11,"title":"Kaivalya to Kuthastha","tv":"Kaivalya đến Kuthastha","a":{"bi":{"id":"1VlhpFSnJ1KlBx60aOFKUm24UnZEUuGIG","f":"11-letter-k.m4a","z":12450060}},"s":[{"te":"Letter K: Kaivalya to Kuthastha","tv":"Vần K: Kaivalya đến Kuthastha","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter K: Kaivalya to Kuthastha."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần K: từ Kaivalya đến Kuthastha."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.8,11.97],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"KAIVALYA","tv":"Giải thoát trọn vẹn","en":["KAIVALYA: Upon this Earth most people are unaware of what they were in a past life, unaware of why they have come back to this Earth.","People say, 'Oh, we only have one life, let's make the most of it!'","These are blind people, blind spiritually, blind mentally.","When they have reached the state of Kaivalya they will be aware of what awaits them on the other side of that which is called Death.","That word, Kaivalya, means liberation from the blindness and the follies of the world."],"vi":["KAIVALYA (giải thoát trọn vẹn): Trên Trái Đất này, hầu hết mọi người đều không hay biết mình từng là ai trong tiền kiếp, không hay biết tại sao mình lại quay trở lại Trái Đất này.","Người ta thường bảo: 'Ồ, chúng ta chỉ sống có một lần, hãy tận hưởng hết mức đi!'.","Đó là những con người mù quáng, mù quáng về mặt tâm linh, mù quáng về mặt tâm trí.","Khi họ đã đạt tới trạng thái Kaivalya, họ sẽ nhận thức được những gì đang chờ đợi họ ở phía bên kia của điều được gọi là Cái Chết.","Từ ngữ đó, Kaivalya, có nghĩa là sự giải thoát khỏi sự mù quáng và những điều ngu muội của trần gian."],"ts":[16.11,24.6,29.76,33.63,40.54],"vs":[46.58,57.05,62.55,68.34,77.62],"e0":8.4,"v0":8.31,"pe":[0,4],"pv":[0,4]},{"te":"KAMA","tv":"Dục vọng","en":["KAMA: This is desire, a craving.","It is a memory of the pleasures and the pains previously experienced.","Often these memories are the causes of habits such as smoking or drinking.","A person smokes because of some pleasure imagined in connection with smoking, or because you have to be a smoker to be 'grown-up.'","If people could only remember how sick they were the first time they smoked they wouldn't do it.","People who drink intoxicants, well, it's a great pity, it's a stupid idea, in fact, because intoxicants drive one's astral body out of one's physical, and I don't blame the astral for getting out of such a stench as that left by stale spirits."],"vi":["KAMA (dục vọng): Đây là dục vọng, một sự thèm khát.","Đó là ký ức về những lạc thú và những nỗi đau từng trải qua trước đây.","Thông thường, những ký ức này chính là nguyên nhân gây ra các thói quen như hút thuốc hoặc uống rượu.","Một người hút thuốc vì một niềm vui nào đó được tưởng tượng ra gắn liền với việc hút thuốc, hoặc vì bạn phải là một người hút thuốc thì mới là 'người lớn'.","Giá như người ta chỉ cần nhớ lại lần đầu tiên hút thuốc mình đã buồn nôn và ốm mệt ra sao thì họ đã không làm điều đó.","Còn những người uống thứ gây say, chà, thật là đáng tiếc, thực ra đó là một ý nghĩ ngu ngốc, bởi vì chất say đẩy thể vía của một người ra khỏi thể xác của họ, và tôi chẳng hề trách thể vía khi nó phải thoát ra khỏi mùi hôi thối nồng nặc do hơi rượu cũ kỹ để lại."],"ts":[85.57,88.95,93.41,98.44,105.75,110.73],"vs":[123.27,127.19,132.39,138.69,147.84,156.42],"e0":39.47,"v0":47.3,"pe":[0,3,5],"pv":[0,3,5]},{"te":"KARMA","tv":"Nghiệp","en":["KARMA: This is an old law by which many people of the Eastern world regulate their lives.","It is a very good law provided it is used in a common-sense manner.","You go to a shop and you buy a lot of goods.","If you are lucky you can have them 'on the bill,' but you have bought your goods and they have to be paid for some time, you do not get them free.","You go through life and life after life doing things of which, in the still small hours of the morning, you regret, things of which you are ashamed when you are alone and can think about it, you do things which can harm another person.","Well, it's a pity because as you sow so shall you reap.","In the same way, one should do kindnesses to others, 'Throw your bread upon the waters and it shall return to you.'","Unfortunately, when it returns it may be a bit soggy, but that's not the idea.","Do good to others, the more good you do, the more good has to be done to you.","If you come to Earth and you have a miserable time it means that you are being paid back for giving other people a miserable time in another life, and when you get to that happy, happy stage that you are living your last life on Earth, then you certainly will have a miserable time because you have to clear up all debts.","Just as when you are ready to move to another district you rush around to the butcher, the baker, and the candlestick-maker (or should do if you are honest), and you pay what you owe.","If you are an optimist you try to collect money which is owing to you, but that is a different matter.","The law of Karma states that - Do as you would be done by because you have to pay back good as well as bad.","It is my personal belief that too rigid an adherence to the law of incarnation and the law of Karma may have been responsible for the degeneration of India and China, because in India as well as in China, people used to sit beneath the trees and say, 'Ah!","So what?","I have plenty more lives in front of me, let me sit like Ferdinand the Bull and smell the flowers in this life.'","So it led to slothfulness.","As for China - I have actually seen this; a man fell in a river and definitely was drowning.","None of the Chinese were remotely interested; they were asked afterwards why they had done nothing to save the drowning man.","Their answer was to the effect that if they had saved that man FROM HIS KARMA, they would have had his Karma to deal with as well as their own.","So, too rigid an adherence makes for apparent callousness.","One has to take the good old Buddhist Way - not too bad or the police get after you, and not too good (impossible on this Earth!)","or you are too pure to stay here.","The Middle Way in all things."],"vi":["KARMA (nghiệp): Đây là một quy luật cổ xưa mà nhiều người ở thế giới phương Đông dùng để điều chỉnh cuộc sống của mình.","Đó là một quy luật rất tốt miễn là nó được vận dụng theo lẽ thường tình.","Bạn bước vào một cửa tiệm và mua rất nhiều hàng hóa.","Nếu may mắn, bạn có thể 'ghi nợ vào hóa đơn', nhưng bạn đã mua hàng của mình và rồi sẽ đến lúc phải trả tiền, bạn đâu có được nhận chúng miễn phí.","Bạn đi qua cuộc đời, và hết kiếp này qua kiếp khác làm những việc mà trong những giờ khắc tĩnh lặng lúc rạng sáng bạn phải hối hận, những điều mà bạn thấy hổ thẹn khi ở một mình và có thể ngẫm nghĩ lại, bạn làm những điều có thể gây tổn hại cho người khác.","Chà, thật đáng tiếc bởi vì gieo nhân nào thì gặt quả nấy.","Cũng theo cách đó, người ta nên làm điều tốt cho người khác: 'Hãy thả bánh của ngươi trên mặt nước, rồi nó sẽ trở về với ngươi'.","Đáng tiếc là khi nó quay trở lại thì có thể đã hơi sũng nước, nhưng đó không phải là điểm cốt yếu.","Hãy làm điều lành cho người khác, bạn càng làm nhiều điều tốt bao nhiêu thì càng có nhiều điều tốt đẹp phải đến với bạn bấy nhiêu.","Nếu bạn đến Trái Đất và trải qua một thời gian khốn khổ, điều đó có nghĩa là bạn đang phải đền bù vì đã từng khiến người khác khốn khổ trong một kiếp khác, và khi bạn đạt đến giai đoạn vô cùng, vô cùng hạnh phúc là đang sống kiếp cuối cùng trên Trái Đất, thì chắc chắn bạn sẽ có một quãng thời gian khốn khổ vì bạn phải thanh toán hết mọi món nợ.","Cũng giống như khi chuẩn bị chuyển sang một khu phố khác, bạn vội vã chạy đến chỗ người bán thịt, người làm bánh mì, và người thợ làm nến (hoặc nên làm như vậy nếu bạn là người trung thực), rồi trả hết những gì mình còn nợ.","Nếu là người lạc quan, bạn sẽ cố gắng đòi lại món tiền mà người ta nợ mình, nhưng đó lại là chuyện khác.","Quy luật nghiệp báo chỉ rõ: Hãy đối xử với người khác như bạn muốn người khác đối xử với mình, bởi vì bạn phải hoàn trả cả điều tốt lẫn điều xấu.","Niềm tin cá nhân của tôi là việc tuân thủ quá cứng nhắc quy luật luân hồi và quy luật nghiệp báo có thể là nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái của Ấn Độ và Trung Hoa, bởi vì ở Ấn Độ cũng như ở Trung Hoa, người ta từng ngồi dưới gốc cây và bảo: 'Chà!","Có sao đâu chứ?","Mình còn khối kiếp sống ở phía trước, kiếp này cứ để mình ngồi ngửi hoa như chú bò Ferdinand đi'.","Vì thế nó dẫn đến sự lười biếng trễ nải.","Đối với Trung Hoa, tôi đã thực sự chứng kiến điều này: một người đàn ông ngã xuống sông và chắc chắn sắp chết đuối.","Không một người Trung Hoa nào mảy may bận tâm; sau đó người ta hỏi họ tại sao lại chẳng làm gì để cứu người đàn ông đang chết đuối.","Câu trả lời của họ đại ý là nếu họ cứu người đàn ông đó KHỎI NGHIỆP CỦA NGƯỜI ĐÓ, thì họ sẽ phải gánh chịu món nghiệp của người đó cùng với nghiệp của chính mình.","Vì vậy, bám giữ quá cứng nhắc khiến người ta có vẻ nhẫn tâm.","Người ta cần phải đi theo Con Đường Phật giáo truyền thống tốt đẹp: không quá tệ kẻo cảnh sát đuổi theo bạn, và không quá tốt (điều bất khả trên Trái Đất này!)","kẻo bạn lại quá đỗi thuần khiết để ở lại nơi đây.","Hãy giữ Trung Đạo trong mọi việc."],"ts":[174.3,180.44,185.16,187.92,195.45,207.23,211.26,218.13,223.41,228.34,242.76,252.76,258.51,264.66,278.56,279.51,286.38,289.0,295.38,302.61,310.18,314.41,322.33,324.6],"vs":[326.81,334.12,339.47,342.93,352.84,368.63,373.07,380.97,387.43,395.63,417.38,430.45,437.11,446.86,462.2,463.71,470.33,473.77,481.33,489.14,498.84,503.24,513.01,516.58],"e0":77.77,"v0":98.33,"pe":[0,2,4,6,9,13,17],"pv":[0,2,4,6,9,13,17]},{"te":"KLESHA","tv":"Phiền não","en":["KLESHA: Actually there are five Kleshas because these are the names of the five main things which cause people trouble, cause people to come back to Earth time after time until they haven't any more Kleshas.","Klesha number 1 - ignorance.","And from ignorance there is conceit.","If one has ignorance and conceit one is not able to perceive the faults within one and so eliminate them.","Desire of the wrong sort is another of the things which has to be avoided.","Do you covet those things which you should not covet?","Then you'd better look out, it's holding up your progress.","Aversion is another definite trouble.","Aversion makes it difficult for one to 'get on' with another person, it makes one the square peg in the round hole, or is it the round peg in the square hole?","It doesn't matter which, one is as bad as the other.","One has to adopt the Middle Way, and not fall in love too often, but not hate people for too long.","Possessiveness is the fifth trouble.","We might call people stingy, misers, grab-alls, scrooges, they are a miserable crowd anyhow, and until a person gets rid of possessiveness that person is not able to acquire because, to repeat an old story, one cannot receive until one is ready to give.","The Kleshas are the things which one must eradicate before one can break free of the round of birth, living, dying, rebirth."],"vi":["KLESHA (phiền não): Trên thực tế có năm loại phiền não vì đây là tên gọi của năm nguyên nhân chính gây rắc rối cho con người, khiến người ta phải quay trở lại Trái Đất hết lần này đến lần khác cho đến khi không còn vướng bận phiền não nào nữa.","Phiền não thứ nhất là vô minh.","Và từ vô minh sinh ra tự phụ.","Nếu một người vừa vô minh vừa tự phụ thì không thể nhận thấy những khuyết điểm bên trong mình để mà loại bỏ chúng.","Dục vọng sai trái là một điều khác cần phải tránh xa.","Bạn có thèm muốn những thứ mà bạn không nên thèm muốn không?","Thế thì tốt hơn hết bạn nên cẩn thận, nó đang kìm hãm bước tiến của bạn đấy.","Ác cảm là một mối phiền toái rõ rệt khác.","Ác cảm khiến người ta khó hòa hợp với người khác, biến người ta thành chiếc chốt vuông cắm vào lỗ tròn, hay chiếc chốt tròn cắm vào lỗ vuông?","Điều đó chẳng quan trọng, cái này cũng tệ như cái kia.","Người ta phải áp dụng Trung Đạo, không nên say đắm yêu đương quá thường xuyên, nhưng cũng đừng thù ghét người khác quá lâu.","Lòng chiếm hữu là mối phiền toái thứ năm.","Chúng ta có thể gọi những kẻ ấy là keo kiệt, bủn xỉn, vơ vét tất cả, những kẻ bủn xỉn hà tiện, dù sao thì họ cũng là một đám người khốn khổ, và cho đến khi một người rũ bỏ được lòng chiếm hữu thì người đó không thể đón nhận được, bởi vì, xin nhắc lại câu chuyện xưa, người ta không thể nhận lại cho đến khi sẵn sàng cho đi.","Các phiền não là những thứ mà người ta phải đoạn trừ trước khi có thể thoát khỏi vòng luân hồi sinh ra, sống, chết đi và tái sinh."],"ts":[519.77,530.76,533.1,535.69,542.43,547.04,549.97,553.53,556.26,564.44,567.81,573.77,576.26,589.99],"vs":[597.2,612.64,614.75,617.19,624.53,628.11,631.69,637.22,640.27,648.65,652.33,660.1,662.75,684.37],"e0":230.88,"v0":291.29,"pe":[0,1,4,7,11,13],"pv":[0,1,4,7,11,13]},{"te":"KNOWLEDGE","tv":"Tri thức","en":["KNOWLEDGE: Knowledge?","Do I need to explain what knowledge is?","I think I do!","We have to have three things before we can have knowledge.","First, we must have inference, we must become aware of something, because until we are aware of a thing we cannot perceive its presence or its existence.","Secondly, we must have reliable information because until we have reliable information to support that which we infer we are not even starting to obtain knowledge.","Thirdly, we must have a form of intuition so that we may understand that which lies behind the matter which we have inferred and about which we have obtained reliable information.","We have to have this intuition so that we may understand different aspects of which we desire to know about."],"vi":["KNOWLEDGE (tri thức): Tri thức ư?","Liệu tôi có cần phải giải thích tri thức là gì không?","Tôi nghĩ là có đấy!","Chúng ta phải có ba điều trước khi có thể có được tri thức.","Thứ nhất, chúng ta phải có sự suy luận, chúng ta phải nhận biết về một điều gì đó, bởi vì cho đến khi nhận biết về một sự vật thì chúng ta mới có thể cảm nhận được sự hiện diện hay sự tồn tại của nó.","Thứ hai, chúng ta phải có thông tin đáng tin cậy, bởi vì cho đến khi có được thông tin đáng tin cậy để củng cố cho điều mình suy luận thì chúng ta thậm chí còn chưa bắt đầu đạt được tri thức.","Thứ ba, chúng ta phải có một dạng trực giác để có thể hiểu được những gì ẩn sau vấn đề mà mình đã suy luận và đã thu thập được thông tin đáng tin cậy.","Chúng ta phải có trực giác này để có thể thấu hiểu những khía cạnh khác nhau mà mình mong muốn biết tới."],"ts":[693.37,695.6,698.26,699.64,703.05,712.19,721.56,731.31],"vs":[737.67,739.95,743.35,745.1,749.16,762.14,774.86,784.78],"e0":308.91,"v0":387.46,"pe":[0,5,6],"pv":[0,5,6]},{"te":"KOAN","tv":"Công án","en":["KOAN: This is a word from Zen Buddhism.","People of the West often cannot make any sense out of a Koan, because it is a peculiar statement which apparently is without any logic and which has no sense whatever.","But the student has to meditate upon it and supply a suitable answer.","No easy answer is possible, but when an answer does come to one, then it is usually as sudden as a burst of thunder; the answer comes as a revelation.","As a mild, mild, mild example let me say this as a specimen of a Koan:","'The gramophone record and the gramophone needle can produce music; listen to the music of the record without the needle.'","It is like trying to compare the abstract with the concrete, or trying to discuss a three-dimensional matter with a person who lives in one dimension."],"vi":["KOAN (công án): Đây là một từ trong Phật giáo Zen.","Người phương Tây thường không thể hiểu được ý nghĩa của một công án, bởi vì đó là một phát biểu kỳ lạ bề ngoài dường như chẳng có chút logic nào và không có chút ý nghĩa thông thường nào.","Nhưng người học trò phải thiền định về nó và đưa ra một câu trả lời thích hợp.","Không thể có một câu trả lời dễ dàng, nhưng khi một câu trả lời thực sự đến với người ta, thì nó thường bất ngờ như một tiếng sét nổ; câu trả lời xuất hiện tựa như một sự khải thị.","Để làm một ví dụ hết sức, hết sức, hết sức nhẹ nhàng, xin cho tôi đưa ra điều này như một mẫu công án:","'Chiếc đĩa hát và chiếc kim đĩa hát có thể tạo ra âm nhạc; hãy lắng nghe âm nhạc của đĩa hát khi không có cây kim'.","Nó giống như việc cố gắng so sánh điều trừu tượng với cái cụ thể, hoặc cố gắng thảo luận về một vấn đề ba chiều với một người chỉ sống trong không gian một chiều."],"ts":[792.04,795.83,805.04,809.69,819.36,824.88,832.63],"vs":[840.9,844.73,855.83,861.38,873.38,881.62,889.14],"e0":353.81,"v0":441.83,"pe":[0,3,4,5,6],"pv":[0,3,4,5,6]},{"te":"KOSHA","tv":"Lớp vỏ","en":["KOSHA: This is a covering or sheath.","Sometimes it is termed a container.","There are five Koshas described in certain Upanishads.","These are located each within the other.","The inner one is the body which is fed by food, that is, the physical body, and if you want the Eastern name for it, it is Annamayakosha.","The second is the body of Prana, and this is the part which keeps mind and body together.","The Eastern name for it?","Pranamayakosha.","Third, we have the sheath of the mind which has the sense impressions.","This contains the higher and lower minds.","The Eastern word is Manomayakosha.","Fourth is the sheath, or body, of intellect or wisdom.","This is the start of the Buddhi, and the Eastern name for this fourth Kosha is Vijnanamayakosha.","The fifth Kosha is the body of bliss, and which often is referred to as the Ego.","It is 'A Sheath of Joy,' and the Eastern name is Anandamayakosha."],"vi":["KOSHA (lớp vỏ): Đây là một lớp bao bọc hoặc một lớp vỏ.","Đôi khi nó được gọi là một vật chứa.","Có năm lớp Kosha được mô tả trong một số kinh Upanishad nhất định.","Các lớp này nằm lồng vào nhau.","Lớp bên trong là cơ thể được nuôi dưỡng bằng thức ăn, tức là thể xác, và nếu bạn muốn biết tên gọi phương Đông của nó thì đó là Annamayakosha.","Lớp thứ hai là thể Prana, và đây là phần liên kết tâm trí và thể xác lại với nhau.","Tên gọi phương Đông của nó ư?","Pranamayakosha.","Thứ ba, chúng ta có lớp vỏ của tâm trí mang các ấn tượng giác quan.","Lớp này chứa tâm trí cao hơn và tâm trí thấp hơn.","Từ ngữ phương Đông là Manomayakosha.","Thứ tư là lớp vỏ, hay thể của trí năng hoặc trí tuệ.","Đây là sự khởi đầu của Buddhi, và tên phương Đông cho lớp Kosha thứ tư này là Vijnanamayakosha.","Lớp Kosha thứ năm là thể phúc lạc, và thường được gọi là Bản Ngã.","Đó là 'Một Lớp Vỏ Hân Hoan', và tên gọi phương Đông là Anandamayakosha."],"ts":[900.13,903.33,905.97,909.75,912.43,920.46,925.99,927.71,929.65,933.92,936.85,939.93,943.78,949.94,955.22],"vs":[959.81,964.05,966.78,971.6,973.79,983.76,989.64,991.93,994.24,998.65,1001.87,1005.43,1009.48,1017.01,1021.51],"e0":403.27,"v0":501.06,"pe":[0,5,8,11,13],"pv":[0,5,8,11,13]},{"te":"KOWU","tv":"Cách Vật, khảo cứu sự vật","en":["KOWU: This is a Chinese word which means the study, or investigation, of occult matters, and the rectification of misunderstandings which have occurred in previous studies."],"vi":["KOWU (Cách Vật, khảo cứu sự vật): Đây là một từ tiếng Trung có nghĩa là sự học hỏi, hay khảo cứu các vấn đề huyền bí, và sửa chữa những hiểu lầm đã nảy sinh trong các nghiên cứu trước đây."],"ts":[1027.78],"vs":[1039.25],"e0":463.55,"v0":569.03},{"te":"KRIYA YOGA","tv":"Yoga hành động","en":["KRIYA YOGA: This is a branch of Yoga which has three sections.","The first section enables one to control the body and the functions of the body.","The second section gives one the ability to study mental things and to develop the memory so that one is able to obtain from the sub-conscious all that which one has previously learned.","The third gives one a desire to be attentive to one's spiritual requirements.","It gives one an incentive to put aside the things of the flesh, and to progress through spirituality rather than through one's bank balance.","By devoting oneself to Kriya one can subdue the Kleshas which are the bane of human life."],"vi":["KRIYA YOGA (Yoga hành động): Đây là một nhánh của Yoga gồm ba phần.","Phần thứ nhất giúp người ta kiểm soát được thân thể và các chức năng của cơ thể.","Phần thứ hai mang lại cho người ta khả năng nghiên cứu các vấn đề tâm trí và phát triển trí nhớ để có thể lấy ra từ tiềm thức tất cả những gì mình đã học được trước đây.","Phần thứ ba mang lại cho người ta ước muốn chú tâm vào những nhu cầu tâm linh của mình.","Nó tạo cho người ta động lực để gạt bỏ những ham muốn xác thịt sang một bên, và tiến bộ nhờ tâm linh hơn là nhờ số dư tài khoản ngân hàng của mình.","Bằng cách tận tâm hiến mình cho Kriya, người ta có thể chế ngự các phiền não vốn là tai ương của kiếp nhân sinh."],"ts":[1053.33,1057.96,1063.21,1072.98,1077.94,1086.34],"vs":[1091.84,1097.03,1103.31,1114.76,1120.31,1130.47],"e0":475.62,"v0":583.11,"pe":[0,2,3,5],"pv":[0,2,3,5]},{"te":"KUMBHAKA","tv":"Giữ hơi thở","en":["KUMBHAKA: This is a special form of breathing, a special method or pattern of breathing.","It is the retention of the breath between breathing in and breathing out, and much benefit can be obtained from practicing according to certain fixed rules.","At the end of this Dictionary there will be a section devoted to different breathing exercises, so it is hoped that you will manage to keep breathing until you have read the words which come between this and that later section."],"vi":["KUMBHAKA (giữ hơi thở): Đây là một hình thức thở đặc biệt, một phương pháp hoặc mô thức thở đặc biệt.","Đó là việc giữ hơi thở giữa lúc hít vào và thở ra, và người ta có thể nhận được nhiều lợi ích khi thực hành theo các quy tắc cố định nhất định.","Ở phần cuối cuốn Từ Điển này sẽ có một mục dành riêng cho các bài tập thở khác nhau, vì vậy hy vọng rằng bạn sẽ cố gắng tiếp tục thở cho đến khi đọc hết những câu chữ nằm giữa phần này và phần sau đó."],"ts":[1138.37,1144.8,1153.42],"vs":[1164.25,1170.63,1180.35],"e0":514.73,"v0":629.64,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"KUNDALINI","tv":"Sinh lực của thân, Lực Hỏa Xà","en":["KUNDALINI: This is a life force.","It is THE life force of the body.","Just as a car cannot run without having electricity to fire the mixture in the cylinders, so humans cannot live in the body without the life force of Kundalini.","In Eastern mythology the Kundalini is likened to the image of a serpent coiled up below the base of the spine.","As this special force is released, or awakened, it surges up through the different Chakras and makes a person aware of esoteric things.","It awakens clairvoyance, telepathy, and psychometry, and enables one to live between two worlds, moving from one to the other at will without inconvenience.","The Kundalini is a dangerous thing indeed, and one should not try to awaken that Kundalini without absolutely adequate supervision from an Adept.","You cannot do it by reading a book!","If you meddle about and awaken your Kundalini the wrong way it can lead to madness.","It is one of the most dangerous things in this world to try to raise the Kundalini without knowing what you are doing.","The average human is only one-tenth conscious.","Perhaps, actually, that flatters the average human!","The point is that if one can raise the Kundalini one becomes very much more conscious, one can dominate others.","But when one has raised the Kundalini one loses the desire to dominate others for self-gain.","People wonder where exactly is the Kundalini, where is 'at the base of the spine?'","The Kundalini force actually starts midway between the organ of generation and the organ of excretion.","Now, having given you that information it is suggested that you do not try experiments with the Kundalini unless you have a real Guru who can help you, and you must have utter faith in that Guru.","If you have no Guru for the moment, remember - when the student is ready the Guru will appear, but the Guru knows, and the student does not know, when the student is ready.","The Bible story of Adam and Eve, complete with serpent and apple, is merely the story of Eve having her Kundalini awakened.","'The Serpent tempted Eve,' and Eve suggested naughty, naughty things to Adam who certainly learned fast, and took a hearty bite of the Apple of Knowledge.","Now look at what happened to all us poor humans since!","Do you get it?","Eve, the Mother of all Living, the same as now Mary is a more or less general term for Woman throughout the world.","The serpent is the serpent force of the Kundalini, and the apple is the Fruit of Knowledge.","So you don't meddle with the Kundalini, or it will bite your brains."],"vi":["KUNDALINI (sinh lực của thân, Lực Hỏa Xà): Đây là một nguồn sinh lực.","Đó chính là nguồn sinh lực CỐT YẾU của cơ thể.","Cũng giống như một chiếc xe hơi không thể chạy nếu không có điện để đánh lửa hỗn hợp nhiên liệu trong xi lanh, con người cũng không thể sống trong thể xác nếu thiếu đi sinh lực Kundalini.","Trong thần thoại phương Đông, Kundalini được ví như hình ảnh một con rắn cuộn tròn bên dưới đáy cột sống.","Khi nguồn lực đặc biệt này được giải phóng, hay được đánh thức, nó cuộn trào dâng lên qua các luân xa khác nhau và giúp một người nhận biết được những điều huyền bí.","Nó đánh thức khả năng thấu thị, thần giao cách cảm cùng khả năng cảm ứng đồ vật, và giúp người ta sống giữa hai thế giới, chuyển dịch từ thế giới này sang thế giới khác theo ý muốn mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.","Kundalini thực sự là một điều nguy hiểm, và người ta không nên cố gắng đánh thức Kundalini mà không có sự giám sát hoàn toàn đầy đủ từ một bậc Chân Sư.","Bạn không thể làm được điều đó chỉ bằng cách đọc một cuốn sách!","Nếu bạn táy máy và đánh thức Kundalini của mình sai cách, điều đó có thể dẫn đến điên loạn.","Cố gắng nâng Kundalini lên mà không biết mình đang làm gì là một trong những việc nguy hiểm nhất trên thế giới này.","Con người bình thường chỉ có một phần mười ý thức.","Thực ra, có lẽ nói như vậy là còn tâng bốc con người bình thường!","Điểm mấu chốt là nếu một người có thể nâng Kundalini lên thì người đó sẽ có ý thức sâu sắc hơn nhiều, người đó có thể chi phối người khác.","Nhưng một khi đã nâng Kundalini lên, người ta sẽ mất đi ham muốn chi phối người khác vì tư lợi.","Người ta tự hỏi chính xác thì Kundalini nằm ở đâu, 'dưới đáy cột sống' là ở đâu?","Lực Kundalini thực sự bắt đầu ở vị trí trung gian giữa cơ quan sinh dục và cơ quan bài tiết.","Giờ đây, sau khi đã cung cấp cho bạn thông tin đó, tôi khuyên bạn đừng thử làm các thí nghiệm với Kundalini trừ phi bạn có một vị Guru thực sự có thể giúp đỡ bạn, và bạn phải có niềm tin tuyệt đối vào vị Guru đó.","Nếu hiện tại bạn chưa có một vị Guru nào, hãy nhớ rằng: khi người học trò sẵn sàng, Guru sẽ xuất hiện, nhưng Guru biết, còn người học trò thì không thể biết, khi nào người học trò sẵn sàng.","Câu chuyện trong Kinh Thánh về Adam và Eve, trọn vẹn với con rắn và trái táo, chỉ đơn thuần là câu chuyện về việc Eve được đánh thức Kundalini của mình.","'Con Rắn đã cám dỗ Eve', và Eve đã gợi ý những điều hết sức nghịch ngợm cho Adam, người chắc chắn học hỏi rất nhanh, và cắn một miếng lớn vào Trái Táo Tri Thức.","Giờ hãy nhìn xem điều gì đã xảy đến với tất cả những con người tội nghiệp chúng ta kể từ đó!","Bạn đã hiểu ra chưa?","Eve, Mẹ của muôn loài sống, cũng giống như ngày nay Mary là một danh xưng ít nhiều phổ quát chỉ Người Phụ Nữ trên toàn thế giới.","Con rắn chính là Lực Hỏa Xà của Kundalini, và trái táo là Trái Tri Thức.","Vì vậy, bạn đừng táy máy với Kundalini, kẻo nó sẽ cắn nát tâm trí bạn đấy."],"ts":[1194.34,1197.38,1199.72,1209.03,1215.42,1223.53,1233.78,1242.25,1244.65,1249.4,1255.97,1259.17,1262.58,1269.44,1275.78,1281.48,1287.47,1297.38,1306.11,1314.2,1323.81,1327.6,1328.69,1335.32,1341.1],"vs":[1345.27,1350.28,1353.63,1365.82,1372.5,1382.74,1395.8,1405.69,1409.52,1415.84,1423.61,1426.48,1430.85,1439.86,1446.68,1452.95,1459.19,1474.2,1487.09,1497.15,1507.95,1514.15,1515.74,1523.73,1529.01],"e0":541.21,"v0":659.73,"pe":[0,3,6,10,14,15,18,19,21],"pv":[0,3,6,10,14,15,18,19,21]},{"te":"KUTHASTHA","tv":"Chân Ngã bất biến","en":["KUTHASTHA: This is the self, the true Overself, that part of one which stands above all the changing items of the world.","This is the part of one which enables one to feel friendship for those who would do one ill.","You can imagine that this Kuthastha is the one who stands above and looks down and supervises your actions; you can regard it as the Guardian Angel which is always watching to see what you are doing.","Kuthastha is that which stands beyond all illusions, that which cannot be deceived or misled.","It is what you have to become eventually."],"vi":["KUTHASTHA (Chân Ngã bất biến): Đây là tự ngã, là Chân Ngã đích thực, phần của chúng ta đứng vượt lên trên mọi sự biến dịch của thế giới.","Đây là phần bản thể giúp người ta có thể cảm nhận tình thân ái đối với những kẻ toan tính làm hại mình.","Bạn có thể hình dung rằng Kuthastha này là Đấng đứng ở trên cao nhìn xuống và giám sát các hành động của bạn; bạn có thể xem Đấng ấy như một Thiên Thần Hộ Mệnh luôn dõi mắt xem bạn đang làm gì.","Kuthastha là Đấng đứng vượt ngoài mọi ảo ảnh, Đấng không thể bị lừa dối hay dẫn dụ sai đường.","Đó là điều mà cuối cùng bạn phải trở thành."],"ts":[1535.32,1543.19,1548.8,1559.71,1566.18],"vs":[1569.09,1578.22,1585.34,1598.22,1604.51],"e0":692.74,"v0":849.78,"pe":[0,1,2,3],"pv":[0,1,2,3]}],"lab":"Vần K"},{"g":1,"n":12,"title":"Lamp to Li (1/2)","tv":"Lamp đến Li (1/2)","a":{"bi":{"id":"1irPWSaQ2ijg5pwd1sL2Vm06GmBJL_tU0","f":"12-letter-l-1.m4a","z":9519395}},"s":[{"te":"Letter L: Lamp to Li (1/2)","tv":"Vần L: Lamp đến Li (1/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter L, part 1: Lamp to Li."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần L, phần 1: từ Lamp đến Li."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.47,11.64],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"LAMP","tv":"Ngọn đèn","en":["LAMP: To the Easterner a lamp is very similar to a life.","A lamp is lit, the flame flickers for a brief period, then when the fuel is exhausted the flame subsides and dies, and there is perhaps a slight trail of smoke from the still-smouldering wick.","A lamp is often used in Eastern Teachings to symbolise the flame of life, to symbolise the impermanence of existence on Earth, and to symbolise also that we, by that life on Earth, should bring a little illumination to others around us.","An advanced Easterner is often likened to a lamp standing in a draught-free atmosphere where there are no turbulent currents of air to make the flame flicker.","It is also frequently stated in the Far East that it is better to light a candle than to curse the darkness, meaning that even the little flicker of a candle is better than no light.","So every one of us, no matter how new we are upon the Path of Spirituality, can contribute something towards the evolution of mankind by showing the light of our spirituality, so that those who attempt to follow our own examples may find their footsteps so guided by the illumination which our own conduct, and our own spirituality, can provide.","It is worth remembering that the so-called suicide gestures of the Buddhist monks who drench themselves in petrol and then ignite the fumes, are again obeying an old Buddhist dictum which is to the effect that it is better to extinguish the flame of life than to have the flame of the spirit sullied and debased.","So the Buddhist monk or nun who burns to death as a human lamp believes that in so doing he or she is making a noble gesture of protest against evil tamperings with the rights of mankind to believe as one will and to worship as one will.","In writing my books, which are true books - all that I have written is true and is my own personal experience, but that is by the way - let me repeat that in writing my books, particularly in writing You - Forever and this book, I am using as my motto 'I light a candle' in the hope that even this feeble flicker may prove a help and guide to those who know not which way to turn."],"vi":["LAMP (ngọn đèn): Đối với người phương Đông, một ngọn đèn rất giống với một kiếp nhân sinh.","Một ngọn đèn được thắp sáng, ngọn lửa bập bùng trong một khoảng thời gian ngắn ngủi, rồi khi cạn kiệt dầu, ngọn lửa dịu dần và tắt lịm, và có lẽ chỉ còn lại một làn khói mỏng manh tỏa ra từ bấc đèn vẫn còn âm ỉ cháy.","Một ngọn đèn thường được sử dụng trong các Giáo Huấn Phương Đông để biểu trưng cho ngọn lửa của sự sống, biểu trưng cho tính vô thường của sự tồn tại trên Trái Đất, và cũng để biểu trưng rằng qua đời sống nơi cõi trần này, chúng ta nên mang lại một chút ánh sáng soi đường cho những người xung quanh.","Một người phương Đông đạt trình độ tiến hóa cao thường được ví như một ngọn đèn đặt trong không gian kín gió, nơi không có những luồng không khí xao động làm cho ngọn lửa chao đảo.","Ở vùng Viễn Đông, người ta cũng thường hay nói rằng thà thắp lên một ngọn nến còn hơn là nguyền rủa bóng đêm, có nghĩa là ngay cả ánh sáng bập bùng nhỏ bé của một ngọn nến cũng tốt hơn là không có ánh sáng.","Do đó, mỗi người trong chúng ta, bất kể chúng ta mới mẻ dường nào trên Con Đường Tâm Linh, đều có thể đóng góp một điều gì đó vào sự tiến hóa của nhân loại bằng cách thể hiện ánh sáng tâm linh của mình, để những ai cố gắng noi theo tấm gương của chúng ta có thể tìm thấy lối đi nhờ ánh sáng mà hạnh kiểm và tâm linh của chính chúng ta tỏa ra.","Điều đáng ghi nhớ là hành động được gọi là tự sát của các nhà sư Phật giáo, những người tự tưới xăng lên mình rồi châm lửa đốt, thực ra là đang tuân theo một châm ngôn Phật giáo cổ xưa với hàm ý rằng thà dập tắt ngọn lửa của sự sống còn hơn là để ngọn lửa tâm linh bị hoen ố và suy đồi.","Vì vậy, nhà sư hay ni cô Phật giáo tự thiêu cho đến chết như một ngọn đuốc sống tin rằng khi làm như vậy, họ đang đưa ra một hành động phản kháng cao quý trước những can thiệp tà ác vào các quyền của nhân loại được tự do tin theo những gì mình muốn và được thờ phụng theo cách mình muốn.","Khi viết các cuốn sách của mình, những cuốn sách chân thực (tất cả những gì tôi viết đều là sự thật và là kinh nghiệm cá nhân của chính tôi, nhưng đó là chuyện bên lề), xin cho tôi được nhắc lại rằng khi viết sách, đặc biệt là khi viết cuốn 'Bạn Là Mãi Mãi' và cuốn sách này, tôi lấy phương châm 'Tôi thắp một ngọn nến' với hy vọng rằng ngay cả ánh sáng le lói yếu ớt này cũng có thể là sự giúp đỡ và chỉ dẫn cho những ai đang không biết phải rẽ theo lối nào."],"ts":[15.06,19.28,30.83,45.02,53.57,63.12,81.83,96.84,109.6],"vs":[128.56,134.15,148.91,167.63,178.55,191.46,213.11,232.2,250.25],"e0":8.07,"v0":7.59,"pe":[0,2,3,4,6,8],"pv":[0,2,3,4,6,8]},{"te":"LAW","tv":"Luật","en":["LAW: This is most frequently referred to as the Noble Eightfold Path.","It is a complete code of living, a set of rules whereby people can live according to the Golden Rule of do as you would be done by.","By following 'The Law' one can attain to a Buddhist state in much the same way as a Christian, following the Ten Commandments, can progress spiritually.","Naturally, as well as the Noble Eightfold Path, or 'The Law' which refers to it, there are other laws, the laws of nature, the laws of life itself.","These cannot be disregarded, because the laws of nature determine what sort of body a man or a woman shall have, and the laws of life tell one that one has to follow certain rules that the physical body may continue until its task upon this Earth is accomplished.","It is a fact that all laws of Man are made for Man.","Laws are made to govern the multitude, the mass of people who otherwise have no yardstick, no guidance, and have not yet attained to the position where they can live according to higher laws.","One must remember that when one is dealing with an Avatar one here deals with a person who is not subject to the laws of the world, because he has progressed so that he can follow instead the laws of the universe, or of the universe beyond."],"vi":["LAW (Luật): Luật ở đây thường được hiểu là Bát Chánh Đạo.","Đó là một bộ quy tắc sống hoàn chỉnh, một tập hợp các nguyên tắc giúp con người có thể sống theo Quy Tắc Vàng: hãy đối xử với người khác như bạn muốn người khác đối xử với mình.","Bằng cách tuân theo 'Luật', người ta có thể đạt tới trạng thái giác ngộ của Phật giáo cũng giống như cách một tín đồ Kitô giáo tuân theo Mười Điều Răn có thể tiến bộ về mặt tâm linh.","Dĩ nhiên, cùng với Bát Chánh Đạo, hay 'Luật' ám chỉ đến nó, còn có những quy luật khác: các quy luật tự nhiên, các quy luật của chính sự sống.","Những quy luật này không thể bị xem thường, bởi vì các quy luật tự nhiên quyết định một người nam hay người nữ sẽ có loại thân xác nào, và các quy luật của sự sống chỉ cho người ta biết mình phải tuân theo những nguyên tắc nhất định để thể xác có thể tiếp tục tồn tại cho đến khi hoàn thành xong nhiệm vụ của nó trên Trái Đất này.","Thực tế là mọi luật lệ của Con Người đều được tạo ra cho Con Người.","Luật pháp được đặt ra để cai quản số đông, những người mà nếu không có luật thì sẽ không có thước đo, không có sự chỉ dẫn, và bản thân họ chưa đạt tới vị thế có thể sống theo những luật lệ cao hơn.","Người ta phải nhớ rằng khi tiếp xúc với một Avatar, ở đây người ta đang tiếp xúc với một đấng không chịu sự chi phối của luật pháp thế gian, bởi vì vị ấy đã tiến hóa để thay vào đó có thể tuân theo các quy luật của vũ trụ, hoặc của vũ trụ xa hơn nữa."],"ts":[280.01,284.23,291.65,300.4,308.69,323.04,326.54,337.32],"vs":[349.92,353.94,364.26,375.89,385.08,405.38,409.66,422.18],"e0":122.17,"v0":159.04,"pe":[0,3,5],"pv":[0,3,5]},{"te":"LAYA","tv":"Sự tan hòa","en":["LAYA: The Kundalini, which as we have seen, is also called The Serpent Force, lies below the base of the spine ready to be raised, and to enable a person to flower into awareness of psychic matters.","Laya Yoga is a system of Yoga which specialises in 'the raising of the Kundalini.'","Various tantras and mantras are used in order to increase the physical vibrations, and thus to - as it were - give the sleeping Kundalini a hearty shake in order that it may be awakened.","Again, please consider this warning that one should not try to raise the Kundalini without absolute awareness of what one is doing.","Raising the Kundalini without proper supervision can lead to insanity, it can lead to dreadful things happening inside the mind, it can lead one straight into a mental home; but it is even worse than that, because one can do appalling things before being taken to the mental home.","To raise the Kundalini is to raise one's I.Q. This is because, at the present stage of evolution, Man is nine-tenths subconscious and only one-tenth conscious, so in raising the Kundalini one can be a few more tenths conscious, and it is like putting a small boy at the controls of the latest supersonic jet bomber which is all ready loaded and ready to take off.","As one who knows, as one who has seen much, suffered much, and learned much, please carefully consider my warning: Do not try to raise the Kundalini until you know precisely what you are doing, and until you have a competent, pure-minded Guru beside you who is willing to supervise and protect you from your newly awakened self.","People have quite a lot of bad in them still, and if the wrong part of one gets hold of the Kundalini then trouble is caused."],"vi":["LAYA (sự tan hòa): Kundalini, thứ mà như chúng ta đã thấy, còn được gọi là Lực Hỏa Xà, nằm bên dưới đáy cột sống sẵn sàng để được nâng lên, và giúp một người bừng nở trong sự nhận biết về các vấn đề tâm linh.","Laya Yoga là một hệ thống Yoga chuyên về việc 'nâng Kundalini lên'.","Người ta dùng nhiều tantra và thần chú khác nhau nhằm gia tăng những rung động thể chất, và do đó, có thể nói như vậy, mang lại cho nguồn Kundalini đang ngủ một cú lắc mạnh mẽ để nó được đánh thức.","Xin nhắc lại, hãy suy xét kỹ lời cảnh báo này rằng người ta không nên cố gắng nâng Kundalini lên mà không có sự nhận biết tuyệt đối về những gì mình đang làm.","Việc nâng Kundalini lên mà không có sự giám sát thích hợp có thể dẫn tới điên loạn, có thể dẫn đến những điều khủng khiếp xảy ra bên trong tâm trí, có thể đưa người ta đi thẳng vào bệnh viện tâm thần; nhưng nó thậm chí còn tồi tệ hơn thế, bởi vì người ta có thể làm những điều kinh hoàng trước khi bị đưa vào bệnh viện tâm thần.","Nâng Kundalini lên tức là nâng cao chỉ số I.Q. của một người.","Điều này là do ở giai đoạn tiến hóa hiện tại, Con Người có chín phần mười là tiềm thức và chỉ có một phần mười là ý thức, vì vậy khi nâng Kundalini lên người ta có thể có thêm vài phần mười ý thức nữa, và điều đó giống như việc đặt một cậu bé vào buồng lái của chiếc máy bay ném bom phản lực siêu thanh tối tân nhất đã được nạp đầy bom đạn và sẵn sàng cất cánh.","Với tư cách là một người hiểu biết, một người đã chứng kiến nhiều, chịu đựng nhiều và học hỏi được nhiều, xin hãy suy xét cẩn thận lời cảnh báo của tôi: Đừng cố gắng nâng Kundalini lên cho đến khi bạn biết chính xác mình đang làm gì, và cho đến khi bạn có một vị Guru tài năng, tâm hồn thanh tịnh ở bên cạnh, người sẵn sàng giám sát và bảo vệ bạn khỏi bản thể mới được đánh thức của chính bạn.","Con người bên trong vẫn còn khá nhiều điều xấu xa, và nếu phần sai trái của một người nắm quyền kiểm soát Kundalini thì tai họa sẽ xảy ra."],"ts":[438.51,451.37,456.92,467.89,475.46,489.87,508.79,525.95],"vs":[532.73,547.16,551.82,565.49,575.88,596.6,601.4,624.7,649.75],"e0":192.68,"v0":247.63,"pe":[0,1,3,5,6],"pv":[0,1,3,5,7]},{"te":"LEVITATION","tv":"Thuật bay lơ lửng","en":["LEVITATION: Levitation is a very real thing indeed, it is not something out of Science Fantasy or Science Fiction or whatever you like to call it; it is not the pipe-dream of a person who has had too much alcohol!","People who have never seen an airship of the gas-balloon type would be unable to believe that such a vast structure could rise into the air and move about.","Consider, for instance, the impression upon people who have never seen an airship, who have never heard of air travel, if they were suddenly to see a zeppelin or one of the Goodyear blimps sailing across the sky, and perhaps throwing down a few bags of sand as ballast.","They would not believe their own senses.","Yet this is not so simple as levitation.","Many tribes in Africa were unable to believe that metal ships could float upon water.","The obvious thing to them was that a piece of metal would sink in water, and so people of the interior could not believe in metal ships until they actually saw them.","We 'enlightened beings' know how gas balloons work, we know how heavy metal ships can float, and so we can smile superciliously at the ignorant natives who ran in fright.","Levitation is accomplished by a very special form of breathing which actually raises the frequency of the body's molecular oscillations, so that it is able to induce a form of contra-gravity.","If one is expert enough, one can control the height at which one floats.","If one is not so expert - well, it is to be hoped that they said goodbye to their friends and relations before practicing.","In the East, in the great lamaseries and temples where such things are taught, all practices are first conducted indoors, so that the worst that can befall a novice is that he gets thumped on the head by the ceiling, and that often serves to teach him to study more assiduously.","Levitation cannot be done while there are scoffers gaping at one, because it demands concentration and a special form of breathing.","Anyway, why should one go by levitation without one's luggage when you can go by a suitable airline and have a pretty, or not so pretty, air hostess (depending upon one's age and sex!)","hold one's hand when one feels nervous?","Certain lamas, before the Communist invasion of Tibet, were able to cover long distances at fantastic speed.","This is because they were able to do a minor form of levitation so that, their weight becoming appreciably less, they could leap perhaps fifty feet at one go.","Thus, they progressed in fifty or a hundred-foot strides.","Under certain conditions a lama who is desperately ill can use a modified form of levitation to get himself off the ground in order that he may cope with an emergency.","Of course he has to pay for it after, but the energy can then be paid back in small instalments over a week or so."],"vi":["LEVITATION (thuật bay lơ lửng): Thuật bay lơ lửng thực sự là một điều có thật, nó không phải là thứ bước ra từ Khoa Học Huyền Ảo hay Khoa Học Viễn Tưởng hay bất cứ điều gì bạn muốn gọi; nó không phải là giấc mộng viển vông của một kẻ đã uống quá nhiều rượu bia!","Những người chưa từng nhìn thấy khí cầu thuộc loại bóng chứa khí sẽ không thể tin được rằng một cấu trúc đồ sộ như vậy lại có thể bay lên không trung và di chuyển xung quanh.","Hãy xem xét, chẳng hạn, ấn tượng đối với những người chưa bao giờ nhìn thấy khí cầu, những người chưa bao giờ nghe nói về việc di chuyển bằng đường hàng không, nếu họ bất ngờ nhìn thấy một chiếc khí cầu zeppelin hay một trong những chiếc khí cầu blimp của hãng Goodyear bay lướt qua bầu trời, và có lẽ đang thả xuống vài bao cát dằn.","Họ sẽ không thể tin vào chính giác quan của mình.","Thế nhưng điều đó còn chẳng đơn giản bằng thuật bay lơ lửng.","Nhiều bộ lạc ở châu Phi không thể tin rằng những con tàu bằng kim loại có thể nổi trên mặt nước.","Điều hiển nhiên đối với họ là một mảnh kim loại sẽ chìm trong nước, và do đó những người ở sâu trong nội địa không thể tin vào những con tàu kim loại cho đến khi họ thực sự tận mắt nhìn thấy chúng.","Chúng ta, những 'sinh vật được khai sáng', biết cách khinh khí cầu vận hành, chúng ta biết các con tàu kim loại nặng nề có thể nổi ra sao, và vì vậy chúng ta có thể nở nụ cười khinh khỉnh trước những người bản xứ thiếu hiểu biết đã hoảng sợ bỏ chạy.","Thuật bay lơ lửng được thực hiện bằng một hình thức thở hết sức đặc biệt, trên thực tế giúp nâng cao tần số dao động phân tử của cơ thể, nhờ đó có thể tạo ra một dạng phản trọng lực.","Nếu người ta đủ thành thạo, họ có thể kiểm soát được độ cao mà mình lơ lửng.","Nếu người ta không quá thành thạo, chà, hy vọng rằng họ đã nói lời từ biệt bạn bè và người thân trước khi thực hành.","Ở phương Đông, trong các tu viện lama và đền chùa lớn nơi giảng dạy những điều như vậy, mọi sự thực hành thoạt đầu đều được tiến hành ở trong nhà, để điều tồi tệ nhất có thể xảy đến với một môn sinh mới là cậu ta bị va đầu vào trần nhà, và điều đó thường có tác dụng nhắc nhở cậu ta phải học tập chăm chỉ hơn.","Không thể thực hiện thuật bay lơ lửng khi có những kẻ chế giễu đang há hốc mồm nhìn mình, bởi vì nó đòi hỏi sự tập trung và một phương pháp thở đặc biệt.","Dù sao đi nữa, tại sao người ta lại phải di chuyển bằng thuật bay lơ lửng mà không có hành lý khi bạn có thể bay bằng một hãng hàng không thích hợp và có một nữ tiếp viên hàng không xinh đẹp, hoặc không xinh đẹp lắm (tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính của mỗi người!)","nắm lấy tay mình khi cảm thấy hồi hộp lo lắng?","Một số vị lama, trước cuộc xâm lược Tây Tạng của phe Cộng sản, đã có thể vượt qua những khoảng cách xa xôi với tốc độ phi thường.","Đó là vì họ có thể thực hiện một dạng thức bay lơ lửng mức độ nhẹ để trọng lượng của họ giảm đi đáng kể, họ có thể phóng xa tới năm mươi feet chỉ trong một bước nhảy.","Nhờ đó, họ tiến bước với những sải chân dài năm mươi hoặc một trăm feet.","Trong những điều kiện nhất định, một vị lama đang lâm bệnh nặng có thể sử dụng một dạng biến thể của thuật bay lơ lửng để nhấc mình lên khỏi mặt đất nhằm đối phó với tình huống khẩn cấp.","Dĩ nhiên sau đó vị ấy phải trả giá cho điều đó, nhưng nguồn năng lượng này có thể được bù đắp lại thành từng phần nhỏ trong khoảng một tuần hoặc lâu hơn."],"ts":[659.99,672.78,680.9,693.75,696.27,699.76,705.08,713.74,723.33,734.26,738.82,746.04,760.52,768.29,779.34,782.57,789.54,798.73,802.96,812.24],"vs":[818.96,835.63,846.78,866.8,870.34,874.8,881.21,894.14,910.02,921.56,926.74,934.29,955.04,964.68,982.84,986.32,994.77,1005.81,1011.0,1022.03],"e0":287.5,"v0":374.89,"pe":[0,5,7,8,11,12,15,18],"pv":[0,5,7,8,11,12,15,18]},{"te":"LI","tv":"Lễ và Lý","en":["LI: This is a Chinese word which has two meanings.","Li in one sense means ritual, or standard of conduct - the ceremonies that one uses in order to get one into the right frame of mind to help with one's religious beliefs.","It can also mean rule of conduct, doing that which has to be done, and not doing that (no matter how enjoyable!)","which should not be done.","The second meaning of Li is connected with the reason and that which is sometimes known in the Western world as 'The Eternal Verities.'","This, of course, is just a highbrow way of saying the Great Truth, the Eternal Truths, which we all have to learn before we can progress to higher things, in much the same way as we have to learn the rules of the road before we can get a driving license and drive a car.","There is, curiously enough, a third set of meanings for Li which is quite the opposite of good living, quite the opposite of righteousness.","It deals, instead, with selfish gain.","Li is included in this Dictionary because you will come across the word if you are studying occult matters seriously.","As an example, Li Hsueh Chia is a special form of study of Li.","Easterners with Western tendencies call it Neo-Confucianism.","Unless you are going into occultism thoroughly and to cover a diverse field, you can forget about this word."],"vi":["LI (Lễ và Lý): Đây là một từ tiếng Trung có hai ý nghĩa.","Theo một nghĩa, Li (Lễ) có nghĩa là nghi lễ, hay chuẩn mực hành vi: các nghi thức mà người ta sử dụng để đưa mình vào một tâm thế đúng đắn nhằm trợ giúp cho các tín ngưỡng tôn giáo của mình.","Nó cũng có thể mang ý nghĩa là quy tắc ứng xử, làm những điều cần phải làm, và không làm những điều (bất kể thú vị đến mức nào!)","không nên làm.","Ý nghĩa thứ hai của Li (Lý) gắn liền với lý trí và điều mà trong thế giới phương Tây đôi khi được gọi là 'Những Chân Lý Vĩnh Cửu'.","Dĩ nhiên, đây chỉ là cách nói kiểu cách để chỉ Đại Chân Lý, những Chân Lý Vĩnh Cửu mà tất cả chúng ta đều phải học trước khi có thể tiến tới những điều cao hơn, cũng giống như cách chúng ta phải học luật đi đường trước khi có thể lấy được bằng lái và lái xe hơi.","Kỳ lạ thay, còn có một nhóm nghĩa thứ ba của Li (Lợi) hoàn toàn trái ngược với lối sống tốt đẹp, hoàn toàn trái ngược với sự công chính.","Thay vào đó, nó đề cập đến mối tư lợi ích kỷ.","Li được đưa vào cuốn Từ Điển này bởi vì bạn sẽ bắt gặp từ này nếu nghiên cứu các vấn đề huyền bí một cách nghiêm túc.","Chẳng hạn, Li Hsueh Chia (Lý Học Gia) là một trường phái nghiên cứu đặc biệt về Lý.","Những người phương Đông có khuynh hướng phương Tây gọi đó là Tân Nho giáo.","Trừ phi bạn đi sâu vào chủ nghĩa huyền bí một cách thấu đáo và bao quát một lĩnh vực đa dạng, bạn có thể bỏ qua từ ngữ này."],"ts":[1032.44,1036.72,1046.98,1053.72,1055.83,1063.55,1076.64,1084.67,1087.76,1093.99,1098.44,1102.65],"vs":[1108.97,1113.53,1126.27,1135.0,1136.65,1145.31,1162.21,1171.04,1175.35,1183.09,1189.34,1193.55],"e0":447.07,"v0":588.37,"pe":[0,1,2,4,6,8],"pv":[0,1,2,4,6,8]}],"lab":"Vần L"},{"g":1,"n":12,"title":"Liberation to Lower Mind (2/2)","tv":"Liberation đến Lower Mind (2/2)","a":{"bi":{"id":"1wuMg9XEzBED9FY8u73cEbeGZdTigBPN6","f":"12-letter-l-2.m4a","z":9636722}},"s":[{"te":"Letter L: Liberation to Lower Mind (2/2)","tv":"Vần L: Liberation đến Lower Mind (2/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter L, part 2: Liberation to Lower Mind."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần L, phần 2: từ Liberation đến Lower Mind."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[8.27,12.44],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"LIBERATION","tv":"Sự giải thoát","en":["LIBERATION: The Eastern term is Moksha, so it will be better to refer to that term, Moksha, for the meaning of liberation."],"vi":["LIBERATION (sự giải thoát): Thuật ngữ phương Đông là Moksha, vì vậy tốt hơn là nên tham chiếu đến thuật ngữ Moksha đó để hiểu ý nghĩa của sự giải thoát."],"ts":[16.78],"vs":[24.25],"e0":8.87,"v0":8.51},{"te":"LILA","tv":"Trò chơi thiêng liêng","en":["LILA: Some sects of Eastern belief are of the opinion that God, a great Being whom no one can fully visualise nor comprehend, created the world and all other worlds, and all that are within those worlds, as a plaything, and parts of God entered into the puppets who were the humans, the animals, the trees, and the minerals.","So the essence of God thus could live as all living creatures, gaining experience from the experience of all creatures.","Under this belief God sometimes needs another person to see what is happening to some of His faulty puppets, some of His little animals, some of His little humans, and let us not forget that humans are still animals.","God, wanting another person to see what is happening, would call upon yet another special person, an Avatar.","Often a person cannot see the wood for the trees, and it is well known that the onlooker sees most of the game because the player is too busy.","So the Avatar comes as an onlooker to see what it is that the player finds difficulty in seeing.","You will find more about the Avatar under the letter A.","Lila also means that which is relative, that which consists of time, space, etc. In other words, that which deals more with the abstract than it does with the concrete."],"vi":["LILA (trò chơi thiêng liêng): Một số giáo phái theo tín ngưỡng phương Đông cho rằng Thượng Đế, một Đấng vĩ đại mà không ai có thể hình dung trọn vẹn hay thấu hiểu được, đã tạo ra thế giới cùng mọi thế giới khác, và tất cả những gì nằm trong các thế giới đó như một món đồ chơi, rồi các phần của Thượng Đế nhập vào những con rối là con người, động vật, cây cối và khoáng vật.","Nhờ đó, bản thể tinh hoa của Thượng Đế có thể sống như mọi sinh linh, thu thập kinh nghiệm từ những trải nghiệm của muôn loài.","Theo niềm tin này, Thượng Đế đôi khi cần một người khác xem xét chuyện gì đang xảy ra với một vài con rối tì vết của Ngài, một vài loài vật nhỏ bé của Ngài, một vài con người nhỏ bé của Ngài, và chúng ta đừng quên rằng con người rốt cuộc vẫn là động vật.","Thượng Đế, khi muốn một người khác nhìn xem chuyện gì đang xảy ra, sẽ cậy nhờ một người đặc biệt khác: một Avatar.","Người ta thường chỉ thấy cây mà không thấy rừng, và ai cũng biết rằng người ngoài cuộc thấy rõ hơn người trong cuộc, vì người chơi quá bận rộn.","Vì vậy, Avatar đến như một người đứng ngoài quan sát để thấy những gì mà người chơi cảm thấy khó khăn khi nhìn ra.","Bạn sẽ tìm thấy nhiều điều hơn về Avatar ở vần A.","Lila cũng có nghĩa là điều mang tính tương đối, điều bao gồm thời gian, không gian, vân vân.","Nói cách khác, đó là điều đề cập nhiều hơn đến cái trừu tượng so với cái cụ thể."],"ts":[35.19,53.97,61.56,73.08,80.24,87.84,93.91,97.85],"vs":[108.38,132.19,140.41,156.66,163.83,172.2,179.88,184.05,190.01],"e0":16.94,"v0":19.45,"pe":[0,2,3,6,7],"pv":[0,2,3,6,7]},{"te":"LINGA","tv":"Biểu tượng của Shiva","en":["LINGA: Actually this is a sign representing Shiva, but it is also used to indicate a phallic symbol.","In the days of long ago the peoples of the Earth had the most interesting task of populating the Earth as quickly as they could.","Hence it is that the priests, who thought that the more subjects they had the more power they would have, made an order and called it a Divine Order.","The order was to the effect that everyone should be fruitful and multiply.","People had great hordes of children because that strengthened individual tribes, and the bigger the tribe, the more powerful it became.","So, under the 'Divine Instruction' of the priests the warriors of the big tribes invaded small tribes and killed off the men and captured the women so that these women could be used for making more little tribesmen, who then could go out and capture more and more small tribes.","This is also called civilisation.","The male organ, or a representation of it, thus became an object of great worship, and in various parts of the world today such stone pillars are regarded with awe and veneration.","It is an amusing fact that the cupolas and minarets of mosques and temples, and the spires of Christian churches, were of phallic-symbol origin.","In Ireland, a very, very old land indeed, there are what are called 'the round towers.'","These towers, cylindrical, and sometimes taller than a church tower, had a rounded top.","They were phallic symbols, symbols of fertility, symbols that one must not forget that the more numerous a nation the stronger it became, and the more easily it could conquer lesser nations.","As the Irish became converted to Christianity they found a fresh use for their phallic-symbol round towers; they used to climb up a special staircase inside the tower and peer out from the top so that they could see if invaders were coming to steal things from their lands or to capture people to use as slaves.","The round towers were very useful for keeping watch for the predatory English, who looked upon hunting the Irish as almost a national sport.","Naturally enough, the Irish looked upon such 'sport' with considerable disfavour.","While on the subject it might be worth mentioning that in addition to the phallic symbol of the male organ there are also phallic symbols of the female organ.","In the East windows, doors, etc., are in the shape of the female organ!"],"vi":["LINGA (biểu tượng của Shiva): Thực ra đây là dấu hiệu đại diện cho thần Shiva, nhưng nó cũng được dùng để chỉ một biểu tượng sinh thực khí nam.","Vào những ngày xa xưa, các dân tộc trên Trái Đất có nhiệm vụ thú vị nhất là làm gia tăng dân số trên Trái Đất càng nhanh càng tốt.","Do đó, các giáo sĩ, những người nghĩ rằng mình càng có nhiều thần dân thì càng có nhiều quyền lực, đã đưa ra một mệnh lệnh và gọi đó là Mệnh Lệnh Thần Thánh.","Mệnh lệnh đó đại ý là mọi người phải sinh sôi nảy nở thật nhiều.","Người ta sinh ra những đàn con đông đúc vì điều đó làm lớn mạnh từng bộ lạc riêng lẻ, và bộ lạc càng lớn thì càng trở nên hùng mạnh.","Vì vậy, dưới 'Chỉ Dẫn Thần Thánh' của các giáo sĩ, các chiến binh của các bộ lạc lớn đã xâm chiếm các bộ lạc nhỏ, giết sạch đàn ông và bắt giữ phụ nữ để những phụ nữ này có thể được dùng vào việc sinh ra thêm nhiều người bộ lạc nhỏ bé nữa, những kẻ sau đó lại có thể đi ra ngoài và đánh chiếm ngày càng nhiều bộ lạc nhỏ hơn.","Điều này còn được gọi là nền văn minh.","Cơ quan sinh dục nam, hoặc hình ảnh đại diện cho nó, do đó đã trở thành một đối tượng được thờ phụng hết sức tôn sùng, và ở nhiều nơi trên thế giới ngày nay những cột đá như vậy vẫn được nhìn nhận với niềm kính sợ và tôn kính.","Một sự thật thú vị là các mái vòm cùng tháp nhọn của các nhà thờ Hồi giáo và đền đài, cùng các ngọn tháp nhọn của các nhà thờ Kitô giáo, đều có nguồn gốc từ biểu tượng sinh thực khí nam.","Ở Ireland, một vùng đất thực sự rất, rất cổ kính, có những công trình được gọi là 'tháp tròn'.","Những ngọn tháp này có hình trụ, đôi khi cao hơn cả tháp nhà thờ, và có phần đỉnh tròn.","Chúng là những biểu tượng sinh thực khí, biểu tượng của sự sinh sôi nảy nở, biểu tượng cho thấy người ta không được quên rằng một quốc gia càng đông dân thì càng trở nên hùng mạnh, và càng dễ dàng chinh phục các quốc gia nhỏ bé hơn.","Khi người Ireland cải đạo sang Kitô giáo, họ đã tìm ra một công dụng mới cho những ngọn tháp tròn mang tính biểu tượng sinh thực khí của mình; họ thường trèo lên một cầu thang đặc biệt bên trong tháp và nhìn ra từ trên đỉnh để xem liệu những kẻ xâm lược có đang kéo đến cướp bóc của cải từ vùng đất của họ hoặc bắt người làm nô lệ hay không.","Các ngọn tháp tròn rất hữu ích cho việc cảnh giới những kẻ cướp bóc người Anh, những kẻ vốn coi việc săn lùng người Ireland gần như một môn thể thao quốc gia.","Hiển nhiên là người Ireland nhìn nhận 'môn thể thao' như vậy với sự bất bình sâu sắc.","Nhân tiện bàn về chủ đề này, cũng đáng nhắc đến việc bên cạnh biểu tượng sinh thực khí của cơ quan sinh dục nam còn có các biểu tượng sinh thực khí của cơ quan sinh dục nữ.","Ở phương Đông, các cửa sổ, cửa ra vào, vân vân, thường mang hình dáng của cơ quan sinh dục nữ!"],"ts":[196.36,203.74,210.95,218.96,223.49,230.87,244.44,247.38,258.3,267.63,273.24,278.3,289.22,304.16,312.43,318.5,326.49],"vs":[331.54,341.25,350.01,360.47,364.8,373.33,394.64,397.96,412.26,424.68,430.82,436.68,451.01,472.45,482.2,488.35,499.08],"e0":90.73,"v0":107.43,"pe":[0,1,7,9,12,15],"pv":[0,1,7,9,12,15]},{"te":"LOKA","tv":"Cõi","en":["LOKA: A Loka is a plane of existence, a plane which is a complete world to one who is there.","We, upon this Earth, are solid creatures to each other.","'Ghosts' are solid creatures to other 'ghosts.'","Everything is solid and substantial to creatures, or beings, or entities who are going to exist in that particular world or plane of existence.","There are various Lokas, various planes of existence.","It would take too long to discuss them all, but, purely by way of illustration, let us remember there is the physical world of the Earth, and that world which is invisible to us while we are upon the Earth, but which becomes solid to us when we go into 'the astral.'","When we are in the astral it is a solid, material world to us.","And then the plane above becomes to us as the astral world was to us when we were in the physical world of this Earth.","The higher we travel, the greater the rate of vibration of our physical and spiritual molecules.","A Master can see any of the Lokas up to his own station in evolution as plainly as he can see things upon the Earth.","You will all find that when you polish up your halos and leave this Earth you will go to the third of the Lokas, where you will find that people are not so treacherous, not so vicious, and not so irresponsible as they are upon this Earth, which is one of the lower hells."],"vi":["LOKA (cõi): Một Loka là một cõi hiện hữu, một cõi giới là cả một thế giới hoàn chỉnh đối với người ở đó.","Chúng ta, trên Trái Đất này, là những sinh vật hữu hình chắc đặc đối với nhau.","'Những bóng ma' cũng là những sinh vật hữu hình chắc đặc đối với 'các bóng ma' khác.","Mọi thứ đều hữu hình và thực chất đối với các sinh linh, hay các bản thể, hay các thực thể đang tồn tại trong thế giới hoặc cõi hiện hữu cụ thể đó.","Có nhiều Loka khác nhau, nhiều cõi hiện hữu khác nhau.","Sẽ mất quá nhiều thời gian để thảo luận về tất cả các cõi, nhưng, thuần túy để minh họa, chúng ta hãy nhớ rằng có thế giới vật chất của Trái Đất, và thế giới vô hình đối với chúng ta khi chúng ta còn ở trên Trái Đất, nhưng lại trở nên hữu hình chắc đặc đối với chúng ta khi chúng ta bước vào 'cõi trung giới'.","Khi chúng ta ở trong cõi trung giới, đó là một thế giới vật chất vững chắc đối với chúng ta.","Và rồi cõi giới phía trên lại trở thành đối với chúng ta giống như cõi trung giới đối với chúng ta khi còn ở trong thế giới vật chất của Trái Đất này.","Chúng ta càng du hành lên cao, tốc độ rung động của các phân tử thể chất và tâm linh của chúng ta càng lớn.","Một bậc Thầy có thể nhìn thấy bất kỳ cõi Loka nào cho đến cấp bậc tiến hóa của chính ngài rõ ràng như ngài nhìn thấy mọi vật trên Trái Đất.","Tất cả các bạn sẽ thấy rằng khi các bạn đánh bóng vòng hào quang trên đầu mình và rời khỏi Trái Đất này, bạn sẽ đi tới cõi Loka thứ ba, nơi bạn sẽ thấy con người không còn tráo trở, không còn hiểm độc, và không còn vô trách nhiệm như khi ở trên Trái Đất này, vốn là một trong những tầng địa ngục thấp hơn."],"ts":[506.2,513.01,516.71,520.32,529.15,532.9,547.37,551.63,558.18,564.77,571.77],"vs":[585.18,592.88,598.11,603.11,613.37,617.15,636.08,641.71,650.88,658.15,667.12],"e0":226.51,"v0":282.09,"pe":[0,4,6,9],"pv":[0,4,6,9]},{"te":"LOTUS","tv":"Hoa sen","en":["LOTUS: The Lotus symbolises many things to the Easterner.","It is a sacred symbol of Far Eastern religion in much the same way as a crucifix is a symbol to a Christian.","The Lotus is a plant which grows on the dirtiest and muddiest of water, it grows in the foulest surroundings, and yet no matter how foul those surroundings, the Lotus remains pure and unsullied and quite uncontaminated by that which is around it.","A Lotus leaf rests upon the water, but it does not become wet.","The Lotus is not moistened at all by water, and that can be taken as a symbol of non-attachment with which we shall deal later.","The petals of the Lotus have a special significance, and the Easterner departs from actual physical resemblance in referring to a thousand-petalled Lotus, for instance.","There is the Lotus of the Heart, and the thousand-petalled Lotus of the Brain, and if you progress in your studies and your spirituality you may find that one day a person will offer a blessing to your holy Lotus Feet.","This does not mean that you have suddenly grown roots instead of the usual human appendages; it means, instead, that you have for some peculiar reason been elevated in the other person's estimation, and you now occupy the status of a Godlike Being.","If you survive this, and if you progress quite a bit more, you may find that you are of the Lotus Eyes, or the Lotus might be referred to some other part of your anatomy.","Never mind, it is meant as a compliment.","The significance of the Lotus, then, is merely this: the Lotus is known as the perfect flower, with a perfect arrangement of petals and leaves.","It is a plant which is part of, yet remote from, its surroundings.","It remains clean and unsullied in conditions which would contaminate anything else.","It is a symbol of purity which was available even to the most uneducated and the most under-privileged of the East."],"vi":["LOTUS (hoa sen): Hoa Sen tượng trưng cho rất nhiều điều đối với người phương Đông.","Đó là biểu tượng thiêng liêng của tôn giáo vùng Viễn Đông cũng giống như cách cây thánh giá là biểu tượng đối với một tín đồ Kitô giáo.","Hoa Sen là loài cây mọc trên những vùng nước bẩn thỉu và bùn lầy nhất, nó lớn lên trong khung cảnh hôi hám nhất, thế nhưng bất kể môi trường xung quanh có tồi tệ đến đâu, Hoa Sen vẫn giữ được sự tinh khiết, thanh tịnh và hoàn toàn không bị vấy bẩn bởi những gì xung quanh nó.","Lá Sen nằm trên mặt nước, nhưng nó không hề bị ướt.","Hoa Sen hoàn toàn không bị nước làm ẩm ướt, và điều đó có thể được coi là biểu tượng của sự không dính mắc mà chúng ta sẽ đề cập sau này.","Những cánh Hoa Sen mang một ý nghĩa đặc biệt, và người phương Đông vượt ra khỏi sự tương đồng về mặt thể chất thực tế khi đề cập đến Hoa Sen ngàn cánh chẳng hạn.","Có Hoa Sen của Trái Tim, và Hoa Sen ngàn cánh của Não Bộ, và nếu bạn tiến bộ trong việc tu học cùng đời sống tâm linh của mình, một ngày nào đó bạn có thể thấy một người dâng lời chúc phúc lên Gót Sen thiêng liêng của bạn.","Điều này không có nghĩa là bạn đột nhiên mọc rễ thay cho những chi thể thông thường của con người; thay vào đó, nó có nghĩa là vì một lý do đặc biệt nào đó bạn đã được nâng cao trong sự đánh giá của người khác, và giờ đây bạn chiếm giữ vị thế của một Thực Thể tựa như Thần.","Nếu bạn vượt qua được điều này và tiến bộ thêm một chút nữa, bạn có thể thấy mình được ca ngợi là có Đôi Mắt Sen, hoặc Hoa Sen có thể được dùng để chỉ một bộ phận nào khác trên cơ thể bạn.","Đừng bận tâm, điều đó chỉ mang ý nghĩa như một lời khen ngợi.","Ý nghĩa của Hoa Sen, do đó, đơn thuần là thế này: Hoa Sen được biết đến như loài hoa hoàn hảo, với sự sắp xếp hoàn mỹ của các cánh hoa và lá.","Nó là một loài cây vừa là một phần của môi trường xung quanh, lại vừa tách biệt khỏi môi trường đó.","Nó vẫn sạch sẽ và thanh tịnh trong những điều kiện có thể làm hoen ố bất kỳ thứ gì khác.","Nó là biểu tượng của sự thanh khiết vốn gần gũi ngay cả với những người thất học nhất và chịu nhiều thiệt thòi nhất ở phương Đông."],"ts":[687.35,691.89,698.65,712.9,717.46,725.31,734.96,746.46,760.3,769.15,772.84,781.48,785.81,790.98],"vs":[798.16,803.41,812.01,829.1,832.61,842.14,851.88,865.7,883.4,895.93,900.43,909.98,915.75,921.45],"e0":306.09,"v0":384.26,"pe":[0,2,3,5,8,10],"pv":[0,2,3,5,8,10]},{"te":"LOVE","tv":"Tình yêu","en":["LOVE: This is a most misunderstood word, as is sex.","Sex and love, love and sex, they are mixed, they are muddled.","They are abused and misconstrued by present-day people.","Love, actually, is harmony between two people, or between two creatures of any kind.","It does not mean that they are sexually interested, it means that each vibrates on a frequency which is completely compatible with the frequency of the loved person.","Love is unselfish.","A person will do things for love which he would not do for any money.","It is, of course, dreadfully unromantic, but if people vibrate on the wrong frequency, then it causes dislike, apprehension, or even actual physical fear.","But if one person could do a few more wobbles a second, or rather, if one person could have his molecules agitated to go a bit faster, then disharmony disappears, harmony takes over - love takes over."],"vi":["LOVE (tình yêu): Đây là một từ ngữ bị hiểu lầm nhiều nhất, cũng như tình dục vậy.","Tình dục và tình yêu, tình yêu và tình dục, chúng bị trộn lẫn, chúng bị đảo lộn.","Chúng bị con người thời nay lạm dụng và hiểu sai lệch.","Thực ra, tình yêu là sự hòa hợp giữa hai con người, hoặc giữa hai sinh vật thuộc bất kỳ loài nào.","Điều đó không có nghĩa là họ có hứng thú về mặt tình dục, mà có nghĩa là mỗi người rung động ở một tần số hoàn toàn tương thích với tần số của người mình yêu thương.","Tình yêu là vị tha.","Một người sẽ làm những việc vì tình yêu mà người đó sẽ không làm vì bất kỳ khoản tiền nào.","Dĩ nhiên, điều này nghe thật vô cùng thiếu lãng mạn, nhưng nếu con người rung động ở tần số sai lệch, thì điều đó gây ra sự chán ghét, lo âu, hoặc thậm chí là nỗi sợ hãi thực sự về mặt thể xác.","Nhưng nếu một người có thể tạo thêm vài dao động mỗi giây, hay đúng hơn, nếu một người có thể làm cho các phân tử của mình rung động nhanh hơn một chút, thì sự bất hòa sẽ biến mất, sự hòa hợp sẽ lên ngôi, tình yêu thương sẽ tràn ngập."],"ts":[929.99,934.65,938.45,942.67,948.02,957.5,959.41,964.0,974.01],"vs":[985.45,991.3,996.95,1000.73,1007.09,1017.87,1019.65,1025.97,1038.99],"e0":417.5,"v0":516.09,"pe":[0,3,5,7],"pv":[0,3,5,7]},{"te":"LOWER MIND","tv":"Hạ trí","en":["LOWER MIND: The lower mind is that part of our person which absorbs knowledge and stores it.","If we knew how, as certain Easterners do, we could recall everything that ever happened to us, even from BEFORE we were born.","Actually, it is quite easy if one knows how and if one has the patience to practice.","People who can do this are stated to have 'total recall.'","Total recall can, as stated, be accomplished by practice, but one should not do it unless one has a clear conscience because if you have total recall you can recall all the unpleasantnesses as well as the pleasant times, and the unpleasant things frequently appear even worse when looking back upon them.","Total recall is within our sub-consciousness, and if there is good reason for it a competent hypnotist can hypnotise a person a few times and gradually take him or her farther back into the dimmest recesses of the sub-conscious memory.","It can be used for discovering why a person has certain inhibitions or fears.","It can be used, also, for deciphering old documents in a language which one does not understand, because if one is taken back through the space and time of one's sub-conscious one can even tap the racial memory of mankind.","But, of course, a much easier system is to do correct astral travelling and then see the Akashic Record."],"vi":["LOWER MIND (hạ trí): Hạ trí là phần của chúng ta tiếp thu tri thức và lưu trữ nó.","Nếu chúng ta biết cách, như một số người phương Đông đã làm, chúng ta có thể nhớ lại mọi điều từng xảy đến với mình, thậm chí từ TRƯỚC KHI chúng ta sinh ra.","Trên thực tế, điều đó khá dễ dàng nếu người ta biết cách và có đủ kiên nhẫn để thực hành.","Những người có thể làm được điều này được coi là có 'khả năng nhớ lại toàn bộ'.","Khả năng nhớ lại toàn bộ, như đã nói, có thể đạt được nhờ rèn luyện, nhưng người ta không nên thực hiện điều đó trừ phi có một lương tâm trong sáng, bởi vì nếu có khả năng nhớ lại toàn bộ, bạn có thể hồi tưởng lại tất cả những điều khó chịu cũng như những khoảng thời gian dễ chịu, và những điều khó chịu thường dường như tồi tệ hơn khi nhìn lại chúng.","Khả năng nhớ lại toàn bộ nằm bên trong tiềm thức của chúng ta, và nếu có lý do chính đáng, một nhà thôi miên tài năng có thể thôi miên một người vài lần và dần dần đưa người đó quay ngược trở lại những góc sâu thẳm mờ mịt nhất của ký ức tiềm thức.","Phương pháp này có thể được sử dụng để khám phá lý do tại sao một người lại có những ức chế hoặc nỗi sợ hãi nhất định.","Nó cũng có thể được sử dụng để giải mã các tài liệu cổ bằng một ngôn ngữ mà người ta không hiểu, bởi vì nếu được đưa ngược dòng không gian và thời gian trong tiềm thức của mình, người ta thậm chí có thể chạm tới ký ức chủng tộc của nhân loại.","Nhưng, dĩ nhiên, một phương pháp dễ dàng hơn nhiều là thực hiện du hành thể vía đúng cách và sau đó xem Bản Ghi Akashic."],"ts":[1054.07,1059.97,1068.16,1073.3,1077.35,1093.14,1105.33,1110.58,1122.66],"vs":[1128.81,1134.79,1145.19,1150.93,1156.19,1178.82,1193.92,1202.4,1216.52],"e0":473.56,"v0":584.71,"pe":[0,2,4,5,7],"pv":[0,2,4,5,7]}],"lab":"Vần L"},{"g":1,"n":13,"title":"Macrocosm to Meditation (1/2)","tv":"Macrocosm đến Meditation (1/2)","a":{"bi":{"id":"1zmjonVwiWOxzR502fJVxHlJxHvdakwnw","f":"13-letter-m-1.m4a","z":11460342}},"s":[{"te":"Letter M: Macrocosm to Meditation (1/2)","tv":"Vần M: Macrocosm đến Meditation (1/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter M, part 1: Macrocosm to Meditation."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần M, phần 1: từ Macrocosm đến Meditation."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[8.6,12.77],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"MACROCOSM","tv":"Đại vũ trụ","en":["MACROCOSM: This is a word which indicates the larger world; the world which is beyond the limitation of the fleshly things of this sphere which we term 'Earth.'","While we are in our body, we are in the 'little world' or, a technical term - 'Microcosm.'","The 'micro' part indicates small, just as 'macro' indicates large.","While we are in this world we are upon a very small world, our whole existence is a very small thing, we are denizens of the Microcosm.","We are much like dirty little grubs, or caterpillars which later become butterflies.","A caterpillar is confined to the ground, and to stalks and leaves, but as a butterfly it can soar upwards into new dimensions.","So it is that we, when we leave this minute form of life in which we are now existing, enter the Macrocosm."],"vi":["MACROCOSM (đại vũ trụ): Đây là một từ chỉ thế giới rộng lớn hơn; thế giới vượt ra ngoài giới hạn của những thứ thuộc về thể xác của khối cầu mà chúng ta gọi là 'Trái Đất'.","Khi chúng ta ở trong thể xác của mình, chúng ta đang ở trong 'thế giới nhỏ bé', hay theo thuật ngữ chuyên môn là 'Tiểu vũ trụ'.","Phần 'tiểu' chỉ sự nhỏ bé, cũng giống như 'đại' chỉ sự to lớn.","Khi ở trong thế giới này, chúng ta đang ở trên một thế giới rất nhỏ bé, toàn bộ sự tồn tại của chúng ta là một điều rất nhỏ nhoi, chúng ta là những cư dân của Tiểu vũ trụ.","Chúng ta rất giống những ấu trùng nhỏ bé lem luốc, hay những con sâu bướm sau này sẽ trở thành bướm.","Một con sâu bướm bị giam hãm trên mặt đất, trên các cuống và lá cây, nhưng khi đã là một cánh bướm, nó có thể bay vút lên những chiều không gian mới.","Do đó, khi rời bỏ hình thái sự sống nhỏ bé mà hiện tại chúng ta đang tồn tại, chúng ta bước vào Đại vũ trụ."],"ts":[17.93,28.17,34.06,39.62,47.51,52.88,60.92],"vs":[67.47,79.45,87.71,92.44,103.58,110.06,119.69],"e0":9.2,"v0":9.33,"pe":[0,1,3],"pv":[0,1,3]},{"te":"MAGIC","tv":"Phép thuật","en":["MAGIC: Magic is merely the distortion of misunderstood scientific facts, or facts which the scientist in his blindness is not able to understand.","To the savage, flying a plane is magic.","To the hardly less savage Westerner, levitation is magic.","That which is impossible today because 'science' cannot explain it with certain stereotyped facts, is magic.","When science belatedly catches up with magic, then magic ceases to exist and becomes 'scientific fact.'","Curare was once the magic of savage witch-doctors.","Science said that it was all wishful thinking, but when the more Westernised form of witch-doctor, who called himself a scientist, investigated the matter he 'discovered' curare in his chemical laboratory, and thus it became a more respectable thing.","Do not be misled by 'magic.'","It is merely the things which certain talented people can do today which the bumbling scientist may not be able to do for a hundred years."],"vi":["MAGIC (phép thuật): Phép thuật chỉ đơn thuần là sự bóp méo những sự thật khoa học bị hiểu lầm, hoặc những sự thật mà nhà khoa học trong sự mù quáng của mình không thể hiểu được.","Đối với kẻ dã man, lái máy bay là phép thuật.","Đối với người phương Tây vốn chẳng kém phần dã man là bao, thuật bay lơ lửng là phép thuật.","Điều gì bất khả thi ngày nay vì 'khoa học' không thể giải thích bằng những thực tế rập khuôn nhất định, thì đều là phép thuật.","Khi khoa học muộn màng bắt kịp phép thuật, thì phép thuật không còn tồn tại nữa và trở thành 'sự thật khoa học'.","Chất độc curare từng là phép thuật của các thầy phù thủy man rợ.","Khoa học từng bảo rằng tất cả chỉ là ảo tưởng viển vông, nhưng khi một dạng thầy phù thủy mang tính phương Tây hóa hơn, kẻ tự xưng là nhà khoa học, tiến hành điều tra vấn đề thì hắn đã 'phát hiện' ra curare trong phòng thí nghiệm hóa học của mình, và do đó nó trở thành một thứ đáng kính hơn.","Đừng để 'phép thuật' đánh lừa.","Đó chỉ đơn thuần là những điều mà một số người tài năng ngày nay có thể làm được, những điều mà nhà khoa học vụng về có thể phải mất cả trăm năm nữa mới làm nổi."],"ts":[127.89,137.84,140.86,145.41,152.38,159.81,163.57,177.78,180.45],"vs":[188.02,199.4,202.89,208.55,215.83,223.32,227.93,246.35,248.37],"e0":59.34,"v0":69.75,"pe":[0,1,5,7],"pv":[0,1,5,7]},{"te":"MANAS","tv":"Sức mạnh tư duy","en":["MANAS: This is the thought power of a human.","Human beings have certain power in the same way as a storage battery has power.","If a person does not know how to use the power of a storage battery, then that power might just as well not exist.","But if one knows how to connect wires to a storage battery, then one can do quite a lot of interesting things with it, or with the power from it.","The same applies with a human; when one is able at will to tap the power of thought in a human, one can do quite a lot of normally difficult things.","When a person is suitably trained he can do telepathy, clairvoyance, psychometry, astral travelling, etc.","At present the average person is in the position of a car which controls the driver, instead of, as it should be, the driver controlling the car.","A human who is not able to control his thought-power is a human who is blinded, maimed, and not really living!","Think of a dictator whipping up the mass-hysteria of a crowd, and moulding that crowd to do as he wishes.","Think of the mass-hysteria of a football crowd.","They all have their mind on one thing, and if some little matter happens to trigger their mind reactions, then one can have a very ugly incident.","When there is any large crowd of people thinking upon a common subject each person magnifies the thought-power of the other, and so the thought-power grows as a snowball grows when rolled downhill.","Dictators know this; they plant excitable or hysterical people in a crowd, and the crowd, taking their cue from the hysterics, soon get in a frenzy of enthusiasm, rage, or anything that the dictator wants.","Manas can act something like telepathy, it can induce mass-hysteria, and it can make a whole crowd think and act as one."],"vi":["MANAS (sức mạnh tư duy): Đây là sức mạnh tư tưởng của một con người.","Con người có nguồn năng lực nhất định cũng giống như cách một bình ắc quy tích trữ năng lượng.","Nếu một người không biết cách sử dụng năng lượng của bình ắc quy thì nguồn năng lượng đó coi như không tồn tại.","Nhưng nếu biết cách nối dây vào bình ắc quy, người ta có thể làm được khá nhiều điều thú vị với nó, hay với nguồn năng lượng từ nó.","Điều tương tự cũng áp dụng cho con người; khi người ta có thể tùy ý khai thác sức mạnh tư tưởng bên trong con người, người ta có thể làm được khá nhiều điều vốn thường là khó khăn.","Khi được huấn luyện thích hợp, một người có thể thực hiện thần giao cách cảm, thấu thị, cảm ứng đồ vật, du hành thể vía, vân vân.","Hiện tại, con người bình thường đang ở vào vị thế của một chiếc xe hơi điều khiển người lái, thay vì lẽ ra người lái phải điều khiển chiếc xe.","Một con người không thể kiểm soát sức mạnh tư tưởng của mình là một con người bị mù quáng, bị tàn tật, và không thực sự đang sống!","Hãy nghĩ đến một kẻ độc tài kích động cơn cuồng loạn tập thể của một đám đông, và nhào nặn đám đông đó làm theo ý muốn của mình.","Hãy nghĩ đến cơn cuồng loạn tập thể của một đám đông xem bóng đá.","Tâm trí họ đều hướng về một điều duy nhất, và nếu có một chuyện nhỏ nào đó vô tình kích hoạt các phản ứng tâm trí của họ, thì một sự cố hết sức tồi tệ có thể xảy ra.","Khi có bất kỳ đám đông lớn nào cùng suy nghĩ về một chủ đề chung, mỗi người sẽ khuếch đại sức mạnh tư tưởng của người khác, và do đó sức mạnh tư tưởng lớn dần lên tựa như quả cầu tuyết lăn xuống dốc.","Các kẻ độc tài biết rõ điều này; họ cài cắm những kẻ dễ bị kích động hoặc những kẻ cuồng loạn vào trong đám đông, và đám đông khi bắt chước những kẻ cuồng loạn ấy sẽ nhanh chóng rơi vào cơn sốt hăng say tột độ, cơn thịnh nộ, hoặc bất cứ điều gì mà kẻ độc tài mong muốn.","Manas có thể vận hành tương tự như thần giao cách cảm, nó có thể gây ra cơn cuồng loạn tập thể, và nó có thể khiến cả một đám đông suy nghĩ cùng hành động như một."],"ts":[259.63,263.22,268.18,275.01,282.73,291.16,298.34,305.99,313.51,320.14,323.42,331.98,342.5,356.93],"vs":[363.96,368.85,374.47,380.63,388.56,398.68,407.61,416.2,424.72,432.77,436.88,447.97,460.3,478.64],"e0":120.07,"v0":141.36,"pe":[0,6,8,11,13],"pv":[0,6,8,11,13]},{"te":"MANIPURAKA","tv":"Luân xa rốn","en":["MANIPURAKA: This is one of the Chakram (Chakram is probably the plural of Chakra - Ed.).","This one is that which is at the level of the umbilicus or navel.","It is the third of the seven common Yogic centres of consciousness, and in esoteric terminology it is referred to as The Wheel, or Lotus.","It is so called because to a clairvoyant, or to one who can see the astral, 'petals' flap around by the umbilicus, and depending upon how one is thinking it can be termed a wheel with the spokes rotating, or as the Lotus undulating in the etheric wind.","A person who is of good intentions, and who is fairly pure, will have the petals of the Lotus or the spokes of the Wheel, whichever you prefer to call it, of a green colour.","That indicates that the person is able and willing to learn and to assist others as much as possible.","As the person rises higher and higher in the scale of evolution the petals become more and more yellow, showing increasing spirituality and devotion."],"vi":["MANIPURAKA (luân xa rốn): Đây là một trong các Chakram (Chakram có lẽ là dạng số nhiều của Chakra, lời người biên tập).","Luân xa này nằm ở ngang mức rốn.","Đó là trung tâm ý thức thứ ba trong số bảy trung tâm ý thức Yoga thông thường, và theo thuật ngữ huyền học nó được gọi là Bánh Xe, hay Hoa Sen.","Nó được gọi như vậy là vì đối với một người thấu thị, hay một người có thể nhìn thấy cõi trung giới, các 'cánh hoa' dập dờn quanh rốn, và tùy theo cách suy nghĩ của mỗi người, nó có thể được gọi là một bánh xe với các nan hoa đang quay, hoặc như bông Hoa Sen đang nhấp nhô trong làn gió thể phách.","Một người có thiện ý và khá thuần khiết sẽ có các cánh Hoa Sen hoặc các nan Bánh Xe (tùy theo bạn thích gọi bằng cách nào) mang màu xanh lá cây.","Điều đó cho thấy người ấy có khả năng và sẵn lòng học hỏi cùng giúp đỡ người khác nhiều nhất có thể.","Khi người đó tiến lên ngày càng cao hơn trên thang bậc tiến hóa, các cánh hoa sẽ ngày càng trở nên vàng rực hơn, thể hiện tâm linh và lòng tận tụy ngày một gia tăng."],"ts":[490.65,497.5,501.75,509.98,523.69,533.87,540.16],"vs":[549.22,558.19,560.66,570.09,589.5,599.33,606.46],"e0":225.0,"v0":268.05,"pe":[0,4,6],"pv":[0,4,6]},{"te":"MANTRA","tv":"Thần chú","en":["MANTRA: Actually a Mantra is a particular name for God, but by common usage it now is taken to mean something else; it is a form of prayer, it is the repetition of something sacred whereby one gains power.","If one repeats a Mantra conscientiously and reverently one attains to purification of thought.","A Mantra should only be used for good, and never for bad, for there is an old saying that 'He who digs a grave for another may fall in it.'","Thus it is that Mantras should only be used for good, they should only be used unselfishly and to help others.","In the Christian Bible it is stated that faith moves mountains; the same could be said about a Mantra.","A Mantra used properly has very, very strong effects, and the more it is used the more it builds up power.","Here is a very simple illustration of how it builds up power:","A violinist can play a certain note on a violin.","If he just touches on the note he only makes a sound, but if he keeps on at the same note he can cause a glass to shatter and crumble because playing on that note has induced a vibration in the glass which eventually becomes more than the elasticity of the glass can handle, and so the glass breaks.","In the same way a Mantra increases the vibration for good or for bad, but when used for bad it often turns on the one who utters it.","One Mantra, or Sacred Invocation is 'Om Mani Padme Hum,' or, as the Indians say 'Ram Ram Ram.'","It should be realised that all sounds and words can influence matter, can even influence inanimate objects.","Probably everyone has heard of the statement 'Mind over matter.'","Well, it is correct, Mantras influence matter according to the thoughts of the human mind."],"vi":["MANTRA (thần chú): Trên thực tế, Mantra là một danh xưng cụ thể chỉ Thượng Đế, nhưng theo cách dùng phổ biến ngày nay nó lại được hiểu theo một nghĩa khác: đó là một hình thức cầu nguyện, là sự lặp đi lặp lại một điều gì đó thiêng liêng mà qua đó người ta thu được sức mạnh.","Nếu một người trì tụng thần chú một cách tận tâm và thành kính, người đó sẽ đạt được sự thanh lọc tư tưởng.","Thần chú chỉ nên được sử dụng cho điều tốt lành, và tuyệt đối không bao giờ dùng cho điều xấu xa, bởi có câu ngạn ngữ cổ rằng: 'Kẻ đào hố chôn người có thể tự ngã vào đó'.","Vì thế, các câu thần chú chỉ nên được dùng cho điều tốt đẹp, chúng chỉ nên được sử dụng một cách vị tha và để giúp đỡ người khác.","Trong Kinh Thánh Kitô giáo có chép rằng đức tin có thể dời non lấp biển; điều tương tự cũng có thể nói về thần chú.","Một câu thần chú được sử dụng đúng cách sẽ mang lại những hiệu quả rất, rất mạnh mẽ, và càng được sử dụng nhiều bao nhiêu thì nó càng tích lũy thêm sức mạnh bấy nhiêu.","Dưới đây là một minh họa rất đơn giản về cách nó tích tụ sức mạnh:","Một nghệ sĩ vĩ cầm có thể kéo một nốt nhạc nhất định trên cây đàn vĩ cầm.","Nếu chỉ chạm lướt qua nốt nhạc đó, người ấy chỉ tạo ra một âm thanh, nhưng nếu tiếp tục giữ mãi cùng một nốt nhạc đó thì người ấy có thể khiến một chiếc cốc thủy tinh vỡ tan tành, bởi vì việc chơi nốt nhạc đó đã gây ra một dao động trong chiếc cốc thủy tinh mà cuối cùng vượt quá độ đàn hồi chiếc cốc có thể chịu đựng được, và vì thế chiếc cốc bị vỡ.","Cũng theo cách tương tự, một câu thần chú gia tăng dao động cho điều thiện hoặc điều ác, nhưng khi bị dùng cho điều ác thì nó thường quay lại hãm hại chính người phát ra nó.","Một câu thần chú, hay Lời Khấn Thiêng, là 'Om Mani Padme Hum', hoặc như người Ấn Độ thường niệm: 'Ram Ram Ram'.","Cần phải nhận ra rằng mọi âm thanh và ngôn từ đều có thể tác động đến vật chất, thậm chí có thể tác động đến các vật thể vô tri vô giác.","Có lẽ ai cũng từng nghe qua câu nói 'Tâm trí vượt lên trên vật chất'.","Chà, điều đó hoàn toàn chính xác, các câu thần chú tác động đến vật chất theo những tư tưởng của tâm trí con người."],"ts":[617.6,629.81,635.97,644.35,651.55,657.47,664.15,668.71,672.25,686.62,694.77,702.92,709.68,713.99],"vs":[719.39,736.49,743.81,755.11,764.21,771.91,782.53,787.33,792.21,814.64,825.41,833.06,842.16,847.18],"e0":284.17,"v0":336.43,"pe":[0,2,4,7,10,11],"pv":[0,2,4,7,10,11]},{"te":"MANU","tv":"Đấng cai quản thế giới","en":["MANU: According to some Eastern beliefs the ruler of this world is the Manu of the world, the Law Giver of the world, the one who runs things, controls things.","It is obvious that one Manu could not adequately deal with different countries with their different types of peoples, nor deal with different cities, etc. Thus, according to esoteric lore there is a whole series of Manus and lesser Manus.","You may like to consider it in this way:","The world is a big firm with a lot of branches, branches in all the great cities of the world, and super branches in all the countries of the world.","Then imagine that the Manu of the world (who is not God!)","is the President or General Manager.","He will be responsible for general policy, he will exercise control of all other 'managers.'","All the other branches in the cities or countries will have a general manager who, while being free to make policy within certain limits, will also have to follow the basic instructions of the General Manager or Director of the firm.","There is a Manu of London, there is a Manu of, let us say, Birmingham, Brighton, Hull, just as there is a Manu for New York, Pasadena, and Santa Fe.","There is a Manu for everywhere, and there are over-Manus who supervise and look after countries as a whole.","If you went into astrology you would find that each city and each country are under different astrological signs.","We say that this country is under Pisces or Aries or Taurus, when actually we are referring to the basic characteristics of the Manu.","In the same way, the characteristics of a Scottish Manager would be quite different from the characteristics of a Cuban Manager.","A Manu, then, is one who has lived through rounds of existence as a human, who has seen and experienced the difficulties of humanity, and then, by progress, the Manu is appointed to a certain country or certain city."],"vi":["MANU (đấng cai quản thế giới): Theo một số tín ngưỡng phương Đông, người cai trị thế giới này là vị Manu của thế giới, Đấng Ban Bố Luật Pháp của thế giới, người vận hành và kiểm soát mọi sự.","Rõ ràng là một vị Manu duy nhất không thể lo liệu thỏa đáng cho các quốc gia khác nhau với những chủng người khác nhau của họ, cũng như không thể xử lý mọi thành phố khác nhau, vân vân.","Vì vậy, theo truyền thuyết huyền môn, có cả một hệ thống các vị Manu và những vị Manu cấp dưới.","Bạn có thể hình dung điều đó theo cách này:","Thế giới là một công ty lớn với rất nhiều chi nhánh, các chi nhánh tại mọi thành phố lớn trên thế giới, và các chi nhánh cấp cao tại mọi quốc gia trên thế giới.","Rồi hãy tưởng tượng rằng vị Manu của thế giới (người không phải là Thượng Đế!)","chính là Chủ tịch hoặc Tổng Giám đốc.","Ngài sẽ chịu trách nhiệm về chính sách chung, ngài sẽ thực thi quyền kiểm soát đối với tất cả các 'giám đốc' khác.","Tất cả các chi nhánh khác tại các thành phố hoặc quốc gia đều có một tổng giám đốc, người này vừa được tự do đưa ra chính sách trong những giới hạn nhất định, lại vừa phải tuân theo các chỉ dẫn cơ bản của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty.","Có một vị Manu của London, có một vị Manu của, chẳng hạn như Birmingham, Brighton, Hull, cũng như có một vị Manu cho New York, Pasadena và Santa Fe.","Có một vị Manu ở khắp mọi nơi, và có các đại Manu giám sát cùng trông nom toàn bộ các quốc gia.","Nếu tìm hiểu về chiêm tinh học, bạn sẽ thấy rằng mỗi thành phố và mỗi quốc gia đều chịu ảnh hưởng của các cung hoàng đạo khác nhau.","Chúng ta nói rằng quốc gia này thuộc cung Song Ngư hay Bạch Dương hay Kim Ngưu, trong khi thực ra chúng ta đang ám chỉ những đặc tính cơ bản của vị Manu đó.","Cũng theo cách tương tự, các đặc điểm của một Giám đốc người Scotland sẽ hoàn toàn khác biệt so với các đặc điểm của một Giám đốc người Cuba.","Vị Manu, do đó, là người đã trải qua các vòng luân chuyển của sự tồn tại với tư cách là một con người, người đã chứng kiến và nếm trải những gian khó của nhân loại, và rồi nhờ sự tiến hóa, vị Manu đó được bổ nhiệm tới một quốc gia nhất định hoặc một thành phố nhất định."],"ts":[855.1,865.13,878.39,881.48,889.52,893.52,896.04,902.62,914.91,923.3,929.79,936.06,943.68,951.1],"vs":[963.91,976.13,987.36,993.98,997.19,1007.34,1012.0,1014.68,1021.85,1038.68,1050.23,1057.68,1066.22,1076.09,1084.9],"e0":386.56,"v0":472.14,"pe":[0,1,3,7,8,10,13],"pv":[0,1,4,8,9,11,14]},{"te":"MAUNA","tv":"Giữ im lặng","en":["MAUNA: This is keeping quiet, not talking too much.","Too many people tell all the world about their Yogic practices, or their operations, or the difficulties they have with their wife or their husband.","Too many people talk about their esoteric studies, say with whom they are studying and why, etc., etc.","It is a pity that people talk so much, because to talk of one's knowledge dissipates power and makes a student have various difficulties.","It is much like trying to drive a car which has got a big hole in the petrol tank.","People talk far too much, they really babble and babble.","Most people take things in through their ears and immediately pour it out again through their mouth, showing that there is no capacity in their mind to store knowledge.","A student who talks too much proves conclusively that he or she is not progressing along the right path.","Study is a private matter, one's progress is a private matter, so if you want to progress keep your mouth shut and your ears open.","It is the only way to progress."],"vi":["MAUNA (giữ im lặng): Đây là việc giữ im lặng, không nói quá nhiều.","Quá nhiều người đem kể cho cả thiên hạ biết về những sự thực hành Yoga của mình, hay về các ca phẫu thuật của mình, hoặc về những khó khăn trắc trở họ gặp phải với vợ hay chồng mình.","Quá nhiều người nói về những nghiên cứu huyền môn của mình, kể xem mình đang học với ai và tại sao, vân vân và vân vân.","Thật đáng tiếc khi người ta nói quá nhiều, bởi vì việc nói ba hoa về tri thức của mình làm tiêu tán năng lực và khiến một môn sinh gặp phải nhiều khó khăn khác nhau.","Điều đó rất giống việc cố gắng lái một chiếc xe hơi có một lỗ thủng lớn ở bình xăng.","Người ta nói quá nhiều, họ thực sự huyên thuyên hết chuyện này đến chuyện khác.","Đa số mọi người tiếp nhận mọi thứ qua đôi tai rồi ngay lập tức trút ngược ra ngoài qua cái miệng, điều đó cho thấy tâm trí họ chẳng có chút dung lượng nào để lưu trữ tri thức.","Một môn sinh nói quá nhiều chứng minh một cách xác đáng rằng người đó không hề tiến bộ trên con đường đúng đắn.","Việc tu học là một chuyện riêng tư, sự tiến bộ của một người là một vấn đề riêng tư, vì vậy nếu bạn muốn tiến bộ hãy ngậm miệng lại và mở rộng đôi tai.","Đó là cách duy nhất để tiến bộ."],"ts":[1103.7,1107.87,1116.37,1122.78,1130.33,1135.44,1138.89,1147.93,1154.08,1162.0],"vs":[1164.49,1168.72,1180.56,1188.5,1198.77,1204.64,1209.35,1220.84,1227.3,1237.05],"e0":495.97,"v0":611.93,"pe":[0,3,5,7],"pv":[0,3,5,7]},{"te":"MAYA","tv":"Ảo ảnh lừa dối","en":["MAYA: Maya is that which deceives, that which obscures the clarity of one's vision, causing a person to have illusions, frequently causing him to have illusions that he is far more important than he really is.","He may have talked so much that he convinced himself of his own importance!","Maya is one of the big drawbacks with which we have to contend.","This Earth is the World of Illusion, the World of Maya, and we must get rid of our illusions and face reality before we can go on to a higher stage of evolution."],"vi":["MAYA (ảo ảnh lừa dối): Maya là thứ đánh lừa con người, thứ che khuất sự sáng suốt trong nhãn quan của một người, khiến con người có những ảo tưởng, thường khiến họ ảo tưởng rằng mình quan trọng hơn nhiều so với thực tế.","Họ có thể đã nói quá nhiều đến mức tự thuyết phục chính mình về tầm quan trọng của bản thân!","Maya là một trong những trở ngại lớn mà chúng ta phải chiến đấu chống lại.","Trái Đất này là Thế Giới Ảo Ảnh, Thế Giới của Maya, và chúng ta phải rũ bỏ những ảo tưởng của mình đồng thời đối diện với thực tại trước khi có thể tiến lên một giai đoạn tiến hóa cao hơn."],"ts":[1240.4,1252.93,1257.76,1261.67],"vs":[1271.33,1285.04,1291.52,1296.64],"e0":557.36,"v0":687.84,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"MEDITATION","tv":"Thiền định","en":["MEDITATION: Meditation is a system of putting one's mind in order, training it, developing it.","Meditation is thinking upon a certain object, or subject, or matter, so that one may know all there is to be known about it.","One can meditate upon a plant, and then visualise the seed planted in the earth.","One meditates upon the seed, and then one sees the cracking of the outer shell and the first tentative thrusting of the life within, the blind groping as the little tendril twists about through the Earth, rising upwards towards the light.","One can see this little tendril going up as a white thread, and then emerging through the earth and turning green or brown, growing, becoming adult, and later shedding seeds which may fall all around or may be swallowed by birds, or they may even be carried aloft on the winds to be planted afar.","We can see these seeds also falling to the earth, and in their turn being buried and growing again.","Meditation enables us, when trained, to seek for the inner motive, to probe into the otherwise unknown.","It is not concentration, for concentration is a different thing altogether."],"vi":["MEDITATION (thiền định): Phép thiền định là một hệ thống sắp xếp tâm trí của một người cho ngăn nắp, rèn luyện nó, phát triển nó.","Đây là việc suy ngẫm về một đối tượng, hay chủ đề, hay vấn đề nhất định, để người ta có thể biết tất cả những gì có thể biết về điều đó.","Người ta có thể thiền định về một cái cây, rồi sau đó hình dung hạt giống được gieo vào lòng đất.","Người ta thiền định về hạt giống, và rồi thấy lớp vỏ bên ngoài nứt ra cùng sự đâm chồi ngập ngừng đầu tiên của sự sống bên trong, sự dò dẫm mò mẫm khi mầm cây nhỏ bé uốn lượn xuyên qua lòng Trái Đất, vươn lên cao về phía ánh sáng.","Người ta có thể nhìn thấy mầm cây nhỏ bé này vươn lên như một sợi chỉ trắng, rồi nhú lên khỏi mặt đất và chuyển sang màu xanh hoặc màu nâu, lớn lên, trưởng thành, và sau đó rụng hạt xuống, những hạt này có thể rơi vãi xung quanh hoặc có thể bị chim chóc nuốt vào, hay thậm chí có thể được gió cuốn lên cao để gieo mầm ở nơi xa xôi.","Chúng ta cũng có thể thấy những hạt giống này rơi xuống đất, và đến lượt chúng lại bị vùi lấp rồi nảy mầm trở lại.","Phép thiền định giúp chúng ta, khi đã được rèn luyện, tìm kiếm động cơ bên trong, thăm dò vào những điều vốn dĩ chưa từng được biết đến.","Đó không phải là sự tập trung, bởi sự tập trung là một điều hoàn toàn khác."],"ts":[1308.76,1316.04,1323.82,1329.15,1342.82,1358.97,1365.26,1372.41],"vs":[1377.12,1385.49,1395.13,1400.98,1416.61,1439.13,1446.8,1455.22],"e0":588.89,"v0":725.27,"pe":[0,2,4,5,6],"pv":[0,2,4,5,6]}],"lab":"Vần M"},{"g":1,"n":13,"title":"Mediums to Mysticism (2/2)","tv":"Mediums đến Mysticism (2/2)","a":{"bi":{"id":"1Xslxwf5wV8K-zHVKRog9HkogaIk5bEyT","f":"13-letter-m-2.m4a","z":12873963}},"s":[{"te":"Letter M: Mediums to Mysticism (2/2)","tv":"Vần M: Mediums đến Mysticism (2/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter M, part 2: Mediums to Mysticism."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần M, phần 2: từ Mediums đến Mysticism."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.89,12.06],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"MEDIUMS","tv":"Người đồng cốt","en":["MEDIUMS: Mediums?","Well, what are they?","There are two types of medium; the back-street fortune-teller who might somehow, through a kink in her mind, be able at times to receive 'revelations' from the other side of death.","These mediums are untutored, erratic, and not constantly mediumistic.","They are in the same position as the savage witch-doctor who has certain psychic power, he cannot say why, nor would he be interested in knowing why, he is satisfied to have the power.","The other type of medium is the cultured man or woman who has advanced far and is perhaps on Earth for the last time.","That person will be mediumistic most of the time.","It does not mean to say that a person is good because one is clairvoyant, or telepathic, or mediumistic in some other way.","It just means that he or she is a bit different.","One can have a singer who can have a truly glorious voice, but the singer will have that glorious voice no matter whether he be a good man or a bad man, his character will have nothing to do with his voice.","So it is with mediums - one can have evil people who are mediums, just as one can have a saint's 'next-door neighbour' as a medium.","An evil medium is one who is a fraud, that is one who imposes on the credulous and pretends to have powers which she does not possess.","Often she is a good psychologist who tells back in a different way what her client has just told her!","This must be made clear; a person is not a medium just because he or she says he or she is a medium.","It must also be stated that a bad medium, as in the case of a good medium, can be either 'he' or 'she,' but mediums are usually like ships - classed as she, probably because of all the fuss involved!","A medium is merely a person who can be used as 'a medium for the exchange of thoughts from one plane of existence to another!'","In other words, it is possible for an illiterate person to speak in a language which he or she does not consciously know because the medium is just passing on a message."],"vi":["MEDIUMS (người đồng cốt): Người đồng cốt ư?","Chà, họ là ai vậy?","Có hai loại người đồng cốt; một là bà thầy bói nơi ngõ hẻm, người bằng cách nào đó, qua một chỗ lệch lạc trong tâm trí mình, đôi khi có thể đón nhận những 'sự khải thị' từ phía bên kia của cái chết.","Những người đồng cốt này không qua đào tạo, thất thường, và không phải lúc nào cũng mang tính đồng cốt.","Họ ở vào cùng vị thế với một thầy phù thủy man rợ sở hữu năng lực tâm linh nhất định, người đó không thể giải thích tại sao, và cũng chẳng hứng thú tìm hiểu lý do tại sao, người ấy chỉ thỏa mãn với việc có được năng lực đó.","Loại đồng cốt còn lại là người nam hay người nữ có học thức, người đã tiến hóa xa và có lẽ đang sống kiếp cuối cùng trên Trái Đất.","Người đó sẽ có khả năng đồng cốt trong hầu hết thời gian.","Điều đó không có nghĩa là một người là tốt chỉ vì người đó có khả năng thấu thị, hoặc thần giao cách cảm, hay có tính đồng cốt theo một cách nào khác.","Nó chỉ có nghĩa là người đó hơi khác biệt một chút.","Người ta có thể có một ca sĩ sở hữu giọng hát thực sự tuyệt vời, nhưng người ca sĩ đó vẫn sẽ có giọng hát tuyệt vời ấy bất kể họ là người tốt hay kẻ xấu, tính cách của họ chẳng liên quan gì đến giọng hát của họ.","Với những người đồng cốt cũng vậy: người ta có thể bắt gặp những kẻ xấu xa là người đồng cốt, cũng như người ta có thể thấy một người đồng cốt là 'người hàng xóm' của một vị thánh.","Một người đồng cốt xấu xa là một kẻ lừa đảo, tức là kẻ lợi dụng sự cả tin của người khác và giả vờ sở hữu những năng lực mà ả không hề có.","Thông thường ả là một nhà tâm lý giỏi, người chỉ thuật lại theo một cách khác những gì thân chủ vừa kể cho ả nghe!","Điều này cần phải được làm rõ; một người không phải là người đồng cốt chỉ vì người đó tự nhận mình là người đồng cốt.","Cũng cần phải nói thêm rằng một người đồng cốt tồi, cũng như trường hợp một người đồng cốt tốt, có thể là 'nam' hoặc 'nữ', nhưng những người đồng cốt thường giống như những con tàu, được xếp vào phái nữ, có lẽ vì tất cả những điều rắc rối liên quan!","Một người đồng cốt đơn thuần là một người có thể được sử dụng như 'một phương tiện trung gian để trao đổi tư tưởng từ cõi hiện hữu này sang cõi hiện hữu khác!'.","Nói cách khác, một người mù chữ hoàn toàn có thể nói được một ngôn ngữ mà mình không hề có ý thức biết đến, bởi vì người đồng cốt chỉ đơn thuần đang truyền đạt lại một thông điệp."],"ts":[16.76,19.02,20.41,30.59,35.83,46.71,53.18,57.09,64.05,66.91,77.59,85.88,94.03,100.12,106.89,118.83,126.76],"vs":[135.92,139.0,140.86,153.23,159.26,173.62,182.37,186.45,195.68,198.97,213.5,225.11,235.06,242.52,249.5,265.37,274.88],"e0":8.49,"v0":8.87,"pe":[0,5,7,11,13,15],"pv":[0,5,7,11,13,15]},{"te":"MEMORY","tv":"Trí nhớ","en":["MEMORY: It is known that the human mind can contain a knowledge of all that which has ever happened on Earth.","The human mind is something like an electronic brain in that certain cells store certain memories, but an electronic brain occupies a vast space, and the human mind has many, many vacant cells waiting for more information.","Mankind is only one-tenth conscious.","The other nine-tenths is the sub-conscious, and in the sub-conscious there is a knowledge of everything that has happened on the Earth, a form of inherited racial memory, because into the sub-conscious comes information gleaned during astral travelling of that which is on the Akashic Record.","By suitable training one can delve deep into the subconscious and dredge up memories and knowledge which the person did not even know was there."],"vi":["MEMORY (trí nhớ): Người ta biết rằng tâm trí con người có thể chứa đựng tri thức về tất cả những gì từng xảy ra trên Trái Đất.","Tâm trí con người hơi giống như một bộ não điện tử ở chỗ các tế bào nhất định lưu trữ những ký ức nhất định, nhưng một bộ não điện tử chiếm một không gian khổng lồ, còn tâm trí con người lại có rất, rất nhiều tế bào trống đang chờ đợi thêm thông tin.","Nhân loại chỉ có một phần mười là ý thức.","Chín phần mười còn lại là tiềm thức, và trong tiềm thức có tri thức về mọi điều từng xảy ra trên Trái Đất, một dạng ký ức chủng tộc được kế thừa, bởi vì thông tin thu thập được trong các chuyến du hành thể vía về những gì có trên Bản Ghi Akashic sẽ đi vào tiềm thức.","Bằng sự huấn luyện thích hợp, người ta có thể đi sâu vào tiềm thức và gợi lại những ký ức cùng tri thức mà bản thân họ thậm chí còn không hề biết là có ở đó."],"ts":[286.39,293.01,305.28,308.19,322.84],"vs":[330.6,338.6,355.33,357.97,375.08],"e0":128.25,"v0":159.34,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"MIND","tv":"Tâm trí","en":["MIND: Before we are going to get very far in any spiritual matter we must be sure that our mind is clear.","We must be sure that our mind is able to stand up to the demands which we are going to make on it.","To attain purity of mind one should associate with those who are of even temperament, those who are sane and balanced, those who know the truth of what they are saying.","One should show sympathy to those who are suffering and to those who are not capable of distinguishing truth from fiction.","One can be understanding and sympathetic without binding oneself to such people; in fact, to be too closely associated with the wrong type of person would be to contaminate one's own mind.","The mind is like a sponge which soaks up knowledge.","If it be a good mind it knows how to use the knowledge which it has soaked up.","If it is a bad mind it just stuffs mentally undigested knowledge into the sub-conscious.","Later we shall give some breathing exercises which will help cleanse the mind, but remember, if you treat your mind well your mind will serve you; if you do not treat your mind well your mind will serve you ill."],"vi":["MIND (tâm trí): Trước khi có thể tiến xa trong bất kỳ vấn đề tâm linh nào, chúng ta phải chắc chắn rằng tâm trí của mình thật sáng suốt.","Chúng ta phải đảm bảo rằng tâm trí của mình có khả năng đáp ứng những đòi hỏi mà chúng ta sắp đặt ra cho nó.","Để đạt được sự thanh tịnh của tâm trí, người ta nên kết giao với những người có tính khí điềm tĩnh, những người tỉnh táo và thăng bằng, những người hiểu rõ sự thật về những gì họ đang nói.","Người ta nên bày tỏ sự cảm thông đối với những ai đang đau khổ và đối với những người không có khả năng phân biệt sự thật với điều hư cấu.","Người ta có thể thấu hiểu và cảm thông mà không trói buộc mình vào những người như vậy; trên thực tế, việc kết giao quá mật thiết với loại người không phù hợp sẽ làm vấy bẩn tâm trí của chính mình.","Tâm trí giống như một miếng bọt biển thấm hút tri thức.","Nếu đó là một tâm trí tốt, nó biết cách sử dụng tri thức mà nó đã thấm hút được.","Nếu đó là một tâm trí tồi, nó chỉ đơn thuần nhồi nhét những tri thức chưa được tiêu hóa về mặt tinh thần vào tiềm thức.","Ở phần sau tôi sẽ đưa ra một số bài tập thở giúp thanh lọc tâm trí, nhưng hãy nhớ rằng, nếu bạn đối xử tốt với tâm trí của mình thì tâm trí sẽ phục vụ bạn; nếu bạn đối xử tệ với tâm trí của mình thì tâm trí sẽ đem lại tai hại cho bạn."],"ts":[386.37,392.56,398.36,407.72,414.49,425.59,428.99,433.53,439.33],"vs":[450.67,459.44,467.16,479.13,487.88,499.7,503.17,508.59,516.25],"e0":173.06,"v0":215.11,"pe":[0,2,3,5,8],"pv":[0,2,3,5,8]},{"te":"MING","tv":"Mệnh, số mệnh","en":["MING: This is not, as so many people imagine, just a precious piece of ceramic which appears in some museum.","That 'Ming' is some ancient ornament left over from the Ming period (or Ming Dynasty) of the Chinese Emperors.","The Ming to which we refer is that which indicates fate.","The Chinese consider that destiny is Ming, Ming is an Order from the Gods above."],"vi":["MING (Mệnh, số mệnh): Đây không phải là một món đồ gốm sứ quý giá xuất hiện trong một viện bảo tàng nào đó như biết bao người vẫn hình dung.","'Đồ Minh' đó là một món đồ trang trí cổ xưa còn sót lại từ thời nhà Minh (hay Triều Đại Nhà Minh) của các Hoàng đế Trung Hoa.","Chữ Ming (Mệnh) mà ta nói ở đây là chữ chỉ số mệnh.","Người Trung Hoa quan niệm rằng định mệnh chính là Mệnh, Mệnh là một Mệnh Lệnh từ các vị Thần ở trên cao."],"ts":[533.27,540.77,547.98,551.71],"vs":[557.4,565.58,573.99,578.02],"e0":237.96,"v0":297.71,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"MING CHIA","tv":"Danh Gia, trường phái về tên gọi","en":["MING CHIA: The Chinese, before the Communists ran wild there, were great believers in names.","Names were words of power, names could be auspicious or inauspicious.","So Ming Chia is a special school of names wherein auspicious and inauspicious names could be determined, and so that it was possible to give a correct name for something which was of importance to the name giver.","The Chinese well knew the science of vibrations, they knew that suitable vibrations could increase the power of an object, thus they started their science of names."],"vi":["MING CHIA (Danh Gia, trường phái về tên gọi): Người Trung Hoa, trước khi phe Cộng sản hoành hành nơi đó, là những người rất mực tin tưởng vào tên gọi.","Tên gọi là những ngôn từ mang sức mạnh, tên gọi có thể đem lại điềm lành hoặc điềm dữ.","Vì vậy, Danh Gia là một trường phái đặc biệt về danh xưng, trong đó những cái tên mang điềm lành và điềm dữ có thể được xác định, và nhờ đó người ta có thể đặt một cái tên đúng đắn cho một điều gì đó quan trọng đối với người đặt tên.","Người Trung Hoa hiểu rất rõ khoa học về các dao động, họ biết rằng những rung động thích hợp có thể gia tăng sức mạnh của một vật thể, do đó họ đã khởi xướng môn khoa học về tên gọi của mình."],"ts":[584.81,592.22,597.42,608.77],"vs":[618.31,627.86,633.83,648.59],"e0":262.69,"v0":325.12,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"MITHYA","tv":"Sự giả dối","en":["MITHYA: People are in bondage here through the World of Illusion.","People have false values, false beliefs, and false understanding.","All that matters on the Earth is how much money a person has in his bank account, how was he born - to what class of society.","People worship false Gods, the Chief God is the dollar sign.","People are able to contemplate travel in space with equanimity, but they are not able to realise that the mind is greater than the material, and that the easiest way to travel in space is through astral travelling!","Mithya is that state of falsity which has to be banished before one can attain liberation from the bonds of the flesh, from the illusions of this world, and so come to a realisation of one's true Overself.","Mithya is a good thing to put behind us, because until one can wake up and become aware one is wasting time and coming back to Earth needlessly."],"vi":["MITHYA (sự giả dối): Con người ở đây bị trói buộc qua Thế Giới Ảo Ảnh.","Người ta có những giá trị sai lệch, niềm tin sai lệch và sự hiểu biết sai lệch.","Tất cả những gì quan trọng trên Trái Đất là một người có bao nhiêu tiền trong tài khoản ngân hàng, người đó sinh ra như thế nào, thuộc tầng lớp nào của xã hội.","Người ta thờ phụng các vị thần giả tạo, vị Thần Tối Thượng chính là ký hiệu đồng đô la.","Người ta có thể bình thản chiêm ngưỡng việc du hành trong không gian, nhưng họ không có khả năng nhận ra rằng tâm trí vĩ đại hơn vật chất, và cách dễ dàng nhất để du hành trong không gian là thông qua du hành thể vía!","Mithya là trạng thái giả dối cần phải được xua tan trước khi người ta có thể đạt được sự giải thoát khỏi những trói buộc của xác thịt, khỏi những ảo ảnh của thế giới này, và từ đó nhận thức được Chân Ngã đích thực của mình.","Mithya là một điều tốt đẹp cần phải bỏ lại phía sau chúng ta, bởi vì cho đến khi có thể thức tỉnh và nhận biết được, người ta vẫn đang lãng phí thời gian và quay trở lại Trái Đất một cách vô ích."],"ts":[661.45,666.09,670.74,677.88,681.75,693.6,705.94],"vs":[714.21,719.19,724.76,734.43,740.08,753.6,768.11],"e0":296.79,"v0":368.26,"pe":[0,2,5,6],"pv":[0,2,5,6]},{"te":"MOHA","tv":"Si mê","en":["MOHA: This is a state of ignorance, the state of being stupid, the state of being in utter confusion.","It is caused by lack of appreciation of that which has to be done and that which has to be left undone.","Moha leads to sorrow and suffering.","In overcoming Moha one also has to overcome Mithya, and then, and then only, does one attain to the stage of."],"vi":["MOHA (si mê): Đây là trạng thái vô minh, trạng thái ngu muội, trạng thái hỗn loạn hoàn toàn.","Nó bắt nguồn từ sự thiếu thấu hiểu về những điều cần phải làm và những điều cần phải từ bỏ không làm.","Si mê dẫn đến đau buồn và thống khổ.","Trong việc vượt qua Si Mê, người ta cũng phải vượt qua Mithya, và khi đó, chỉ khi đó, người ta mới đạt tới cảnh giới của."],"ts":[781.35,788.14,794.63,797.22],"vs":[803.89,810.3,816.99,819.76],"e0":350.15,"v0":435.4,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"MOKSHA","tv":"Giải thoát","en":["MOKSHA: Moksha is liberation.","It is freedom from crass stupidity, freedom from ignorance, freedom from confusion.","It is the aim of all sentient beings to reach liberation, to reach freedom from the bonds of the Earth and the cloying lusts of the flesh, and thus to attain that stage which, for want of a better term, we will call 'Buddhahood.'","No matter if one is a Christian or a Jew, a Moslem or a Buddhist, one still strives to attain freedom from the suffering of the world, and entry into that which we term Heaven, Nirvana, the Heavenly Fields, or similar.","We cannot get to any of those desirable places until we have attained Moksha."],"vi":["MOKSHA (giải thoát): Moksha là sự giải thoát.","Đó là sự tự do khỏi nỗi ngu ngốc thô thiển, tự do khỏi sự vô minh, tự do khỏi sự hoang mang rối bời.","Mục đích của tất cả chúng sinh là đạt tới sự giải thoát, đạt tới sự tự do khỏi những trói buộc của Trái Đất và những dục vọng xác thịt ngột ngạt, và nhờ đó đạt được trạng thái mà vì thiếu một thuật ngữ tốt hơn, chúng ta tạm gọi là 'Phật quả'.","Bất kể một người là tín đồ Kitô giáo hay Do Thái giáo, người Hồi giáo hay một Phật tử, người ta vẫn luôn nỗ lực đạt được sự giải thoát khỏi nỗi khổ đau của thế gian, và bước vào cõi mà chúng ta gọi là Thiên Đường, Niết Bàn, Các Cánh Đồng Thiên Giới, hoặc những nơi tương tự.","Chúng ta không thể đến được bất kỳ nơi đáng ao ước nào trong số đó cho đến khi chúng ta đã đạt được Moksha."],"ts":[829.23,832.01,838.39,851.1,863.66],"vs":[868.55,872.11,879.9,895.49,912.47],"e0":373.29,"v0":460.74,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"MUDRAS","tv":"Các thế ấn","en":["MUDRAS: Hatha Yoga has all sorts of queer exercises, some harmless and possibly decidedly funny, but some highly dangerous.","The twenty-five exercises of Mudras should not concern us except that I personally desire to issue a solemn warning that none of these exercises should be practiced except under the supervision and advice of a really qualified person.","The dangers are real.","A person may have some heart affliction which does not obtrude in one's ordinary life, but if one tries to emulate a dyspeptic snake, then one is asking for - and will get - trouble.","Too many people make a cult or a fetish of some of these exercises, and by over-concentrating they can do terrible harm to themselves.","What sort of harm?","Go into any mental home and you will see!","There are numerous exercises which have some part in the process of raising the Kundalini, and just to give you some information on this subject, let me tell you of one or two merely as a matter of academic interest.","The first is Khechari-Mudra.","This is a series of exercises which enables one to lengthen the tongue.","It takes several months, of course, but when the tongue is suitably lengthened and has its muscles trained, it can be turned backwards so that it completely obstructs one's throat.","The Adept - who sometimes knows what he is doing - stops up all his body orifices with oiled pads, and then by practicing the necessary Mudra he can remain without breathing for many, many days.","This has been proved under test conditions.","Another exercise, or Mudra, is that of Viparitakarani.","In this the victim, or practitioner, lies on his back with his head on the ground.","He then raises his legs in the air, following with the lower part of the back.","He should support his hips with his hands, and then the elbows take the weight of the body.","Sometimes people doing this waggle their legs round in a circle, but before doing so they should tie a flag to their ankles to at least make some semblance of purpose to it, or they could even tie a palm leaf to the legs so that they fan themselves in the process.","Another crazy stunt is Pasinimudra.","The person who does this should be doing it for a living on a stage.","Anyway, this fellow wraps his legs around his neck as if he were tying a scarf around himself.","It is much cheaper to go out and buy a scarf than to pay the doctor who might have to untie you afterwards.","Yet another exercise - Kaki-Mudra is where a poor soul contracts his lips and tries, for some reason, to resemble a crow.","He then sucks in air very slowly.","A personal point of view again - in the real Far East the only people who go in for these foolish stunts are the beggars and those 'fakirs' who want to make a living and have not the brains to do anything else.","The people who do these exercises are merely acrobats, jugglers, and the like.","These exercises do not really help in increasing one's spiritual understanding, and if you have any suspicion of an ailment leave these exercises alone, you will live longer - happier."],"vi":["MUDRAS (các thế ấn): Hatha Yoga có đủ mọi bài tập kỳ lạ, một số bài tập vô hại và có lẽ rất hài hước, nhưng một số bài lại cực kỳ nguy hiểm.","Hai mươi lăm bài tập thuộc các thế ấn không đáng để chúng ta bận tâm ngoại trừ việc cá nhân tôi muốn đưa ra một lời cảnh báo nghiêm túc rằng không một bài tập nào trong số này nên được thực hành trừ phi dưới sự giám sát và chỉ dẫn của một người thực sự có chuyên môn.","Mối nguy hiểm là có thật.","Một người có thể mắc một chứng bệnh tim nào đó không bộc lộ trong đời sống thường ngày, nhưng nếu người ấy cố bắt chước một con rắn bị khó tiêu, thì người đó đang tự chuốc lấy (và chắc chắn sẽ gặp phải) rắc rối.","Quá nhiều người biến một số bài tập này thành sự sùng bái mù quáng, và do tập trung quá mức, họ có thể tự gây tổn hại khủng khiếp cho chính mình.","Loại tổn hại nào ư?","Hãy bước vào bất kỳ bệnh viện tâm thần nào rồi bạn sẽ thấy!","Có vô số bài tập đóng một vai trò nào đó trong quá trình nâng Kundalini lên, và chỉ để cung cấp cho bạn một số thông tin về chủ đề này, xin cho tôi kể cho bạn một hoặc hai bài thuần túy như một sự quan tâm học thuật.","Bài tập đầu tiên là Khechari-Mudra.","Đây là một chuỗi các bài tập giúp kéo dài lưỡi.","Dĩ nhiên phải mất vài tháng, nhưng khi lưỡi được kéo dài thích hợp và các cơ của nó được rèn luyện, nó có thể bị uốn ngược lại để bịt kín hoàn toàn cổ họng.","Bậc Chân Sư (người đôi khi biết rõ mình đang làm gì) bịt kín tất cả các lỗ trên cơ thể mình bằng những miếng đệm tẩm dầu, và rồi bằng cách thực hành thế ấn cần thiết, ngài có thể duy trì tình trạng không thở trong rất, rất nhiều ngày.","Điều này đã được chứng minh trong những điều kiện kiểm nghiệm.","Một bài tập khác, hay một thế ấn khác, là Viparitakarani.","Trong bài tập này, nạn nhân, hay người thực hành, nằm ngửa với đầu chạm đất.","Sau đó người ấy nâng hai chân lên không trung, tiếp theo là phần lưng dưới.","Người ấy nên dùng hai bàn tay đỡ lấy hông, và khi đó hai khuỷu tay sẽ gánh toàn bộ trọng lượng của cơ thể.","Đôi khi những người tập động tác này ngoáy hai chân thành một vòng tròn, nhưng trước khi làm vậy họ nên buộc một lá cờ vào mắt cá chân để ít nhất tạo ra vẻ có mục đích nào đó cho hành động này, hoặc họ thậm chí có thể buộc một chiếc lá cọ vào chân để tự quạt mát cho mình trong lúc tập.","Một trò biểu diễn điên rồ khác là Pasinimudra.","Người làm điều này lẽ ra nên biểu diễn để kiếm sống trên sân khấu thì hơn.","Dù sao đi nữa, kẻ này quấn hai chân quanh cổ như thể đang quàng một chiếc khăn quanh mình.","Đi ra ngoài mua một chiếc khăn quàng cổ thì rẻ hơn nhiều so với việc trả tiền cho bác sĩ, người có thể sẽ phải gỡ bạn ra sau đó.","Thêm một bài tập nữa: Kaki-Mudra là động tác mà một người tội nghiệp mím môi lại và vì lý do nào đó cố gắng bắt chước một con quạ.","Sau đó người ấy hít không khí vào thật chậm rãi.","Lại một quan điểm cá nhân nữa: ở vùng Viễn Đông đích thực, những người duy nhất theo đuổi các trò biểu diễn ngu ngốc này là những kẻ ăn xin và các 'đạo sĩ fakir' muốn kiếm sống mà không có đủ đầu óc để làm bất cứ việc gì khác.","Những người tập các bài tập này chỉ đơn thuần là những diễn viên nhào lộn, người làm xiếc tung hứng và những kẻ tương tự.","Các bài tập này thực sự không giúp ích gì cho việc nâng cao sự hiểu biết tâm linh của một người, và nếu bạn có bất kỳ mối nghi ngờ nào về một căn bệnh, hãy tránh xa các bài tập này ra, bạn sẽ sống lâu hơn, hạnh phúc hơn."],"ts":[919.94,928.91,942.0,943.84,954.77,962.71,964.19,967.54,978.69,980.92,985.45,994.75,1006.37,1009.68,1014.21,1019.41,1024.39,1029.57,1042.87,1045.79,1049.79,1056.07,1062.26,1070.33,1073.19,1084.02,1088.88],"vs":[1099.53,1109.98,1126.61,1128.59,1142.01,1151.41,1153.13,1157.9,1173.06,1176.22,1179.82,1189.76,1203.9,1207.7,1212.69,1217.44,1222.21,1229.57,1247.79,1251.47,1256.12,1261.86,1270.93,1280.03,1283.72,1298.78,1305.96],"e0":413.21,"v0":512.13,"pe":[0,2,4,7,8,13,18,22,24],"pv":[0,2,4,7,8,13,18,22,24]},{"te":"MULADHARA","tv":"Luân xa gốc","en":["MULADHARA: This is another Chakra.","This one is below the base of the spine.","It is the site of the Kundalini.","Most people are content to say that the Kundalini is located at the base of the spine, but actually the Kundalini is located exactly halfway between the organ of excretion and the organ of reproduction.","This Muladhara is a Chakra of four petals, the lower the evolution of the person, the darker the red colour of the petals.","In the centre of the red petals - where they join - in the fiery shape of a triangle with the yellow square precisely locating the Kundalini.","The red indicates lower carnal emotions and passions.","The yellow, which actually surrounds the recumbent Kundalini shows that the Kundalini force can be spiritual if raised properly.","But if it is raised in the wrong way or at the wrong time or for the wrong purpose, it can be like a searing flame which can burn out one's reason and leave one a gibbering idiot.","The Kundalini should not be awakened except by some experienced Teacher who really knows what he is doing.","It is better to wait, if necessary, for your Kundalini to be awakened in the next life than to have to come back for a few extra lives through being impatient and getting your Kundalini excited for the wrong purposes."],"vi":["MULADHARA (luân xa gốc): Đây là một luân xa khác.","Luân xa này nằm bên dưới đáy cột sống.","Đó là vị trí của Kundalini.","Hầu hết mọi người đều bằng lòng với việc nói rằng Kundalini nằm ở đáy cột sống, nhưng trên thực tế Kundalini nằm chính xác ở vị trí trung gian giữa cơ quan bài tiết và cơ quan sinh sản.","Luân xa Muladhara này là một luân xa có bốn cánh hoa, một người có trình độ tiến hóa càng thấp thì màu đỏ của các cánh hoa càng sẫm.","Ở trung tâm của các cánh hoa màu đỏ (nơi các cánh hoa giao nhau) có hình ngọn lửa hình tam giác với một ô vuông màu vàng định vị chính xác Kundalini.","Màu đỏ biểu thị những cảm xúc và dục vọng xác thịt thấp hèn.","Màu vàng, thứ thực sự bao bọc nguồn Kundalini đang nằm cuộn mình, cho thấy rằng lực Kundalini có thể mang tính tâm linh nếu được nâng lên đúng cách.","Nhưng nếu nó được nâng lên sai cách, sai thời điểm hoặc vì mục đích sai trái, nó có thể giống như một ngọn lửa thiêu đốt dữ dội thiêu rụi lý trí của một người và biến người đó thành một kẻ ngốc nghếch lảm nhảm điên khùng.","Chỉ một Người Thầy giàu kinh nghiệm, người thực sự biết mình đang làm gì, mới nên đánh thức Kundalini.","Thà chờ đợi, nếu cần thiết, để Kundalini của bạn được đánh thức trong kiếp sau còn hơn là phải quay lại thêm vài kiếp nữa do thiếu kiên nhẫn và kích hoạt Kundalini của bạn vì những mục đích sai trái."],"ts":[1321.02,1324.03,1326.92,1329.7,1340.54,1348.13,1356.29,1360.18,1367.3,1377.0,1383.07],"vs":[1394.13,1397.88,1400.82,1403.91,1417.01,1426.15,1435.24,1439.48,1448.99,1462.8,1469.32],"e0":593.4,"v0":733.62,"pe":[0,3,4,6,9],"pv":[0,3,4,6,9]},{"te":"MUMUKSHUTWA","tv":"Khát khao giải thoát","en":["MUMUKSHUTWA: This is a very strong desire to be free of the bonds of the flesh.","That is why so many people want to do astral travelling, they want to get out of the body, out of the imprisoning clay, to go places and see things for themselves.","It is also a desire to get away from continual incarnations, a desire to return home to the world of the spirit."],"vi":["MUMUKSHUTWA (khát khao giải thoát): Đây là khát khao mãnh liệt muốn được thoát khỏi những xiềng xích của xác thịt.","Đó là lý do tại sao có rất nhiều người muốn du hành thể vía, họ muốn thoát ra khỏi thể xác, thoát ra khỏi lớp đất sét giam cầm, để tự mình đi đến nhiều nơi và tận mắt chứng kiến mọi điều.","Đó cũng là một ước muốn thoát khỏi các kiếp đầu thai liên tục, một khát khao được trở về ngôi nhà của thế giới tâm linh."],"ts":[1483.93,1489.73,1499.27],"vs":[1506.87,1514.11,1526.37],"e0":667.11,"v0":823.42,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"MUNI","tv":"Người tu giữ im lặng","en":["MUNI: This is a person who does not talk about his Yogic exercises or what he is learning, or what his Teacher said last time, or what he is going to say to his Teacher if his Teacher does not show him what he wants to know.","Muni is one who does not engage in idle chatter, one who can maintain silence.","You should consult Mauna here to refresh your mind!"],"vi":["MUNI (người tu giữ im lặng): Đây là người không nói ba hoa về các bài tập Yoga của mình hay những gì mình đang học, hoặc những gì Thầy của mình đã nói lần trước, hay những gì mình định nói với Thầy nếu Thầy không chỉ cho mình điều mình muốn biết.","Muni là người không tham gia vào các cuộc chuyện trò phiếm vô bổ, một người có thể giữ được sự im lặng.","Bạn nên tham khảo mục Mauna ở đây để làm mới lại tâm trí mình!"],"ts":[1534.69,1546.79,1552.38],"vs":[1555.65,1570.32,1576.67],"e0":690.65,"v0":851.24},{"te":"MYSTICISM","tv":"Thần bí học","en":["MYSTICISM: This is a belief that by dwelling upon things higher than this world one can increase one's spiritual status.","It is reaching a super-conscious state, it is increasing one's vibration so that, while still conscious in the body, one's mind is able to receive higher truths, higher realities.","Mysticism has nothing to do with spells or black magic, but only with that which increases one's understanding of things which are beyond the physical human experience."],"vi":["MYSTICISM (thần bí học): Đây là niềm tin rằng bằng cách tập trung tâm trí vào những điều cao hơn thế giới này, người ta có thể nâng cao vị thế tâm linh của mình.","Đó là việc đạt tới trạng thái siêu ý thức, là gia tăng tần số rung động của mình để trong khi vẫn tỉnh thức trong thể xác, tâm trí của người ta có thể tiếp nhận những chân lý cao hơn, những thực tại cao hơn.","Thần bí học hoàn toàn không liên quan gì đến bùa chú hay ma thuật đen, mà chỉ liên quan đến điều giúp nâng cao sự hiểu biết của người ta về những sự vật vượt ngoài trải nghiệm thể chất của con người."],"ts":[1581.71,1589.55,1600.24],"vs":[1610.23,1620.27,1633.65],"e0":712.21,"v0":877.3,"pe":[0,2],"pv":[0,2]}],"lab":"Vần M"},{"g":2,"n":14,"title":"Nadas to Numerology","tv":"Nadas đến Numerology","a":{"bi":{"id":"1SkvHMMuPHoX0hJcEQJVrMd_fX6VwMbsI","f":"14-letter-n.m4a","z":13197822}},"s":[{"te":"Letter N: Nadas to Numerology","tv":"Vần N: Nadas đến Numerology","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter N: Nadas to Numerology."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần N: từ Nadas đến Numerology."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.8,11.97],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"NADAS","tv":"Tiếng nói bên trong","en":["NADAS: There are various forms of sound.","Sound, in fact, is merely a vibration, as is sight.","We call 'sound' that which can be apperceived by the human ears, or more accurately, by any ears.","Nadas is a form of sound that is heard within, without the aid of ears.","It is a voice of conscience, the voice of the God within, the voice of your Overself calling you, telling you what to do, and - perhaps even more important - telling you what not to do.","It is said that 'Be still and know that I am within.'","The 'I' that one 'knows' in this way is the Nadas, the Voice Within.","You cannot go wrong in your present stage of evolution if you listen and obey that still inner voice of conscience."],"vi":["NADAS (tiếng nói bên trong): Có nhiều dạng âm thanh khác nhau.","Trên thực tế, âm thanh chỉ đơn thuần là một dao động, thị giác cũng vậy.","Chúng ta gọi 'âm thanh' là những gì có thể được cảm nhận bằng đôi tai con người, hay chính xác hơn, bằng bất kỳ đôi tai nào.","Nadas là một dạng âm thanh được nghe thấy từ bên trong, mà không cần đến sự trợ giúp của đôi tai.","Đó là tiếng nói của lương tâm, tiếng nói của Thượng Đế bên trong, tiếng nói của Chân Ngã đang kêu gọi bạn, mách bảo bạn điều nên làm, và (có lẽ thậm chí còn quan trọng hơn) mách bảo bạn điều không nên làm.","Người ta thường nói: 'Hãy tĩnh lặng và nhận biết rằng Ta ở bên trong'.","'Cái Ta' mà người ta 'biết' theo cách này chính là Nadas, Tiếng Nói Bên Trong.","Bạn không thể lầm đường lạc lối trong giai đoạn tiến hóa hiện tại của mình nếu biết lắng nghe và vâng theo tiếng nói nội tâm tĩnh lặng ấy của lương tâm."],"ts":[15.94,19.28,23.02,30.13,35.1,46.0,49.78,54.17],"vs":[60.8,65.18,70.06,78.66,85.08,99.33,103.73,108.48],"e0":8.4,"v0":8.14,"pe":[0,3,5],"pv":[0,3,5]},{"te":"NATURE SPIRITS","tv":"Tinh Linh Thiên Nhiên","en":["NATURE SPIRITS: Humans in their conceit and over-weening sense of superiority think that they alone have a soul.","Humans think that only humans continue after life, after death, and into another life.","Many of the ancient races worshipped Nature Spirits.","They were not so far wrong because there are Nature Spirits, and they are quite as important as human spirits.","A human is a lump of protoplasm which has a soul or Overself which tells that lump of protoplasm how to operate, how to grow.","In the same way trees have Nature Spirits, spirit-entities who look after that tree.","Animals also have spirits, souls, if you like, and it does not at all follow that because an animal cannot talk English, or Spanish, or German, that the animal is 'dumb.'","Many animals have characters in no way inferior to the best of humans!","In the astral world there are human entities doing their own particular job of work, and there are Nature Spirits, those who look after plants and the astrals of animals.","There are also elementals, but elementals we have already dealt with.","For your own evolution, then, remember that there are animal spirits growing and evolving on different lines from humans, admittedly, but in no way inferior to humans.","They are distinct and quite separate lines; humans never reincarnate as animals, animals never reincarnate as humans.","They are quite, quite different lines of growth."],"vi":["NATURE SPIRITS (Tinh Linh Thiên Nhiên): Con người trong sự tự phụ và cảm giác tự tôn quá mức thường nghĩ rằng chỉ riêng mình mới có linh hồn.","Con người nghĩ rằng chỉ có con người mới tiếp tục tồn tại sau cuộc đời, sau cái chết, và bước vào một kiếp sống khác.","Nhiều chủng tộc cổ xưa từng tôn thờ các Tinh Linh Thiên Nhiên.","Họ không hề sai lầm nhiều đến thế vì tinh linh thiên nhiên thực sự có thật, và họ cũng quan trọng chẳng kém gì các linh hồn con người.","Một con người là một khối chất nguyên sinh có linh hồn hay Chân Ngã chỉ bảo cho khối chất nguyên sinh đó cách vận hành, cách lớn lên.","Cũng theo cách tương tự, cây cối có các Tinh Linh Thiên Nhiên, những thực thể tâm linh chăm sóc cho cái cây đó.","Động vật cũng có linh hồn, có tâm hồn nếu bạn muốn gọi như vậy, và hoàn toàn không phải vì một con vật không thể nói tiếng Anh, hay tiếng Tây Ban Nha, hay tiếng Đức, mà con vật đó bị coi là 'câm lặng'.","Rất nhiều loài động vật có phẩm tính chẳng hề thua kém những con người ưu tú nhất!","Trong cõi trung giới, có các thực thể con người đang làm công việc riêng của họ, và có các Tinh Linh Thiên Nhiên, những người chăm sóc cây cối và thể vía của động vật.","Cũng có các tinh linh nguyên tố, nhưng chúng ta đã đề cập đến các tinh linh nguyên tố rồi.","Vì sự tiến hóa của chính bạn, do đó hãy nhớ rằng có những linh hồn động vật đang lớn lên và tiến hóa theo những lộ trình khác với con người, phải thừa nhận như vậy, nhưng hoàn toàn không hề thua kém con người.","Đó là những con đường riêng biệt và hoàn toàn tách biệt; con người không bao giờ đầu thai làm động vật, động vật không bao giờ đầu thai làm con người.","Đó là những tiến trình phát triển hoàn toàn, hoàn toàn khác nhau."],"ts":[118.36,125.38,131.24,134.99,141.34,149.28,154.67,164.77,169.85,178.65,183.19,192.97,200.65],"vs":[203.49,212.07,219.88,223.65,232.36,240.67,247.88,260.88,266.09,276.82,282.91,295.49,304.1],"e0":53.86,"v0":65.7,"pe":[0,2,4,6,8,10],"pv":[0,2,4,6,8,10]},{"te":"NECK","tv":"Cái cổ","en":["NECK: The neck is that narrow passageway connecting the head and the brain to the body, and if your neck does not work properly, then you cannot expect to have messages conveyed from the brain to various assorted centres, because if your arteries are constricted in the neck, then you do not get an adequate supply of blood to the brain.","If you have pressure on nerves in the neck, then various sense-impulses are delayed or altogether obstructed in their passage from brain to torso.","It is a good plan to have some exercises which have a definite end in view, exercises to free arteries and nerves.","This must not be confused necessarily with Hatha-Yoga or with occultism, there is nothing occult in this particular exercise, it just makes you feel better.","This is the way to set about it:","Sit as comfortably as you can in a hard chair of the type used in the kitchen.","It must be a hard chair with a back to it, you cannot lounge in an armchair.","Sit upright with your hands on your knees.","Keep your head erect for a second or two, and then turn your head slowly to the left as far as it will go.","Make an effort, and turn it a little bit farther, because it will go farther than you thought at first.","Then quite slowly return your head to the centre, so that you are looking straight forward again.","Pause for a second or two, and then turn your head to the right as far as it will go.","As before - force it that little bit more to the right.","Do this so that you can almost feel the rust falling out of your unused joints in the spine, do it so that you can actually feel the bones creaking.","Do it several times, then sit upright again - Oh, yes, you will have slumped down by now!","- and pause for a few moments while taking several deep breaths, really deep breaths, holding a deep breath for, perhaps, ten seconds at a time.","When you have done that for about a minute put your head as flat as you can on your left shoulder, put it so that your ear is resting on your shoulder, and when you can do that push your head down farther so that your ear is crushed.","Keep it there for a second, then let your head return to the upright position.","After a second or so do the same to the right shoulder.","Make sure that your head goes down just a bit farther than is really comfortable.","In all pauses between alterations of posture you should breathe deeply, and then exhale completely.","Now for the next step - breathe deeply again, and exhale completely.","Then take a deep breath, and let your head sink as far as it will, so that your chin digs into your chest.","Push it a bit farther so that your neck actually creaks.","Let your head return to the normal position, rest a moment while you are breathing deeply, and then let your head go as far back as you can.","You must be careful in any of these exercises not to move fast enough or violently enough to hurt yourself.","With practice you will be able to move farther, and farther round.","After these exercises sit up with your hands at the back of your neck, and massage your neck with your two thumbs.","You will find that this will help you, and might even assist you to concentrate.","It must again be emphasised that these exercises will not help you in metaphysical matters, in fact, no physical exercises help in occult matters.","Physical exercises help the physical, unless they strain something, and you would never, never find an Adept in the Far East doing these physical exercises except for purely physical reasons.","For occult exercises you must do quite different things, and that has nothing at all to do with the physical.","Many people go in for absurd posturing, and delude themselves that they are great occultists when actually they realise that they cannot do occult stuff, and so they are doing the physical exercises and calling them big names."],"vi":["NECK (cái cổ): Cổ là lối đi nhỏ hẹp nối liền đầu và não bộ với cơ thể, và nếu cổ của bạn hoạt động không đúng cách thì bạn không thể mong đợi các thông điệp được truyền từ não đến các trung tâm khác nhau, bởi vì nếu các động mạch trong cổ bị co thắt thì bạn sẽ không có đủ lượng máu cung cấp cho não.","Nếu có áp lực đè lên các dây thần kinh ở cổ, các xung cảm giác khác nhau sẽ bị chậm lại hoặc bị tắc nghẽn hoàn toàn trên đường đi từ não đến thân mình.","Nên có vài bài tập với mục đích rõ ràng, những bài tập giúp khai thông động mạch và dây thần kinh.","Đừng nhầm điều này với Hatha-Yoga hay với thuật huyền bí, chẳng có điều gì mang tính huyền bí trong bài tập cụ thể này, nó chỉ giúp bạn cảm thấy khỏe khoắn hơn.","Dưới đây là cách thực hiện bài tập đó:","Hãy ngồi thoải mái nhất có thể trên một chiếc ghế cứng thuộc loại thường dùng trong nhà bếp.","Đó phải là một chiếc ghế cứng có lưng tựa, bạn không thể ngả ngớn trên một chiếc ghế bành.","Ngồi thẳng lưng với hai bàn tay đặt trên đầu gối.","Giữ đầu thẳng đứng trong một hoặc hai giây, rồi từ từ quay đầu sang bên trái hết mức có thể.","Hãy cố gắng quay thêm một chút nữa, vì đầu có thể quay xa hơn bạn nghĩ lúc đầu.","Sau đó khá chậm rãi đưa đầu trở lại vị trí trung tâm, để bạn lại nhìn thẳng về phía trước.","Dừng lại một hoặc hai giây, rồi quay đầu sang bên phải hết mức có thể.","Như trước đó, hãy gượng thêm một chút nữa sang bên phải.","Hãy làm điều này sao cho bạn gần như có thể cảm nhận được lớp rỉ sét rơi ra khỏi các khớp xương không được sử dụng trong cột sống của mình, làm sao cho bạn thực sự cảm nhận được tiếng xương kêu rắc rắc.","Hãy thực hiện vài lần, sau đó ngồi thẳng lưng trở lại (Ồ đúng rồi, đến lúc này chắc bạn đã ngồi sụp xuống rồi!)","và tạm dừng trong giây lát đồng thời hít thở sâu vài lần, những hơi thở thực sự sâu, giữ hơi thở sâu trong khoảng mười giây mỗi lần.","Khi đã làm điều đó trong khoảng một phút, hãy nghiêng đầu bằng hết mức có thể về phía vai trái, nghiêng sao cho tai của bạn tựa lên vai, và khi có thể làm được điều đó hãy ấn đầu xuống sâu hơn để tai bị ép chặt.","Giữ nguyên ở đó trong một giây, rồi đưa đầu trở lại tư thế thẳng đứng.","Sau khoảng một giây, hãy làm điều tương tự với vai phải.","Đảm bảo rằng đầu của bạn nghiêng xuống thấp hơn một chút so với mức thực sự dễ chịu.","Trong tất cả các khoảng tạm dừng giữa những lần thay đổi tư thế, bạn nên hít thở sâu, rồi sau đó thở ra hoàn toàn.","Bây giờ đến bước tiếp theo: hãy hít thở sâu một lần nữa, và thở ra hoàn toàn.","Sau đó hít một hơi thật sâu, và để đầu cúi gập xuống hết mức có thể, sao cho cằm chạm sát vào ngực bạn.","Hãy ấn thêm một chút nữa để cổ bạn thực sự kêu rắc.","Đưa đầu trở lại vị trí bình thường, nghỉ ngơi một lát trong khi hít thở sâu, rồi sau đó ngửa đầu ra phía sau xa nhất có thể.","Trong bất kỳ bài tập nào thuộc loại này, bạn phải cẩn thận không cử động quá nhanh hoặc quá mạnh đến mức làm tổn thương chính mình.","Khi luyện tập, bạn sẽ có thể xoay chuyển xa hơn và rộng hơn.","Sau các bài tập này, hãy ngồi thẳng lưng với hai tay đặt ra phía sau gáy, và dùng hai ngón tay cái xoa bóp cổ của bạn.","Bạn sẽ thấy điều này có ích cho bạn, và thậm chí có thể hỗ trợ bạn tập trung tốt hơn.","Cần phải nhấn mạnh một lần nữa rằng các bài tập này sẽ không giúp ích gì cho bạn trong các vấn đề siêu hình, trên thực tế, không có bài tập thể chất nào giúp ích trong các vấn đề huyền môn.","Các bài tập thể chất chỉ giúp ích cho thể xác, trừ phi chúng làm căng cơ một bộ phận nào đó, và bạn sẽ không bao giờ, không bao giờ thấy một bậc Chân Sư ở vùng Viễn Đông tập những bài tập thể chất này ngoại trừ vì những lý do thuần túy thể chất.","Đối với các bài tập huyền môn, bạn phải thực hiện những điều hoàn toàn khác, và điều đó chẳng liên quan gì đến thể xác.","Nhiều người lao vào những tư thế uốn éo lố bịch, rồi tự huyễn hoặc rằng mình là những nhà huyền học vĩ đại trong khi thực tế họ nhận ra rằng mình không thể làm được những việc huyền môn, vì vậy họ tập các bài tập thể chất và gán cho chúng những cái tên đao to búa lớn."],"ts":[308.88,325.52,334.07,341.01,350.36,352.86,357.67,362.48,365.36,371.22,376.24,381.32,386.2,389.84,397.49,403.48,411.49,422.23,427.18,430.53,435.14,441.78,446.51,453.03,456.49,464.6,470.84,475.19,481.56,486.62,495.85,506.26,512.5],"vs":[523.93,543.6,554.04,560.4,571.04,574.15,579.54,585.69,588.76,595.21,600.62,606.58,611.4,615.73,628.62,635.98,645.04,658.7,663.67,667.5,673.01,681.4,686.87,694.27,698.01,706.35,714.37,718.92,726.94,733.51,745.3,760.91,768.16],"e0":139.59,"v0":171.09,"pe":[0,2,4,5,7,13,16,21,25,27,29],"pv":[0,2,4,5,7,13,16,21,25,27,29]},{"te":"NIDANAS","tv":"Mười hai nhân duyên","en":["NIDANAS: These are known as the Twelve Causes of Misery.","There is no point in listing them in detail because they are just things connected with material existence, such as lusts of the flesh and all that sort of thing which seem to have been specifically designed to keep poor suffering Man, and even more suffering Woman, on this quite miserable Earth.","We should get rid of Nidanas as fast as we can.","There are such things in Nidanas such as pride, covetousness, lust, anger, gluttony, envy, and sloth.","These things are not desirable things, we do not have to put up with them, and with a little effort we can get rid of the whole bunch, and when we come to make that effort we find it is not so hard as we thought, and then we know we are well on the way to leaving this Earth-round for good - and it certainly is good."],"vi":["NIDANAS (mười hai nhân duyên): Những điều này được gọi là Mười Hai Nguyên Nhân Của Đau Khổ.","Chẳng có ích gì khi liệt kê chi tiết từng điều vì chúng chỉ là những thứ gắn liền với sự tồn tại vật chất, chẳng hạn như những dục vọng xác thịt và tất cả những thứ đại loại như vậy dường như được thiết kế đặc biệt nhằm giam hãm con người khốn khổ, và người phụ nữ còn khốn khổ hơn nữa, trên Trái Đất hết sức đau khổ này.","Chúng ta nên rũ bỏ các Nidana càng nhanh càng tốt.","Trong các Nidana có những thứ như kiêu ngạo, tham lam, dục vọng, giận dữ, phàm ăn, đố kỵ và lười biếng.","Đây không phải là những điều đáng mong muốn, chúng ta không cần phải cam chịu chúng, và chỉ với một chút nỗ lực chúng ta có thể quét sạch toàn bộ chúng, và khi bắt tay vào nỗ lực đó, chúng ta sẽ nhận ra rằng nó không khó khăn như chúng ta từng nghĩ, và khi ấy chúng ta biết mình đang tiến bước thuận lợi trên con đường rời bỏ vòng luân hồi nơi Trái Đất này mãi mãi, và điều đó chắc chắn là điều tốt lành."],"ts":[785.79,790.18,804.76,808.16,817.19],"vs":[831.37,836.95,857.21,860.93,868.37],"e0":355.24,"v0":432.95,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"NIDIDHYASANA","tv":"Thiền quán sâu","en":["NIDIDHYASANA: This is a practice of profound meditation, the real form of meditation, the type which enables one to achieve results.","There are three stages necessary; those stages are:","First one reads or hears.","One may read a religious or metaphysical text, or possibly someone reads the text to us.","That puts information at our disposal, information ready for the second stage.","Second, we have the information and now it has to be thought about.","What information is at our disposal?","We think generally on that information, we think of it and we think around it, and when we have thought so that we have a grasp of the whole basic subject we come to the third stage.","The third stage is, of course, Nididhyasana in which we take one facet, or one aspect of the information which was given to us in stage one, and was generally thought of in stage two and then we meditate upon that which has merited our more specialised attention."],"vi":["NIDIDHYASANA (thiền quán sâu): Đây là sự thực hành thiền định sâu sắc, hình thức thiền định đích thực, loại thiền định giúp người ta đạt được kết quả.","Có ba giai đoạn cần thiết; những giai đoạn đó là:","Trước hết người ta đọc hoặc nghe.","Người ta có thể đọc một bản văn tôn giáo hay siêu hình học, hoặc có thể ai đó đọc bản văn cho chúng ta nghe.","Điều đó giúp chúng ta nắm giữ thông tin, thông tin sẵn sàng cho giai đoạn thứ hai.","Thứ hai, chúng ta đã có thông tin và giờ đây nó cần phải được suy ngẫm.","Thông tin nào đang ở trong tay chúng ta?","Chúng ta suy ngẫm khái quát về thông tin đó, chúng ta suy nghĩ về nó và suy nghĩ bao quát quanh nó, và khi chúng ta đã suy nghĩ để nắm bắt được toàn bộ chủ đề cơ bản, chúng ta bước sang giai đoạn thứ ba.","Giai đoạn thứ ba, dĩ nhiên, chính là Nididhyasana, trong đó chúng ta chọn lấy một khía cạnh, hay một phương diện của thông tin đã được trao cho chúng ta ở giai đoạn một và đã được suy ngẫm khái quát ở giai đoạn hai, rồi sau đó chúng ta thiền định về điều xứng đáng nhận được sự chú tâm chuyên sâu hơn của chúng ta."],"ts":[893.35,902.94,907.46,909.61,915.74,921.45,925.38,928.23,937.5],"vs":[950.77,960.33,964.06,966.53,973.49,978.86,984.03,986.68,1000.26],"e0":401.42,"v0":494.93,"pe":[0,2,5,8],"pv":[0,2,5,8]},{"te":"NIDRAS","tv":"Ý tưởng trong giấc ngủ","en":["NIDRAS: These are ideas which one obtains during sleep.","They may be ideas which came to us during our visit to the world of the astral.","If we brought them back to the physical just as we received them, then they would be of invaluable benefit to us.","Many composers of music are able to bring back to the physical world a memory of music which they heard in the astral world, and so they 'compose' a wonderful masterpiece which goes down in history as a classic.","Unfortunately, many people are not able to accept astral travelling and are not able to accept the ideas put to one during an astral visit.","One's particular form of religion may not have mentioned astral travelling, and so the adherent of that religion may think there is something wrong in it.","Thus ideas become rationalised into 'dreams.'","The human mind, which is the biggest drawback of humanity, makes a rationalised picture which completely distorts what the astral body is trying to tell the physical body.","If one would keep a notebook and pencil by the bedside, and immediately write down ideas that come to one in the night, they would remember them in the morning.","People say, 'Oh, it's so clear I'm sure to remember it,' and then they turn over and go to sleep again, and in the morning they have forgotten all about it.","It is a pity because many wonderful things are told us during our 'sleep.'"],"vi":["NIDRAS (ý tưởng trong giấc ngủ): Đây là những ý tưởng mà người ta thu nhận được trong giấc ngủ.","Đó có thể là những ý tưởng đến với chúng ta trong chuyến viếng thăm cõi trung giới.","Nếu chúng ta mang chúng trở lại thế giới vật chất đúng như khi chúng ta nhận được, thì chúng sẽ mang lại lợi ích vô giá cho chúng ta.","Nhiều nhà soạn nhạc có thể mang trở lại thế giới vật chất một ký ức về âm nhạc mà họ đã nghe thấy trong cõi trung giới, và vì thế họ 'sáng tác' nên một kiệt tác tuyệt vời được lưu danh vào lịch sử như một tác phẩm kinh điển.","Đáng tiếc là nhiều người không có khả năng chấp nhận việc du hành thể vía và không thể tiếp nhận những ý tưởng được trao cho mình trong chuyến viếng thăm cõi trung giới.","Hình thức tôn giáo cụ thể của một người có thể không đề cập đến việc du hành thể vía, và vì vậy tín đồ của tôn giáo đó có thể nghĩ rằng có điều gì đó sai trái trong chuyện ấy.","Do đó, các ý tưởng bị hợp lý hóa thành những 'giấc mơ'.","Tâm trí con người, vốn là trở ngại lớn nhất của nhân loại, tạo ra một bức tranh hợp lý hóa làm sai lệch hoàn toàn những gì thể vía đang cố gắng truyền đạt cho thể xác.","Nếu người ta để một cuốn sổ tay và cây bút chì bên cạnh giường ngủ, rồi lập tức ghi lại những ý tưởng đến với mình trong đêm, họ sẽ nhớ được chúng vào buổi sáng.","Người ta thường bảo: 'Ồ, rõ ràng quá, chắc chắn mình sẽ nhớ được', rồi họ trở mình ngủ tiếp, và sáng hôm sau họ đã quên sạch mọi thứ.","Thật đáng tiếc bởi vì có biết bao điều kỳ diệu được truyền đạt cho chúng ta trong 'giấc ngủ' của mình."],"ts":[1020.92,1025.37,1030.21,1036.92,1048.97,1056.91,1065.45,1069.08,1078.86,1087.29,1096.25],"vs":[1101.06,1107.14,1112.47,1120.45,1135.6,1145.7,1157.39,1161.33,1172.28,1182.38,1191.32],"e0":459.44,"v0":565.08,"pe":[0,4,8],"pv":[0,4,8]},{"te":"NIRVANA","tv":"Niết Bàn","en":["NIRVANA: This is liberation from the body, liberation from the lusts and gluttonies of the flesh.","It does not mean the cessation of all experience; it does not mean the cessation of all knowledge, nor the cessation of all life.","It is incorrect to say that Nirvana means existing in a state of nothingness.","That is an absolute error which has been perpetrated through people talking about things which they did not correctly understand.","Nirvana is freedom from lust, freedom from the various hungers of the flesh.","Nirvana is not even a blissful contemplation.","It is, instead, a fulfilment of spiritual knowledge, and liberation from all bodily desires.","The state of Nirvana is being in a pure state, pure so far as lack of lusts of physical things are concerned.","But even when one has attained to Nirvana - freedom from flesh desires - one still goes on to learn spiritual things and to advance in other planes of existence."],"vi":["NIRVANA (Niết Bàn): Đây là sự giải thoát khỏi thể xác, sự giải thoát khỏi những dục vọng và sự phàm ăn tục uống của xác thịt.","Nó không có nghĩa là sự chấm dứt mọi trải nghiệm; nó không có nghĩa là sự chấm dứt mọi tri thức, cũng không phải là sự chấm dứt của toàn bộ sự sống.","Thật không đúng khi nói rằng Niết Bàn có nghĩa là tồn tại trong một trạng thái hư vô.","Đó là một sai lầm tuyệt đối bắt nguồn từ việc người ta bàn luận về những điều mà bản thân không hiểu đúng.","Niết Bàn là sự tự do khỏi dục vọng, tự do khỏi những cơn đói khát khác nhau của xác thịt.","Niết Bàn thậm chí không phải là một sự chiêm nghiệm phúc lạc.","Thay vào đó, nó là sự viên mãn của tri thức tâm linh, và sự giải thoát khỏi mọi ham muốn của thể xác.","Trạng thái Niết Bàn là ở trong một trạng thái thuần khiết, thuần khiết xét trên phương diện không còn dục vọng đối với những sự vật vật chất.","Nhưng ngay cả khi người ta đã đạt tới Niết Bàn (sự tự do khỏi những ham muốn xác thịt), người ta vẫn tiếp tục học hỏi những điều tâm linh và tiến bước trên các cõi hiện hữu khác."],"ts":[1198.12,1205.25,1213.36,1218.31,1225.59,1231.03,1234.47,1241.81,1248.44],"vs":[1257.88,1265.83,1276.17,1281.42,1288.2,1294.01,1297.96,1305.23,1313.63],"e0":540.18,"v0":662.14,"pe":[0,2,4,7],"pv":[0,2,4,7]},{"te":"NIYANA","tv":"Các điều tuân giữ","en":["NIYANA: This comes from Raja Yoga, and it refers to the second of the Eight Limbs of that branch of Yoga.","It refers to the attainment of virtues of purity, physical and mental, and to contentment.","It indicates that one must have a certain degree of austerity before one can realise the profound devotion which is necessary to give to one's God.","If one has not the necessary degree of austerity, then one is so busy thinking of one's own desires that there is no time to think of God."],"vi":["NIYANA (các điều tuân giữ): Khái niệm này bắt nguồn từ Raja Yoga, và nó chỉ chi thứ hai trong Tám Chi của nhánh Yoga đó.","Nó đề cập đến việc đạt được những đức hạnh thanh tịnh, cả về thể chất lẫn tinh thần, và sự biết đủ.","Nó chỉ ra rằng người ta phải có một mức độ khắc kỷ nhất định trước khi có thể nhận thức được lòng sùng kính sâu sắc cần phải dâng lên Thượng Đế của mình.","Nếu không có mức độ khắc kỷ cần thiết, người ta sẽ quá bận rộn suy nghĩ về những ham muốn của bản thân đến mức chẳng còn thời gian đâu để nghĩ đến Thượng Đế."],"ts":[1324.99,1331.87,1338.56,1346.98],"vs":[1355.65,1363.95,1371.27,1380.79],"e0":600.54,"v0":729.25,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"NON-ATTACHMENT","tv":"Không bám chấp","en":["NON-ATTACHMENT: This means just what it says - non-attachment to any material thing.","The miser becomes earth-bound because he is attached to his money; the drunkard is earth-bound because he is attached to drink.","If one has a strong lust or desire, then when one leaves this Earth one is drawn irresistibly back like a fish being reeled in by a fisherman, one is brought back to visit those haunts which have most of what one wants - money, drink, or what?","One hangs around, a disembodied ghost, caught inexorably by the magnet of that desire which was not mastered during the physical existence.","Non-attachment means self-mastery, detachment from the lures and lusts of living on Earth.","Non-attachment means release from the desires which afflict mankind.","A person who has reached this stage, who has secured non-attachment, helps mankind and does not ignore their need for assistance."],"vi":["NON-ATTACHMENT (không bám chấp): Điều này có nghĩa đúng như tên gọi của nó: không bám chấp vào bất kỳ điều vật chất nào.","Kẻ bủn xỉn bị trói buộc vào trần gian vì hắn bám chấp vào tiền bạc của mình; kẻ say xỉn bị trói buộc vào trần gian vì hắn bám chấp vào rượu.","Nếu một người có dục vọng hay ham muốn mãnh liệt, thì khi rời khỏi Trái Đất này, người đó sẽ bị lôi kéo trở lại một cách không thể cưỡng lại được tựa như con cá bị người đánh cá thu dây cước vào bờ, người đó bị kéo trở lại để viếng thăm những chốn quen thuộc có nhiều nhất những thứ mình khao khát (tiền bạc, rượu chè, hay điều gì khác?).","Người ta lảng vảng xung quanh, một bóng ma không có thể xác, bị cuốn chặt không thể dứt ra bởi thỏi nam châm của thứ dục vọng chưa được làm chủ trong suốt thời gian tồn tại nơi thể xác.","Không bám chấp có nghĩa là tự chủ, tách rời khỏi những cạm bẫy và dục vọng của đời sống trên Trái Đất.","Không bám chấp có nghĩa là giải thoát khỏi những ham muốn dày vò nhân loại.","Một người đã đạt tới giai đoạn này, người đã đạt được sự không bám chấp, sẽ giúp đỡ nhân loại và không ngó lơ nhu cầu cần được trợ giúp của họ."],"ts":[1391.54,1397.83,1405.14,1418.42,1428.02,1434.51,1439.18],"vs":[1447.2,1454.98,1464.74,1485.0,1496.53,1503.82,1508.77],"e0":631.8,"v0":765.14,"pe":[0,5],"pv":[0,5]},{"te":"NUMEROLOGY","tv":"Thần số học","en":["NUMEROLOGY: Words are vibrations.","Letters, sounds, are vibrations, and a vibration is a pulsation, or a wave, with peaks and valleys following in a certain order.","Such vibrations can be given numerical values so that they can be identified.","Some sounds are pleasant, just as some smells are pleasant.","Some sounds are bad in the same way that there are bad smells.","If we give sound numerical values we can have a table which can be consulted to see which sounds are good or bad for us.","So it is that people of the East have a Science of Numerology under which letters - each individual letter - has a number, and if we have a name we can add up the numbers forming the name to see whether the name is good for us or bad for us.","Certain people have found by experience that if they change their name slightly they come on to a harmonic vibration instead of having to suffer from a bad one.","So people who know how can use their full name, or their initials and their surname, whichever proves to be most beneficial.","Numerology, however, lends itself to quackery, and one should only go to a numerologist who has an established reputation because some of the back-street practitioners merely want your money, they do not want to help you as well."],"vi":["NUMEROLOGY (thần số học): Ngôn từ là những dao động.","Các chữ cái, âm thanh, là những dao động, và một dao động là một nhịp đập, hay một làn sóng, với các đỉnh và đáy nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định.","Những dao động như vậy có thể được gán cho các giá trị số học để có thể nhận dạng được chúng.","Một số âm thanh rất dễ chịu, cũng giống như một số mùi hương rất dễ chịu.","Một số âm thanh lại tồi tệ tương tự như cách có những mùi hôi thối.","Nếu gán cho âm thanh những giá trị số học, chúng ta có thể có một bảng biểu để tham khảo xem những âm thanh nào là tốt hay xấu cho chúng ta.","Do đó, người phương Đông có Môn Khoa Học Thần Số, trong đó các chữ cái (từng chữ cái riêng lẻ) đều có một con số, và nếu có một cái tên, chúng ta có thể cộng các con số cấu thành nên cái tên đó để xem cái tên đó là tốt hay xấu cho chúng ta.","Một số người nhờ kinh nghiệm đã nhận ra rằng nếu họ thay đổi tên của mình đi một chút, họ sẽ bước vào một dao động hài hòa thay vì phải chịu đựng một dao động tồi tệ.","Vì vậy, những người hiểu biết có thể sử dụng tên đầy đủ của họ, hoặc các chữ cái đầu viết tắt cùng họ của mình, tùy xem cách nào mang lại nhiều lợi ích nhất.","Tuy nhiên, thần số học rất dễ bị biến thành trò bịp bợm, và người ta chỉ nên tìm đến một nhà thần số học có uy tín đã được khẳng định, bởi vì một số kẻ hành nghề nơi ngõ hẻm chỉ đơn thuần muốn tiền của bạn, chứ họ không hề muốn giúp đỡ bạn."],"ts":[1518.88,1522.24,1529.66,1535.14,1538.9,1542.73,1549.5,1561.89,1570.19,1577.56],"vs":[1589.64,1593.81,1604.11,1610.49,1615.46,1620.26,1629.52,1646.83,1657.99,1667.92],"e0":688.06,"v0":836.82,"pe":[0,3,7,9],"pv":[0,3,7,9]}],"lab":"Vần N"},{"g":2,"n":15,"title":"Observances to Overself","tv":"Observances đến Overself","a":{"bi":{"id":"1nURys2oppkihxxN8UlGP7quH2N-2T-k-","f":"15-letter-o.m4a","z":11533270}},"s":[{"te":"Letter O: Observances to Overself","tv":"Vần O: Observances đến Overself","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter O: Observances to Overself."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần O: từ Observances đến Overself."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.39,11.56],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"OBSERVANCES","tv":"Những điều tuân giữ","en":["OBSERVANCES: All religions have certain things which adherents to that religion must do or follow.","They are the Disciplines, for without discipline it is not possible to have a controlled, sensible being.","Some call these Observances 'Stations,' as witness 'Stations of the Cross' in the Christian belief.","As witness, also, various forms of procedure in different societies.","In occult matters there are five basic observances, or, if you prefer, one can say that there are five basic disciplines which one must follow.","One must have a clean body and a clean mind.","One must study one's own body in order that one may get purity of mind.","Health is necessary unless one is going in for really occult matters when different rules apply.","But to the average person sound health is necessary in order that the mind shall be able to resist the auric emanations of another person who possibly is not so pure minded.","I stated above that one needs health unless one is going in for really deep occult matters when different rules apply.","You may be interested to know why different rules apply.","The average person in average health falls between a range of average vibrations, and those average vibrations make the person usually unable to reach a few 'octaves' higher, but if a person has some illness then the personal vibrations may be heightened so that one starts at a higher vibration than average, and goes to a much higher vibration than average.","You get the same thing in the case of a dog; a dog can hear higher sounds than a human can, as witness the 'silent' dog whistle.","But a human can hear lower sounds than the dog can.","In certain cases, then, and only in very dedicated people, an illness is an advantage in that it makes a person respond to a higher frequency of sensory and parasensory impressions.","For all others, that is, for all except those who have definite - very definite - knowledge of their destiny, people should cultivate a clean mind in a clean body!","By following the right disciplines, or, to get back to our key word, by obtaining the right observances and purity of mind, one can obtain the highest form of pleasure available on the Earth, and one can thus make great progress towards increasing one's spiritual stature for other incarnations.","We have, then, a clean mind and a clean body.","The third of the Observances leads to the elimination of impurities from the body and from the mind, and the cultivation of purer and cleaner attainments, that is, one progresses along the path of spirituality and breaks away from lusts.","The fourth of the Observances exhorts one to associate with those of better abilities and stronger spiritual patterns than one's own.","The more one associates with one's 'betters,' the more opportunity there is of some of the 'goodness' rubbing off on to us.","The fourth Observance is that we should constantly strive to associate with those who can set us an example, and lead us along the path of purity and spiritual development.","The fifth Observance is that we should develop the power of contemplation.","We should not rush blindly and come to instant, ill-informed decisions.","One should think about a thing, contemplate the matter, and then there is the satisfaction of knowing that our decision is made only after careful assessment of all facts in our possession."],"vi":["OBSERVANCES (những điều tuân giữ): Mọi tôn giáo đều có những điều nhất định mà các tín đồ theo tôn giáo đó phải làm hoặc tuân theo.","Đó là Các Kỷ Luật, bởi nếu không có kỷ luật thì không thể có một bản thể biết tự chủ và biết suy xét.","Một số người gọi những Điều Tuân Giữ này là 'Các Chặng', như 'Chặng Đàng Thánh Giá' trong đức tin Kitô giáo.","Các thủ tục khác nhau trong những hội đoàn khác nhau cũng là ví dụ.","Trong các vấn đề huyền môn, có năm điều tuân giữ cơ bản, hoặc nếu bạn muốn, người ta có thể nói rằng có năm kỷ luật cơ bản mà người ta phải tuân theo.","Người ta phải có một cơ thể trong sạch và một tâm trí trong sạch.","Người ta phải nghiên cứu cơ thể của chính mình để có thể đạt được sự thanh tịnh của tâm trí.","Sức khỏe là điều cần thiết trừ phi người ta dấn thân vào các vấn đề thực sự huyền bí khi những quy tắc khác được áp dụng.","Nhưng đối với một người bình thường, một sức khỏe tốt là cần thiết để tâm trí có thể kháng cự lại những phát xạ hào quang của một người khác có thể không có tâm hồn thanh tịnh.","Ở trên tôi đã nói rằng người ta cần có sức khỏe trừ phi dấn thân vào những vấn đề huyền môn thực sự sâu sắc khi những quy tắc khác được áp dụng.","Có thể bạn sẽ thích thú muốn biết tại sao các quy tắc khác lại được áp dụng.","Một người bình thường có sức khỏe trung bình nằm trong một dải dao động trung bình, và những dao động trung bình đó thường khiến người đó không thể chạm tới mức cao hơn vài 'quãng tám', nhưng nếu một người mắc phải căn bệnh nào đó thì những rung động cá nhân có thể được nâng cao, để người đó bắt đầu ở một mức rung động cao hơn mức trung bình, và tiến tới một mức rung động cao hơn mức trung bình rất nhiều.","Bạn cũng thấy điều tương tự trong trường hợp của một chú chó; một chú chó có thể nghe thấy những âm thanh cao hơn con người có thể nghe, bằng chứng là chiếc còi gọi chó 'không tiếng'.","Nhưng con người có thể nghe thấy những âm thanh trầm hơn loài chó.","Khi ấy, trong một số trường hợp nhất định, và chỉ ở những người rất tận tụy, một căn bệnh lại là một lợi thế ở chỗ nó giúp một người phản ứng với tần số cao hơn của các ấn tượng cảm giác và siêu cảm giác.","Đối với tất cả những người khác, tức là đối với tất cả ngoại trừ những ai có tri thức xác định (rất xác định) về định mệnh của mình, con người ta nên trau dồi một tâm trí trong sạch trong một cơ thể trong sạch!","Bằng cách tuân theo các kỷ luật đúng đắn, hoặc quay trở lại với từ khóa của chúng ta, bằng cách đạt được những điều tuân giữ đúng đắn và sự thanh tịnh của tâm trí, người ta có thể đạt được hình thức hoan lạc cao nhất có thể có trên Trái Đất, và qua đó có thể đạt được bước tiến lớn hướng tới việc nâng cao tầm vóc tâm linh của mình cho các kiếp sống khác.","Khi ấy, chúng ta có một tâm trí trong sạch và một cơ thể trong sạch.","Điều Tuân Giữ thứ ba dẫn đến việc loại bỏ các uế tạp khỏi cơ thể và khỏi tâm trí, cùng việc trau dồi những thành tựu thuần khiết và thanh sạch hơn, tức là người ta tiến bước trên con đường tâm linh và dứt bỏ các dục vọng.","Điều Tuân Giữ thứ tư khuyên nhủ người ta nên kết giao với những người có năng lực tốt hơn và có nền tảng tâm linh vững mạnh hơn mình.","Càng kết giao nhiều với những người 'giỏi hơn mình', chúng ta càng có nhiều cơ hội để một phần 'điều tốt lành' thấm nhuần vào chúng ta.","Điều Tuân Giữ thứ tư là chúng ta nên không ngừng nỗ lực kết giao với những người có thể nêu gương cho chúng ta, và dẫn dắt chúng ta đi trên con đường thanh tịnh và phát triển tâm linh.","Điều Tuân Giữ thứ năm là chúng ta nên phát triển năng lực chiêm nghiệm.","Chúng ta không nên mù quáng hấp tấp và đưa ra những quyết định tức thời, thiếu sáng suốt.","Người ta nên suy nghĩ về một sự việc, chiêm nghiệm vấn đề đó, và khi ấy sẽ có được sự hài lòng khi biết rằng quyết định của chúng ta chỉ được đưa ra sau khi đã đánh giá cẩn thận tất cả các sự kiện mà mình nắm giữ."],"ts":[15.78,22.36,29.26,35.46,40.22,48.4,51.48,56.3,62.05,72.19,78.71,82.58,100.41,108.32,111.76,121.92,131.61,147.14,150.38,163.59,171.22,178.89,188.91,193.43,198.12],"vs":[208.45,216.96,224.43,230.91,235.11,244.94,249.52,255.03,263.0,273.9,283.51,288.67,312.51,323.74,327.73,340.77,354.74,377.64,382.53,396.86,404.97,412.59,424.41,428.82,434.47],"e0":7.99,"v0":8.39,"pe":[0,2,5,9,11,12,16,17,19,22],"pv":[0,2,5,9,11,12,16,17,19,22]},{"te":"OBSTACLES","tv":"Các chướng ngại","en":["OBSTACLES: After one has considered the Observances and what they mean, and how they can help one, one has to take a look at the obstacles which are in the way of continued development.","So, what are these obstacles?","People are faced with a problem.","There seems to be no immediate solution to the problem, no solution, that is, which is easy and acceptable to the 'victim.'","The person who is suddenly faced with a choice, both paths of which are unpleasant, or distasteful, or entail hard work, or 'loss of face', usually comes up with some form of self-induced illness which makes it possible for him to say, 'Oh, I cannot do that, I am ill!'","Or an onlooker can say, 'Oh, poor little so-and-so, he cannot be expected to do better for he is ill!'","A major obstacle, then, is one's feeling of inferiority, one's feeling of laziness, and so a self-induced illness is formed which provides an excuse which is not much good on this world, but which is quite valueless on the world beyond.","Another obstacle is dullness, mental lethargy, or, more usually, mental laziness.","People take the line of least resistance, they lack the ability to look themselves straight in the face and see what a scruffy little moron they really are.","If people would only face up to the truth and make the best of a bad job, the bad job would soon become a better job.","A very big obstacle is excessive talkativeness.","Too many people talk too much too often while knowing too little.","Talkativeness is a sign of an empty brain.","A person receives certain information through the ears, and immediately it pours out of the ever-open mouth without having any opportunity of lodging in the memory cells of the brain.","People talk too much because they are (and not merely feel!)","inferior.","They talk to boost up their own sense of importance, they drone on and on endlessly about the most mundane subjects in a singularly monotonous tone and in a singularly uninformed way.","They think they delude the listener and make the listener feel that the speaker is erudite.","Instead, the listener usually thinks, 'What a boring moronic idiot!'","It is necessary to curb one's desire to talk because talkativeness merely gives one an entirely false idea of one's own importance.","All these things are obstacles, obstacles to development, obstacles which divert one from the path of spiritual progress.","We must at all times keep before us the knowledge that upon this Earth we are like passengers at some wayside station in the far, far country, we are waiting to get somewhere, and the more we add difficulties the farther back we find ourselves.","It is, in fact, something like a game of snakes and ladders; you move along and you find your counter lands on the head of a snake, and then you get back a lot farther than when you started, but if you play right you go up a ladder and you get sudden promotion!"],"vi":["OBSTACLES (các chướng ngại): Sau khi người ta đã cân nhắc Những Điều Tuân Giữ và ý nghĩa của chúng, cũng như cách chúng có thể giúp ích cho mình, người ta phải xem xét những chướng ngại đang cản trở sự phát triển liên tục.","Vậy, những chướng ngại này là gì?","Mọi người phải đối mặt với một vấn đề.","Dường như không có giải pháp tức thời nào cho vấn đề đó, tức là không có giải pháp nào dễ dàng và chấp nhận được đối với 'nạn nhân'.","Người đột nhiên phải đối mặt với một sự lựa chọn mà cả hai ngả đường đều khó chịu, hoặc đáng ghét, hoặc đòi hỏi lao động vất vả, hay 'mất thể diện', thường nghĩ ra một dạng bệnh tật tự tạo cho phép họ nói rằng: 'Ồ, tôi không thể làm điều đó, tôi bị bệnh!'","Hoặc một người đứng ngoài có thể nói: 'Ồ, tội nghiệp người này hay người khác, người ta không thể đòi hỏi họ làm tốt hơn vì họ đang bệnh!'","Vậy thì, một chướng ngại lớn chính là cảm giác tự ti, cảm giác lười biếng của một người, và thế là một căn bệnh tự tạo được hình thành để đem lại một cái cớ chẳng mấy tác dụng ở thế gian này, nhưng lại hoàn toàn vô giá trị ở thế giới bên kia.","Một chướng ngại khác là sự đần độn, sự uể oải tinh thần, hay thông thường hơn là sự lười biếng trong suy nghĩ.","Mọi người chọn con đường ít trở ngại nhất, họ thiếu khả năng nhìn thẳng vào mặt mình để thấy bản thân thực sự là một kẻ đần độn nhếch nhác đến mức nào.","Giá như người ta chịu đối diện với sự thật và cố gắng hết sức trong một hoàn cảnh tồi tệ, thì tình cảnh tồi tệ đó sẽ sớm trở nên tốt đẹp hơn.","Một chướng ngại rất lớn là tính lắm lời quá mức.","Quá nhiều người nói quá nhiều quá thường xuyên trong khi lại biết quá ít.","Nói nhiều là dấu hiệu của một bộ não rỗng tuếch.","Một người tiếp nhận một số thông tin qua tai, và ngay lập tức nó tuôn ra từ cái miệng lúc nào cũng mở mà không có bất kỳ cơ hội nào đọng lại trong các tế bào ghi nhớ của não bộ.","Người ta nói quá nhiều bởi vì họ (chứ không chỉ cảm thấy!)","kém cỏi.","Họ nói để nâng cao cảm giác quan trọng của chính mình, họ thao thao bất tuyệt không dứt về những chủ đề trần tục nhất với giọng đều đều lạ thường và vốn hiểu biết nghèo nàn lạ thường.","Họ nghĩ rằng mình đánh lừa được người nghe và khiến người nghe cảm thấy người nói rất uyên bác.","Thay vào đó, người nghe thường nghĩ: 'Thật là một kẻ ngốc nghếch đần độn đáng chán!'","Cần phải kiềm chế ham muốn nói năng của mình bởi vì tính lắm lời chỉ đem lại cho người ta một ý niệm hoàn toàn sai lầm về tầm quan trọng của chính mình.","Tất cả những điều này đều là các chướng ngại, chướng ngại đối với sự phát triển, chướng ngại làm trệch hướng người ta khỏi con đường tiến bộ tâm linh.","Chúng ta phải luôn luôn ghi nhớ rằng trên Trái Đất này, chúng ta giống như những hành khách tại một nhà ga ven đường ở một vùng quê rất xa xôi, chúng ta đang chờ đợi để đi đến một nơi nào đó, và càng thêm vào nhiều khó khăn thì chúng ta lại thấy mình càng bị thụt lùi xa hơn.","Trên thực tế, điều đó giống như một trò chơi rắn và thang; bạn di chuyển và thấy quân cờ của mình đáp xuống đầu rắn, rồi bạn bị lùi lại xa hơn nhiều so với điểm xuất phát, nhưng nếu chơi đúng cách, bạn sẽ bước lên thang và nhận được sự thăng tiến bất ngờ!"],"ts":[449.25,459.02,461.58,463.77,471.07,486.15,493.18,507.31,513.24,521.44,528.48,531.97,535.81,538.93,548.83,552.66,553.9,564.2,569.03,574.22,582.51,589.81,603.15],"vs":[616.0,629.25,632.17,634.76,642.91,659.22,667.8,683.99,691.12,700.64,710.69,714.4,718.74,721.9,733.29,737.42,738.58,750.3,755.74,760.71,770.49,779.55,796.81],"e0":201.26,"v0":249.19,"pe":[0,2,7,10,20],"pv":[0,2,7,10,20]},{"te":"OCCULTISM","tv":"Huyền bí học","en":["OCCULTISM: This is concerned with the knowledge of things which are beyond the ordinary mundane senses of the body.","Upon this Earth we are confined to certain senses.","We can touch a thing and know it is there, we can know if it is hot or cold, or if it gives us pleasure or pain.","That is mundane knowledge, but occult knowledge is concerned with the knowing of things which cannot be known by the ordinary mundane powers of the world.","That is, while in the flesh you cannot touch it, you can only be aware of it, and when one can be so aware of it one can have."],"vi":["OCCULTISM (huyền bí học): Điều này liên quan đến tri thức về những điều vượt ngoài các giác quan trần tục thông thường của cơ thể.","Trên Trái Đất này, chúng ta bị giới hạn trong một số giác quan nhất định.","Chúng ta có thể chạm vào một vật và biết nó ở đó, chúng ta có thể biết nó nóng hay lạnh, hoặc liệu nó mang lại cho chúng ta niềm vui hay nỗi đau.","Đó là tri thức trần tục, nhưng tri thức huyền bí liên quan đến việc biết những điều không thể nhận biết được bằng các năng lực trần tục thông thường của thế gian.","Nghĩa là, khi còn ở trong xác thịt, bạn không thể chạm vào nó, bạn chỉ có thể nhận biết về nó, và khi người ta có thể nhận biết như vậy thì người ta có thể đạt được."],"ts":[813.81,820.85,824.41,830.79,838.98],"vs":[846.26,854.24,858.91,868.6,878.02],"e0":368.61,"v0":447.0},{"te":"OCCULT POWERS","tv":"Năng lực huyền bí","en":["OCCULT POWERS: Occult powers come to us after years and years of training, and after lives after lives of experience.","In the East the number 8 is a sacred number, a number which is supposed to confer various 'magical' powers.","In the world of occultism there are eight standard accomplishments, but one cannot have occult powers unless one first sets aside all thoughts of domination over others.","For example, the advertisements that say, 'Dominate others with hypnotism,' are doing a great disservice to the world as a whole, they are inciting one to evil deeds.","You can only go in for occult powers when you are quite certain that you are not going to use those powers for wrong purposes.","The higher Adepts never advise students to try to do all the eight occult accomplishments; instead one should make haste slowly and progress by comfortable stages.","It is better to try to cultivate good ability on the mundane plane before going in for occult powers, because if one develops occult powers before one is pure enough to control them, they will control the person who develops them, and that can be a source of much grief!"],"vi":["OCCULT POWERS (năng lực huyền bí): Các năng lực huyền bí đến với chúng ta sau nhiều năm tháng rèn luyện, và sau nhiều kiếp trải nghiệm.","Ở phương Đông, số 8 là một con số thiêng, một con số được cho là ban tặng nhiều năng lực 'ma thuật' khác nhau.","Trong thế giới của huyền bí học có tám thành tựu tiêu chuẩn, nhưng người ta không thể có được các năng lực huyền bí trừ phi trước hết gạt bỏ mọi ý nghĩ thống trị người khác.","Chẳng hạn, những lời quảng cáo nói rằng 'Thống trị người khác bằng thuật thôi miên' đang gây ra tác hại lớn cho toàn thế giới, chúng đang xúi giục người ta làm những điều xấu xa.","Bạn chỉ có thể theo đuổi các năng lực huyền bí khi bạn hoàn toàn chắc chắn rằng mình sẽ không sử dụng những năng lực đó cho các mục đích sai trái.","Các bậc Chân Sư cấp cao hơn không bao giờ khuyên học viên cố gắng làm tất cả tám thành tựu huyền bí; thay vào đó, người ta nên đi từng bước vững chắc và tiến bộ qua những giai đoạn thoải mái.","Tốt hơn là nên cố gắng trau dồi khả năng tốt trên cõi trần trước khi theo đuổi các năng lực huyền bí, bởi vì nếu người ta phát triển các năng lực huyền bí trước khi bản thân đủ thanh tịnh để làm chủ chúng, thì chúng sẽ kiểm soát người phát triển chúng, và điều đó có thể là nguồn cơn của nhiều đau khổ!"],"ts":[889.13,898.04,904.72,914.07,924.39,931.37,941.23],"vs":[955.21,964.24,971.71,982.18,992.64,1002.25,1014.45],"e0":401.66,"v0":489.87,"pe":[0,1,5,6],"pv":[0,1,5,6]},{"te":"OJAS","tv":"Năng lượng tinh túy","en":["OJAS: This is the highest form of energy in the human body.","It shows in the aura first as a dull blue light, but as the purity increases the blue turns to a lighter blue, then to silver, then to a golden radiation.","In the purer type of person Ojas is stored in the brain where it stimulates one's advancement into spiritual and intellectual reaches which normally would be far beyond one.","When one sees a person of this type one can see the golden halo or nimbus around the head."],"vi":["OJAS (năng lượng tinh túy): Đây là dạng năng lượng cao nhất trong cơ thể con người.","Thoạt đầu nó biểu hiện trong hào quang như một ánh sáng xanh lam mờ, nhưng khi độ thanh tịnh tăng lên, màu xanh lam chuyển thành màu lam nhạt hơn, rồi thành màu bạc, sau đó là một luồng sáng vàng kim rạng rỡ.","Ở mẫu người thanh khiết hơn, Ojas được tích trữ trong não bộ, nơi nó kích thích sự tiến bộ của người đó vào những tầm mức tâm linh và trí tuệ mà bình thường sẽ vượt xa tầm với của họ.","Khi nhìn thấy một người thuộc mẫu này, người ta có thể thấy vòng hào quang hay vầng sáng vàng kim quanh đầu người đó."],"ts":[1034.02,1038.6,1049.02,1058.34],"vs":[1063.89,1069.27,1082.88,1094.24],"e0":468.34,"v0":568.68,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"OM","tv":"Âm thiêng","en":["OM: This is known as a word of power.","When it is uttered correctly, and with the appropriate force according to the circumstances, it confers great benefit on the utterer.","The pronunciation is 'OH-M.'","It is a definite fact that there are certain Eastern Adepts who can raise people from the dead by uttering a correct combination of sounds.","It should be emphasised again, however, that one should not go in for tricks such as this without very special knowledge and without very special reason, because if you raise a person from the dead without knowing what you are doing, you will revivify a person whose brain has deteriorated through oxygen starvation, and thus you will have a typical zombie."],"vi":["OM (âm thiêng): Đây được biết đến như một lời quyền năng.","Khi được phát âm một cách chính xác, và với sức mạnh thích hợp tùy theo hoàn cảnh, nó mang lại lợi ích to lớn cho người phát âm.","Cách phát âm là 'OH-M'.","Một sự thật rõ ràng là có một số bậc Chân Sư phương Đông có thể làm cho người chết sống lại bằng cách phát ra một tổ hợp âm thanh chuẩn xác.","Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh lại rằng người ta không nên thử những trò như thế này nếu không có kiến thức hết sức đặc biệt và lý do hết sức đặc biệt, bởi vì nếu bạn làm một người chết sống lại mà không biết mình đang làm gì, bạn sẽ làm hồi sinh một kẻ mà não bộ đã bị hủy hoại do thiếu dưỡng khí, và như vậy bạn sẽ tạo ra một xác sống điển hình."],"ts":[1101.91,1105.06,1113.05,1115.94,1123.21],"vs":[1140.76,1144.63,1152.74,1155.54,1165.51],"e0":498.81,"v0":606.7,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"OMTATSAT","tv":"Một câu thần chú","en":["OMTATSAT: This is another mantra.","Saying the word properly sets a train of vibrations in motion, and so by repeating the word a few times and in the proper way one can awaken certain centres within.","It must be emphasised again that unless a person is properly taught they will not get the correct pronunciation, and so then they can repeat the word until their voice fails and nothing either good or bad will happen.","We have various chakram which are more or less dormant, atrophied, or 'asleep in clay' as one might term it.","But by setting up the right vibrations through every molecule of the body we can shake free the chakra so that it has a chance to develop, but this can only be done when a person has pure motives, when a person does not want senseless demonstrations; demonstrations, materialisations, etc., etc., are, after all, no more than the toys or playthings of immature children, and children should not have the powers which correctly repeated mantras can bring."],"vi":["OMTATSAT (một câu thần chú): Đây là một câu thần chú khác.","Việc đọc từ này một cách thích hợp sẽ kích hoạt một chuỗi các rung động, và vì thế bằng cách lặp lại từ này vài lần theo cách thích hợp, người ta có thể đánh thức một số trung tâm bên trong.","Cần phải nhấn mạnh lại rằng trừ phi một người được chỉ dạy đúng cách, nếu không họ sẽ không phát âm chuẩn xác, và thế là họ có thể lặp lại từ này cho đến khi lạc cả giọng mà chẳng có điều gì tốt hay xấu xảy ra.","Chúng ta có nhiều luân xa ít nhiều đang ngủ yên, bị teo đi, hoặc 'ngủ vùi trong đất sét' như người ta có thể gọi.","Nhưng bằng cách thiết lập những rung động đúng đắn xuyên qua từng phân tử của cơ thể, chúng ta có thể giải phóng luân xa để nó có cơ hội phát triển, song điều này chỉ có thể thực hiện khi một người có những động cơ thuần khiết, khi một người không màng đến những màn phô diễn vô nghĩa; rốt cuộc thì những màn phô diễn, sự vật chất hóa, vân vân, chẳng qua chỉ là đồ chơi hay trò tiêu khiển của những đứa trẻ chưa trưởng thành, và trẻ con thì không nên sở hữu những quyền năng mà các câu thần chú được lặp lại chuẩn xác có thể đem lại."],"ts":[1188.49,1191.44,1200.72,1211.93,1218.96],"vs":[1243.26,1247.63,1259.36,1273.68,1280.78],"e0":538.26,"v0":654.43,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"OVERSELF","tv":"Chân Ngã","en":["OVERSELF: There is a lot of confusion about ego, soul, overself, and all the rest of it.","Well, let us remember that we here are like puppet.","You might refer at this stage to 'Puppets' under the letter P (PLANES OF EXISTENCE).","The Overself is the soul, the super-ego, the super-being, the overseer, the one who manages us from some distant plane of existence.","The Overself is the real 'I.'","Many people have claimed to have originated the word 'Overself,' but actually it comes from a very old Tibetan word which indicates loosely 'the Man in Charge Above.'","So when you think of yourself down here, you should think of yourself as a puppet dangling on the end of a string, the string which is the Silver Cord, trying to carry out the wishes of the Man in Charge Above.","If you are very erudite you may like to have the Sanskrit name; in Sanskrit the Overself is termed the Adhyatma, and in Sanskrit it is the whole nucleus, the whole power, the whole fount of our existence; it is the point from which all feeling, all senses, everything about us, originates, and to which everything about us returns."],"vi":["OVERSELF (Chân Ngã): Có rất nhiều sự nhầm lẫn về bản ngã, linh hồn, Chân Ngã, và tất cả những thứ tương tự.","Nào, hãy nhớ rằng chúng ta ở đây giống như con rối.","Ở giai đoạn này, bạn có thể tham khảo mục 'Những con rối' ở vần P (PLANES OF EXISTENCE).","Chân Ngã là linh hồn, là siêu ngã, là siêu thực thể, là đấng giám sát, là đấng quản lý chúng ta từ một cõi hiện hữu xa xôi nào đó.","Chân Ngã chính là cái 'Tôi' đích thực.","Nhiều người từng tuyên bố mình là người đặt ra từ 'Overself' (Chân Ngã), nhưng thực ra nó xuất phát từ một từ Tây Tạng rất cổ xưa có nghĩa đại khái là 'Người Phụ Trách Ở Trên Cao'.","Vì vậy, khi nghĩ về bản thân ở dưới này, bạn nên xem mình như một con rối đung đưa nơi đầu sợi dây, sợi dây ấy chính là Sợi Dây Bạc, đang nỗ lực thực hiện ý nguyện của Người Phụ Trách Ở Trên Cao.","Nếu rất uyên bác, có thể bạn muốn biết tên gọi trong tiếng Phạn; trong tiếng Phạn, Chân Ngã được gọi là Adhyatma, và trong tiếng Phạn, nó là toàn bộ hạt nhân, toàn bộ quyền năng, toàn bộ cội nguồn cho sự tồn tại của chúng ta; nó là điểm khởi đầu của mọi cảm xúc, mọi giác quan, mọi thứ về chúng ta, và là nơi mọi thứ về chúng ta quy hồi."],"ts":[1313.66,1319.83,1322.87,1328.77,1337.28,1340.28,1350.07,1361.07],"vs":[1378.48,1385.89,1389.68,1396.97,1406.65,1409.49,1421.01,1434.02],"e0":593.63,"v0":724.83,"pe":[0,3,5,7],"pv":[0,3,5,7]}],"lab":"Vần O"},{"g":2,"n":16,"title":"Padmasana to Planes of Existence (1/2)","tv":"Padmasana đến Planes of Existence (1/2)","a":{"bi":{"id":"1p0bSelFPFnMOLdi1Z8JloTTE15IxT5dg","f":"16-letter-p-1.m4a","z":12732284}},"s":[{"te":"Letter P: Padmasana to Planes of Existence (1/2)","tv":"Vần P: Padmasana đến Planes of Existence (1/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter P, part 1: Padmasana to Planes of Existence."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần P, phần 1: từ Padmasana đến Planes of Existence."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[9.01,13.18],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"PADMASANA","tv":"Tư thế hoa sen","en":["PADMASANA: You will recognise this when I tell you that it is the familiar Lotus Position.","You will have seen Eastern statues of Buddha sitting, and most times the Buddha is portrayed sitting in the Lotus Posture.","The Western person who is accustomed to sit on a chair, the seat of which is raised off the ground, and upon which one sits with the legs hanging straight down, may find it difficult and strange to sit as the Easterner sits; the man and woman of the East sit on a fairly hard substance with the legs crossed, so that the soles of the feet face upwards, and, of course, on opposite thighs.","The Easterner in such a position sits upright with the spine erect.","In Tibet lamas of high degree sit in that position all night, they sleep in that position, and they die in that position, for it is part of the Eastern lamastic tradition that one shall stay conscious as long as possible when dying, and shall sit upright.","The Japanese Samurai sat in such a position when he was about to commit ceremonial suicide, an act which he believed would save the honour of his family.","The Westerner studying occult subjects cannot always sit in the Lotus Position because of convention or because of - let us be painfully blunt - stiff joints!","No matter, the position is not of vital importance.","The Lotus Posture is, admittedly, very good for meditation, but the really suitable position for anyone is that which is the most comfortable but which yet keeps the spine erect.","If you want to sit with your legs crossed, do so, and just place your hands on your thighs.","When you are meditating keep your mouth closed, and let the tip of your tongue rest lightly against the back of your teeth.","Your chin should droop so that it is barely supported on your chest.","Your eyes should be unfocused if you can manage it, or if you prefer, gazing into infinity.","They should not flicker or wander from object to object.","The point here is that your eyes should not see.","If you sit as suggested here, and breathe gently and smoothly, and with a definite rhythm, you will discover that it is an excellent aid to relaxation.","Of course - to repeat - you should sit with your spine upright unless you have some defect which gives you pain in that position."],"vi":["PADMASANA (tư thế hoa sen): Bạn sẽ nhận ra tư thế này khi tôi nói với bạn rằng đó chính là Tư Thế Hoa Sen quen thuộc.","Hẳn bạn đã nhìn thấy các pho tượng phương Đông tạc Đức Phật đang ngồi, và phần lớn các bức tượng khắc họa Đức Phật ngồi trong Tư Thế Hoa Sen.","Người phương Tây vốn quen ngồi trên ghế với mặt ghế nâng cao khỏi mặt đất, và ngồi buông thẳng hai chân xuống dưới, có thể cảm thấy khó khăn và xa lạ khi ngồi như người phương Đông; người nam và người nữ phương Đông ngồi trên một bề mặt khá cứng với hai chân bắt chéo, sao cho lòng bàn chân hướng lên trên và dĩ nhiên đặt trên đùi đối diện.","Người phương Đông trong tư thế như vậy ngồi thẳng thớm với cột sống dựng thẳng.","Ở Tây Tạng, các lama cấp cao ngồi trong tư thế đó suốt đêm, họ ngủ trong tư thế đó, và họ qua đời trong tư thế đó, bởi vì đó là một phần của truyền thống lama phương Đông: người ta phải giữ ý thức càng lâu càng tốt khi lâm chung, và phải ngồi thẳng lưng.","Các Samurai Nhật Bản từng ngồi trong tư thế như vậy khi sắp thực hiện nghi lễ tự sát, một hành động mà họ tin rằng sẽ bảo toàn danh dự cho gia tộc mình.","Người phương Tây khi nghiên cứu các môn học huyền bí không phải lúc nào cũng có thể ngồi ở Tư Thế Hoa Sen vì thói quen thông thường hoặc vì (hãy nói thẳng một cách đau đớn) các khớp xương bị cứng!","Chẳng hề gì, tư thế không phải là điều quan trọng sinh tử.","Phải thừa nhận rằng Tư Thế Hoa Sen rất tốt cho thiền định, nhưng tư thế thực sự phù hợp cho bất kỳ ai là tư thế thoải mái nhất mà vẫn giữ cho cột sống thẳng đứng.","Nếu muốn ngồi khoanh chân, bạn cứ làm vậy, và chỉ việc đặt hai tay lên đùi.","Khi đang thiền định, hãy ngậm miệng lại và để đầu lưỡi tựa nhẹ vào mặt sau của răng.","Cằm bạn nên hạ thấp xuống sao cho vừa chạm nhẹ vào ngực.","Đôi mắt của bạn nên ở trạng thái không tập trung vào đâu nếu làm được điều đó, hoặc nếu muốn, hãy nhìn vào cõi vô định.","Mắt không nên chớp giật hay đảo qua đảo lại từ vật này sang vật khác.","Mấu chốt ở đây là mắt bạn không nên nhìn thấy gì.","Nếu ngồi như đã gợi ý ở đây, đồng thời thở nhẹ nhàng, êm dịu và theo một nhịp điệu nhất định, bạn sẽ nhận ra đó là một sự hỗ trợ tuyệt vời cho việc thư giãn.","Dĩ nhiên (xin nhắc lại), bạn nên ngồi với cột sống thẳng đứng trừ phi bạn có khiếm khuyết nào đó gây đau đớn trong tư thế ấy."],"ts":[18.86,24.94,32.11,52.33,57.05,69.85,79.27,88.43,91.84,101.4,106.62,113.17,117.66,123.98,127.57,130.93,139.37],"vs":[145.98,154.66,163.37,184.46,189.59,206.48,216.63,228.03,232.04,243.22,248.36,253.69,258.17,265.93,270.38,274.06,284.17],"e0":9.61,"v0":9.85,"pe":[0,2,4,5,6,12,15],"pv":[0,2,4,5,6,12,15]},{"te":"PANCHATAPA","tv":"Khổ hạnh năm ngọn lửa","en":["PANCHATAPA: This I described in the book The Third Eye.","I have been through this ordeal.","Perhaps here I may again remind you that The Third Eye is true, all I have written is true.","But let us return to Panchatapa.","This is a very severe treatment in which one has to sit in a tight - very tight - Lotus Position without moving, from the first light of day until the last light of day has faded and been superseded with the darkness of night.","One is not permitted to move for any purpose whatsoever, one is not permitted to uncross one's legs nor to take a walk.","One has to sit, and sit, and sit.","Normally, four big fires are lit, North, East, South, and West, and the fires are painfully close to one, so that one becomes almost like roast pork.","The idea is to harden one by severe discipline.","It has been known for a very experienced person to meditate in that manner for seven days, that is, from dawn to dusk sitting motionless, and during the night hours sleeping and having the meals which were denied during daylight.","This is very good for developing one's powers of meditation, because if one does not meditate one is oppressed by body desires, etc., but if one does meditate then one 'gets out of this world.'","Naturally, it is not at all recommended that Westerners shall do a thing like this because it demands intensive training."],"vi":["PANCHATAPA (khổ hạnh năm ngọn lửa): Tôi đã mô tả điều này trong cuốn 'Con Mắt Thứ Ba'.","Bản thân tôi đã trải qua thử thách cam go này.","Ở đây có lẽ tôi xin nhắc lại một lần nữa rằng 'Con Mắt Thứ Ba' là chuyện có thật, mọi điều tôi đã viết đều là sự thật.","Nhưng chúng ta hãy quay trở lại với Panchatapa.","Đây là một lối rèn luyện rất khắc nghiệt, trong đó người ta phải ngồi trong Tư Thế Hoa Sen rất chặt (vô cùng chặt) mà không cử động, từ khi có tia sáng đầu tiên trong ngày cho đến khi ánh sáng cuối cùng tắt hẳn và bị bóng đêm thay thế.","Người ta không được phép cử động vì bất kỳ lý do gì, không được phép tháo chân ra hay đi tản bộ.","Người ta phải ngồi, ngồi và ngồi.","Thông thường, bốn đống lửa lớn được nhóm lên ở các hướng Bắc, Đông, Nam và Tây, và các đống lửa này ở gần người ta đến mức đau đớn, khiến người ta gần như biến thành món thịt lợn quay.","Ý định ở đây là trui rèn con người bằng kỷ luật nghiêm ngặt.","Người ta từng biết đến trường hợp một người rất giàu kinh nghiệm thiền định theo cách đó suốt bảy ngày, nghĩa là từ rạng đông đến hoàng hôn ngồi bất động, và trong những giờ ban đêm thì ngủ và ăn những bữa ăn đã bị tước bỏ vào ban ngày.","Điều này rất tốt cho việc phát triển năng lực thiền định của người ta, bởi vì nếu không thiền định, người ta sẽ bị áp chế bởi các dục vọng thể xác, vân vân, nhưng nếu thiền định thì người ta sẽ 'thoát ly khỏi cõi trần này'.","Lẽ tự nhiên, hoàn toàn không khuyến khích người phương Tây làm một việc như thế này vì nó đòi hỏi sự rèn luyện chuyên sâu."],"ts":[292.74,297.0,299.06,304.77,307.72,319.44,327.0,329.86,340.48,343.97,355.92,367.35],"vs":[374.51,380.3,383.5,391.25,395.28,409.93,416.32,419.21,430.76,434.62,449.4,463.14],"e0":137.33,"v0":156.61,"pe":[0,4,7,10,11],"pv":[0,4,7,10,11]},{"te":"PANDIT","tv":"Học giả","en":["PANDIT: A lot of people are vastly impressed when they hear of Pandit This or Pandit That.","A person may call himself 'Pundit' instead, but whether it is Pandit or Pundit, or Pundit or Pandit, it is precisely the same.","Pundit is an Eastern name for one who has thoroughly studied the Scriptures and various religious books.","You might say that in the Christian religion it approximates to a lay preacher and no more.","In other words, a lay preacher is able to do certain offices in the Church, but he is still not a preacher - not an ordained preacher, and a Pundit or Pandit occupies much the same status, or lack of status."],"vi":["PANDIT (học giả): Rất nhiều người vô cùng ấn tượng khi nghe nói về Pandit Này hay Pandit Nọ.","Một người có thể tự gọi mình là 'Pundit', nhưng dù là Pandit hay Pundit, hoặc Pundit hay Pandit, thì cũng hoàn toàn giống nhau.","Pundit là một danh xưng phương Đông dành cho người đã nghiên cứu thấu đáo Kinh Điển và nhiều sách tôn giáo khác nhau.","Bạn có thể nói rằng trong Kitô giáo, điều đó gần giống như một người thuyết giáo giáo dân và không hơn thế.","Nói cách khác, một người thuyết giáo giáo dân có thể đảm nhiệm một số công việc nhất định trong Giáo hội, nhưng họ vẫn không phải là một người thuyết giảng (không phải một người thuyết giảng đã thụ phong), và một Pundit hay Pandit cũng chiếm giữ địa vị tương tự, hoặc nói đúng hơn là sự thiếu vắng địa vị tương tự."],"ts":[471.41,477.42,485.69,491.59,496.75],"vs":[508.21,514.89,523.93,530.98,537.83],"e0":219.7,"v0":253.51,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]},{"te":"PARA","tv":"Tối thượng, vượt trên","en":["PARA: This usually has a prefix 'the,' so it becomes 'the para.'","It just means that it is referring to that which is beyond the Eightfold Path.","To make it clearer regard it as being supreme, beyond.","We have Para-bhakti.","This indicates that one offers one's devotion to the God whom one worships.","It means a devout person.","Another use for para is in Para-vidya.","This combination word refers to and means supreme knowledge.","If you were in India you would find that the Brahmins are the most consistent users of Para-vidya, they have almost a monopoly of the word, using it for more than any other religious adherents, because to them it indicates the great, the pure, the supreme knowledge which was Brahman's."],"vi":["PARA (tối thượng, vượt trên): Từ này thường có tiền tố 'the', vì vậy nó trở thành 'the para'.","Nó chỉ có nghĩa là đề cập đến điều vượt trên Bát Chánh Đạo.","Để làm rõ hơn, hãy xem nó là tối thượng, vượt trên.","Chúng ta có Para-bhakti.","Từ này biểu thị việc người ta dâng trọn lòng sùng kính lên Thượng Đế mà mình tôn kính.","Nó có nghĩa là một người sùng đạo.","Một cách dùng khác của para là trong Para-vidya.","Từ ghép này đề cập đến và có nghĩa là tri thức tối thượng.","Nếu ở Ấn Độ, bạn sẽ thấy rằng giới Brahman là những người sử dụng từ Para-vidya thường xuyên nhất, họ gần như độc quyền từ này, sử dụng nó nhiều hơn bất kỳ tín đồ tôn giáo nào khác, bởi vì đối với họ, nó biểu thị tri thức vĩ đại, thuần khiết, tối thượng vốn thuộc về Brahman."],"ts":[557.27,562.75,567.24,571.4,573.04,577.92,580.3,583.23,587.67],"vs":[602.18,608.5,612.67,616.95,619.16,624.68,627.55,631.23,635.8],"e0":257.1,"v0":302.57,"pe":[0,3,6,8],"pv":[0,3,6,8]},{"te":"PARAMATMA","tv":"Chân Ngã tối thượng","en":["PARAMATMA: This is another word with our old friend 'para.'","In this case it refers to the Supreme Self, the Supreme Atma, that which is us far above the flesh.","It is our own personal Overself, that which controls the human body when on Earth and on other planets.","It is much more convenient to say 'Overself,' because names such as Paramatma, Atma, or Jivatma merely lead to confusion."],"vi":["PARAMATMA (Chân Ngã tối thượng): Đây là một từ khác đi cùng với người bạn cũ 'para' của chúng ta.","Trong trường hợp này, nó đề cập đến Chân Ngã Tối Thượng, Atma Tối Thượng, tức phần của chúng ta ở cao vượt xa xác thịt.","Đó là Chân Ngã cá nhân của chính chúng ta, phần điều khiển cơ thể con người khi ở trên Trái Đất và trên các hành tinh khác.","Nói 'Chân Ngã' thì tiện lợi hơn nhiều, bởi vì những cái tên như Paramatma, Atma, hay Jivatma chỉ dẫn đến sự nhầm lẫn."],"ts":[654.56,659.04,665.58,672.53],"vs":[680.71,687.13,694.54,702.87],"e0":302.61,"v0":354.95,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"PATH","tv":"Con Đường","en":["PATH: In Eastern lore this is referred to as 'The Path.'","To the Buddhist 'The Path' is also known as the 'Noble Eightfold Path.'","It is a way of life, that behaviour, or abstinence from behaviour, which leads to release from reincarnating, and thus eventually to release from suffering.","For as long as there is life in the body there is suffering, or the possibility of suffering.","The Noble Eightfold Path is a code of living, and although it is often called a religion, actually it merely guides the manner in which the right-thinking person should conduct himself during life.","If one considers the Christian religion, Christianity is a religion, but the Ten Commandments would not necessarily be 'a religion,' but a code of conduct, the following of which would make one a worthy exponent or adherent of that religious belief.","The Eight Stages of the Noble Eightfold Path are:","1. Correct understanding.","2. Correct motive.","3. Correct speech.","4. Correct conduct.","5. Correct living.","6. Correct effort.","7. Correct intellectual activity.","8. Correct contemplation.","When you can do all that correctly you will find that life will be very hard for you, because it will mean that you are on your last incarnation, and during one's last incarnation there is always suffering and loss because at such time one is clearing up the odds and ends necessary before one can move on with a clear conscience and with no bills outstanding."],"vi":["PATH (Con Đường): Trong truyền thuyết phương Đông, điều này được gọi là 'Con Đường'.","Đối với người Phật tử, 'Con Đường' còn được gọi là 'Bát Chánh Đạo'.","Đó là một lối sống, cách hành xử đó, hay sự tiết chế khỏi những hành vi nhất định, dẫn đến sự giải thoát khỏi luân hồi, và do đó cuối cùng là giải thoát khỏi khổ đau.","Vì chừng nào còn sự sống trong thể xác thì chừng đó còn đau khổ, hoặc có nguy cơ đau khổ.","Bát Chánh Đạo là một quy tắc sống, và mặc dù thường được gọi là một tôn giáo, thực ra nó chỉ định hướng cách thức mà một người có suy nghĩ đúng đắn nên cư xử trong đời.","Nếu người ta xét đến tôn giáo Kitô, thì Kitô giáo là một tôn giáo, nhưng Mười Điều Răn không nhất thiết là 'một tôn giáo', mà là một quy tắc ứng xử, việc tuân theo điều đó sẽ khiến người ta trở thành một người đại diện hoặc một tín đồ xứng đáng của niềm tin tôn giáo ấy.","Tám Giai Đoạn của Bát Chánh Đạo là:","1. Hiểu biết đúng đắn.","2. Động cơ đúng đắn.","3. Lời nói đúng đắn.","4. Hành vi đúng đắn.","5. Lối sống đúng đắn.","6. Nỗ lực đúng đắn.","7. Hoạt động trí tuệ đúng đắn.","8. Quán chiếu đúng đắn.","Khi bạn có thể làm đúng tất cả những điều đó, bạn sẽ thấy rằng cuộc sống sẽ rất khó khăn đối với bạn, bởi vì điều đó đồng nghĩa với việc bạn đang ở kiếp cuối cùng của mình, và trong kiếp cuối cùng luôn luôn có đau khổ và mất mát bởi vì vào lúc như vậy, người ta đang dọn sạch những món nợ linh tinh còn tồn đọng trước khi có thể bước tiếp với một lương tâm thanh thản và không còn hóa đơn nào chưa thanh toán."],"ts":[711.44,716.12,721.52,730.68,736.57,747.09,761.07,764.71,768.05,770.94,773.94,776.88,779.8,782.67,786.75,790.07],"vs":[806.85,811.55,815.9,826.86,833.46,844.29,861.59,864.31,866.79,869.02,871.28,873.68,876.45,878.93,882.09,884.43],"e0":329.36,"v0":385.68,"pe":[0,4,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15],"pv":[0,4,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15]},{"te":"PEACE","tv":"Sự bình an","en":["PEACE: Peace is the absence of conflict internally and externally.","Peace is when oneself and one's surroundings are in harmony instead of being in a state of conflict.","Many of those who are stated to be 'peaceful' are having an interlude, or rest, in a whole series of lives.","For them - they are just marking time - things go peacefully like a deep and placid pool, unruffled on the surface.","But it is not a good sign when one's whole life is too peaceful, it shows that one is not making much progress!","If one is to meditate successfully one must avoid inner conflict, although the Adept can meditate successfully even when there is outer conflict; an Adept can actually meditate when surrounded by the enthusiastic members of a brass band who are putting out their Saturday night best.","Such an exercise is not to be recommended because, unless one has reached a certain stage, it can be an upsetting process."],"vi":["PEACE (sự bình an): Bình an là sự vắng bóng xung đột cả bên trong lẫn bên ngoài.","Bình an là khi bản thân và môi trường xung quanh hòa hợp thay vì ở trong tình trạng xung đột.","Nhiều người trong số những người được cho là 'bình an' đang có một quãng nghỉ, một lúc nghỉ ngơi, giữa cả một chuỗi các kiếp sống.","Đối với họ (họ chỉ đang dậm chân tại chỗ), mọi thứ trôi qua êm đềm như một hồ nước sâu và tĩnh lặng, không một gợn sóng trên mặt nước.","Nhưng toàn bộ cuộc đời của một người quá bình an không phải là dấu hiệu tốt, nó cho thấy người đó không đạt được nhiều tiến bộ!","Nếu muốn thiền định thành công, người ta phải tránh xung đột nội tâm, mặc dù bậc Chân Sư có thể thiền định thành công ngay cả khi có xung đột bên ngoài; một bậc Chân Sư thực sự có thể thiền định khi bị vây quanh bởi các thành viên nhiệt tình của một ban nhạc kèn đồng đang trình diễn hết mình vào tối thứ Bảy.","Một bài tập như vậy không được khuyến khích bởi vì, trừ phi người ta đã đạt đến một giai đoạn nhất định, nó có thể là một quá trình gây xáo trộn."],"ts":[912.15,917.09,922.83,929.01,936.62,943.47,958.48],"vs":[965.89,971.44,977.04,984.89,993.89,1002.06,1020.93],"e0":425.37,"v0":490.98},{"te":"PERCEPTION","tv":"Sự nhận thức","en":["PERCEPTION: We have to 'perceive' before we can attain any knowledge.","For example, a student first listens to that which he is told.","Secondly, he considers that which he has been told, and from the information then at his disposal he forms his own judgement, reaches his own conclusions, and has a few ideas of his own.","Thirdly, the person who has passed through the two previous stages, and thus is no longer a student, has now reached the stage where he can perceive things at first hand without being told or assisted by others.","Probably he has now advanced sufficiently so that he can reach out from the body and visit astrally the 'Hall of Memories,' where he can consult the Akashic Record for the past, the present, and the probabilities for the future.","When a person has reached that stage he is stated to have reached the Age of Perception."],"vi":["PERCEPTION (sự nhận thức): Chúng ta phải 'nhận thức' trước khi có thể đạt được bất kỳ sự hiểu biết nào.","Chẳng hạn, người học trò trước hết lắng nghe những gì được truyền dạy.","Thứ hai, họ cân nhắc những gì đã được truyền dạy, và từ thông tin sẵn có lúc đó, họ đưa ra phán đoán của riêng mình, đi đến các kết luận của riêng mình, và có một vài ý kiến riêng.","Thứ ba, người đã vượt qua hai giai đoạn trước, và do đó không còn là một học trò nữa, giờ đây đã đạt đến giai đoạn có thể tự mình trực tiếp nhận thức mọi việc mà không cần người khác truyền dạy hay trợ giúp.","Có lẽ giờ đây họ đã tiến bộ đủ để có thể xuất khỏi thể xác và đến thăm 'Sảnh Ký Ức' bằng thể vía, nơi họ có thể tra cứu Bản Ghi Akashic về quá khứ, hiện tại và những khả năng có thể xảy ra trong tương lai.","Khi một người đã đạt đến giai đoạn đó, người ta nói rằng họ đã đạt đến Độ Tuổi Nhận Thức."],"ts":[1031.09,1036.38,1040.26,1051.63,1063.43,1075.38],"vs":[1080.49,1087.05,1091.16,1103.16,1116.4,1130.77],"e0":479.71,"v0":556.18,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4]},{"te":"PINGALA","tv":"Kênh năng lượng bên phải cột sống","en":["PINGALA: This is a channel on the right side of the spinal cord.","It contains sensory and motor fibres which have a bearing on one's physical life as well as on one's metaphysical life.","The Ida is a similar tube, or column, and when the Pingala and the Ida can be controlled freely by the person in whom they are located, time, material, and distance have no meaning, and are no longer a bar or a restraint.","One is then in the happy position of being able to say, 'Prison bars do not a cage make.'","The person with such abilities can accomplish conscious astral travelling, telepathy, clairvoyance, and under suitable conditions levitation as well."],"vi":["PINGALA (kênh năng lượng bên phải cột sống): Đây là một đường kinh mạch ở bên phải tủy sống.","Nó chứa các sợi cảm giác và vận động có ảnh hưởng đến đời sống thể chất cũng như đời sống siêu hình của một người.","Ida là một ống dẫn tương tự, hay một cột năng lượng, và khi người mang Pingala cùng Ida có thể tự do điều khiển chúng, thời gian, vật chất và khoảng cách sẽ không còn ý nghĩa gì nữa, và không còn là chướng ngại hay sự trói buộc.","Khi đó, người ta ở vào vị thế may mắn để có thể nói: 'Song sắt nhà tù chẳng làm nên chiếc lồng'.","Người có những khả năng như vậy có thể du hành thể vía có ý thức, thần giao cách cảm, thấu thị, và trong những điều kiện thích hợp còn có cả thuật bay lơ lửng."],"ts":[1137.46,1141.91,1149.07,1160.87,1167.54],"vs":[1177.0,1183.06,1190.05,1204.35,1211.67],"e0":529.71,"v0":613.15,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"PLANES OF EXISTENCE (Puppets)","tv":"Các cõi hiện hữu, những con rối","en":["PLANES OF EXISTENCE (Puppets): Many people are not able to understand what they are and why they are.","They wonder why such an all-powerful person as the Overself shall be constrained to deal with just one poor puny little human.","Well, it is not so simple as that!","The Overself is like a puppet master.","Just as the manipulator of puppets can manage the strings of several puppets at once, so can the Overself manage the Silver Cords of quite a number of different people.","A person can be in England and have another person in Africa, Australia, or even on another planet; they can all be under the control of the same Overself.","We might say that these are like inhabitants of parallel worlds, because according to some beliefs everything that has ever happened, and ever is going to happen, has a common denominator.","The past, the present, and the future are one.","It is like being on the ground in a street, you cannot see round the corner, and so that which is coming round the corner is in the future to you.","But if you go up in a helicopter you can see that which is approaching the corner, so you can see the future clearly.","Throughout history there have been cases where men or women have suddenly been 'possessed,' and have done things for which they were normally quite unfitted.","Consider the case of Joan of Arc: Here there was a young girl who spent a lot of time alone, it was stated that she heard voices, and those voices exhorted her to lead her country.","She did so, she became as a man, wearing armour, leading men into battle.","Do you know what really happened?","The strings of the puppets became entangled.","Joan of Arc, a young girl, had her Silver Cord entangled with a person perhaps in another country, perhaps on another planet, who had to do certain things.","Joan rationalised and made the voices say the things which applied to her own conditions.","One cannot help wondering what happened to the young man who was going to lead his country.","Did he become as a young girl, spending much time alone daydreaming?","There are parallel worlds, there are worlds which we cannot see because they are of a different vibration.","We can see light, but we cannot see radio waves, and yet they travel at much the same speed.","We can see this world in which we now live, but what if another world is superimposed upon it?","We could not see that world any more than we can see radio waves, but in our sleep, in our astral travel, we could visit it.","We have seen groups of people, perhaps a whole family, who were completely tied together, who acted as a group having identical interests, and being thoroughly miserable when one member of the group was away.","These people, members of one family, they may have been all puppets of one Overself.","Most of us, though, are one of a group, that is, we may be here in this country and we may have counterparts in other countries or on other planets, and that is why sometimes we have a knowledge of a country even though we have not consciously been there.","That is why we may have a complete and clear knowledge of another planet."],"vi":["PLANES OF EXISTENCE (các cõi hiện hữu), Puppets (những con rối): Nhiều người không thể hiểu được mình là gì và tại sao mình lại tồn tại.","Họ tự hỏi tại sao một đấng toàn năng như Chân Ngã lại phải bận tâm đối phó với chỉ một con người bé nhỏ yếu ớt tội nghiệp.","Chà, mọi chuyện không hề đơn giản như vậy!","Chân Ngã giống như một người điều khiển múa rối.","Cũng như người múa rối có thể điều khiển dây của nhiều con rối cùng một lúc, Chân Ngã cũng có thể quản lý các Sợi Dây Bạc của khá nhiều người khác nhau.","Một người có thể ở Anh và có một người khác ở Châu Phi, Châu Úc, hoặc thậm chí trên một hành tinh khác; tất cả họ đều có thể nằm dưới sự điều khiển của cùng một Chân Ngã.","Chúng ta có thể nói rằng những người này giống như cư dân của các thế giới song song, bởi vì theo một số quan niệm, mọi điều từng xảy ra và sẽ xảy ra đều có một mẫu số chung.","Quá khứ, hiện tại và tương lai là một.","Điều này giống như khi bạn đứng trên mặt đất trên một con phố, bạn không thể nhìn thấy góc quanh, và vì thế những gì sắp đi qua góc quanh đối với bạn là ở tương lai.","Nhưng nếu bạn bay lên trên một chiếc trực thăng, bạn có thể nhìn thấy những gì đang tiến lại gần góc quanh, nhờ đó bạn có thể nhìn thấy tương lai một cách rõ ràng.","Xuyên suốt lịch sử, đã có những trường hợp người nam hay người nữ đột nhiên bị 'nhập', và làm những việc mà bình thường họ hoàn toàn không thích hợp để làm.","Hãy xem xét trường hợp của Joan of Arc: Ở đây có một thiếu nữ dành nhiều thời gian ở một mình, người ta nói rằng cô nghe thấy những tiếng nói, và những tiếng nói đó thúc giục cô dẫn dắt đất nước mình.","Cô đã làm như vậy, cô trở nên như một người đàn ông, mặc áo giáp, dẫn dắt binh sĩ xung trận.","Bạn có biết điều gì thực sự đã xảy ra không?","Dây của các con rối đã bị vướng vào nhau.","Joan of Arc, một cô gái trẻ, đã bị vướng Sợi Dây Bạc của mình với một người có lẽ ở một đất nước khác, có lẽ trên một hành tinh khác, người vốn phải thực hiện những việc nhất định.","Joan đã hữu lý hóa và khiến các tiếng nói nói ra những điều phù hợp với hoàn cảnh của riêng cô.","Người ta không khỏi tự hỏi chuyện gì đã xảy ra với chàng trai trẻ vốn chuẩn bị dẫn dắt đất nước của mình.","Liệu người thanh niên đó có trở nên như một thiếu nữ, dành nhiều thời gian ở một mình để mơ mộng viển vông hay không?","Có những thế giới song song, có những thế giới mà chúng ta không thể nhìn thấy vì chúng có tần số rung động khác biệt.","Chúng ta có thể nhìn thấy ánh sáng, nhưng chúng ta không thể nhìn thấy sóng vô tuyến, thế nhưng chúng di chuyển với tốc độ gần như nhau.","Chúng ta có thể nhìn thấy thế giới này nơi chúng ta đang sống, nhưng nếu một thế giới khác chồng lớp lên nó thì sao?","Chúng ta không thể nhìn thấy thế giới đó hơn mức chúng ta có thể nhìn thấy sóng vô tuyến, nhưng trong giấc ngủ của mình, trong những chuyến du hành thể vía của mình, chúng ta có thể đến thăm nơi ấy.","Chúng ta từng thấy những nhóm người, có lẽ là cả một gia đình, hoàn toàn gắn kết với nhau, hành động như một nhóm có cùng sở thích, và vô cùng khổ sở khi một thành viên trong nhóm vắng mặt.","Những người này, các thành viên của một gia đình, họ có thể đều là những con rối của cùng một Chân Ngã.","Tuy nhiên, hầu hết chúng ta là một thành viên của một nhóm, nghĩa là chúng ta có thể ở đây tại đất nước này và chúng ta có thể có những bản sao tương ứng ở các quốc gia khác hoặc trên các hành tinh khác, và đó là lý do tại sao đôi khi chúng ta có sự hiểu biết về một đất nước mặc dù chúng ta chưa từng đặt chân đến đó một cách có ý thức.","Đó là lý do tại sao chúng ta có thể có hiểu biết trọn vẹn và rõ ràng về một hành tinh khác."],"ts":[1222.75,1229.13,1236.69,1239.45,1242.21,1251.38,1261.19,1271.27,1274.45,1281.91,1288.43,1296.67,1307.01,1312.7,1314.46,1317.61,1326.93,1332.33,1337.25,1342.34,1348.26,1353.99,1360.0,1367.48,1378.25,1383.58,1395.66],"vs":[1400.29,1409.54,1417.91,1421.14,1424.14,1433.78,1445.26,1456.6,1459.43,1470.32,1480.6,1490.1,1502.83,1509.71,1512.99,1516.04,1527.2,1533.31,1540.11,1547.5,1555.26,1563.42,1570.44,1582.87,1595.04,1601.59,1623.72],"e0":569.85,"v0":658.9,"pe":[0,3,6,10,13,19,23],"pv":[0,3,6,10,13,19,23]}],"lab":"Vần P"},{"g":2,"n":16,"title":"Pleasures and Pain to Purgatory (2/2)","tv":"Pleasures and Pain đến Purgatory (2/2)","a":{"bi":{"id":"1GCHflKqv9Sjd6xjo7BXTrXOeRzo2twBC","f":"16-letter-p-2.m4a","z":13265222}},"s":[{"te":"Letter P: Pleasures and Pain to Purgatory (2/2)","tv":"Vần P: Pleasures and Pain đến Purgatory (2/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter P, part 2: Pleasures and Pain to Purgatory."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần P, phần 2: từ Pleasures and Pain đến Purgatory."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[8.38,12.55],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"PLEASURES and PAIN","tv":"Khoái lạc và đau khổ","en":["PLEASURES and PAIN: Mechanisms have governors, speed controllers.","A gramophone, as an illustration, has a governor or controller which limits its speed and keeps it constant so that the record turns at the correct speed and plays music at the right pitch.","Humans also have governors, and the governors or controllers of a human being are, at one end, pleasure, and at the opposite end, pain.","The average human lives somewhere between the two extremes; he learns to avoid pain in order that he may experience pleasure through the lack of pain.","He learns also, to his regret, that some pleasures cause pain.","In the early stages of Man there is lethargy and an unwillingness to make any effort, there is desire to do nothing.","The savage will not hunt food unless he first be assailed by the pangs of hunger.","Having discovered that food brings pleasure, he tends to over-eat, but then he finds that over-eating causes pain.","Pleasure, pain, pleasure, pain.","The cycle of pleasure alternating with pain teaches one that which can be and that which cannot be.","By having pleasure which turns to pain a human learns to stop indulging excessively before the pleasure be supplanted by pain, and thus there is the start of a form of intelligence.","The Adept learns not to try for high pleasures or he will get low pains.","He learns that he must maintain an equable temperament so that he is not assailed by pleasure or by pain.","Thus he learns control of his body, and by obtaining control of his body he is able to do astral travelling, clairvoyance, and provided he progresses he can later obtain disassociation from the body so that he can be immured in a hermit's cell - walled up for years without any light - Then he may be fed every two or three days.","The rest of the time he is disassociated from the body, and his astral form goes soaring away over the mountains, over the oceans, and over the lands.","By being so disassociated he can visit all the countries of the world, and nothing is secret from him.","He comes to the council chambers of the great as a soundless invisible ghost, who yet can be aware of all that is happening.","But such a person is not permanently separated from the body until death severs the Silver Cord."],"vi":["PLEASURES and PAIN (khoái lạc và đau khổ): Các cơ chế máy móc có bộ điều tốc, bộ kiểm soát tốc độ.","Chẳng hạn, một chiếc máy hát đĩa có một bộ điều tốc hoặc bộ kiểm soát để giới hạn tốc độ và giữ cho tốc độ không đổi, sao cho đĩa hát quay đúng tốc độ và phát nhạc đúng cao độ.","Con người cũng có bộ điều tiết, và bộ điều tiết của con người, một đầu là khoái lạc, đầu kia là đau khổ.","Con người bình thường sống ở khoảng giữa hai thái cực; người ta học cách tránh đau khổ để có thể trải nghiệm khoái lạc nhờ sự vắng bóng nỗi đau.","Người ta cũng nhận ra, trong niềm tiếc nuối, rằng một số khoái lạc lại gây ra đau đớn.","Trong những giai đoạn đầu của Nhân Loại, có sự uể oải và không muốn nỗ lực, có sự thèm muốn chẳng làm gì cả.","Người hoang dã sẽ không săn lùng thức ăn trừ phi trước hết bị cơn cồn cào của cơn đói bủa vây.","Khi phát hiện ra thức ăn mang lại khoái lạc, họ có xu hướng ăn quá nhiều, nhưng rồi họ nhận thấy ăn quá nhiều lại gây ra đau đớn.","Khoái lạc, đau khổ, khoái lạc, đau khổ.","Vòng chu chuyển của khoái lạc luân phiên với đau khổ dạy cho người ta biết điều gì có thể và điều gì không thể.","Bằng cách nếm trải khoái lạc biến thành đau khổ, con người học cách dừng việc buông thả quá độ trước khi khoái lạc bị thay thế bằng nỗi đau, và do đó khởi đầu cho một dạng trí tuệ.","Bậc Chân Sư học cách không mưu cầu những khoái lạc cao độ, nếu không sẽ phải chịu những nỗi đau sâu sắc.","Bậc Chân Sư học được rằng mình phải duy trì một tâm tính bình thản để không bị khoái lạc hay đau khổ bủa vây.","Nhờ đó, bậc Chân Sư học cách làm chủ cơ thể mình, và bằng việc làm chủ cơ thể, vị ấy có thể thực hiện việc du hành thể vía, thấu thị, và với điều kiện tiến bộ, sau này vị ấy có thể đạt được sự tách rời khỏi thể xác để có thể ẩn cư trong một căn phòng tu kín (bị xây tường bịt kín trong nhiều năm mà không có chút ánh sáng nào).","Khi đó, vị ấy có thể được cho ăn hai hoặc ba ngày một lần.","Thời gian còn lại, vị ấy tách rời khỏi thể xác, và thể vía của vị ấy bay lượn trên các dãy núi, trên các đại dương và trên các vùng đất.","Nhờ sự tách rời như vậy, vị ấy có thể viếng thăm tất cả các quốc gia trên thế giới, và không điều gì có thể giấu giếm khỏi vị ấy.","Vị ấy đi vào các phòng hội đồng của những bậc quyền quý như một bóng ma vô hình không tiếng động, nhưng lại có thể nhận biết tất cả những gì đang diễn ra.","Nhưng một người như vậy không bị tách rời vĩnh viễn khỏi thể xác cho đến khi cái chết cắt đứt Sợi Dây Bạc."],"ts":[17.69,22.77,33.16,40.74,49.28,53.82,61.0,66.13,73.62,77.58,83.37,93.99,98.42,104.9,121.93,131.12,137.44,144.93],"vs":[150.93,157.94,171.35,178.12,186.75,192.25,199.48,205.47,213.77,217.14,224.05,235.3,242.03,248.94,271.35,275.54,284.93,293.42,302.51],"e0":8.98,"v0":9.31,"pe":[0,2,8,11],"pv":[0,2,8,11]},{"te":"POLTERGEISTS","tv":"Ma quấy phá","en":["POLTERGEISTS: There are certain elementals who specialise in causing discomfort to humans.","These are called poltergeists.","They are mischievous like monkeys, and of course they have no reasoning power.","There are many elementals of the poltergeist type.","Normally, they have not the etheric power to move any material object, and then they seek to find a young girl (or even a young boy, although he will have less power) who is just entering into womanhood, a young girl of from twelve to fourteen years of age, who has a lot of etheric energy which is undirected and is about to be channelled into womanhood.","The poltergeist manages to obtain energy - etheric energy - from the young girl, and with that energy articles can be moved, for example, a chair can be overturned when no one is within reach of it.","It is not necessary for the energy source (the young girl) to be in the same room, although she must be within about fifty feet of the manifestation.","Poltergeists only do manifestations when humans are frightened.","The elemental, who is always destructive, merely desires to terrify a human, and the more frightened the human becomes the more pleasure does the elemental derive."],"vi":["POLTERGEISTS (ma quấy phá): Có một số tinh linh nguyên tố chuyên gây ra sự khó chịu cho con người.","Chúng được gọi là ma quấy phá.","Chúng nghịch ngợm như loài khỉ, và dĩ nhiên chúng không có năng lực suy lý.","Có rất nhiều tinh linh nguyên tố thuộc dạng ma quấy phá.","Thông thường, chúng không có đủ năng lực thể phách để dịch chuyển bất kỳ vật thể vật chất nào, và thế là chúng tìm cách kiếm một cô gái trẻ (hoặc thậm chí một cậu bé, mặc dù cậu bé sẽ có ít năng lực hơn) vừa bước vào độ tuổi dậy thì, một cô gái từ mười hai đến mười bốn tuổi, người có nhiều năng lượng thể phách chưa được định hướng và sắp sửa được chuyển hướng vào thời kỳ trưởng thành của nữ giới.","Ma quấy phá xoay xở để lấy được năng lượng (năng lượng thể phách) từ cô gái trẻ, và với năng lượng đó, các đồ vật có thể bị dịch chuyển, chẳng hạn như một chiếc ghế có thể bị lật úp khi không có ai ở trong tầm với tới nó.","Nguồn năng lượng (cô gái trẻ) không nhất thiết phải ở trong cùng một phòng, mặc dù cô ấy phải ở trong phạm vi khoảng năm mươi feet tính từ nơi hiện tượng xảy ra.","Ma quấy phá chỉ biểu hiện khi con người sợ hãi.","Tinh linh nguyên tố, kẻ luôn mang tính phá hoại, chỉ muốn làm cho con người khiếp sợ, và con người càng sợ hãi thì tinh linh nguyên tố càng gặt hái được nhiều khoái lạc."],"ts":[309.74,316.61,318.63,323.62,326.95,344.38,356.25,365.41,369.59],"vs":[379.67,385.87,388.53,393.58,397.17,422.18,437.11,446.67,449.94],"e0":142.82,"v0":168.12,"pe":[0,3,6,7],"pv":[0,3,6,7]},{"te":"POWER","tv":"Sức mạnh","en":["POWER: Every living creature, whether human, or animal, or even vegetable, seeks power.","In the forest the creeping plants of the ground move across the earth to the tallest tree.","They grow and climb up and up to the topmost branches, where they derive extra power from the sunlight.","The plant grows, and in doing so strangles its unwilling host.","Think of ivy around an old fir tree; strip off the ivy and look at the deep scores in the bark of the tree.","The strong animal seeks to dominate those of his species who are weaker.","His thought is that in dominating he has nothing to fear, for if others are afraid of him they will be afraid to attack.","Humans seek power through the misuse of money, or by self-styled importance.","Others seek power by claiming to be high in some religious belief, and by telling others that there will be various tortures, or torments, or sufferings, unless the weaker person obeys the stronger.","Those who abuse power should remember this: Let the powerful man be generous to the poor and needy, for the cycle of life revolves like the wheel of a cart bringing riches to one and poverty to another, bringing happiness to one and misery to the other, and as the wheel revolves through life after life, with each life being as a spoke of the wheel, so the rich become poor and the poor become rich, and those who suffer now shall have happiness and those who are overjoyed without helping others shall know the pangs of misery, pain, and sorrow.","Thus it is, let the powerful man be merciful, let him be helpful, let him bring help and succour to those in need that he in his time of need shall have help from others.","But the real power while one is on Earth is the power conferred by meditation.","By meditating correctly we can obtain:","1. Free access to the Akashic Record.","This will give us a knowledge of everything that has happened in the past, not merely to us but to the whole world and worlds beyond.","We will know, too, things which are happening at the present time, and if we have a reason for it we can see the Akashic Record of the probabilities of the future.","2. Telepathic communication with animals; a most rewarding experience, because animals have a high intelligence not realised by humans.","3. A knowledge of one's past lives, and the past lives of other people.","A knowledge obtained by methods other than incursions into the Akashic Record.","4. Telepathic communion with those of equal spiritual stature, no matter in what part of the world they belong, and no matter if they be outside of this world.","5. Knowledge of the time of probable death which enables us to make sure that our debts are paid, and our conscience is clear.","6. Clairvoyance.","An ability to see far distant places, to see happenings and the probabilities of happenings.","7. Meditation enables one to control matter.","There is a power of mind over matter, and when we can do that we can do astral travelling, because astral travelling is a simple thing indeed."],"vi":["POWER (sức mạnh): Mọi sinh vật sống, dù là con người, động vật, hay thậm chí thực vật, đều tìm kiếm sức mạnh.","Trong rừng, những loài thực vật bò dưới đất di chuyển qua mặt đất tới cái cây cao nhất.","Chúng phát triển và leo cao mãi lên những cành cây cao nhất, nơi chúng thu nạp thêm năng lượng từ ánh sáng mặt trời.","Cây leo phát triển, và khi làm như vậy, nó thắt nghẹt vật chủ bất đắc dĩ của mình.","Hãy nghĩ đến cây thường xuân quấn quanh một cây linh sam già; bóc lớp thường xuân ra và nhìn vào những vết lằn sâu trên vỏ cây.","Con thú mạnh mẽ tìm cách thống trị những cá thể yếu hơn trong đồng loại của mình.","Ý nghĩ của nó là khi thống trị thì nó không có gì phải sợ hãi, bởi vì nếu những con khác sợ nó, chúng sẽ sợ không dám tấn công.","Con người tìm kiếm quyền lực thông qua việc lạm dụng tiền bạc, hoặc bằng tầm quan trọng tự phong.","Những người khác tìm kiếm quyền lực bằng cách tuyên bố mình có địa vị cao trong một tín ngưỡng tôn giáo nào đó, và bằng cách nói với người khác rằng sẽ có nhiều hình thức tra tấn, dày vò hay thống khổ, trừ phi kẻ yếu hơn phục tùng kẻ mạnh hơn.","Những kẻ lạm dụng quyền lực nên nhớ điều này: Hãy để kẻ quyền thế rộng lượng với người nghèo khó và túng thiếu, bởi vì vòng quay cuộc đời quay như bánh xe bò mang lại sự giàu sang cho người này và cảnh bần hàn cho kẻ khác, mang lại hạnh phúc cho người này và nỗi khốn cùng cho người khác, và khi bánh xe quay qua kiếp này đến kiếp khác, với mỗi kiếp sống như một nan hoa của bánh xe, thì người giàu trở thành nghèo và người nghèo trở thành giàu, và những ai chịu đau khổ lúc này sẽ có được hạnh phúc, còn những ai vui sướng tột cùng mà không giúp đỡ người khác sẽ phải nếm trải nỗi thống khổ, đau đớn và ưu phiền.","Sự việc là như vậy, hãy để người nắm quyền lực biết từ bi, biết giúp đỡ, hãy để họ đem lại sự trợ giúp và cứu tế cho những người túng thiếu để khi bản thân cần đến, họ sẽ nhận được sự giúp đỡ từ người khác.","Nhưng sức mạnh thực sự khi người ta ở trên Trái Đất là sức mạnh do thiền định mang lại.","Bằng cách thiền định đúng đắn, chúng ta có thể đạt được:","1. Sự tiếp cận tự do vào Bản Ghi Akashic.","Điều này sẽ mang lại cho chúng ta sự hiểu biết về mọi điều đã xảy ra trong quá khứ, không chỉ đối với chúng ta mà còn đối với toàn thể thế giới và các thế giới xa hơn.","Chúng ta cũng sẽ biết những điều đang xảy ra vào thời điểm hiện tại, và nếu có lý do xác đáng, chúng ta có thể xem Bản Ghi Akashic về những khả năng có thể xảy ra trong tương lai.","2. Giao tiếp bằng thần giao cách cảm với động vật; một trải nghiệm vô cùng bổ ích, bởi vì động vật có trí thông minh cao mà con người chưa nhận thức được.","3. Sự hiểu biết về các tiền kiếp của chính mình, và tiền kiếp của những người khác.","Một sự hiểu biết đạt được bằng các phương pháp khác ngoài việc thâm nhập vào Bản Ghi Akashic.","4. Sự giao cảm bằng thần giao cách cảm với những người có cùng tầm vóc tâm linh, bất kể họ thuộc về nơi nào trên thế giới, và bất kể họ có ở bên ngoài thế giới này hay không.","5. Hiểu biết về thời điểm cái chết có thể xảy ra, điều này cho phép chúng ta đảm bảo rằng các món nợ của mình đã được trả hết, và lương tâm của chúng ta được thanh thản.","6. Khả năng thấu thị.","Khả năng nhìn thấy những nơi chốn xa xôi, nhìn thấy những sự việc và những khả năng diễn ra của các sự việc.","7. Phép thiền định giúp người ta làm chủ vật chất.","Có một sức mạnh của tâm trí vượt lên trên vật chất, và khi làm được điều đó, chúng ta có thể thực hiện du hành thể vía, bởi vì du hành thể vía quả thực là một điều đơn giản."],"ts":[460.97,468.29,473.47,479.8,484.51,491.88,496.35,503.88,509.24,521.31,552.08,562.59,567.48,570.73,574.55,581.82,590.96,601.03,606.58,612.02,622.32,631.08,633.59,639.93,644.46],"vs":[652.36,660.08,665.47,672.55,678.27,686.9,691.96,700.93,706.72,722.0,759.9,774.13,779.7,783.84,787.55,799.06,811.22,821.02,826.49,832.91,844.5,855.6,857.59,864.68,867.99],"e0":213.35,"v0":249.42,"pe":[0,5,7,9,11,13,16,17,19,20,21,23],"pv":[0,5,7,9,11,13,16,17,19,20,21,23]},{"te":"PRALAYA","tv":"Giấc ngủ của vũ trụ","en":["PRALAYA: Scientists have just discovered what ordinary humans have known for centuries; humans and animals must have sleep after a certain number of hours, otherwise life cannot continue.","Here is something which Eastern science has known for centuries - the whole Universe has to 'sleep' at certain intervals.","At long, long intervals the whole Universe sleeps, and that is called Pralaya.","There are the various periods, according to Hindu belief, and after each cycle of those periods the Universe sleeps while fresh peoples are being 'designed' and fresh worlds are planned.","Such things can be observed in the Akashic Record."],"vi":["PRALAYA (giấc ngủ của vũ trụ): Các nhà khoa học vừa phát hiện ra điều mà những con người bình thường đã biết từ nhiều thế kỷ; con người và động vật phải ngủ sau một số giờ nhất định, nếu không sự sống không thể tiếp diễn.","Đây là điều mà khoa học phương Đông đã biết từ nhiều thế kỷ: toàn bộ Vũ Trụ phải 'ngủ' theo những chu kỳ nhất định.","Sau những khoảng thời gian rất dài, toàn bộ Vũ Trụ ngủ yên, và điều đó được gọi là Pralaya.","Có nhiều thời kỳ khác nhau, theo quan niệm của Ấn Độ giáo, và sau mỗi chu kỳ của các thời kỳ đó, Vũ Trụ ngủ yên trong khi những dân tộc mới được 'thiết kế' và những thế giới mới được lên kế hoạch.","Những điều như vậy có thể được quan sát trong Bản Ghi Akashic."],"ts":[880.06,891.81,899.25,903.88,913.48],"vs":[917.12,930.78,938.53,945.07,957.04],"e0":405.34,"v0":477.12,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"PRANA","tv":"Sinh khí","en":["PRANA: There are two meanings to this.","The first is that this is a Chakra connected with the cardiac plexus.","This Prana controls the state and health of the heart.","It is connected to that bunch of nerves in the heart which gives a shock to the heart muscle, and thus causes the heart to beat with a certain rhythm.","This form of Prana shows in the aura as a yellow-orange colour which tends to become of a reddish hue in those who have very strong desires of the lower animal nature, such as excessive indulgence in sex or in food.","The second Prana is rather better known to the average person.","It is connected with breathing and with breath control.","We will not deal with it here, because in Supplement A at the end of this Dictionary we shall have a series of very safe, very healthful, breathing exercises."],"vi":["PRANA (sinh khí): Có hai ý nghĩa cho từ này.","Nghĩa thứ nhất là đây là một luân xa kết nối với đám rối tim.","Prana này điều khiển tình trạng và sức khỏe của tim.","Nó kết nối với bó dây thần kinh trong tim vốn tạo ra xung kích cho cơ tim, và nhờ đó khiến tim đập theo một nhịp điệu nhất định.","Dạng thức này của Prana biểu hiện trong hào quang dưới dạng màu vàng cam có xu hướng ngả sang sắc đỏ ở những người có những ham muốn rất mạnh mẽ thuộc bản chất thú tính thấp hèn, chẳng hạn như sự buông thả quá độ trong tình dục hoặc trong ăn uống.","Prana thứ hai thì khá quen thuộc hơn đối với người bình thường.","Nó liên quan đến hơi thở và việc kiểm soát hơi thở.","Chúng ta sẽ không bàn về nó ở đây, vì trong Phụ lục A ở cuối cuốn Từ Điển này, chúng ta sẽ có một loạt bài tập thở rất an toàn và rất có lợi cho sức khỏe."],"ts":[962.03,965.04,969.33,972.62,980.77,992.97,996.85,1000.11],"vs":[1009.04,1012.26,1016.49,1020.0,1028.52,1043.93,1047.62,1051.24],"e0":443.0,"v0":522.03,"pe":[0,4,5],"pv":[0,4,5]},{"te":"PRAYER","tv":"Lời cầu nguyện","en":["PRAYER: People pray every Sunday and forget about prayer for the rest of the week, and then Christians laugh at Buddhists for repeating mantras.","A prayer is a mantra, a mantra is a prayer.","The purpose of prayer is to wake up one's powerful subconscious, and make the lazy fellow work, make the lazy fellow get busy stimulating those parts of our body or mind which will give us the power to do ourselves what we pray that others will do.","When we pray the message is conveyed to our puppet master, our Overself, and if our Overself thinks that that for which we have prayed is essential for the task at hand, then we may get some help in realising our ambition.","It has been observed that most people pray for material possessions and power, rather than pray for the good of others!"],"vi":["PRAYER (lời cầu nguyện): Người ta cầu nguyện vào mỗi Chủ nhật và lãng quên việc cầu nguyện trong suốt thời gian còn lại của tuần, rồi các tín đồ Kitô giáo lại cười nhạo các Phật tử vì lặp đi lặp lại những câu thần chú.","Một lời cầu nguyện là một câu thần chú, một câu thần chú là một lời cầu nguyện.","Mục đích của việc cầu nguyện là đánh thức tiềm thức mạnh mẽ của một người, và bắt anh chàng lười biếng đó làm việc, khiến anh chàng lười biếng đó bận rộn kích thích những phần cơ thể hoặc tâm trí sẽ ban cho chúng ta sức mạnh để tự mình làm những gì chúng ta cầu xin người khác làm.","Khi chúng ta cầu nguyện, thông điệp được chuyển đến người điều khiển con rối của chúng ta, tức Chân Ngã của chúng ta, và nếu Chân Ngã nghĩ rằng điều chúng ta cầu nguyện là thiết yếu cho nhiệm vụ trước mắt, thì chúng ta có thể nhận được một sự trợ giúp nào đó trong việc hiện thực hóa hoài bão của mình.","Người ta nhận thấy rằng hầu hết mọi người cầu xin của cải vật chất và quyền lực, hơn là cầu nguyện cho những điều tốt lành của người khác!"],"ts":[1063.17,1071.44,1074.92,1088.46,1101.06],"vs":[1108.36,1121.06,1126.73,1144.55,1162.93],"e0":490.61,"v0":576.16,"pe":[0,2,3,4],"pv":[0,2,3,4]},{"te":"PROOF","tv":"Bằng chứng","en":["PROOF: It is a sad fact that so many people demand proof of everything.","How do you know that there is a God?","The answer is that you do not, not in terms that you could 'prove' to a materially minded audience.","You have to take your belief in a God as a belief, you have faith that there is, and you cannot let it go beyond that while you are in the flesh.","How do you know that there is a 'next life'?","How do you know that there is an astral world where we can meet friends and prepare plans for a better life?","Unless you can do astral travelling consciously you must take that on faith also.","People who have been to the 'Other Side' at will, and remember completely, do not have faith; instead, they have knowledge, they are aware of the certainty of that which previously was a matter of faith alone.","The Tibetan attitude towards 'proof' can be put in this way: That which is needs no proof.","That which is NOT cannot be proved.","Wherefore it is not correct to demand or to give proof.","One of the most difficult things we have to fight against is this continual desire for proof.","Continually demanding proof makes it impossible for us to really progress.","Those who can produce psychic manifestations can rarely do so under alleged scientific test conditions, because the general atmosphere of suspicion, disbelief, and dislike, inhibits the higher vibrations which are necessary to the realisation of such materialisations.","So-called, self-styled investigators rarely have the qualities or qualifications to investigate the occult.","People do not have to believe, nor do they have to disbelieve.","All that is required is an open mind, and a desire, a sympathetic desire, to investigate without being biased."],"vi":["PROOF (bằng chứng): Có một thực tế đáng buồn là quá nhiều người đòi hỏi bằng chứng cho mọi thứ.","Làm thế nào bạn biết rằng có một Thượng Đế?","Câu trả lời là bạn không biết, ít ra là không theo cách có thể 'chứng minh' cho một đám thính giả đầu óc duy vật.","Bạn phải chấp nhận niềm tin của mình vào Thượng Đế như một niềm tin, bạn có đức tin rằng Ngài tồn tại, và bạn không thể để điều đó vượt xa hơn thế khi bạn còn ở trong xác thịt.","Làm thế nào bạn biết rằng có một 'kiếp sau'?","Làm thế nào bạn biết rằng có một cõi trung giới nơi chúng ta có thể gặp gỡ bạn bè và chuẩn bị kế hoạch cho một cuộc sống tốt đẹp hơn?","Trừ phi bạn có thể du hành thể vía một cách có ý thức, nếu không bạn cũng phải đón nhận điều đó bằng đức tin.","Những người từng tùy ý đến 'Bên Kia' và nhớ lại trọn vẹn thì không cần đức tin; thay vào đó, họ có sự hiểu biết, họ nhận thức được tính xác thực của điều mà trước đây chỉ là vấn đề của đức tin thuần túy.","Thái độ của người Tây Tạng đối với 'bằng chứng' có thể được diễn đạt theo cách này: Điều gì tồn tại thì không cần bằng chứng.","Điều gì KHÔNG tồn tại thì không thể chứng minh.","Vì thế việc đòi hỏi hay đưa ra bằng chứng là không đúng đắn.","Một trong những điều khó khăn nhất mà chúng ta phải chiến đấu chống lại là mong muốn liên tục đòi hỏi bằng chứng này.","Việc liên tục đòi hỏi bằng chứng khiến chúng ta không thể thực sự tiến bộ.","Những người có thể tạo ra các hiện tượng tâm linh hiếm khi làm được điều đó trong các điều kiện thử nghiệm được cho là mang tính khoa học, bởi vì bầu không khí chung của sự nghi ngờ, hoài nghi và ác cảm sẽ ức chế những rung động cao hơn vốn cần thiết để những hiện tượng hiện hình như vậy xảy ra.","Những người được gọi là nhà điều tra tự phong hiếm khi có đủ phẩm chất hoặc tư cách để điều tra về huyền bí học.","Người ta không nhất thiết phải tin, cũng không nhất thiết phải hoài nghi.","Tất cả những gì cần thiết là một tâm trí rộng mở, và một mong muốn, một mong muốn đầy thiện cảm, để điều tra mà không thiên vị."],"ts":[1172.33,1177.41,1179.68,1185.43,1193.4,1195.87,1201.48,1206.32,1218.47,1224.38,1226.86,1230.89,1236.3,1240.99,1256.81,1263.77,1267.97],"vs":[1275.54,1281.4,1284.28,1291.38,1303.52,1306.32,1315.52,1322.54,1335.79,1343.2,1346.09,1350.89,1357.71,1362.31,1380.47,1387.55,1391.62],"e0":536.4,"v0":640.13,"pe":[0,4,8,11,14],"pv":[0,4,8,11,14]},{"te":"PSYCHOMETRY","tv":"Thuật cảm nhận đồ vật","en":["PSYCHOMETRY: A person who is 'a sensitive' can finger an object and tell quite a lot about it.","For example: A sensitive can pick up a stone on the shore of some lake or sea.","Then by sitting down and letting the mind go blank, the sub-conscious can activate some para-normal senses so that the fingers can convey vibrations to the brain which form pictures.","All life is electric and magnetic, and anything that has been touched by a person always has the mark of that person in future.","It is like touching a piece of iron with a magnet; you will find that you have partly magnetised the piece of iron.","A galvanometer, or even an ordinary magnetic compass, can detect the magnetism imparted to the iron by the light touch of the magnet.","In the same way, a person who can do psychometry can touch a stone, or a ring, or a piece of clothing, and can describe scenes in the past of that article.","Such a person does not do it for self-gain, nor as a stage trick, but only to help others."],"vi":["PSYCHOMETRY (thuật cảm nhận đồ vật): Một người có 'khả năng nhạy cảm' có thể sờ vào một đồ vật và nói khá nhiều điều về nó.","Chẳng hạn: Một người nhạy cảm có thể nhặt một hòn đá trên bờ hồ hay bờ biển nào đó.","Sau đó, bằng cách ngồi xuống và để tâm trí hoàn toàn trống rỗng, tiềm thức có thể kích hoạt một số giác quan siêu nhiên để các ngón tay có thể truyền những rung động lên não bộ hình thành nên các hình ảnh.","Mọi sự sống đều mang tính điện và từ tính, và bất cứ thứ gì từng được một người chạm vào đều luôn mang dấu ấn của người đó trong tương lai.","Điều này giống như việc chạm một thỏi nam châm vào một mảnh sắt; bạn sẽ thấy rằng mình đã từ hóa một phần mảnh sắt đó.","Một điện kế, hoặc thậm chí một chiếc la bàn từ tính thông thường, có thể phát hiện từ tính truyền vào sắt qua cú chạm nhẹ của nam châm.","Tương tự như vậy, một người có khả năng thực hiện thuật cảm nhận đồ vật có thể chạm vào một hòn đá, một chiếc nhẫn, hoặc một mảnh quần áo, và có thể mô tả những cảnh tượng trong quá khứ của đồ vật đó.","Một người như vậy không làm điều đó vì tư lợi, cũng không phải như một trò ảo thuật trên sân khấu, mà chỉ để giúp đỡ người khác."],"ts":[1400.35,1406.82,1412.16,1421.88,1429.28,1435.48,1443.77,1452.75],"vs":[1459.42,1467.2,1473.03,1485.77,1494.49,1502.23,1511.36,1524.45],"e0":640.21,"v0":764.94,"pe":[0,6,7],"pv":[0,6,7]},{"te":"PURGATORY","tv":"Luyện Ngục","en":["PURGATORY: This is not hell, it is nothing like hell.","It is more like the Hall of Memories in the astral world.","You may have a silver teapot.","With a bit of use that silver teapot will have got tannin stains inside, and a few marks outside.","Well, if you think of selling the thing, or giving it away for a wedding present, you take steps to remove the dirt.","In the same way, when some human or animal leaves this world there is a very short stay in 'purgatory' where the soul, or Overself, sees the mistakes committed in the life just ended, and there are some astral faces which go very red on such occasions!","This purgatory is not a punishment centre, it is not the local jail, it is not hell, and there are no devils who gleefully prod you with red-hot toasting forks.","Purgatory is merely a place where you shed some of your conceit, some of your illusions, and where you face up to the fact that although on Earth you had loads of money, etc., and people were afraid of you, here it is quite different, you did not bring your money with you.","There is nothing to be afraid of in purgatory.","It is quite a pleasant experience, really, to get rid of the dross picked up by living on Earth."],"vi":["PURGATORY (Luyện Ngục): Đây không phải là địa ngục, nó chẳng có điểm nào giống địa ngục.","Nó giống như Sảnh Ký Ức trong cõi trung giới hơn.","Bạn có thể có một chiếc ấm trà bằng bạc.","Sau một thời gian sử dụng, chiếc ấm trà bạc đó sẽ bám vết ố tanin bên trong và một vài vết ố bên ngoài.","Chà, nếu nghĩ đến việc bán món đồ đó, hoặc đem tặng làm quà cưới, bạn sẽ tìm cách tẩy sạch các vết bẩn.","Tương tự như vậy, khi một con người hay động vật rời khỏi thế giới này, có một khoảng thời gian lưu lại rất ngắn trong 'luyện ngục' nơi linh hồn, hay Chân Ngã, nhìn thấy những sai lầm đã phạm phải trong kiếp sống vừa kết thúc, và có một số gương mặt thể vía đỏ bừng lên trong những dịp như vậy!","Luyện ngục này không phải là một trung tâm trừng phạt, nó không phải là nhà tù địa phương, nó không phải là địa ngục, và không có ma quỷ nào hả hê đâm bạn bằng những chiếc nĩa nướng bánh đỏ lửa.","Luyện ngục chỉ đơn thuần là nơi bạn trút bỏ một phần tính tự phụ, một phần ảo tưởng của mình, và nơi bạn đối diện với sự thật rằng mặc dù trên Trái Đất bạn có vô khối tiền bạc, vân vân, và mọi người sợ bạn, nhưng ở đây lại hoàn toàn khác, bạn không hề mang theo tiền của mình.","Chẳng có gì phải sợ hãi nơi luyện ngục.","Thực sự là một trải nghiệm khá dễ chịu khi rũ bỏ được những cặn bã đã tích tụ do cuộc sống trên Trái Đất."],"ts":[1533.63,1538.26,1542.27,1544.33,1550.29,1556.52,1570.48,1580.61,1594.1,1597.43],"vs":[1602.87,1608.47,1612.43,1615.49,1623.13,1631.07,1648.33,1660.13,1678.4,1681.05],"e0":699.88,"v0":839.15,"pe":[0,2,5,8],"pv":[0,2,5,8]}],"lab":"Vần P"},{"g":2,"n":17,"title":"Qualities to Quest","tv":"Qualities đến Quest","a":{"bi":{"id":"1WtDi2M7lMiNKvAXHTxJ45R4DM78tKUU1","f":"17-letter-q.m4a","z":3858613}},"s":[{"te":"Letter Q: Qualities to Quest","tv":"Vần Q: Qualities đến Quest","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter Q: Qualities to Quest."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần Q: từ Qualities đến Quest."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.0,11.17],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"QUALITIES","tv":"Các phẩm chất","en":["QUALITIES: It is useless for any person to apply for a specialised job without having the qualifications necessary for that job.","You would not apply to be a cook if your specialty was deep-sea diving.","In the same way one has to have certain qualifications or qualities before one can make progress on the upward Path of evolution.","Among the qualities one must cultivate are those of stability; stability of purpose, stability of character, and stability of spirit.","One must have the necessary incentive to give one the drive to pursue the much harder path of doing right, thinking right, acting right, and being right.","Without drive, without the necessary incentive of restlessness, one is like a vegetable, and no matter how pure the vegetable may be it still does not climb upwards very quickly.","We have had two qualities, first stability and second incentive.","The third quality is order.","Unless one can maintain order within that complicated mechanism which is the human body then one cannot make progress.","One must have order in one's acts and in one's spirit, one must have the conviction and the knowledge that one is doing 'the right thing.'","It is better to do one small thing well rather than to do a thousand things badly.","One should act instead of idly talking, for useless talk inflates one's ego and leads one to a false evaluation of one's own virtues and vices."],"vi":["QUALITIES (các phẩm chất): Thật vô ích cho bất kỳ ai khi nộp đơn xin một công việc chuyên môn mà không có những phẩm chất cần thiết cho công việc đó.","Bạn sẽ không nộp đơn làm đầu bếp nếu chuyên môn của bạn là lặn biển sâu.","Tương tự như vậy, người ta phải có những tư chất hoặc phẩm chất nhất định trước khi có thể tiến bộ trên Con Đường tiến hóa đi lên.","Trong số các phẩm chất mà người ta phải trau dồi là phẩm chất kiên định; kiên định về mục đích, kiên định về tính cách, và kiên định về tinh thần.","Người ta phải có động lực cần thiết để tạo cho mình sức bật theo đuổi con đường khó khăn hơn nhiều của việc làm đúng, nghĩ đúng, hành động đúng và sống đúng.","Nếu không có động lực, không có sự thôi thúc cần thiết của nỗi bồn chồn, người ta sẽ giống như một loài thực vật, và bất kể loài thực vật đó có thanh khiết đến đâu thì nó vẫn không thể vươn lên trên rất nhanh.","Chúng ta đã có hai phẩm chất, thứ nhất là sự kiên định và thứ hai là động lực.","Phẩm chất thứ ba là trật tự.","Trừ phi người ta có thể duy trì trật tự bên trong cơ chế phức tạp chính là cơ thể con người, nếu không người ta không thể tiến bộ.","Người ta phải có trật tự trong hành động và trong tâm hồn của mình, người ta phải có niềm tin vững chắc và sự hiểu biết rằng mình đang làm 'điều đúng đắn'.","Làm tốt một việc nhỏ còn hơn làm hỏng cả ngàn việc.","Người ta nên hành động thay vì nói năng vu vơ, bởi vì những lời nói vô bổ sẽ thổi phồng bản ngã của một người và dẫn người đó đến một sự đánh giá sai lầm về đức hạnh cũng như thói xấu của chính mình."],"ts":[14.84,23.19,27.41,35.18,44.68,53.17,64.02,68.52,70.67,77.79,85.99,90.91],"vs":[100.52,109.89,114.58,122.79,132.28,141.9,155.59,160.79,162.9,171.28,181.22,184.65],"e0":7.6,"v0":7.84,"pe":[0,3,4,6,10],"pv":[0,3,4,6,10]},{"te":"QUERENT","tv":"Người cầu hỏi","en":["QUERENT: This is 'the Enquirer.'","One who enquires, one who asks a question, one upon whose behalf certain forms of divination are being practiced.","One may be using the crystal or the tarot cards, and the person for whom one is using the crystal or the tarot cards is 'the querent.'","The attitude of the querent determines whether the divination shall be successful or not.","If the querent is sceptical or downright disbelieving, or if the querent gives false information, then that person's sub-conscious is prevented from realising the truth.","It should be remarked that the person - the diviner, if you wish - is not trying to catch the querent, the diviner is trying to help.","It follows that a querent should be impersonal, free from emotion, and should put aside all fears and all self-consciousness, otherwise the attitude may weigh against the cards or against the crystal.","If, as an example, a young woman with things to hide tries to get a tarot reading she may erect an invisible barrier of thought in case her unfortunate past will be revealed.","The barrier and that which she would conceal is indeed revealed to the clairvoyant, but the matter about which the querent is querying may be obscured.","Tarot cards and crystals, capably handled, can help one, but one also has to help in one's turn."],"vi":["QUERENT (người cầu hỏi): Đây là 'Người Tìm Hiểu'.","Người tìm hiểu, người đặt câu hỏi, người mà vì họ một số hình thức bói toán nhất định được thực hiện.","Người ta có thể sử dụng quả cầu pha lê hoặc các lá bài Tarot, và người mà vì họ người ta sử dụng quả cầu pha lê hoặc các lá bài Tarot chính là 'người cầu hỏi'.","Thái độ của người cầu hỏi quyết định việc bói toán có thành công hay không.","Nếu người cầu hỏi hoài nghi hoặc hoàn toàn không tin, hay nếu người cầu hỏi đưa ra thông tin sai lệch, thì tiềm thức của người đó sẽ bị ngăn cản nhận thức sự thật.","Cần phải lưu ý rằng người thực hiện (nhà bói toán, nếu bạn muốn gọi như vậy) không cố gắng gài bẫy người cầu hỏi, nhà bói toán đang cố gắng giúp đỡ.","Do đó, người cầu hỏi nên khách quan, không vướng bận cảm xúc, và nên gạt bỏ mọi nỗi sợ hãi cùng sự e ngại của bản thân, nếu không thái độ đó có thể gây bất lợi cho những lá bài hoặc quả cầu pha lê.","Chẳng hạn, nếu một phụ nữ trẻ có những điều muốn giấu giếm cố gắng xem một quẻ bài Tarot, cô ấy có thể dựng lên một rào cản tư tưởng vô hình phòng khi quá khứ bất hạnh của mình bị lộ ra.","Rào cản và điều cô ấy muốn che giấu quả thực sẽ hiển lộ trước nhà thấu thị, nhưng vấn đề mà người cầu hỏi đang thắc mắc lại có thể bị che mờ.","Các lá bài Tarot và quả cầu pha lê, khi được sử dụng thành thạo, có thể giúp ích cho người ta, nhưng đổi lại bản thân người ta cũng phải giúp đỡ."],"ts":[198.16,201.71,209.06,217.44,222.8,233.08,240.53,252.22,261.89,270.81],"vs":[278.1,281.55,287.52,298.99,303.55,313.87,323.36,337.12,349.18,358.89],"e0":93.88,"v0":105.48,"pe":[0,3,5,7,9],"pv":[0,3,5,7,9]},{"te":"QUEST","tv":"Cuộc tìm kiếm","en":["QUEST: We come to this Earth in quest of knowledge, in quest of purification.","We come that by suffering (and we get that!)","the dross may be purified from our soul in much the same way that ores are clapped in a furnace and melted so that dross and slag are set aside.","An Overself may have certain desires.","It is much the same as you wearing a suit of clothes which has a spot of dirt, eventually you send that suit to the cleaners where - in its own opinion - it gets badly treated; it is dipped in various solvents, knocked about, shaken out, and subjected to hot irons, but it comes back sometimes with the spot removed.","The Overself sends the messy bits of itself down to the Earth where, it is hoped, that by hardship the flaws will disappear.","Quest is the search for purification of the Overself.","Or, if you like ancient mythology, the search for the Golden Fleece, that which has no impurities, that which was clean and pure and spiritual."],"vi":["QUEST (cuộc tìm kiếm): Chúng ta đến Trái Đất này để tìm kiếm tri thức, tìm kiếm sự thanh lọc.","Chúng ta đến để nhờ đau khổ (và chúng ta nhận được điều đó!), cặn bã có thể được thanh lọc khỏi tâm hồn chúng ta theo cách gần giống như quặng được đưa vào lò và nung chảy để cặn bã cùng xỉ quặng được loại bỏ.","Một Chân Ngã có thể có những mong muốn nhất định.","Điều này gần giống như việc bạn mặc một bộ quần áo có dính vết bẩn, cuối cùng bạn gửi bộ quần áo đó đến tiệm giặt ủi nơi (theo ý kiến của riêng nó) nó bị đối xử tệ bạc; nó bị nhúng vào nhiều dung môi khác nhau, bị đập gõ, bị giũ mạnh và phải chịu những chiếc bàn là nóng rẫy, nhưng đôi khi nó trở về với vết bẩn đã được tẩy sạch.","Chân Ngã gửi những phần bề bộn của chính mình xuống Trái Đất nơi người ta hy vọng rằng nhờ sự gian nan vất vả, những khiếm khuyết sẽ biến mất.","Cuộc tìm kiếm là sự kiếm tìm sự thanh lọc cho Chân Ngã.","Hoặc nếu bạn thích thần thoại cổ đại, đó là cuộc tìm kiếm Bộ Lông Cừu Vàng, thứ không có tạp chất, thứ sạch sẽ, thuần khiết và mang tính tâm linh."],"ts":[369.04,374.96,377.73,386.47,389.29,405.44,413.77,417.65],"vs":[426.15,431.98,445.93,449.09,470.36,479.09,483.1],"e0":174.42,"v0":196.42,"pe":[0,3,5,6],"pv":[0,2,4,5]}],"lab":"Vần Q"},{"g":2,"n":18,"title":"Raga to Rosary","tv":"Raga đến Rosary","a":{"bi":{"id":"1OZMQq87GUVjck-SQwD0weAr_E6Yrykhn","f":"18-letter-r.m4a","z":6872159}},"s":[{"te":"Letter R: Raga to Rosary","tv":"Vần R: Raga đến Rosary","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter R: Raga to Rosary."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần R: từ Raga đến Rosary."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[6.85,11.02],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"RAGA","tv":"Sự ưa thích","en":["RAGA: This is another word for emotion, for 'liking,' for pleasure.","It usually arises from the memory of some pleasant object, or from an idea or a person.","It is, of course, an abstract term.","There is another meaning for Raga, because it is a specialised form of Indian musical composition.","Arising from the first form of Raga comes Raga-Bhakti, which is the spontaneous flowering of spiritual love.","Usually it is caused by some intense and unexpected experience or emotion.","Another form of Raga is Raga-Dwesha, and that is the liking and disliking of people.","We sometimes meet a person whom we like intensely at first sight, 'love at first sight' it is called; or we also have the converse - we see a person and we most heartily dislike that person at first sight.","These sensations are things which have to be eradicated by the developing person, because likes and dislikes, without apparent reason, are a sign of ignorance and a failure to succeed on a spiritual basis."],"vi":["RAGA (sự ưa thích): Đây là một từ khác chỉ cảm xúc, chỉ 'sự ưa thích', chỉ khoái lạc.","Nó thường nảy sinh từ ký ức về một đối tượng dễ chịu nào đó, hoặc từ một ý niệm hay một con người.","Dĩ nhiên, đó là một thuật ngữ trừu tượng.","Còn có một ý nghĩa khác cho Raga, bởi vì nó là một hình thức chuyên biệt của sáng tác âm nhạc Ấn Độ.","Khởi sinh từ hình thức thứ nhất của Raga là Raga-Bhakti, tức sự nở rộ tự phát của tình yêu tâm linh.","Thông thường, nó bắt nguồn từ một trải nghiệm hoặc cảm xúc mãnh liệt và bất ngờ nào đó.","Một hình thức khác của Raga là Raga-Dwesha, và đó là sự ưa thích và không ưa thích con người.","Đôi khi chúng ta gặp một người mà chúng ta vô cùng ưa thích ngay từ cái nhìn đầu tiên, người ta gọi đó là 'tình yêu từ cái nhìn đầu tiên'; hoặc chúng ta cũng có điều ngược lại, chúng ta nhìn thấy một người và ngay từ cái nhìn đầu tiên chúng ta đã hết sức căm ghét người đó.","Những cảm giác này là những điều mà người đang phát triển phải trừ khử, bởi vì sự ưa thích và ghét bỏ không có lý do rõ ràng là dấu hiệu của sự vô minh và thất bại trong việc thành tựu trên nền tảng tâm linh."],"ts":[14.43,19.77,25.96,28.8,35.15,42.4,47.98,53.91,65.63],"vs":[77.33,83.43,89.99,93.43,100.72,107.9,113.73,120.2,137.75],"e0":7.45,"v0":7.58,"pe":[0,3,4,6,8],"pv":[0,3,4,6,8]},{"te":"RAJA YOGA","tv":"Yoga vương giả","en":["RAJA YOGA: Raja is 'Royal,' so Raja Yoga is often referred to as 'Royal Yoga.'","It is one of the four main ways which enables us to return to the Great Overself.","Raja Yoga trains mankind to self-mastery.","It teaches that one must not be dependent upon others but must master one's own difficulties oneself."],"vi":["RAJA YOGA (Yoga vương giả): Raja có nghĩa là 'Vương giả', vì vậy Raja Yoga thường được gọi là 'Yoga Vương Giả'.","Đó là một trong bốn con đường chính giúp chúng ta trở về với Đại Chân Ngã.","Raja Yoga rèn luyện nhân loại khả năng tự chủ.","Nó dạy rằng người ta không được phụ thuộc vào người khác mà phải tự mình làm chủ những khó khăn của chính mình."],"ts":[151.93,159.22,164.17,167.69],"vs":[174.08,182.4,187.3,190.66],"e0":70.95,"v0":82.18},{"te":"RECHAKA","tv":"Thở ra hết","en":["RECHAKA: This is the process of expelling all possible air from the lungs so that fresh air can be taken in when one is practicing various breathing exercises.","We will not deal with it here because Supplement A is devoted to different forms of breathing."],"vi":["RECHAKA (thở ra hết): Đây là quá trình tống hết không khí có thể ra khỏi phổi để có thể hít không khí trong lành vào khi người ta thực hành các bài tập thở khác nhau.","Chúng ta sẽ không bàn về điều đó ở đây bởi vì Phụ lục A dành riêng cho các hình thức thở khác nhau."],"ts":[197.85,208.6],"vs":[213.91,225.13],"e0":93.7,"v0":105.95,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"RECREATION","tv":"Giải trí, tái tạo","en":["RECREATION: Do you know what recreation really is?","Re-creation, that is, creating anew.","A person becomes dull and jaded by working too long at one particular thing.","A person may be at a desk all day adding up columns of awful figures.","At the end of the day the person looks 'dead on his feet,' but then he goes out and 're-creates' energy, that is, he obtains energy by engaging in a fresh form of exercise, or pastime, or work.","Recreation is necessary if one is going to do one's best work in any particular line."],"vi":["RECREATION (giải trí, tái tạo): Bạn có biết giải trí thực sự là gì không?","Tái tạo, nghĩa là sáng tạo lại từ đầu.","Một người trở nên mụ mẫm và kiệt sức vì làm việc quá lâu ở một việc cụ thể.","Người ta có thể ngồi bên bàn làm việc cả ngày để cộng những cột số kinh khủng.","Đến cuối ngày, người đó trông như 'sắp chết đứng', nhưng rồi họ bước ra ngoài và 'tái tạo' năng lượng, nghĩa là họ thu nạp năng lượng bằng cách tham gia vào một hình thức rèn luyện, trò tiêu khiển, hoặc công việc mới mẻ.","Việc giải trí là cần thiết nếu người ta muốn làm việc tốt nhất trong bất kỳ lĩnh vực cụ thể nào."],"ts":[232.51,236.19,239.35,244.2,248.84,259.47],"vs":[265.26,270.24,273.69,279.09,284.29,297.33],"e0":110.36,"v0":124.55,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"REINCARNATION","tv":"Sự tái sinh","en":["REINCARNATION: Reincarnation is the act of coming back to this material world from the spirit world.","The time sense on a material world and that of the spirit world is quite different, and so one can learn lessons much faster on a material planet than one can in the spirit.","People keep coming to Earth - or to other Earths - in much the same way as one goes to school; one leaves home in the morning and goes to school, where it is intended that one shall learn certain lessons.","At the end of the school day one returns home.","As one works through one class one is promoted to another class until one has learned, in theory, all that the school can teach, and then one goes on to a higher grade of school, and from school to a college or university.","In much the same way one comes to this Earth, and then keeps coming back to the Earth to enter different 'classes.'","When one has learned that which the Earth can teach one moves on to a different world, just as the adolescent moves on to a higher class at school."],"vi":["REINCARNATION (sự tái sinh): Tái sinh là hành động quay trở lại thế giới vật chất này từ thế giới tâm linh.","Cảm thức về thời gian trên một thế giới vật chất và ở thế giới tâm linh là hoàn toàn khác nhau, và vì thế người ta có thể học các bài học nhanh hơn nhiều trên một hành tinh vật chất so với khi ở cõi tâm linh.","Mọi người liên tục đến Trái Đất (hoặc tới các Trái Đất khác) theo cách rất giống như người ta đi học; người ta rời nhà vào buổi sáng và đến trường, nơi dự định rằng người ta sẽ học những bài học nhất định.","Đến cuối ngày học, người ta trở về nhà.","Khi người ta học xong một lớp, người ta được lên lớp khác cho đến khi, về mặt lý thuyết, đã học được tất cả những gì trường học có thể dạy, rồi người ta tiếp tục lên một bậc học cao hơn, và từ trường học lên trường cao đẳng hoặc đại học.","Cũng theo cách tương tự, người ta đến Trái Đất này, rồi liên tục quay trở lại Trái Đất để bước vào các 'lớp học' khác nhau.","Khi người ta đã học được những gì Trái Đất có thể dạy, người ta sẽ chuyển sang một thế giới khác, cũng giống như một thanh thiếu niên chuyển lên một lớp học cao hơn ở trường."],"ts":[304.5,311.13,320.91,331.71,335.12,346.99,353.33],"vs":[361.54,368.76,382.59,394.93,398.24,414.02,421.4],"e0":143.71,"v0":163.79,"pe":[0,2,4,5],"pv":[0,2,4,5]},{"te":"RELAXING","tv":"Thư giãn","en":["RELAXING: It is essential that a person be able to relax, and few people can because they are too impatient, too anxious to get results without doing anything.","One can relax anywhere.","Sit down, slump down, in a chair.","Examine (mentally) your muscles one by one.","Is your foot at the easiest angle?","Have you a tightness in a calf muscle?","And how about your back, are you really sitting in that position which it is no strain to maintain?","Examine yourself mentally area by area.","Make sure that all your muscles are slack - REALLY slack.","Are you sure everything is slack?","Then how about your face, why is your mouth pursed up like that?","Why are your eyelids so tightly squeezed together?","Relax!","Relax your muscles.","Imagine that you have just fallen out of an airplane and you are sprawled on the ground.","You would be relaxed then all right!","If you can relax all your muscles so that you are not under constant muscular tension your health will improve.","Try it!"],"vi":["RELAXING (thư giãn): Điều thiết yếu là một người phải có khả năng thư giãn, và rất ít người có thể làm được vì họ quá nóng vội, quá nôn nóng muốn có kết quả mà không cần làm gì cả.","Người ta có thể thư giãn ở bất cứ đâu.","Hãy ngồi xuống, ngả người xuống ghế.","Hãy kiểm tra (trong tâm trí) từng cơ bắp một của bạn.","Bàn chân của bạn đã ở góc độ thoải mái nhất chưa?","Bạn có thấy căng cứng ở bắp chuối không?","Còn lưng của bạn thì sao, bạn có thực sự đang ngồi ở tư thế mà việc duy trì nó không hề gây căng thẳng không?","Hãy tự kiểm tra trong tâm trí từng khu vực một.","Hãy đảm bảo rằng tất cả các cơ của bạn đều thả lỏng (THỰC SỰ thả lỏng).","Bạn có chắc mọi thứ đều thả lỏng không?","Vậy thì khuôn mặt của bạn thì sao, tại sao miệng bạn lại mím chặt như vậy?","Tại sao mí mắt của bạn lại nhắm nghiền chặt như thế?","Hãy thư giãn!","Hãy thả lỏng các cơ của bạn.","Hãy tưởng tượng rằng bạn vừa rơi khỏi máy bay và nằm sóng soài trên mặt đất.","Khi đó bạn sẽ hoàn toàn thư giãn!","Nếu bạn có thể thả lỏng tất cả các cơ của mình để không phải chịu sự căng thẳng cơ bắp liên tục, sức khỏe của bạn sẽ được cải thiện.","Hãy thử xem!"],"ts":[432.4,442.02,444.11,446.7,449.95,452.51,455.13,460.74,463.9,468.04,470.25,474.21,477.39,478.47,480.23,484.99,487.23,493.28],"vs":[494.34,506.54,509.5,511.97,515.76,519.1,521.97,529.37,532.52,537.34,540.17,545.13,548.39,549.67,551.87,556.85,559.36,568.09],"e0":201.35,"v0":234.65,"pe":[0,1,7],"pv":[0,1,7]},{"te":"RIGHTS","tv":"Các quyền","en":["RIGHTS: It is the right of all mankind to be able to travel along the Path of Spirituality.","People do not usually realise that 'All men are equal in the sight of God.'","In the same way, all souls are equal in the sight of God, no matter whether they be black, yellow, or white.","It is known that there is no segregation off this Earth!","Too often 'rights' are limited by a form of communal law which is intended to benefit only the members of that community.","Tribal law was the same; tribes had laws which benefited only the tribe to which they applied.","The stranger is always wrong.","The foreigner in a country is always the one who gets the wrong end of the stick; the alien is always suspect, always misunderstood, always penalised.","The alien is that which does 'not belong,' and thus is an object bereft of the sympathy and understanding of others.","It is said that 'Blood is thicker than water,' but until the parochial thinking people realise that the person of another tribe or community has equal rights, until the people of one country realise that people of another country also have a right to live, then there can be no real understanding or progress on Earth."],"vi":["RIGHTS (các quyền): Việc có thể bước đi dọc theo Con Đường Tâm Linh là quyền của toàn thể nhân loại.","Mọi người thường không nhận ra rằng 'Mọi người đều bình đẳng trước mắt Thượng Đế'.","Cũng theo cách ấy, mọi linh hồn đều bình đẳng trước mắt Thượng Đế, bất kể họ là người da đen, da vàng hay da trắng.","Người ta biết rằng không hề có sự phân biệt đối xử khi rời khỏi Trái Đất này!","Quá thường xuyên, 'các quyền' bị giới hạn bởi một hình thức luật lệ cộng đồng vốn chỉ nhằm mang lại lợi ích cho các thành viên của cộng đồng đó.","Luật bộ lạc cũng vậy; các bộ lạc có những luật lệ chỉ mang lại lợi ích cho bộ lạc mà luật đó áp dụng.","Người xa lạ luôn luôn sai.","Người ngoại quốc ở một đất nước luôn là người phải chịu thiệt thòi; người ngoại tộc luôn bị nghi ngờ, luôn bị hiểu lầm, luôn bị trừng phạt.","Kẻ tha hương là người 'không thuộc về nơi đó', và do đó là đối tượng thiếu vắng sự cảm thông và thấu hiểu của những người khác.","Người ta nói rằng 'Một giọt máu đào hơn ao nước lã', nhưng cho đến khi những người có suy nghĩ hạn hẹp nhận ra rằng người của bộ lạc hoặc cộng đồng khác cũng có quyền bình đẳng, cho đến khi người dân của một quốc gia nhận ra rằng người dân của một quốc gia khác cũng có quyền sống, thì lúc đó mới có thể có sự thấu hiểu hay tiến bộ thực sự trên Trái Đất."],"ts":[570.11,576.5,581.6,588.19,592.16,599.33,605.91,608.15,616.84,624.75],"vs":[641.09,647.06,651.95,658.92,664.01,672.41,679.41,681.52,689.35,697.18],"e0":263.89,"v0":310.42,"pe":[0,4,6,9],"pv":[0,4,6,9]},{"te":"RISHI","tv":"Bậc hiền thánh","en":["RISHI: This is a Saint, or a good-living person, or one who has mediumistic abilities.","Usually a Rishi is a person who has in some way been responsible for the Sacred Scriptures of a religion.","Rishi - an inspired seer."],"vi":["RISHI (bậc hiền thánh): Đây là một Vị Thánh, hoặc một người sống thiện lành, hay một người có các khả năng thông linh.","Thông thường, một vị Rishi là người chịu trách nhiệm theo cách nào đó đối với các Thánh Điển của một tôn giáo.","Rishi: một nhà tiên tri được linh hứng."],"ts":[719.78,726.91,733.8],"vs":[736.35,744.39,751.49],"e0":335.47,"v0":389.11,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]},{"te":"RITES","tv":"Nghi lễ","en":["RITES: Rites are disciplines, and whether they be pagan rites or civilised rites depends upon whether you are referring to the other fellow or to yourself.","The Catholic Church, as an example, has a very involved ritual, and in all countries where pageantry is used it is with the purpose of attracting people together, of holding them by this form of uniformed discipline.","Rites are things which cause one to have a certain frame of mind because in having a certain frame of mind one can be attuned to the reception of, or perception of, certain things."],"vi":["RITES (nghi lễ): Nghi lễ là những kỷ luật, và việc chúng là các nghi lễ ngoại giáo hay nghi lễ văn minh phụ thuộc vào việc bạn đang đề cập đến người khác hay chính bản thân mình.","Chẳng hạn, Giáo hội Công giáo có một nghi thức rất phức tạp, và ở tất cả các quốc gia nơi các nghi lễ trọng thể được sử dụng, mục đích là để thu hút mọi người lại với nhau, để gắn kết họ bằng hình thức kỷ luật đồng dạng này.","Nghi lễ là những điều khiến người ta có một tâm trạng nhất định, bởi vì khi có một tâm trạng nhất định, người ta có thể hòa nhịp để tiếp nhận, hoặc nhận thức, những điều nhất định."],"ts":[755.04,764.33,776.35],"vs":[785.61,797.87,812.76],"e0":352.64,"v0":407.8,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]},{"te":"ROSARY","tv":"Tràng hạt","en":["ROSARY: Many religions use a rosary - a string of beads - so that the person who is saying prayers or mantras can, by fingering the beads, remember to say the prayers in a certain order or the correct number of times.","A rosary is merely an elementary form of calculator which tells the sub-conscious that a thing is being done in the right order, or in the right number.","Fingering a rosary often gives a soothing effect to people and overcomes that age-old problem of 'not knowing what to do with one's hands!'"],"vi":["ROSARY (tràng hạt): Nhiều tôn giáo sử dụng một tràng hạt (một chuỗi hạt) để người đang đọc kinh hoặc đọc thần chú có thể, bằng cách lần các hạt, nhớ đọc các lời cầu nguyện theo một trật tự nhất định hoặc đúng số lần.","Tràng hạt chỉ đơn thuần là một dạng máy tính sơ đẳng cho tiềm thức biết rằng một điều gì đó đang được thực hiện theo đúng trật tự, hoặc đúng số lượng.","Việc lần tràng hạt thường mang lại tác dụng xoa dịu cho con người và khắc phục được vấn đề muôn thuở là 'không biết phải để hai tay vào đâu!'"],"ts":[824.52,838.51,847.59],"vs":[855.99,870.83,880.51],"e0":383.81,"v0":446.71,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]}],"lab":"Vần R"},{"g":2,"n":19,"title":"Sadhana to Shih Fei (1/2)","tv":"Sadhana đến Shih Fei (1/2)","a":{"bi":{"id":"1KRXIfJEJUqlYR95yvTYBjpPRe0uI1Dxi","f":"19-letter-s-1.m4a","z":10688227}},"s":[{"te":"Letter S: Sadhana to Shih Fei (1/2)","tv":"Vần S: Sadhana đến Shih Fei (1/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter S, part 1: Sadhana to Shih Fei."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần S, phần 1: từ Sadhana đến Shih Fei."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[8.68,12.85],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"SADHANA","tv":"Sự tu tập tâm linh","en":["SADHANA: This is a word which relates to various spiritual disciplines.","Sadhanas are especially four means of attaining freedom from desires.","It is also part of Dama (see under Dama).","The disciplines are freedom from lust and similar, and need not be detailed because this whole book is devoted to them!"],"vi":["SADHANA (sự tu tập tâm linh): Đây là một từ liên quan đến nhiều kỷ luật tâm linh khác nhau.","Sadhana đặc biệt là bốn phương tiện để đạt được sự giải thoát khỏi các ham muốn.","Nó cũng là một phần của Dama (xem mục Dama).","Các kỷ luật đó là sự giải thoát khỏi sắc dục và những điều tương tự, và không cần phải trình bày chi tiết vì toàn bộ cuốn sách này được dành riêng cho chúng!"],"ts":[17.16,21.94,26.61,30.26],"vs":[37.18,43.33,48.95,52.86],"e0":9.28,"v0":8.48,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"SADHU","tv":"Tu sĩ du hành","en":["SADHU: A holy man, maybe a hermit, but particularly a monk.","A person who leaves a lamasery or monastery and wanders among the people is given the term 'Sadhu' in much the same way as among Christians a similar person would be called 'Father' or 'Reverend.'"],"vi":["SADHU (tu sĩ du hành): Một bậc thánh thiện, có thể là một ẩn sĩ, nhưng đặc biệt là một tu sĩ.","Một người rời khỏi tu viện lama hoặc tu viện và đi lang thang giữa dân chúng được gọi bằng thuật ngữ 'Sadhu' theo cách rất giống như đối với các tín đồ Kitô giáo, một người tương tự sẽ được gọi là 'Cha' hay 'Mục sư'."],"ts":[63.21,67.34],"vs":[78.76,85.71],"e0":29.9,"v0":34.51},{"te":"SAHASRARA","tv":"Luân xa đỉnh đầu","en":["SAHASRARA: This is the highest of the physical centres of Yogic consciousness.","It is the seventh, and although, as previously stated in this book, there are nine centres, only seven are named in the West.","Sahasrara is also called The Thousand-petalled Lotus, and a clairvoyant can see this emerging from the top of the head like a fountain of golden light, and all the 'petals' around the base are of every different colour imaginable."],"vi":["SAHASRARA (luân xa đỉnh đầu): Đây là trung tâm cao nhất về mặt thể chất của ý thức Yoga.","Đó là luân xa thứ bảy, và mặc dù như đã nêu trước đây trong cuốn sách này có chín trung tâm, nhưng chỉ có bảy trung tâm được đặt tên ở phương Tây.","Sahasrara còn được gọi là Hoa Sen Ngàn Cánh, và một nhà thấu thị có thể thấy luân xa này nhô lên từ đỉnh đầu giống như một đài phun ánh sáng vàng kim, và tất cả các 'cánh hoa' quanh phần gốc có đủ mọi màu sắc khác nhau có thể tưởng tượng được."],"ts":[100.42,106.17,113.8],"vs":[126.25,132.67,143.12],"e0":46.05,"v0":56.17,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"SAMADHI","tv":"Đại định","en":["SAMADHI: This is a special state of being more than acutely aware of 'reality.'","In certain stages, when a person has progressed far, one gets to a 'super-conscious' state in which one is aware of divine realities, which cannot be proven but of which one KNOWS that they are true.","It is also a special form of knowledge in which one receives spontaneous enlightenment.","A person can be pondering upon the meaning of a word, and one can have a sudden flash of revelation which gives instantly and unexpectedly the whole meaning of that which had been pondered upon."],"vi":["SAMADHI (đại định): Đây là một trạng thái đặc biệt của việc nhận thức sâu sắc hơn về 'thực tại'.","Ở những giai đoạn nhất định, khi một người đã tiến xa, người ta đạt đến một trạng thái 'siêu ý thức' trong đó người ta nhận biết được những thực tại thiêng liêng, những điều không thể chứng minh nhưng người ta BIẾT rằng chúng là chân thực.","Đó cũng là một dạng tri thức đặc biệt mà trong đó người ta nhận được sự giác ngộ tự phát.","Một người có thể đang suy ngẫm về ý nghĩa của một từ ngữ, và người ta có thể có một tia chớp mặc khải đột ngột mang lại ngay lập tức và bất ngờ toàn bộ ý nghĩa của điều đã từng được nghiền ngẫm."],"ts":[160.14,166.06,177.19,182.7],"vs":[193.37,199.47,213.58,219.32],"e0":72.48,"v0":90.06,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"SAMANA","tv":"Sinh lực ở đám rối dương","en":["SAMANA: At the centre of the solar plexus there is what is usually termed 'a vital force.'","It is an emanation which can clearly be seen by any developing clairvoyant.","The colour is affected by the gastric secretions in the vicinity, and thus most times it is of a cloudy green, something like jade, or, when slight digestion is proceeding, it may be like a yellowish form of milk colour."],"vi":["SAMANA (sinh lực ở đám rối dương): Ở trung tâm của đám rối dương có cái thường được gọi là 'sinh lực'.","Đó là một luồng phát xạ mà bất kỳ nhà thấu thị đang phát triển nào cũng có thể nhìn thấy rõ ràng.","Màu sắc bị ảnh hưởng bởi các chất tiết dạ dày ở vùng lân cận, và do đó phần lớn thời gian nó có màu xanh lục đục, hơi giống ngọc bích, hoặc khi sự tiêu hóa nhẹ đang diễn ra, nó có thể giống như một dạng màu sữa hơi ngả vàng."],"ts":[231.6,238.4,243.3],"vs":[254.91,261.86,268.26],"e0":106.31,"v0":128.29},{"te":"SAMATWA","tv":"Sự bình thản","en":["SAMATWA: Tranquillity of temperament, placidity of mind, an entire absence of discontent, dislike, or antagonism.","A state of mind where one is able to consider dispassionately, without bias or rancour."],"vi":["SAMATWA (sự bình thản): Sự thanh thản của tâm tính, sự bình lặng của tâm trí, sự hoàn toàn vắng bóng bất mãn, ghét bỏ hay thù nghịch.","Một trạng thái tâm trí nơi người ta có thể suy xét một cách vô tư, không thiên kiến hay thù hằn."],"ts":[283.57,293.27],"vs":[299.32,308.04],"e0":130.22,"v0":156.95},{"te":"SAMSARA","tv":"Luân hồi","en":["SAMSARA: People come to the Earth in a cycle of birth, living, death, planning, and rebirth time after time in an endless cycle which remains endless until one progresses through every sign and every quadrant of the zodiac, and learns that which has to be learned, learns that which liberates one from the ties of the flesh, and thus from the necessity of reincarnating."],"vi":["SAMSARA (luân hồi): Con người đến Trái Đất trong một chu kỳ sinh ra, sống, chết đi, lên kế hoạch và tái sinh hết lần này đến lần khác trong một chu kỳ vô tận vốn cứ tiếp diễn vô tận cho đến khi người ta tiến bước qua mọi cung và mọi góc phần tư của hoàng đạo, đồng thời học được những gì phải học, học được những điều giải phóng con người khỏi những trói buộc của xác thịt, và do đó thoát khỏi sự cần thiết phải tái sinh luân hồi."],"ts":[314.84],"vs":[335.0],"e0":146.57,"v0":172.47},{"te":"SANCHITA KARMA","tv":"Nghiệp tích lũy","en":["SANCHITA KARMA: Many people regard Karma as cruel, relentless, implacable, but that is not so.","People can have a lot of their Karma 'set aside,' that is, put in cold storage to see how the unlucky possessor manages.","Then, if the person makes progress and honestly tries to help others, his 'stored Karma' can be forgiven him, for as you forgive others their sins against you so shall others forgive you the sins you have committed against them.","The God of all is merciful and just, but with a justness tempered and modified by compassion.","No one born of Earth is ever called upon to suffer more than is his or her limit.","No one ever has to 'pay back' that which would be crippling.","Thus it is that stored Karma can be voided, bypassed, discarded, if the person being saddled with such Karma proves that he or she is worthy of forgiveness.","As an illustration let us assume that a person has been very cruel indeed in the past.","Karma does not mean that a person has to suffer cruelty because of that, because if a person is reborn and strives conscientiously to atone by kindness, then the Karmic cruelty is discarded."],"vi":["SANCHITA KARMA (nghiệp tích lũy): Nhiều người xem nghiệp là tàn nhẫn, khắc nghiệt, không khoan nhượng, nhưng điều đó không đúng.","Người ta có thể có nhiều phần nghiệp của mình được 'gạt sang một bên', nghĩa là đưa vào kho lưu giữ tạm thời để xem người sở hữu bất hạnh xoay xở ra sao.","Sau đó, nếu người đó tiến bộ và thành tâm cố gắng giúp đỡ người khác, thì 'nghiệp tích lũy' của họ có thể được tha thứ, bởi vì khi bạn tha thứ cho người khác những lỗi lầm của họ đối với bạn thì những người khác cũng sẽ tha thứ cho bạn những lỗi lầm bạn đã phạm phải đối với họ.","Thượng Đế của muôn loài là đấng nhân từ và công chính, nhưng với một sự công chính được tôi luyện và làm dịu đi nhờ lòng từ bi.","Không ai sinh ra trên Trái Đất lại từng phải chịu đựng nhiều hơn giới hạn của bản thân mình.","Không ai phải 'hoàn trả' đến mức bị tàn phế.","Vì thế mà nghiệp tích lũy có thể được xóa bỏ, bỏ qua, loại bỏ, nếu người mang gánh nặng nghiệp báo đó chứng minh rằng mình xứng đáng được tha thứ.","Để minh họa, chúng ta hãy giả định rằng một người thực sự đã rất tàn nhẫn trong quá khứ.","Nghiệp không có nghĩa là một người phải chịu đựng sự tàn nhẫn vì điều đó, bởi vì nếu người đó tái sinh và tận tâm nỗ lực chuộc lỗi bằng lòng tốt, thì sự tàn nhẫn do nghiệp mang lại sẽ bị hủy bỏ."],"ts":[363.99,372.43,379.53,392.48,398.67,403.87,407.41,417.49,422.74],"vs":[433.81,442.03,451.35,468.57,476.54,482.38,485.56,495.6,501.04],"e0":167.33,"v0":201.46,"pe":[0,1,3,7],"pv":[0,1,3,7]},{"te":"SANNYAS","tv":"Đời sống từ bỏ","en":["SANNYAS: This actually refers to a life of complete self-denial.","It is usually said in the case of a person who has entered a lamasery or a monastery and who has dedicated the whole of his life to the attainment of knowledge.","Here again he cannot progress unless he freely gives, unless he is willing to sacrifice that which he wanted for himself and give it for the good of others.","This is the last of the four stages into which the life of an individual is divided.","There is a second meaning of Sannyas, and it is an initiation during which a person preparing to be a monk takes the final vows of complete renunciation and withdrawal from the world."],"vi":["SANNYAS (đời sống từ bỏ): Điều này thực sự đề cập đến một cuộc sống hoàn toàn xả bỏ bản thân.","Từ này thường được dùng trong trường hợp một người đã bước vào một tu viện lama hoặc một tu viện và cống hiến toàn bộ cuộc đời mình cho việc đạt được tri thức.","Ở đây một lần nữa người đó không thể tiến bộ trừ phi họ rộng lòng cho đi, trừ phi họ sẵn sàng hy sinh những gì mình mong muốn cho bản thân và đem lại lợi ích cho người khác.","Đây là giai đoạn cuối cùng trong bốn giai đoạn của đời người.","Có một ý nghĩa thứ hai của Sannyas, đó là một lễ điểm đạo mà trong đó một người chuẩn bị trở thành tu sĩ thực hiện những lời thệ nguyện cuối cùng về việc hoàn toàn từ bỏ và rút lui khỏi thế gian."],"ts":[513.94,518.78,527.5,536.18,541.85],"vs":[551.93,558.78,568.32,578.82,583.02],"e0":237.75,"v0":281.59,"pe":[0,4],"pv":[0,4]},{"te":"SARASVATI","tv":"Thánh Mẫu","en":["SARASVATI: Most religions have 'a Divine Mother.'","There is a Divine Mother of the Christian belief, a Divine Mother of the Lamastic belief, and a Divine Mother as a consort of Brahma.","Sarasvati is the Goddess of Learning and the Patron Saint of the Arts."],"vi":["SARASVATI (Thánh Mẫu): Hầu hết các tôn giáo đều có 'một Thánh Mẫu'.","Có một Thánh Mẫu của đức tin Kitô giáo, một Thánh Mẫu của đức tin lama giáo, và một Thánh Mẫu là vị phối ngẫu của Brahma.","Sarasvati là Nữ Thần Học Vấn và là Thánh Bảo Hộ của Nghệ Thuật."],"ts":[596.37,601.21,609.76],"vs":[614.34,619.64,628.5],"e0":276.34,"v0":326.03,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"SAT","tv":"Sự hiện hữu tuyệt đối","en":["SAT: This in a Western term could be likened to absolute existence, or a pure Being not upon the Earth.","It is the reality, the Overself, that which we shall become if we behave ourselves and wait long enough."],"vi":["SAT (sự hiện hữu tuyệt đối): Khái niệm này theo thuật ngữ phương Tây có thể được ví như sự hiện hữu tuyệt đối, hay một Đấng Tồn Tại thuần khiết không ở trên Trái Đất.","Đó là thực tại, là Chân Ngã, điều mà chúng ta sẽ trở thành nếu chúng ta hành xử đúng đắn và kiên nhẫn chờ đợi đủ lâu."],"ts":[634.08,641.37],"vs":[648.66,658.71],"e0":294.91,"v0":345.77},{"te":"SATYA","tv":"Chân thật","en":["SATYA: This means truthfulness, and abstention from deceiving others.","It is known as the Second of the Abstinencies.","One must be completely truthful, completely honest with oneself, as with others, if one is to make progress."],"vi":["SATYA (chân thật): Điều này có nghĩa là sự chân thật, và kiêng lừa dối người khác.","Nó được biết đến như điều thứ hai trong Những Điều Kiêng Giữ.","Người ta phải hoàn toàn chân thật, hoàn toàn thành thật với chính mình, cũng như với người khác, nếu muốn đạt được tiến bộ."],"ts":[667.17,672.63,675.82],"vs":[682.81,688.63,692.24],"e0":310.09,"v0":364.28},{"te":"SATYA YUGA","tv":"Thời đại thứ nhất của thế giới","en":["SATYA YUGA: This is the first of the four-world periods.","Various religions divide world periods into a certain number of years, and Satya Yuga, also known as Krita, divides the periods into 1,728,000 years."],"vi":["SATYA YUGA (thời đại thứ nhất của thế giới): Đây là thời kỳ đầu tiên trong bốn thời kỳ của thế giới.","Nhiều tôn giáo khác nhau chia các thời kỳ thế giới thành một số năm nhất định, và Satya Yuga, còn được gọi là Krita, chia thời kỳ này thành 1.728.000 năm."],"ts":[699.75,704.59],"vs":[715.25,721.83],"e0":326.33,"v0":381.22},{"te":"SEANCES","tv":"Các buổi gọi hồn","en":["SEANCES: It is surprisingly easy to get in touch with 'the Other Side.'","It is surprisingly easy to get in touch with elementals who pretend to be one's dearly departed friend or relative.","There are certain people, not necessarily evolved, not necessarily good, not necessarily bad, but certain people who, through some quirk of metabolism, can raise their vibrations so that it approximates to the harmonic of a fundamental vibration of some entity in the astral world.","It may be that the person, who is then called 'a medium' (a medium for communication), receives information from some person who has recently, or not so recently, left the world.","It is highly dangerous to use such messages unless the medium is extremely well known, that is, unless you know that the medium is beyond suspicion.","By this it is not meant that the medium will necessarily cheat you, but she may not have the intellectual or educational attainments which will enable her to discriminate between that which is fraudulent and that which is genuine.","In general people who have passed beyond this life are far too busy to send senseless messages, they have a job to do, perhaps preparing for a fresh incarnation.","So Aunt Fanny will not come back and remind you to water the flowers, or tell you that her long-lost Will is in the third drawer down of the old tallboy!"],"vi":["SEANCES (các buổi gọi hồn): Việc tiếp xúc với 'Bên Kia' dễ dàng đến mức đáng ngạc nhiên.","Thật dễ dàng đến bất ngờ để tiếp xúc với các tinh linh nguyên tố giả vờ là bạn bè hay người thân đã qua đời của một người.","Có một số người, không nhất thiết đã tiến hóa, không nhất thiết là tốt, không nhất thiết là xấu, nhưng có một số người nhờ vào một sự khác thường nào đó trong quá trình chuyển hóa mà có thể nâng cao những rung động của mình để gần đạt tới họa âm của rung động cơ bản của một thực thể nào đó trong cõi trung giới.","Có thể là người đó, người khi ấy được gọi là 'đồng cốt' (một phương tiện truyền đạt thông tin), nhận được thông tin từ một người đã rời bỏ thế gian gần đây, hoặc đã lâu.","Rất nguy hiểm khi sử dụng những thông điệp như vậy trừ phi người đồng cốt đó cực kỳ nổi tiếng, nghĩa là trừ phi bạn biết rằng người đồng cốt đó hoàn toàn không có gì đáng ngờ.","Nói vậy không có nghĩa là người đồng cốt nhất thiết sẽ lừa dối bạn, nhưng người đó có thể không có đủ trình độ trí tuệ hoặc học vấn để có thể phân biệt giữa những điều gian dối và những điều chân thực.","Nói chung, những người đã rời khỏi cuộc đời này quá bận rộn để gửi những thông điệp vô nghĩa, họ có công việc phải làm, có lẽ là đang chuẩn bị cho một kiếp sống mới.","Vì vậy, Dì Fanny sẽ không quay trở lại để nhắc bạn tưới hoa, hay nói với bạn rằng Bản Di Chúc thất lạc từ lâu của bà nằm ở ngăn kéo thứ ba từ trên xuống của chiếc tủ nhiều ngăn cũ kỹ!"],"ts":[734.34,740.12,747.16,761.76,772.36,780.59,792.88,801.98],"vs":[811.07,817.19,825.33,844.1,855.09,865.52,878.19,889.03],"e0":342.43,"v0":400.31,"pe":[0,2,4,6],"pv":[0,2,4,6]},{"te":"SHAKTI","tv":"Mẹ của Vũ Trụ","en":["SHAKTI: Here again we have the Mother of the Universe.","The Mother is the principle of Primal Energy.","She is that which creates, preserves and ends the Universe.","It is, also, the forces seen in the manifested Universe.","The world here is a negative world, so the negative principle is the feminine principle.","When we move beyond this world we move to a positive world, we move, in terms of esoteric lore, to the God-world.","Here on Earth we are in the Goddess-world, the negative principle.","The powers which come from the Goddess principle are those to do with clairvoyance, clairaudience, telepathy, psychometry, and similar, and these powers also embrace those which are thought pictures which arise without thought activity.","A third power which comes from the female principle here, is the power of sound, the power of vocal expression, the power of composing music.","It is a Hindu belief that one has to know of the grace of the God-Mother before the true aspect of God becomes apparent."],"vi":["SHAKTI (Mẹ của Vũ Trụ): Ở đây một lần nữa chúng ta có Mẹ của Vũ Trụ.","Người Mẹ là nguyên lý của Năng Lượng Nguyên Sơ.","Mẹ là đấng sáng tạo, gìn giữ và kết thúc Vũ Trụ.","Đó cũng là những lực lượng được nhìn thấy trong Vũ Trụ biểu hiện.","Thế giới ở đây là một thế giới mang tính âm, vì vậy nguyên lý âm là nguyên lý nữ tính.","Khi chúng ta tiến xa hơn thế giới này, chúng ta bước sang một thế giới mang tính dương, xét theo truyền thuyết bí truyền, chúng ta bước vào thế giới Thượng Đế.","Ở đây trên Trái Đất, chúng ta đang ở trong thế giới Nữ Thần, nguyên lý âm.","Những năng lực đến từ nguyên lý Nữ Thần là những năng lực liên quan đến thấu thị, thính nhĩ thông, thần giao cách cảm, thuật cảm nhận đồ vật và những điều tương tự, và những năng lực này cũng bao gồm những hình ảnh tư tưởng nảy sinh mà không cần hoạt động suy nghĩ.","Một năng lực thứ ba đến từ nguyên lý nữ ở đây là năng lực của âm thanh, năng lực biểu đạt bằng giọng nói, năng lực sáng tác âm nhạc.","Đó là một quan niệm của Ấn Độ giáo rằng người ta phải biết đến ân sủng của Mẹ Thần Linh trước khi diện mạo chân thực của Thượng Đế trở nên rõ ràng."],"ts":[902.14,906.46,909.7,914.02,918.52,923.73,930.32,934.94,947.46,956.08],"vs":[963.27,968.44,971.33,975.12,979.61,985.56,994.66,1000.26,1016.51,1025.42],"e0":419.76,"v0":491.38,"pe":[0,4,7,8,9],"pv":[0,4,7,8,9]},{"te":"SHANTI","tv":"An bình","en":["SHANTI: In lamaseries and Buddhist monasteries the word Shanti, which means peace, will be repeated at the end of a discourse.","In Tibetan lamaseries those who are having a meal are read to so that their thoughts may be distracted from the merely physical aspect of food.","At the end of the reading the Lector will often say three times, 'Om, Shanti, Shanti, Shanti.'","It merely means that it is an exhortation to peace much as in certain Christian monasteries the words, 'Pax vobiscum' are repeated, meaning 'Peace be with you.'"],"vi":["SHANTI (an bình): Trong các tu viện lama và tu viện Phật giáo, từ Shanti, có nghĩa là an bình, sẽ được lặp lại vào cuối một buổi thuyết giảng.","Trong các tu viện lama Tây Tạng, những người đang dùng bữa được nghe đọc sách để suy nghĩ của họ có thể được chuyển hướng khỏi khía cạnh vật chất thuần túy của thức ăn.","Vào cuối buổi đọc, Người Tuyên Đọc thường sẽ nói ba lần: 'Om, Shanti, Shanti, Shanti'.","Điều đó chỉ đơn thuần có nghĩa là một lời khuyến khích hướng tới sự an bình, rất giống như trong một số tu viện Kitô giáo, những từ 'Pax vobiscum' được lặp lại, có nghĩa là 'Bình an ở cùng anh em'."],"ts":[1035.63,1044.98,1052.81,1058.56],"vs":[1068.48,1078.76,1088.35,1094.84],"e0":481.49,"v0":563.74,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"SHATSAMPATTI","tv":"Sáu đức tu","en":["SHATSAMPATTI: A person who is studying with an advanced Guru, with the aim of securing liberation from the lusts and desires of the flesh, will be taught in the main six things, which are:","1. Shama, which is the ability to remain tranquil and to direct one's thoughts, to control the mind so that the lusts of the body are set aside.","2. Dama.","This is a system of Disciplines which enables one to control the body after the mind has been raised to a state when body desires can be exorcised.","3. Uparati.","This system teaches one not to desire the possessions of one's neighbour.","It teaches one to become circumspect in choosing one's associates and one's possessions; it teaches one to be content with what one has.","4. Titiksha.","This is the ability to endure cheerfully and patiently the difficulties which are thrust upon us by our evolving Karma.","5. Shraddha.","Under this system one has to be sincere and honest with oneself and with others.","One must tear away the illusions and the falsity which surround one.","In Western terms it implies that one should cease to be a 'Walter Mitty.'","6. Samadhana.","Here one is able to concentrate one's forces, one's abilities, to a single purpose.","One is not turned aside by temporary distractions.","Instead, one pursues a steadfast path straight ahead to secure freedom from reincarnating."],"vi":["SHATSAMPATTI (sáu đức tu): Một người đang học tập với một vị đạo sư cấp cao, với mục tiêu đạt được sự giải thoát khỏi những dục vọng và ham muốn của xác thịt, chủ yếu sẽ được truyền dạy sáu điều, đó là:","1. Shama, tức khả năng giữ được sự thanh thản và định hướng những suy nghĩ của mình, kiểm soát tâm trí để những dục vọng của thể xác bị gạt sang một bên.","2. Dama.","Đây là một hệ thống các Kỷ Luật cho phép người ta làm chủ cơ thể sau khi tâm trí đã được nâng lên một trạng thái mà các ham muốn thể xác có thể được xua trừ.","3. Uparati.","Hệ thống này dạy người ta không tham muốn của cải của người lân cận.","Nó dạy người ta trở nên thận trọng trong việc lựa chọn các mối quan hệ bạn bè và tài sản của mình; nó dạy người ta biết bằng lòng với những gì mình có.","4. Titiksha.","Đây là khả năng vui vẻ và kiên nhẫn chịu đựng những khó khăn dồn dập đổ xuống chúng ta bởi nghiệp đang tiến triển của mình.","5. Shraddha.","Theo hệ thống này, người ta phải chân thành và thành thật với chính mình cùng người khác.","Người ta phải xé bỏ những ảo tưởng và sự giả dối đang bủa vây mình.","Theo thuật ngữ phương Tây, điều đó hàm ý rằng người ta nên thôi làm một 'Walter Mitty'.","6. Samadhana.","Ở đây người ta có thể tập trung các lực lượng, các khả năng của mình vào một mục đích duy nhất.","Người ta không bị xao lãng bởi những điều phân tâm nhất thời.","Thay vào đó, người ta theo đuổi một con đường kiên định thẳng tiến phía trước để đạt được sự giải thoát khỏi luân hồi tái sinh."],"ts":[1108.01,1119.96,1129.63,1131.44,1140.5,1142.9,1147.48,1156.29,1158.63,1166.02,1168.18,1173.28,1177.82,1182.84,1185.17,1191.37,1195.01],"vs":[1200.99,1215.3,1225.53,1226.9,1238.04,1239.71,1243.76,1253.32,1255.02,1263.05,1264.99,1269.88,1274.79,1280.58,1282.83,1288.27,1291.97],"e0":514.94,"v0":603.27,"pe":[0,1,2,4,7,9,13],"pv":[0,1,2,4,7,9,13]},{"te":"SHENG JEN","tv":"Thánh Nhân","en":["SHENG JEN: This is what the Chinese call a wise man, one who has studied much, a sage, a good man, one who can control others with kindness and maintain discipline by kindness rather than by force.","From it we have:"],"vi":["SHENG JEN (Thánh Nhân): Đây là điều mà người Trung Hoa gọi là một người thông thái, một người đã học rộng hiểu sâu, một bậc hiền triết, một người tốt, một người có thể cảm hóa người khác bằng lòng nhân từ và duy trì kỷ luật bằng sự tử tế thay vì bằng vũ lực.","Từ đó chúng ta có:"],"ts":[1300.02,1313.39],"vs":[1314.96,1331.46],"e0":608.52,"v0":702.3},{"te":"SHENG WANG","tv":"Thánh Vương","en":["SHENG WANG: Which is an ideal ruler, one who has inner wisdom together with the ability to be a good ruler."],"vi":["SHENG WANG (Thánh Vương): Tức là một bậc minh quân lý tưởng, người sở hữu trí tuệ nội tâm cùng với khả năng trở thành một người cai trị tốt."],"ts":[1334.04],"vs":[1340.98],"e0":624.06,"v0":721.38},{"te":"SHIH FEI","tv":"Thị Phi","en":["SHIH FEI: This is the opposites, right and wrong, truth and lies or errors.","That which is correct and that which is incorrect."],"vi":["SHIH FEI (Thị Phi): Đây là những mặt đối lập, đúng và sai, sự thật và sự dối trá hay sai lầm.","Điều gì là đúng đắn và điều gì là không đúng đắn."],"ts":[1350.61,1356.37],"vs":[1359.73,1366.97],"e0":631.6,"v0":731.01}],"lab":"Vần S"},{"g":2,"n":19,"title":"Shiva to Swami (2/2)","tv":"Shiva đến Swami (2/2)","a":{"bi":{"id":"1rfHS9otgyFxbmgM6gjE90cpQiz00NL1R","f":"19-letter-s-2.m4a","z":10789351}},"s":[{"te":"Letter S: Shiva to Swami (2/2)","tv":"Vần S: Shiva đến Swami (2/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter S, part 2: Shiva to Swami."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần S, phần 2: từ Shiva đến Swami."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.5,11.67],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"SHIVA","tv":"Vị thần hủy diệt","en":["SHIVA: This is a word with many meanings.","In the Hindu trinity of Gods it means the God who dissolves us from the Earth, the power called the destroyer which releases humans from the earth-body.","It is a 'God' venerated by Yogis who seek release from the flesh.","We have three forms, which is birth, life, and death.","There is a 'God' which determines when we shall be born.","There is a 'God' which supervises us during life, and there is a 'God' (Shiva) which gives us release from Earth in the form of death."],"vi":["SHIVA (vị thần hủy diệt): Đây là một từ có nhiều ý nghĩa.","Trong bộ ba vị thần của Ấn Độ giáo, nó có nghĩa là vị thần đưa chúng ta rời khỏi Trái Đất, quyền năng được gọi là đấng hủy diệt vốn giải thoát con người khỏi thể xác trần gian.","Đó là một 'vị thần' mà các Yogi tôn kính, những người tìm kiếm sự giải thoát khỏi xác thịt.","Chúng ta có ba dạng thức, đó là sinh ra, sống và chết đi.","Có một 'vị thần' quyết định khi nào chúng ta được sinh ra.","Có một 'vị thần' giám sát chúng ta trong suốt cuộc đời, và có một 'vị thần' (Shiva) ban cho chúng ta sự giải thoát khỏi Trái Đất dưới hình thức cái chết."],"ts":[15.93,19.42,27.79,32.65,36.27,40.13],"vs":[49.28,53.48,64.26,70.41,74.89,78.43],"e0":8.1,"v0":8.43,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"SIDDHA","tv":"Linh hồn hoàn thiện","en":["SIDDHA: This is one who has progressed through the various cycles of incarnations, and is now a 'Perfect Soul,' one who has not yet reached the stage of actual Divinity, but who is progressing and is therefore at the stage of semi-Divinity.","From this we have:"],"vi":["SIDDHA (linh hồn hoàn thiện): Đây là người đã tiến bộ qua nhiều chu kỳ luân hồi của các kiếp sống, và giờ đây là một 'Linh Hồn Hoàn Thiện', một người chưa đạt đến giai đoạn Thần Tính thực sự, nhưng đang tiến bộ và vì vậy đang ở giai đoạn bán Thần Tính.","Từ điều này chúng ta có:"],"ts":[89.3,102.98],"vs":[104.65,120.2],"e0":42.05,"v0":48.45,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"SIDDHI","tv":"Sự thành tựu tâm linh","en":["SIDDHI: This means spiritual perfection.","It also means that one has considerable occult power."],"vi":["SIDDHI (sự thành tựu tâm linh): Điều này có nghĩa là sự hoàn thiện về mặt tâm linh.","Nó cũng có nghĩa là người ta có năng lực huyền bí đáng kể."],"ts":[123.0,126.25],"vs":[130.21,136.1],"e0":58.0,"v0":66.8},{"te":"SILVER CORD","tv":"Sợi Dây Bạc","en":["SILVER CORD: Just as the new-born child is connected to its mother by the umbilical cord, so are we connected to our Overself by the Silver Cord.","Just as the puppet is connected to the puppet master by a bit of string, so are we connected to our puppet master by the Silver Cord.","The Silver Cord has its name because, being composed of rapidly rotating particles of all the colours in existence, it appears to be silver.","The myriad colours reflect to the clairvoyant as a pure bluish-white silver.","This cord is infinitely extensible, and it has no limitations.","When a person is doing astral travel, the inner body separates from the outer sheath of flesh and floats away at the end of the Silver Cord in much the same way that you can let a kite up at the end of a cord.","When the body demands the astral body, the latter is reeled in just the same way as a kite is reeled in.","Everything that we do on Earth is transmitted to the Overself by way of the Silver Cord.","Anything the Overself wants to tell us is transmitted downwards to the sub-conscious, where the information is stored until we want it, transmitted downwards by way of the Silver Cord.","When we come to death, then the Silver Cord thins and parts; just as a baby 'dies' to its mother when the umbilical cord is severed, so does the flesh body die to the Overself when the Silver Cord be severed 'and the Golden Bowl be shattered.'","The Golden Bowl, of course, is the nimbus or higher etheric force which surrounds the head during life and departs at the moment of death."],"vi":["SILVER CORD (Sợi Dây Bạc): Cũng như đứa trẻ mới sinh được nối với mẹ bằng dây rốn, chúng ta cũng được nối với Chân Ngã của mình bằng Sợi Dây Bạc.","Cũng như con rối được nối với người điều khiển con rối bằng một sợi dây, chúng ta cũng được nối với người điều khiển con rối của mình bằng Sợi Dây Bạc.","Sợi Dây Bạc có tên gọi như vậy bởi vì, được cấu thành từ những hạt xoay chuyển nhanh chóng của tất cả các màu sắc đang tồn tại, nó có vẻ ngoài như màu bạc.","Vô số màu sắc phản chiếu đến nhà thấu thị như một màu bạc trắng ánh xanh lam thuần khiết.","Sợi dây này có thể kéo dài vô tận, và không có giới hạn nào.","Khi một người thực hiện du hành thể vía, thân thể bên trong tách khỏi lớp vỏ bọc xác thịt bên ngoài và bay bổng lơ lửng ở cuối Sợi Dây Bạc theo cách rất giống như bạn có thể thả một con diều lên ở đầu một sợi dây.","Khi thể xác đòi hỏi thể vía trở về, thể vía được thu lại theo đúng cách mà một con diều được cuộn dây kéo về.","Mọi điều chúng ta làm trên Trái Đất đều được truyền đến Chân Ngã thông qua Sợi Dây Bạc.","Bất cứ điều gì Chân Ngã muốn nói với chúng ta đều được truyền xuống tiềm thức, nơi thông tin được lưu giữ cho đến khi chúng ta cần đến, được truyền xuống thông qua Sợi Dây Bạc.","Khi chúng ta đi đến cái chết, thì Sợi Dây Bạc mảnh dần và đứt đoạn; cũng như một đứa bé 'chết' đối với mẹ mình khi dây rốn bị cắt đứt, thể xác cũng chết đi đối với Chân Ngã khi Sợi Dây Bạc bị cắt đứt 'và Bát Vàng bị vỡ tan'.","Bát Vàng, dĩ nhiên, là vầng sáng quanh đầu, hay lực thể phách cao hơn, vốn bao quanh đầu trong suốt đời sống và rời đi vào thời khắc của cái chết."],"ts":[140.88,150.17,157.84,166.58,171.89,176.53,186.96,193.6,199.02,209.59,223.22],"vs":[231.3,241.19,251.43,261.7,268.05,272.45,285.84,293.42,298.96,309.88,324.45],"e0":65.81,"v0":77.47,"pe":[0,2,4,7,9],"pv":[0,2,4,7,9]},{"te":"SIN","tv":"Tội lỗi","en":["SIN: What is sin?","Sin is that which a group of priests at any time consider to be undesirable.","Actually it is a rather meaningless term.","At present procreation seems to be rather a sin, because it is stated that children are born in sin.","How can they be?","Without procreation there would be no race and no priests.","'Sins' include pride, covetousness, lust, anger, gluttony, envy, and laziness.","These are the main sins, the parent sins, and all others derive from them.","Pride, of course, is only a misunderstanding of our abilities.","Covetousness disappears when the coveted article has been obtained.","Lust is another name for the sexual drive without which the race would not continue, and sex was held out in days of old as a reward by the priests for those who obeyed the priests.","Sex, in fact, now regarded as a major sin, used to be much favoured by the priesthood for attracting the populace to the temples.","The priests used to stage shows which would make anyone's eyes fairly stick out nowadays.","The priests also used to make it a law that every unmarried woman in the land should once a year prostitute herself to any man who in the temple grounds offered her money.","Sin is that which has been adjudged by the priesthood to be something which can weaken their own force, weaken their own power.","The best way to avoid sin is to rigidly adhere to the rule 'Do as you would be done by.'","If you wouldn't like it to be done to you, then don't do it to anyone else.","Do that, live by that, and you are safe."],"vi":["SIN (tội lỗi): Tội lỗi là gì?","Tội lỗi là điều mà một nhóm giáo sĩ tại bất kỳ thời điểm nào coi là không mong muốn.","Trên thực tế, đó là một thuật ngữ khá vô nghĩa.","Hiện nay sự sinh sản dường như là một tội lỗi, bởi vì người ta tuyên bố rằng trẻ em sinh ra trong tội lỗi.","Làm sao có thể như vậy được?","Nếu không có sự sinh sản thì sẽ không có chủng tộc và cũng chẳng có giáo sĩ nào cả.","'Các tội lỗi' bao gồm kiêu ngạo, tham lam, dục vọng, giận dữ, háu ăn, đố kỵ và lười biếng.","Đây là những tội lỗi chính, những tội lỗi gốc rễ, và tất cả những tội khác đều bắt nguồn từ chúng.","Kiêu ngạo, dĩ nhiên, chỉ là sự hiểu lầm về khả năng của chúng ta.","Lòng tham lam biến mất khi món đồ thèm muốn đã có được.","Dục vọng là một tên gọi khác của động lực tình dục mà nếu thiếu nó thì chủng tộc sẽ không thể tiếp nối, và tình dục trong thời xa xưa từng được các giáo sĩ dùng làm phần thưởng cho những ai vâng phục các giáo sĩ.","Tình dục, trên thực tế, giờ đây bị coi là một trọng tội, từng được giới giáo sĩ rất ưa chuộng để thu hút dân chúng đến đền thờ.","Các giáo sĩ từng dàn dựng những buổi trình diễn mà ngày nay có thể làm mắt bất kỳ ai phải trố ra.","Các giáo sĩ cũng từng đặt ra luật rằng mọi phụ nữ chưa kết hôn trong xứ mỗi năm một lần phải bán thân cho bất kỳ người đàn ông nào trả tiền cho người phụ nữ ấy trong khuôn viên đền thờ.","Tội lỗi là điều đã bị giới giáo sĩ phán quyết là thứ có thể làm suy yếu lực lượng của chính họ, làm suy yếu quyền lực của chính họ.","Cách tốt nhất để tránh tội lỗi là tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc 'Hãy đối xử với người khác như bạn muốn được đối xử'.","Nếu bạn không thích điều đó xảy ra với mình, thì đừng làm điều đó với bất kỳ ai khác.","Hãy làm như vậy, hãy sống theo điều đó, và bạn sẽ được an toàn."],"ts":[334.57,336.25,341.48,344.28,350.4,351.73,355.77,364.1,369.32,373.56,377.85,388.19,396.24,401.38,410.88,417.7,423.85,428.3],"vs":[431.09,433.46,439.08,442.55,450.22,452.35,458.57,464.94,472.02,476.55,480.09,494.61,502.98,509.49,521.73,530.63,538.35,543.73],"e0":156.83,"v0":180.74,"pe":[0,6,8,11,14],"pv":[0,6,8,11,14]},{"te":"SOUL","tv":"Linh hồn","en":["SOUL: A much misunderstood word.","It is our Ego, our Overself, our puppet master, the real 'I.'","That spirit which is using our flesh body in order to learn things on Earth which could not be learnt in the spirit world."],"vi":["SOUL (linh hồn): Một từ bị hiểu lầm rất nhiều.","Đó là Bản Ngã của chúng ta, Chân Ngã của chúng ta, người điều khiển con rối của chúng ta, cái 'Tôi' đích thực.","Phần tâm linh đó đang sử dụng thể xác của chúng ta để học hỏi những điều trên Trái Đất vốn không thể học được trong thế giới tâm linh."],"ts":[549.14,552.04,556.93],"vs":[563.76,567.21,574.49],"e0":253.95,"v0":298.79},{"te":"SPHOTA","tv":"Sự bừng nở của tâm trí","en":["SPHOTA: This is something, perhaps a thought, or some special sound (such as 'Om'), which makes the mind open like a blossom in the sunlight.","It is something which stimulates our mind to unexpected awareness.","It is that for which we strive upon Earth in order that we may become enlightened beings."],"vi":["SPHOTA (sự bừng nở của tâm trí): Đây là một điều gì đó, có thể là một tư tưởng, hoặc một âm thanh đặc biệt nào đó (chẳng hạn như 'Om'), khiến tâm trí bừng mở như một đóa hoa dưới ánh mặt trời.","Đó là thứ kích thích tâm trí chúng ta đạt tới sự nhận thức bất ngờ.","Đó là điều mà chúng ta phấn đấu hướng tới trên Trái Đất để chúng ta có thể trở thành những bậc giác ngộ."],"ts":[583.65,593.82,598.1],"vs":[603.69,616.35,620.84],"e0":269.17,"v0":318.68},{"te":"SPONGES","tv":"Bọt biển","en":["SPONGES: You may wonder what sponges have to do in a Dictionary like this, but there are many people who are just human sponges, they suck up information which remains as an undigested mass inside the brain.","It is useless information.","Human sponges are often 'do-gooders.'","They know everything in theory, but they lack the application.","They can only 'do good' in theory, they are not able or sufficiently evolved to really do anything to help.","Human sponges suck up information without obtaining any knowledge.","They are tragic creatures who make a hard shell of selfishness around them, and then wonder why the world does not bow down in veneration."],"vi":["SPONGES (bọt biển): Bạn có thể tự hỏi bọt biển có liên quan gì trong một cuốn Từ Điển như thế này, nhưng có nhiều người chỉ đơn thuần là những miếng bọt biển người, họ hút lấy thông tin và thứ đó vẫn là một khối chưa tiêu hóa bên trong não bộ.","Đó là những thông tin vô dụng.","Những miếng bọt biển người thường là những 'kẻ làm phúc'.","Họ biết mọi thứ trên lý thuyết, nhưng họ thiếu sự thực hành.","Họ chỉ có thể 'làm phúc' trên lý thuyết, họ không có khả năng hoặc chưa đủ tiến hóa để thực sự làm bất cứ điều gì giúp ích.","Những miếng bọt biển người hút lấy thông tin mà không thu được bất kỳ tri thức nào.","Họ là những sinh vật đáng thương, những kẻ tạo ra một lớp vỏ ích kỷ cứng nhắc quanh mình, rồi sau đó tự hỏi tại sao thế giới không cúi đầu tôn kính."],"ts":[628.24,639.32,641.91,644.92,648.97,655.84,660.27],"vs":[668.32,683.33,685.87,688.85,692.49,700.45,705.33],"e0":289.81,"v0":343.23,"pe":[0,2,5],"pv":[0,2,5]},{"te":"SRI","tv":"Danh xưng tôn kính","en":["SRI: This merely means 'Reverend,' or 'Holy,' when it is used as a prefix to a holy personality or a sacred book.","Otherwise it is used in much the same sense as English people use the word 'Esquire,' or the Americans use 'Mr.'"],"vi":["SRI (danh xưng tôn kính): Từ này chỉ đơn thuần có nghĩa là 'Kính cẩn', hay 'Thiêng liêng', khi nó được dùng như một tiền tố gắn liền với một nhân vật thánh thiện hoặc một cuốn sách thiêng.","Mặt khác, nó được sử dụng theo nghĩa rất giống như người Anh dùng từ 'Esquire', hoặc người Mỹ dùng từ 'Mr.'"],"ts":[715.82,724.74],"vs":[732.2,743.61],"e0":330.49,"v0":390.73},{"te":"SRIMATI","tv":"Danh xưng của phụ nữ","en":["SRIMATI: A form of address prevalent in India.","It is the equivalent of 'Miss' or 'Mrs.'","or 'Senorita' or 'Senora.'","There is nothing mystical, nothing religious about it, it is just a generic form of address for ladies with or without culture."],"vi":["SRIMATI (danh xưng của phụ nữ): Một hình thức xưng hô thịnh hành ở Ấn Độ.","Nó tương đương với 'Cô' hoặc 'Bà' hay 'Senorita' hoặc 'Senora'.","Không có gì thần bí, không có gì thuộc về tôn giáo ở từ này, nó chỉ là một hình thức xưng hô chung dành cho phụ nữ, dù có học thức hay không."],"ts":[751.54,755.43,758.5,761.05],"vs":[768.53,774.01,778.3],"e0":347.47,"v0":410.07},{"te":"SSU TUAN","tv":"Tứ Đoan","en":["SSU TUAN: This is the four essentials to humanity:","1. Being 'human.'","2. Having the right sort of 'righteousness.'","3. Having a correct sense of propriety.","4. Having mature wisdom."],"vi":["SSU TUAN (Tứ Đoan): Đây là bốn điều cốt yếu đối với nhân tính:","1. Có lòng 'nhân'.","2. Có phẩm chất 'chính nghĩa' đúng đắn.","3. Có ý thức đúng đắn về lễ độ.","4. Có trí tuệ thuần thục."],"ts":[788.58,793.51,796.45,800.78,804.93],"vs":[808.0,813.09,815.37,818.81,822.43],"e0":365.06,"v0":430.12,"pe":[0,1,2,3,4],"pv":[0,1,2,3,4]},{"te":"STAGES OF LIFE","tv":"Các giai đoạn của cuộc đời","en":["STAGES OF LIFE: There are four main divisions of life.","The first:","1. A child has been born, and through experience it develops and learns.","The whole faculties of the body are being developed and improved.","At this stage the person is able to learn fairly rapidly and without great effort.","2. This second stage is a stage during which a person takes employment, and gets married.","The learning here is enough to keep the job, to get promotion, to raise a family, and to make enough money in order to prepare for stage three.","3. In stage three the person has retired, or is about to retire.","There is more cultural activity, and more time to devote to the things which have not been attended to before.","4. In the fourth stage one 'digests' the experiences of the lifetime, and is able to send impressions along the Silver Cord to the Overself of all the gleanings of the life to date.","The Higher Self does not start to profit greatly until the fourth stage."],"vi":["STAGES OF LIFE (các giai đoạn của cuộc đời): Có bốn giai đoạn chính của cuộc đời.","Giai đoạn thứ nhất:","1. Một đứa trẻ được sinh ra, và qua trải nghiệm nó phát triển và học hỏi.","Toàn bộ các chức năng của cơ thể đang được phát triển và hoàn thiện.","Ở giai đoạn này, con người có thể học hỏi khá nhanh chóng mà không cần nỗ lực lớn.","2. Giai đoạn thứ hai này là giai đoạn mà trong đó một người đi làm và kết hôn.","Việc học hỏi ở đây đủ để giữ được công việc, được thăng tiến, nuôi nấng gia đình và kiếm đủ tiền để chuẩn bị cho giai đoạn ba.","3. Trong giai đoạn ba, người đó đã nghỉ hưu, hoặc sắp nghỉ hưu.","Có nhiều hoạt động văn hóa hơn, và có nhiều thời gian hơn để dành cho những điều trước đây chưa được chú tâm đến.","4. Trong giai đoạn thứ tư, người ta 'nghiền ngẫm' các trải nghiệm của cả đời người, và có thể truyền những cảm nhận dọc theo Sợi Dây Bạc đến Chân Ngã về tất cả những gì thu lượm được từ cuộc sống cho đến nay.","Cái Ta Cao Hơn không bắt đầu thu được nhiều lợi ích to lớn cho đến giai đoạn thứ tư."],"ts":[825.34,829.28,830.79,836.38,840.37,845.65,851.71,859.81,865.07,871.87,883.05],"vs":[887.55,893.35,895.1,900.28,904.44,910.6,915.71,924.29,928.64,936.23,948.84],"e0":385.08,"v0":447.46,"pe":[0,2,5,7,9],"pv":[0,2,5,7,9]},{"te":"STONES","tv":"Đá","en":["STONES: Stones are materials which can exert a very great influence upon us, upon our thoughts, upon our health, and upon our fortunes.","Thus it is that at the end of this Dictionary there is a special Supplement (Supplement B) devoted exclusively to stones, their nature, their influence, etc., and it is advised that you carefully read Supplement B."],"vi":["STONES (đá): Các loại đá là những vật liệu có thể gây ra ảnh hưởng rất lớn đối với chúng ta, đối với suy nghĩ của chúng ta, đối với sức khỏe của chúng ta, và đối với vận mệnh của chúng ta.","Vì vậy mà ở phần cuối của cuốn Từ Điển này có một Phụ lục đặc biệt (Phụ lục B) dành riêng cho các loại đá, bản chất của chúng, ảnh hưởng của chúng, vân vân, và bạn được khuyên nên đọc kỹ Phụ lục B."],"ts":[954.81,964.91],"vs":[977.18,989.52],"e0":447.89,"v0":514.72},{"te":"SUB-CONSCIOUS","tv":"Tiềm thức","en":["SUB-CONSCIOUS: The sub-conscious has the greater part of one's make-up.","We are only one-tenth conscious, and nine-tenths sub-conscious.","The average human is not able to tap the knowledge of the sub-conscious, but when the average human ceases to be average and becomes an Adept, the whole of the sub-conscious can be examined for knowledge, and everything that has happened in human life is contained within the sub-conscious."],"vi":["SUB-CONSCIOUS (tiềm thức): Tiềm thức chiếm phần lớn hơn trong cấu tạo của một người.","Chúng ta chỉ có một phần mười ý thức, và chín phần mười tiềm thức.","Con người bình thường không thể khai thác tri thức của tiềm thức, nhưng khi con người bình thường không còn bình thường nữa và trở thành một bậc Chân Sư, toàn bộ tiềm thức có thể được xem xét để tìm kiếm tri thức, và mọi điều từng xảy ra trong đời người đều được chứa đựng bên trong tiềm thức."],"ts":[1003.03,1008.0,1011.94],"vs":[1026.38,1031.85,1035.97],"e0":470.86,"v0":540.57},{"te":"SUBTLE BODY","tv":"Thể vi tế","en":["SUBTLE BODY: The Subtle Body consists of seventeen complete components.","They are:","1. Sight.","2. Hearing.","3. Smell.","4. Taste.","5. Touch.","6. Tongue.","7. Hands.","8. Feet.","9. Organ of Excretion.","10. Organ of Generation.","The other seven include various items such as breath control, digestion control, mind, and intellect."],"vi":["SUBTLE BODY (thể vi tế): Thể Vi Tế bao gồm mười bảy thành phần hoàn chỉnh.","Chúng là:","1. Thị giác.","2. Thính giác.","3. Khứu giác.","4. Vị giác.","5. Xúc giác.","6. Lưỡi.","7. Bàn tay.","8. Bàn chân.","9. Cơ quan bài tiết.","10. Cơ quan sinh sản.","Bảy thành phần khác bao gồm nhiều yếu tố như kiểm soát hơi thở, kiểm soát tiêu hóa, tâm trí và trí tuệ."],"ts":[1053.57,1058.91,1060.27,1062.38,1064.71,1067.17,1069.47,1071.87,1074.37,1077.07,1078.79,1082.17,1085.55],"vs":[1092.71,1098.09,1099.57,1101.4,1103.22,1105.11,1106.86,1108.7,1110.54,1112.71,1114.64,1117.06,1119.39],"e0":494.81,"v0":567.76,"pe":[0,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12],"pv":[0,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12]},{"te":"SUSHUMNA","tv":"Kênh năng lượng giữa cột sống","en":["SUSHUMNA: When the Kundalini becomes awakened it passes through the centres of conscientious which are actually located in the Sushumna.","The Sushumna is a channel in the subtle body which is straight through the interior of the spine.","It starts right at the bottom of the spine and goes right up to the top.","The spine in effect, then, is a tube, the hollow part of which is the Sushumna.","Outside the Sushumna are two other channels; the one on the right is the Pingala, and the one on the left is the Ida.","They coil upwards and later unite.","These three channels give rise to the Trinity which is common to most religions."],"vi":["SUSHUMNA (kênh năng lượng giữa cột sống): Khi Kundalini được đánh thức, nó đi qua các trung tâm ý thức vốn thực sự nằm trong Sushumna.","Sushumna là một đường kênh trong thể vi tế chạy thẳng qua bên trong cột sống.","Nó bắt đầu ngay tại đáy cột sống và đi thẳng lên đến đỉnh.","Trên thực tế, cột sống khi đó là một chiếc ống, phần rỗng của nó chính là Sushumna.","Bên ngoài Sushumna là hai đường kênh khác; đường kênh bên phải là Pingala, và đường kênh bên trái là Ida.","Chúng cuộn xoắn hướng lên trên và sau đó hợp nhất.","Ba đường kênh này làm nảy sinh quan niệm về Bộ Ba vốn phổ biến trong hầu hết các tôn giáo."],"ts":[1126.87,1135.84,1141.34,1145.44,1150.81,1158.1,1161.07],"vs":[1165.95,1175.52,1180.21,1184.46,1190.96,1198.84,1202.82],"e0":534.55,"v0":601.92,"pe":[0,1,4,6],"pv":[0,1,4,6]},{"te":"SUTRA","tv":"Kinh, cách ngôn","en":["SUTRA: This is a terse sentence containing a general doctrine.","It is a system whereby much truth is compressed into little space.","In the East the Vedanta and Yoga Sutras are the best-known illustrations."],"vi":["SUTRA (kinh, cách ngôn): Đây là một câu ngắn gọn súc tích chứa đựng một giáo lý khái quát.","Đó là một hệ thống mà nhờ đó nhiều chân lý được nén vào trong một dung lượng nhỏ.","Ở phương Đông, các bộ kinh Vedanta Sutras và Yoga Sutras là những ví dụ minh họa được biết đến nhiều nhất."],"ts":[1209.44,1213.94,1218.74],"vs":[1223.61,1230.15,1235.63],"e0":574.23,"v0":645.41,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"SVAHA","tv":"Nguyện được như vậy","en":["SVAHA: This is a mantra uttered after a prayer or during parts of a religious ceremony.","It means the same as 'Amen.'","In other words - 'So be it!'"],"vi":["SVAHA (nguyện được như vậy): Đây là một câu thần chú được đọc sau một lời cầu nguyện hoặc trong các phần của một nghi lễ tôn giáo.","Nó có ý nghĩa tương tự như 'Amen'.","Nói cách khác: 'Nguyện được như vậy!'"],"ts":[1244.76,1250.58,1253.12],"vs":[1256.07,1264.0,1266.6],"e0":589.0,"v0":666.56},{"te":"SWADHISHTHANA CHAKRA","tv":"Luân xa sinh dục","en":["SWADHISHTHANA CHAKRA: This is located around the area of the reproductory organs.","It is in the shape of a Lotus containing six petals.","In a poorly evolved, lustful person, the colour of the petals will be a very dark-brown red, a most unpleasant colour indeed.","As the person becomes more evolved, the brownish part of the red disappears and becomes brighter red.","When a person is evolved the colour changes to orange-red, and the greater the degree of spirituality the more yellow there is and less red.","There is a hollow centre to the flower in which appears radiations, the exact form of which depends upon the state of evolution of the person to whom it is attached."],"vi":["SWADHISHTHANA CHAKRA (luân xa sinh dục): Luân xa này nằm xung quanh vùng cơ quan sinh sản.","Nó có hình dạng của một đóa Hoa Sen gồm sáu cánh.","Ở một người kém tiến hóa, đầy dục vọng, màu sắc của các cánh hoa sẽ là màu đỏ nâu rất sẫm, quả thực là một màu sắc vô cùng khó chịu.","Khi người đó trở nên tiến hóa hơn, phần sắc nâu của màu đỏ biến mất và trở thành màu đỏ tươi sáng hơn.","Khi một người tiến hóa, màu sắc chuyển sang đỏ cam, và mức độ tâm linh càng cao thì càng có nhiều sắc vàng và ít sắc đỏ hơn.","Có một tâm rỗng của bông hoa, trong đó xuất hiện những luồng bức xạ mà dạng thức chính xác của chúng phụ thuộc vào trạng thái tiến hóa của người gắn liền với nó."],"ts":[1269.82,1275.55,1279.07,1287.84,1294.59,1302.98],"vs":[1312.46,1319.11,1322.55,1331.76,1338.86,1347.65],"e0":600.91,"v0":680.31,"pe":[0,4,5],"pv":[0,4,5]},{"te":"SWAMI","tv":"Bậc thầy, danh xưng tôn kính","en":["SWAMI: This is much the same as a Guru.","It is a Master or a Spiritual Teacher.","It is used preceding the name of the person - Swami So-and-So - and is merely the same as 'Professor,' 'Holiness,' or similar.","It is a title which is given when one has reached the stage at which it is deserved.","If you want to be very respectful to a Swami you will call him Swamiji."],"vi":["SWAMI (bậc thầy, danh xưng tôn kính): Danh xưng này gần giống như một đạo sư.","Đó là một Bậc Thầy hay một Thầy Tâm Linh.","Nó được dùng đứng trước tên của một người (Swami Này hay Swami Nọ) và chỉ giống như 'Giáo sư', 'Đức Thánh', hoặc những danh xưng tương tự.","Đó là một tước vị được ban tặng khi người ta đã đạt đến giai đoạn xứng đáng với điều đó.","Nếu bạn muốn hết sức cung kính với một vị Swami, bạn sẽ gọi ngài là Swamiji."],"ts":[1357.68,1361.11,1363.95,1372.37,1377.26],"vs":[1381.7,1387.03,1389.92,1398.85,1404.24],"e0":644.15,"v0":725.53}],"lab":"Vần S"},{"g":2,"n":20,"title":"Tai Chi to Tyaga","tv":"Tai Chi đến Tyaga","a":{"bi":{"id":"1VXBOMeHhrgG6Qfv_OS02Jb31El-6Eftg","f":"20-letter-t.m4a","z":9964911}},"s":[{"te":"Letter T: Tai Chi to Tyaga","tv":"Vần T: Tai Chi đến Tyaga","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter T: Tai Chi to Tyaga."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần T: từ Tai Chi đến Tyaga."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[6.96,11.13],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"TAI CHI","tv":"Thái Cực","en":["TAI CHI: The wise men of China used Tai Chi to indicate that to which we return upon leaving this world.","It is the Ultimate, or the end of all things incarnate.","It is reunion with one's Overself, and a state which upon Earth one can only liken to 'bliss.'"],"vi":["TAI CHI (Thái Cực): Các bậc hiền triết Trung Hoa dùng Thái Cực để chỉ nơi mà chúng ta quay trở về khi rời bỏ cõi trần này.","Đó là Cứu Cánh, hay sự kết thúc của mọi sự vật mang thân xác.","Đó là sự tái hợp với Chân Ngã của chính mình, và là một trạng thái mà trên Trái Đất người ta chỉ có thể ví như 'hồng phúc'."],"ts":[14.97,21.78,25.14],"vs":[31.89,39.45,43.83],"e0":7.56,"v0":8.01},{"te":"TALK","tv":"Lời nói","en":["TALK: It is a sad fact that so many people talk too much, and about things of which they have no knowledge.","People get hold of 'half a story,' and they immediately rush away to their nearest and dearest and make a story and a half out of it, and complete fiction at that.","People should be like the three wise monkeys, see no evil, hear no evil, and say no evil; people should be like the wise old owl who believes that those who talk least hear most.","Most people emit a torrent of sound like the falling waters of Niagara Falls, they babble, they drivel, they open their mouths and let all their rambling, unsorted, senseless thoughts come pouring out in a cacophony of unrelated sound, discordant sound, too.","When a person is talking, a person is not learning, and if a person does not learn, well they come back to this Earth until they do learn.","The best thing that most people could do would be to put a sticking plaster over their lips, and keep their ears wide open."],"vi":["TALK (lời nói): Có một thực tế đáng buồn là quá nhiều người nói quá nhiều, và nói về những điều mà họ chẳng hề có chút hiểu biết nào.","Người ta nắm được 'nửa câu chuyện', và họ lập tức vội vã chạy đến những người thân cận nhất và yêu quý nhất của mình để thêu dệt thành một câu chuyện rưỡi, và điều đó hoàn toàn là điều bịa đặt.","Mọi người nên giống như ba chú khỉ thông thái: không nhìn điều xấu, không nghe điều xấu và không nói điều xấu; mọi người nên giống như con cú già khôn ngoan vốn tin rằng những ai nói ít nhất sẽ nghe được nhiều nhất.","Hầu hết mọi người phát ra một tràng âm thanh như dòng nước đổ của thác Niagara, họ lảm nhảm, họ nói năng ngớ ngẩn, họ mở miệng và để cho tất cả những suy nghĩ lan man, chưa được sắp xếp, vô nghĩa của mình tuôn trào ra trong một chuỗi âm thanh hỗn tạp không liên quan, và cũng là âm thanh chói tai.","Khi một người đang nói, người đó không học hỏi, và nếu một người không học hỏi, thì họ lại phải quay trở lại Trái Đất này cho đến khi họ chịu học hỏi.","Điều tốt nhất mà hầu hết mọi người có thể làm là dán một miếng băng dính lên môi mình, và mở to đôi tai."],"ts":[52.33,59.59,68.77,79.77,95.06,102.37],"vs":[109.28,118.59,130.34,143.31,162.07,171.47],"e0":25.08,"v0":28.45,"pe":[0,1,2,4],"pv":[0,1,2,4]},{"te":"TAMAS","tv":"Sự trì trệ","en":["TAMAS: This is inertia, laziness, prejudice.","It is that which enables things to maintain a constant form.","When we go to the cinema, or when we look at television, we are suffering from static inertia, and without static inertia we should not be able to see the intermittent flickering pictures of the cinematograph film or of television.","In the eyes this static inertia could be termed residual ocular memory.","A person who is lazy or sluggish is a 'Tamasic' person."],"vi":["TAMAS (sự trì trệ): Đây là quán tính, sự lười biếng, thành kiến.","Đó là điều cho phép vạn vật duy trì một hình tướng không đổi.","Khi chúng ta đi xem phim chiếu bóng, hoặc khi chúng ta xem truyền hình, chúng ta chịu tác động của quán tính tĩnh, và nếu không có quán tính tĩnh, chúng ta sẽ không thể nhìn thấy những hình ảnh nhấp nháy ngắt quãng của phim nhựa điện ảnh hoặc của truyền hình.","Ở đôi mắt, quán tính tĩnh này có thể được gọi là ký ức thị giác lưu ảnh.","Một người lười biếng hoặc uể oải là một người 'Tamasic'."],"ts":[179.25,184.22,188.55,199.9,204.91],"vs":[209.09,213.62,217.75,233.33,238.89],"e0":82.63,"v0":98.42,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"TANMATRAS","tv":"Năm yếu tố vi tế","en":["TANMATRAS: This is actually five fundamental principles which correspond to the senses of touch, sight, hearing, taste, and smell, which we have with us while we are in the conscious state and which correspond to air, fire, earth, ether, and water."],"vi":["TANMATRAS (năm yếu tố vi tế): Đây thực sự là năm nguyên lý cơ bản tương ứng với các giác quan xúc giác, thị giác, thính giác, vị giác và khứu giác mà chúng ta có khi ở trong trạng thái tỉnh thức, và tương ứng với khí, hỏa, thổ, ête và thủy."],"ts":[243.44],"vs":[257.26],"e0":113.07,"v0":132.77},{"te":"TANTRAS","tv":"Kinh Tantra","en":["TANTRAS: Tantra applies to any of the writings or scriptures connected with the worship of Shakti.","The purpose of Tantras are to give one a philosophy or discipline which enables us, through their correct practice, to obtain liberation from ignorance, liberation from rebirth through direct knowledge."],"vi":["TANTRAS (kinh Tantra): Tantra áp dụng cho bất kỳ trước tác hoặc kinh điển nào liên quan đến việc thờ phụng Shakti.","Mục đích của kinh Tantra là cung cấp cho người ta một triết lý hoặc một kỷ luật cho phép chúng ta, qua việc thực hành đúng đắn, đạt được sự giải thoát khỏi vô minh, giải thoát khỏi sự tái sinh thông qua tri thức trực tiếp."],"ts":[275.49,282.1],"vs":[294.02,302.16],"e0":127.49,"v0":151.0,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"TAO","tv":"Đạo","en":["TAO: In the days before the Communists upset the human values, Tao was 'The Way,' the Principle, the Truth.","Tao is that which shows us how to proceed, shows us the path which we must follow.","It teaches us, in essence, to take 'The Middle Way.'"],"vi":["TAO (Đạo): Trong những ngày tháng trước khi phe Cộng sản làm đảo lộn các giá trị nhân văn, Đạo là 'Con Đường', là Nguyên Lý, là Chân Lý.","Đạo là điều chỉ cho chúng ta cách tiến bước, chỉ cho chúng ta con đường mà chúng ta phải đi theo.","Về bản chất, nó dạy chúng ta đi theo 'Trung Đạo'."],"ts":[316.76,323.88,329.36],"vs":[333.07,342.22,348.17],"e0":146.62,"v0":173.74},{"te":"TAPAS","tv":"Khổ luyện","en":["TAPAS: This is something which the aspirant Yogi has to do every day.","It is a form of body conditioning.","One has to do certain breathing exercises, one has to have certain mental disciplines.","Discipline makes the difference between a proud army and a rabble; discipline makes the difference between a genuine Yogi and a genuine fake!","Some people are not able to discriminate between truth and fiction.","The latter go in for all sorts of absurd exercises, far beyond anything that is necessary or desirable, and they spend so much time flinging their arms and legs about, and getting in weird and unnatural positions, that they have no time or energy left for SPIRITUAL development."],"vi":["TAPAS (khổ luyện): Đây là điều mà người tập Yoga mới bắt đầu phải thực hiện mỗi ngày.","Đó là một hình thức rèn luyện cơ thể.","Người ta phải thực hiện những bài tập thở nhất định, người ta phải có những kỷ luật tinh thần nhất định.","Kỷ luật tạo nên sự khác biệt giữa một đội quân kiêu hãnh và một đám tàn binh hỗn tạp; kỷ luật tạo nên sự khác biệt giữa một Yogi chân chính và một kẻ giả mạo chính hiệu!","Một số người không có khả năng phân biệt giữa sự thật và điều hư cấu.","Những người sau lao vào đủ loại bài tập vô lý, vượt xa bất cứ điều gì cần thiết hoặc mong muốn, và họ dành quá nhiều thời gian để vung vẩy tay chân, vặn vẹo vào những tư thế kỳ quái và bất tự nhiên, đến mức họ không còn thời gian hay năng lượng nào cho sự phát triển TÂM LINH."],"ts":[352.57,357.47,360.0,366.0,374.76,379.06],"vs":[394.0,399.55,402.21,408.63,420.0,424.41],"e0":163.53,"v0":193.24,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4]},{"te":"TARA","tv":"Đấng Cứu Độ","en":["TARA: I must put in this word as a tribute to Ireland!","Ireland has ballads about 'The Halls of Tara,' wonderful songs relating to history of long bygone days.","In the metaphysical world, Tara means 'The Saviour,' but in this case the Saviour is the Divine Mother who was the Consort of Shiva."],"vi":["TARA (Đấng Cứu Độ): Tôi phải đưa từ này vào như một sự tri ân đối với Ireland!","Đất nước Ireland có những bản ballad về 'Các Sảnh Đường Tara', những bài hát tuyệt vời liên quan đến lịch sử của những ngày xa xưa.","Trong thế giới siêu hình, Tara có nghĩa là 'Đấng Cứu Độ', nhưng trong trường hợp này Đấng Cứu Độ chính là Thánh Mẫu, vị Phối Ngẫu của Shiva."],"ts":[442.67,446.93,454.39],"vs":[462.26,467.51,476.59],"e0":205.56,"v0":241.91,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"TARAKA","tv":"Điểm sáng giữa hai lông mày","en":["TARAKA: This is actually a centre between and in front of the eyebrows, and if a pupil is meditating correctly he or she will be able to see, or sense, a light in front of and between the eyebrows."],"vi":["TARAKA (điểm sáng giữa hai lông mày): Đây thực sự là một trung tâm nằm ở giữa và phía trước hai lông mày, và nếu một môn sinh đang thiền định đúng đắn, họ sẽ có thể nhìn thấy, hoặc cảm nhận được, một điểm sáng ở phía trước và giữa hai lông mày."],"ts":[486.5],"vs":[497.81],"e0":225.75,"v0":266.15},{"te":"TAROT","tv":"Bài Tarot","en":["TAROT: This is a pack of cards, seventy-eight cards in all, and the Akashic Record says that these cards contain the knowledge of the 'Book of Thoth.'","The cards contain - for those who can read them!","- all the knowledge of past history, but nowadays they are also used for divination.","Tarot cards are shuffled, and one's sub-conscious magnetises certain cards in much the same way as a piece of ebony, when rubbed, can attract a piece of tissue paper, or in the same way as a piece of magnet can attract a piece of iron.","The sub-conscious, which is nine-tenths of us, exerts a magnetic influence through the etheric, and so certain cards are sub-consciously selected.","Tarot cards, in the hands of a genuine person, are genuine, and they are quite infallible."],"vi":["TAROT (bài Tarot): Đây là một bộ bài, gồm tất cả bảy mươi tám lá, và Bản Ghi Akashic cho biết rằng những lá bài này chứa đựng tri thức của 'Sách Của Thoth'.","Những lá bài này chứa đựng (đối với những ai có thể đọc được chúng!)","tất cả tri thức về lịch sử quá khứ, nhưng ngày nay chúng cũng được sử dụng cho việc bói toán.","Các lá bài Tarot được xáo trộn, và tiềm thức của một người sẽ từ hóa những lá bài nhất định theo cách rất giống như một mảnh gỗ mun, khi cọ xát, có thể hút một mẩu giấy lụa, hoặc theo cách tương tự như một thanh nam châm có thể hút một mẩu sắt.","Tiềm thức, vốn chiếm chín phần mười con người chúng ta, tác động một ảnh hưởng từ tính thông qua thể phách, và do đó một số lá bài nhất định được chọn lựa trong tiềm thức.","Các lá bài Tarot, trong tay của một người chân chính, là chân thực và chúng hoàn toàn chuẩn xác."],"ts":[513.65,523.56,526.59,531.91,544.37,552.93],"vs":[558.56,569.5,574.01,580.25,596.17,606.39],"e0":237.66,"v0":281.99,"pe":[0,1,3],"pv":[0,1,3]},{"te":"TAT TWAM ASI","tv":"Ngươi chính là Cái Ấy","en":["TAT TWAM ASI: In a lamasery the students have to meditate on 'That,' which, of course, is the Overself, and they have to be able to distinguish 'That' from 'This,' the latter of which is the manifestation.","When the students are able to distinguish between 'That' and 'This' they are able to say with truth 'Tat Twam Asi,' which means 'That, you are.'"],"vi":["TAT TWAM ASI (Ngươi chính là Cái Ấy): Trong một tu viện lama, các môn sinh phải thiền định về 'Cái Ấy', điều mà dĩ nhiên là Chân Ngã, và họ phải có khả năng phân biệt 'Cái Ấy' với 'Cái Này', trong đó Cái Này chính là sự biểu hiện.","Khi các môn sinh có thể phân biệt giữa 'Cái Ấy' và 'Cái Này', họ có thể thốt lên với sự chân thật rằng: 'Tat Twam Asi', có nghĩa là 'Ngươi chính là Cái Ấy'."],"ts":[613.63,626.24],"vs":[635.49,650.74],"e0":283.17,"v0":337.06,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"TE","tv":"Đức","en":["TE: A Chinese word relating to virtue.","Virtue, of course, has to be moral, but Te also relates to power in all senses of the word.","You can have power for good and power for bad, but Te most often refers to virtue and power used for good."],"vi":["TE (Đức): Một từ tiếng Trung liên quan đến đức hạnh.","Đức hạnh, dĩ nhiên, phải mang tính đạo đức, nhưng Te cũng liên quan đến quyền năng theo mọi nghĩa của từ này.","Bạn có thể có quyền năng làm điều thiện và quyền năng làm điều ác, nhưng Te thường đề cập nhiều nhất đến đức hạnh và quyền năng được sử dụng cho điều thiện."],"ts":[661.92,665.58,671.3],"vs":[678.13,681.68,688.41],"e0":305.63,"v0":363.49},{"te":"TELEPATHY","tv":"Thần giao cách cảm","en":["TELEPATHY: Telepathy is the art, or science, or ability, whereby we pick up and understand the brain waves of others.","Just as a radio station broadcasts a program, so does the human brain - also a form of radio station - broadcast the thoughts of the person to whom the brain is attached.","Thought is an electrical impulse, or series of impulses, and thought radiates everywhere just as does the program from a radio station.","So any person with training can become telepathic, that is, they can 'tune in' to the thoughts of another person, and can also inject one's own thoughts into the receptive areas of another person."],"vi":["TELEPATHY (thần giao cách cảm): Thần giao cách cảm là nghệ thuật, hay khoa học, hoặc khả năng mà nhờ đó chúng ta nắm bắt và thấu hiểu sóng não của người khác.","Cũng như một đài phát thanh phát sóng một chương trình, bộ não con người (cũng là một dạng đài phát thanh) phát đi những suy nghĩ của người mà bộ não đó gắn liền.","Tư tưởng là một xung điện, hoặc một chuỗi các xung điện, và tư tưởng lan tỏa khắp nơi giống như chương trình từ một đài phát thanh.","Vì vậy, bất kỳ ai qua rèn luyện đều có thể đạt được thần giao cách cảm, nghĩa là họ có thể 'dò sóng' vào những suy nghĩ của người khác, và cũng có thể truyền những suy nghĩ của chính mình vào các vùng tiếp nhận của người khác."],"ts":[698.36,706.82,716.5,724.42],"vs":[734.89,744.69,754.79,762.88],"e0":322.44,"v0":383.72,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]},{"te":"TELEPORTATION","tv":"Dịch chuyển bằng tư tưởng","en":["TELEPORTATION: This is a little understood science in the Western world; teleportation is the art of sending a material object by thought to another location.","A poltergeist, for example, can pick up a large object such as a chair, and cause it to move violently across a room.","In the Far East, suitably trained lamas can cause a heavy, material object to be transported by thought to another location.","Gravity, which gives a thing apparent weight, is merely a magnetic attraction between the object and the core of the Earth.","Under certain conditions the magnetic attraction can be lessened, or entirely removed, so that the material object becomes less heavy or actually without weight.","This process is adopted when an article is being teleported.","It is also a system in use during levitation."],"vi":["TELEPORTATION (dịch chuyển bằng tư tưởng): Đây là một môn khoa học ít được hiểu rõ trong thế giới phương Tây; dịch chuyển bằng tư tưởng là thuật đưa một vật thể vật chất bằng suy nghĩ tới một vị trí khác.","Chẳng hạn, một con ma quấy phá có thể nhấc một vật thể lớn như một chiếc ghế, và khiến nó di chuyển dữ dội qua một căn phòng.","Ở vùng Viễn Đông, các vị lama được rèn luyện thích hợp có thể làm cho một vật thể vật chất nặng nề được dịch chuyển bằng suy nghĩ tới một vị trí khác.","Trọng lực, thứ tạo cho một vật có trọng lượng biểu kiến, chỉ đơn thuần là một lực hút từ tính giữa vật thể và tâm của Trái Đất.","Trong những điều kiện nhất định, lực hút từ tính có thể bị suy giảm, hoặc bị loại bỏ hoàn toàn, sao cho vật thể vật chất trở nên nhẹ hơn hoặc thực sự không còn trọng lượng.","Quá trình này được áp dụng khi một đồ vật đang được dịch chuyển bằng tư tưởng.","Đó cũng là một hệ thống được sử dụng trong thuật bay lơ lửng."],"ts":[777.61,787.76,795.94,804.47,811.98,821.39,825.55],"vs":[829.1,841.42,850.31,860.31,869.04,880.25,885.13],"e0":359.57,"v0":426.44,"pe":[0,2,3,4],"pv":[0,2,3,4]},{"te":"TIEN LI","tv":"Thiên Lý","en":["TIEN LI: This is Divine Law, the Law of 'Heaven.'","The Law of that place to which you go when you leave this world."],"vi":["TIEN LI (Thiên Lý): Đây là Thiên Luật, Luật của 'Thiên Đường'.","Luật của nơi chốn mà bạn sẽ đến khi rời khỏi thế giới này."],"ts":[889.92,894.31],"vs":[898.21,902.09],"e0":411.66,"v0":487.26},{"te":"TIEN TI","tv":"Thiên Địa","en":["TIEN TI: This is the origin of life, the Universe, everything.","It is 'All-ness'; that which is and which always has been."],"vi":["TIEN TI (Thiên Địa): Đây là nguồn gốc của sự sống, Vũ Trụ, muôn loài.","Đó là 'Vạn Hữu'; điều đang tồn tại và luôn luôn tồn tại."],"ts":[906.83,912.11],"vs":[916.65,921.3],"e0":420.55,"v0":495.88},{"te":"TOUCH STONE","tv":"Viên đá xoa dịu","en":["TOUCH STONE: Centuries and centuries ago, when the world was a much wiser place than it is now, before the age of aspirins and various tranquilising drugs, the priests and wise men had methods of calming a person who was nervous or irritable, or in some way 'off colour.'","They made 'Tranquiliser Touch Stones.'","These very special stones were shaped in a particular manner so that, by gently rubbing them, one could obtain a pleasant tactile impression which soothed a troubled mind, prevented one from having ulcers, and bad temper, and hysteria.","You may like to read more about this under 'Stones'."],"vi":["TOUCH STONE (viên đá xoa dịu): Nhiều thế kỷ trước, khi thế giới còn thông thái hơn nhiều so với hiện nay, trước thời đại của thuốc aspirin và các loại thuốc an thần khác nhau, các giáo sĩ và những người thông thái đã có những phương pháp làm dịu một người đang bồn chồn hay cáu kỉnh, hoặc theo cách nào đó 'không khỏe'.","Họ làm ra những 'Touch Stones làm dịu'.","Những viên đá rất đặc biệt này được tạo hình theo một cách thức cụ thể sao cho bằng cách xoa nhẹ vào chúng, người ta có thể có được một cảm giác xúc giác dễ chịu giúp xoa dịu tâm trí đang phiền muộn, ngăn ngừa người ta bị viêm loét, tính khí nóng nảy và chứng cuồng loạn.","Có thể bạn muốn đọc thêm về điều này ở mục 'Stones' (đá)."],"ts":[926.1,942.89,945.62,959.24],"vs":[962.45,981.02,983.92,1001.5],"e0":430.97,"v0":505.33},{"te":"TRANCE","tv":"Trạng thái xuất thần","en":["TRANCE: A real trance is the condition when the astral body willingly vacates the physical body in order that the former may witness some occurrence which can be reported back to some person through the Silver Cord and the physical body.","At times a person of mediumistic capabilities will be willing to have his or her body used by some disincarnate entity who wants to give a message.","In such a case the medium sits in a position of repose, and wills the astral body to depart from the physical body.","Then a discarnate entity can catch hold of the Silver Cord and cause the physical body of the medium to give a necessary message.","After the message, or whatever it is, is finished the discarnate entity relinquishes the hold, and the astral returns to the physical of the medium.","Untrained people should never dabble in trance work, nor in seances, because it can have a very harmful effect upon the health.","It is safe under certain conditions, but only under trained supervision."],"vi":["TRANCE (trạng thái xuất thần): Một trạng thái xuất thần thực sự là tình trạng khi thể vía sẵn lòng rời khỏi thể xác để thể vía có thể chứng kiến một sự việc nào đó vốn có thể được truyền báo lại cho một người thông qua Sợi Dây Bạc và thể xác.","Đôi khi, một người có khả năng đồng cốt sẽ sẵn lòng để cơ thể mình được một thực thể không có thể xác sử dụng khi thực thể đó muốn truyền đạt một thông điệp.","Trong trường hợp như vậy, người đồng cốt ngồi ở tư thế tĩnh lặng, và dùng ý chí để thể vía rời khỏi thể xác.","Sau đó, một thực thể vô xác có thể nắm lấy Sợi Dây Bạc và khiến thể xác của người đồng cốt truyền đi thông điệp cần thiết.","Sau khi thông điệp, hoặc bất cứ điều gì đó, kết thúc, thực thể vô xác buông tay giữ, và thể vía quay trở lại thể xác của người đồng cốt.","Những người chưa qua đào tạo không bao giờ nên dính líu vào công việc xuất thần, cũng như các buổi gọi hồn, bởi vì nó có thể gây ra ảnh hưởng rất có hại cho sức khỏe.","Điều đó là an toàn trong những điều kiện nhất định, nhưng chỉ dưới sự giám sát có chuyên môn."],"ts":[1006.45,1019.48,1027.93,1035.16,1042.61,1052.13,1059.74],"vs":[1064.6,1080.92,1090.59,1097.87,1105.91,1115.44,1125.66],"e0":467.92,"v0":549.33,"pe":[0,1,5],"pv":[0,1,5]},{"te":"TRETA YUGA","tv":"Thời đại thứ hai của thế giới","en":["TRETA YUGA: As we have said previously in this book, world periods are divided up into different phases.","Treta Yuga is the second of four-world periods, and this one is of 1,296,000 years."],"vi":["TRETA YUGA (thời đại thứ hai của thế giới): Như chúng ta đã nói trước đây trong cuốn sách này, các thời kỳ của thế giới được chia thành những giai đoạn khác nhau.","Treta Yuga là thời kỳ thứ hai trong bốn thời kỳ của thế giới, và thời kỳ này kéo dài 1.296.000 năm."],"ts":[1132.27,1140.04],"vs":[1147.08,1157.02],"e0":526.67,"v0":617.0},{"te":"TURIYA","tv":"Trạng thái ý thức thứ tư","en":["TURIYA: This is the fourth state of consciousness.","It is not connected with waking, or dreaming, or dreamless sleep; instead it is a form of being super-conscious.","One reaches such a stage when one is correctly meditating, because then one gets beyond thought, beyond wisdom, and into a state which is almost the equivalent of astral consciousness.","In the Turiya state one experiences things not of the Earth."],"vi":["TURIYA (trạng thái ý thức thứ tư): Đây là trạng thái thứ tư của ý thức.","Nó không liên quan đến trạng thái thức, hay mơ màng, hay giấc ngủ không mộng mị; thay vào đó, nó là một dạng thức của siêu ý thức.","Người ta đạt đến một giai đoạn như vậy khi đang thiền định đúng đắn, bởi vì khi đó người ta vượt lên trên tư tưởng, vượt lên trên trí tuệ, và bước vào một trạng thái gần như tương đương với ý thức cõi trung giới.","Trong trạng thái Turiya, người ta trải nghiệm những điều không thuộc về Trái Đất."],"ts":[1166.08,1169.79,1176.83,1186.77],"vs":[1190.8,1195.58,1203.55,1216.54],"e0":542.08,"v0":636.0},{"te":"TYAGA","tv":"Sự từ bỏ","en":["TYAGA: This is the absolute renunciation of possessions and, what one might term, social activities.","One who has given up or renounced all possessions, such as a hermit or a recluse, is known as a Tyagi - a man of renunciation.","So - Tyaga is giving up possessions and social activities, and Tyagi is the man who has already given up possessions and social activities."],"vi":["TYAGA (sự từ bỏ): Đây là sự từ bỏ tuyệt đối mọi tài sản và những gì người ta có thể gọi là các hoạt động xã hội.","Người đã từ bỏ hoặc buông bỏ mọi tài sản, chẳng hạn như một ẩn sĩ hay người lánh đời, được gọi là một Tyagi: một người từ bỏ.","Vì vậy, Tyaga là việc từ bỏ tài sản và các hoạt động xã hội, còn Tyagi là người đã từ bỏ tài sản và các hoạt động xã hội."],"ts":[1222.02,1229.41,1238.51],"vs":[1247.27,1255.77,1264.53],"e0":567.4,"v0":667.22}],"lab":"Vần T"},{"g":2,"n":21,"title":"Udana to Uparati","tv":"Udana đến Uparati","a":{"bi":{"id":"1nxx64hWX-OSzc1BAjegKqdTmyyZ8KFEr","f":"21-letter-u.m4a","z":3551343}},"s":[{"te":"Letter U: Udana to Uparati","tv":"Vần U: Udana đến Uparati","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter U: Udana to Uparati."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần U: từ Udana đến Uparati."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.23,11.4],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"UDANA","tv":"Trung tâm điều khiển hơi thở","en":["UDANA: This is a centre which conveys the automatic commands to operate the chest muscles.","That is, it is our breath control centre.","Actually, it is the bluish-white light which emanates from the pharyngeal plexus.","The clairvoyant, as just stated, sees this as a bluish-white light."],"vi":["UDANA (trung tâm điều khiển hơi thở): Đây là một trung tâm truyền các mệnh lệnh tự động để vận hành các cơ ngực.","Nghĩa là, nó là trung tâm kiểm soát hơi thở của chúng ta.","Trên thực tế, đó là ánh sáng trắng ánh xanh lam phát ra từ đám rối hầu.","Nhà thấu thị, như vừa nêu, nhìn thấy điều này như một luồng ánh sáng trắng ánh xanh lam."],"ts":[15.38,21.61,24.41,29.29],"vs":[33.75,40.92,44.87,49.81],"e0":7.83,"v0":8.15},{"te":"UNMANI","tv":"Trạng thái ra khỏi thân","en":["UNMANI: This is the stage when we are out of the body, that is, when the astral body is withdrawn from the physical body, such as during astral travel or during a trance, we are said to be in a state of Unmani."],"vi":["UNMANI (trạng thái ra khỏi thân): Đây là giai đoạn khi chúng ta ở ngoài thể xác, nghĩa là khi thể vía được rút ra khỏi thể xác, chẳng hạn như trong khi du hành thể vía hoặc trong trạng thái xuất thần, người ta nói rằng chúng ta đang ở trong trạng thái Unmani."],"ts":[56.46],"vs":[68.03],"e0":26.8,"v0":30.86},{"te":"UPADANA","tv":"Chất liệu cấu thành","en":["UPADANA: This is the material from which all things are made.","Everything is made from a substance corresponding to the state of the thing which is made.","A silver pot is made of silver, a glass window is made of glass, a human is made of flesh and bones, and nothing can change the fact that a human is made of flesh and bones.","That is 'the Upadana.'"],"vi":["UPADANA (chất liệu cấu thành): Đây là chất liệu mà từ đó vạn vật được tạo ra.","Mọi thứ đều được làm từ một vật chất tương ứng với trạng thái của vật được tạo ra.","Một chiếc bình bạc được làm bằng bạc, một cửa sổ kính được làm bằng kính, một con người được tạo thành từ xương thịt, và không điều gì có thể thay đổi thực tế rằng một con người được tạo thành từ xương thịt.","Đó chính là 'Upadana'."],"ts":[85.72,90.22,95.39,104.53],"vs":[107.07,112.71,118.0,130.47],"e0":38.97,"v0":48.55},{"te":"UPADHI","tv":"Sự che lấp ký ức","en":["UPADHI: This is the ignorance which the Overself imposes upon the human in the flesh.","It would be most unsatisfactory if all humans, irrespective of their progress, could remember all their past lives.","Those who had been princes would be dissatisfied if they remembered their princely reign when they came back as an impoverished peasant, and the one who had been a peasant would feel a sense of inferiority possibly when reincarnating as a prince.","Thus, it is that before a human soul incarnates he or she 'Drinks of the Waters of Forgetfulness' before awakening to consciousness in the body of a baby.","It is a wise provision that those who are incarnating normally forget (while in the flesh) what they have been in the past, although such knowledge is available to them when they get to the astral world by way of astral travel, and so can consult the Akashic Record.","Sometimes Upadhi is given an 's' and becomes Upadhis, and in that case it refers to the whole man upon the Earth and out of the body.","It refers to his three bodies - his three basic bodies - which are:","1. The causal body.","2. The subtle body.","3. The gross body."],"vi":["UPADHI (sự che lấp ký ức): Đây là sự vô minh mà Chân Ngã áp đặt lên con người khi ở trong xác thịt.","Sẽ thật chẳng ổn chút nào nếu tất cả con người, bất kể sự tiến bộ của họ, có thể nhớ lại tất cả các tiền kiếp của mình.","Những ai từng là hoàng tử sẽ cảm thấy bất mãn nếu họ nhớ lại triều đại vương giả của mình khi quay trở lại trong thân phận một người nông dân nghèo khổ, và người từng là nông dân có thể sẽ cảm thấy tự ti khi tái sinh làm hoàng tử.","Vì vậy, trước khi một linh hồn con người đầu thai, họ 'Uống Nước Quên' trước khi thức tỉnh ý thức trong cơ thể của một hài nhi.","Đó là một sự an bài khôn ngoan rằng những người đang đầu thai thông thường sẽ quên đi (khi còn ở trong xác thịt) những gì họ đã từng là trong quá khứ, mặc dù tri thức như vậy luôn sẵn có cho họ khi họ đến cõi trung giới bằng cách du hành thể vía, và nhờ đó có thể tra cứu Bản Ghi Akashic.","Đôi khi từ Upadhi được thêm chữ 's' và trở thành Upadhis, và trong trường hợp đó, nó đề cập đến toàn thể con người trên Trái Đất và khi ở ngoài thể xác.","Nó đề cập đến ba thể của con người (ba thể cơ bản của con người), đó là:","1. Thể nguyên nhân.","2. Thể vi tế.","3. Thể thô đặc."],"ts":[133.49,139.64,147.25,159.59,169.39,182.6,190.33,195.1,198.13,201.11],"vs":[203.92,210.69,218.9,233.93,241.63,260.05,270.69,276.0,278.32,280.39],"e0":60.92,"v0":74.97,"pe":[0,4,5,7,8,9],"pv":[0,4,5,7,8,9]},{"te":"UPANAYANA","tv":"Lễ nhận dây thiêng","en":["UPANAYANA: When a boy is training to become a monk of the Hindu faith he takes 'a Sacred Thread,' a symbolical ceremony during which the boy vows to observe certain virtues, which are:","1. Absolute purity.","2. Absolute truthfulness.","3. Absolute self-control and self-restraint.","Compared to the Christian belief, it is much the same as 'being confirmed.'"],"vi":["UPANAYANA (lễ nhận dây thiêng): Khi một cậu bé đang rèn luyện để trở thành tu sĩ của Ấn Độ giáo, cậu thực hiện nghi lễ nhận 'một Sợi Dây Thiêng', một buổi lễ mang tính biểu tượng mà trong đó cậu bé tuyên thệ tuân giữ những đức hạnh nhất định, đó là:","1. Sự thanh tịnh tuyệt đối.","2. Sự chân thật tuyệt đối.","3. Sự tự chủ và tự chế tuyệt đối.","So với đức tin Kitô giáo, điều này rất giống với việc 'được nhận bí tích Thêm Sức'."],"ts":[282.82,295.13,298.31,301.72,306.31],"vs":[311.33,327.77,330.75,333.47,336.89],"e0":131.95,"v0":153.87,"pe":[0,1,2,3,4],"pv":[0,1,2,3,4]},{"te":"UPANISHAD","tv":"Áo Nghĩa Thư","en":["UPANISHAD: These are certain books which constitute the philosophical portion of the Vedas.","These Sacred Scriptures deal with the more mystical matters, and the nature of Man and Man's Overself.","There are one hundred and eight Upanishads (a hundred and eight is a Sacred Number in Tibet).","The chief ones are:","1. Isha.","2. Kena.","3. Katha.","4. Prasna.","5. Mundaka.","6. Mandukya.","7. Chandogya.","8. Brihadaranyaka.","9. Aitareya.","10. Taittiriya.","The Upanishads brought to a close each of the four Vedas, and so they had at the end of Vedas the word 'anta' meaning end, thus becoming 'Vedanta' which means 'the end of the Vedas.'"],"vi":["UPANISHAD (Áo Nghĩa Thư): Đây là những cuốn sách cấu thành phần triết học của kinh Veda.","Những Thánh Điển này bàn về những vấn đề thần bí hơn, cùng bản chất của Con Người và Chân Ngã của Con Người.","Có một trăm lẻ tám bộ Upanishad (một trăm lẻ tám là một Con Số Thiêng ở Tây Tạng).","Những bộ chính là:","1. Isha.","2. Kena.","3. Katha.","4. Prasna.","5. Mundaka.","6. Mandukya.","7. Chandogya.","8. Brihadaranyaka.","9. Aitareya.","10. Taittiriya.","Các bộ Upanishad khép lại mỗi bộ trong bốn bộ kinh Veda, và vì vậy ở phần cuối của kinh Veda có thêm từ 'anta' có nghĩa là phần kết, do đó trở thành 'Vedanta' có nghĩa là 'phần kết của kinh Veda'."],"ts":[343.0,349.1,356.0,361.89,363.95,366.28,367.95,370.55,373.16,375.92,378.74,381.76,384.9,387.57,390.26],"vs":[401.53,407.35,414.47,420.52,422.48,424.44,426.2,428.11,430.1,432.28,434.63,437.05,439.73,441.75,443.94],"e0":161.06,"v0":185.54,"pe":[0,2,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14],"pv":[0,2,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14]},{"te":"UPARATI","tv":"Chấm dứt mọi ham muốn","en":["UPARATI: This is for which we must all strive; the end of all personal desires."],"vi":["UPARATI (chấm dứt mọi ham muốn): Đây là điều mà tất cả chúng ta đều phải nỗ lực hướng tới; sự chấm dứt mọi ham muốn cá nhân."],"ts":[458.6],"vs":[464.98],"e0":220.19,"v0":242.61}],"lab":"Vần U"},{"g":2,"n":22,"title":"Vaidhi Bhakti to Vyana","tv":"Vaidhi Bhakti đến Vyana","a":{"bi":{"id":"1y0x082MNMBogCKLMkjFR_GaXxDclKbM5","f":"22-letter-v.m4a","z":7048837}},"s":[{"te":"Letter V: Vaidhi Bhakti to Vyana","tv":"Vần V: Vaidhi Bhakti đến Vyana","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter V: Vaidhi Bhakti to Vyana."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần V: từ Vaidhi Bhakti đến Vyana."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.43,11.6],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"VAIDHI BHAKTI","tv":"Lòng sùng kính theo nghi lễ","en":["VAIDHI BHAKTI: Devotion to one's God, particularly when there is observance of much ritual and ceremony, is known as 'Vaidhi Bhakti.'","It frequently leads to an almost hypnotic state of devotion to one's God."],"vi":["VAIDHI BHAKTI (lòng sùng kính theo nghi lễ): Lòng sùng kính đối với Thượng Đế của mình, đặc biệt khi có sự tuân thủ nhiều nghi thức và nghi lễ, được gọi là 'Vaidhi Bhakti'.","Nó thường dẫn đến một trạng thái sùng kính gần như bị thôi miên đối với Thượng Đế của mình."],"ts":[15.69,24.99],"vs":[29.83,40.91],"e0":8.03,"v0":8.26},{"te":"VAMACHARA","tv":"Nghi lễ tả đạo","en":["VAMACHARA: In days of long ago the priests used 'Wine, Women, and Song' in their rituals.","Sometimes in Western religions, particularly in Greece and Rome, such undoubted attractions were used to lure male worshippers to the temples where they would pay greatly for spiritual and other comforts.","In the East the use of 'Wine, Women, and Song' was for the purpose of teaching the religious follower to obtain freedom from passions.","It was intended that he should see the influence of the Holy Mother in all objects and all actions; it was intended that he should see in all women, not merely an object of sexual attraction, but the symbolical representation of the Consort of God - the Holy Mother which is common to all the great religions of the world.","In the East when it was found that such demonstrations aroused the wrong passions, the whole thing was outlawed, possibly to the great regret of certain of the adherents!"],"vi":["VAMACHARA (nghi lễ tả đạo): Trong những ngày xa xưa, các giáo sĩ đã sử dụng 'Rượu, Đàn bà và Ca hát' trong các nghi lễ của họ.","Đôi khi trong các tôn giáo phương Tây, đặc biệt là ở Hy Lạp và La Mã, những sự cám dỗ không thể phủ nhận như vậy đã được sử dụng để lôi kéo các tín đồ nam giới đến đền thờ, nơi họ sẽ phải trả giá rất đắt cho những niềm an ủi tâm linh và những điều khác.","Ở phương Đông, việc sử dụng 'Rượu, Đàn bà và Ca hát' nhằm mục đích dạy cho tín đồ tôn giáo đạt được sự giải thoát khỏi những đam mê nhục dục.","Dự định ở đây là người đó phải nhìn thấy ảnh hưởng của Thánh Mẫu trong mọi đối tượng và mọi hành động; dự định là người đó phải nhìn thấy ở mọi phụ nữ không chỉ là một đối tượng thu hút tình dục, mà là sự đại diện mang tính biểu tượng của Vị Phối Ngẫu của Thượng Đế (vị Thánh Mẫu vốn phổ biến trong tất cả các tôn giáo lớn trên thế giới).","Ở phương Đông, khi người ta nhận thấy rằng những màn thể hiện như vậy khơi dậy những dục vọng sai trái, toàn bộ việc này đã bị đặt ra ngoài vòng pháp luật, có thể là trong niềm tiếc nuối lớn của một số tín đồ!"],"ts":[47.46,53.73,65.66,73.88,91.62],"vs":[101.48,110.73,128.55,137.46,157.79],"e0":22.77,"v0":25.89,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"VASANAS","tv":"Các khuynh hướng","en":["VASANAS: These are habits, or tendencies.","In quite common language, a man smokes a cigarette; the more he smokes a cigarette, the more he wants to smoke other cigarettes, so that in the end he becomes a chain smoker.","Just as cigarette smoking should be overcome, so should other undesirable habits or traits which keep one Earthbound, Earthbound while in the flesh, and Earthbound while in the astral.","Vasanas are often regarded as desires, but that is an incorrect translation.","They are habits which lead one to suppose that one has certain desires, whereas they are merely habits, and can be overcome."],"vi":["VASANAS (các khuynh hướng): Đây là những thói quen, hay khuynh hướng.","Nói bằng ngôn ngữ rất thông thường, một người hút thuốc lá; càng hút thuốc, người đó lại càng muốn hút thêm những điếu thuốc khác, để rồi cuối cùng trở thành một người nghiện thuốc lá nặng.","Cũng như việc hút thuốc lá cần phải được khắc phục, những thói quen hay đặc điểm không mong muốn khác vốn trói buộc người ta vào Trái Đất cũng cần phải được khắc phục, bị ràng buộc vào Trái Đất khi còn ở trong xác thịt, và bị ràng buộc vào Trái Đất khi ở cõi trung giới.","Vasanas thường được coi là những ham muốn, nhưng đó là một cách dịch không chính xác.","Chúng là những thói quen khiến người ta lầm tưởng rằng mình có những ham muốn nhất định, trong khi chúng chỉ đơn thuần là thói quen, và có thể khắc phục được."],"ts":[171.91,175.62,184.93,195.66,201.37],"vs":[209.24,213.6,224.1,241.12,246.56],"e0":77.39,"v0":96.32,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"VEDANTA","tv":"Phần kết của Veda","en":["VEDANTA: As we discussed under 'Upanishads,' Vedanta is merely the end of the Vedas.","Upanishads ended each of the four Vedas, thus becoming termed 'the Vedanta.'","Vedanta is now loosely termed a philosophy based upon the Yoga of Knowledge of the Vedas."],"vi":["VEDANTA (phần kết của Veda): Như chúng ta đã thảo luận trong mục 'Upanishad', Vedanta chỉ đơn thuần là phần kết của kinh Veda.","Các bộ Upanishad đã khép lại mỗi bộ trong bốn bộ kinh Veda, do đó được gọi là 'Vedanta'.","Vedanta ngày nay được gọi một cách khái quát là một hệ triết lý dựa trên Yoga Tri Thức của kinh Veda."],"ts":[257.08,263.51,269.93],"vs":[275.78,284.48,291.83],"e0":115.32,"v0":144.16,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"VEDAS","tv":"Kinh Veda","en":["VEDAS: This is the origin of Indian religions.","Special books dealing with high mystical functions of the human body and the human Overself.","The Vedas are a source of inspiration which was in existence centuries and centuries before the Bible and before the Alkoran."],"vi":["VEDAS (kinh Veda): Đây là cội nguồn của các tôn giáo Ấn Độ.","Những cuốn sách đặc biệt bàn về các chức năng huyền bí cao cấp của cơ thể con người và Chân Ngã của con người.","Kinh Veda là nguồn cảm hứng đã tồn tại nhiều thế kỷ trước Kinh Thánh và trước Kinh Koran."],"ts":[299.55,303.43,309.03],"vs":[316.29,321.07,327.72],"e0":134.62,"v0":167.93},{"te":"VICHARA","tv":"Sự suy xét","en":["VICHARA: Various Vedanta schools order that their adherents shall engage in very serious thinking.","It is necessary for a person to be able to think of, about, over, and around a subject.","It is also taught that thinking is not knowledge.","Thinking is one of the drawbacks of the human body, for when knowledge IS, thought is NOT."],"vi":["VICHARA (sự suy xét): Nhiều trường phái Vedanta khác nhau yêu cầu các tín đồ của họ phải suy nghĩ hết sức nghiêm túc.","Điều cần thiết là một người phải có khả năng suy nghĩ về, nghiền ngẫm và xem xét một chủ đề từ mọi khía cạnh.","Người ta cũng dạy rằng suy nghĩ không phải là tri thức.","Suy nghĩ là một trong những hạn chế của thể xác con người, vì khi tri thức HIỆN HỮU, thì tư tưởng KHÔNG HIỆN HỮU."],"ts":[334.55,341.08,346.83,350.01],"vs":[355.92,363.83,371.56,375.11],"e0":151.96,"v0":186.19,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"VIDEHA","tv":"Trạng thái không thân","en":["VIDEHA: During life upon Earth, and during life on the astral world, we are normally in a state of growth, we are learning all the time.","But we can also withdraw from continual learning so that we can 'ruminate' on the knowledge which we have so far gained.","We can stop by the wayside and have a rest from the hardships and difficulties of learning.","We can turn over our memories like turning over old things in an attic to see what needs to be kept and what needs to be thrown away.","People who are becoming aged often have what is termed 'a second childhood.'","They live over past memories, they live in the past more than the present, they can turn back the clock of memory to see again all the incidents of their long life.","Videha is sometimes used to indicate Devas, who, of course, are humans who have secured liberation from reincarnation."],"vi":["VIDEHA (trạng thái không thân): Trong suốt cuộc sống trên Trái Đất, và trong suốt cuộc sống ở cõi trung giới, chúng ta thường ở trong trạng thái phát triển, chúng ta luôn luôn học hỏi.","Nhưng chúng ta cũng có thể tạm rút lui khỏi việc học hỏi liên tục để có thể 'nghiền ngẫm' về tri thức mà chúng ta đã thu được cho đến nay.","Chúng ta có thể dừng chân bên vệ đường và nghỉ ngơi khỏi những gian nan và khó khăn của việc học hỏi.","Chúng ta có thể lật giở lại những ký ức của mình giống như việc lục lọi những món đồ cũ trên gác xép để xem điều gì cần giữ lại và điều gì cần vứt bỏ.","Những người đang già đi thường có cái được gọi là 'thời thơ ấu thứ hai'.","Họ sống lại những ký ức quá khứ, họ sống trong quá khứ nhiều hơn hiện tại, họ có thể quay ngược chiếc đồng hồ ký ức để nhìn lại tất cả những biến cố trong cuộc đời dài lâu của mình.","Videha đôi khi được dùng để chỉ các Deva, những vị mà dĩ nhiên là những con người đã đạt được sự giải thoát khỏi sự tái sinh luân hồi."],"ts":[382.92,390.66,397.39,402.64,409.93,414.99,424.49],"vs":[432.17,443.72,452.75,459.56,470.57,475.06,486.29],"e0":173.93,"v0":213.19,"pe":[0,4,6],"pv":[0,4,6]},{"te":"VIDEHAMUKTI","tv":"Giải thoát ngoài thân xác","en":["VIDEHAMUKTI: This refers to the state during which one is able to secure liberation while out of the body.","While out of the body one can move wherever one will at the speed of thought, but it must always be remembered that when one is in the body one is able to attain to experiences which cannot be realised when out of the body.","We come to the Earth, and to other planets, and incarnate, that is, we come to a flesh body to learn lessons which cannot be learned while in the spirit."],"vi":["VIDEHAMUKTI (giải thoát ngoài thân xác): Điều này đề cập đến trạng thái mà trong đó người ta có thể đạt được sự giải thoát khi ở ngoài thể xác.","Khi ở ngoài thể xác, người ta có thể di chuyển đến bất cứ nơi nào mình muốn với tốc độ của tư tưởng, nhưng phải luôn luôn nhớ rằng khi ở trong thể xác, người ta có thể đạt được những trải nghiệm vốn không thể nhận biết được khi ở ngoài thể xác.","Chúng ta đến Trái Đất, và đến các hành tinh khác, rồi đầu thai, nghĩa là chúng ta đến với một thể xác bằng xương thịt để học những bài học vốn không thể học được khi ở cõi linh hồn."],"ts":[495.73,502.73,514.22],"vs":[522.16,531.78,546.14],"e0":223.78,"v0":276.75},{"te":"VIDYA","tv":"Tri thức","en":["VIDYA: This merely means 'knowledge.'","There is nothing occult, nothing strange about it.","It is just another word in another language for our good old 'common or garden' term, 'knowledge.'"],"vi":["VIDYA (tri thức): Từ này chỉ đơn thuần có nghĩa là 'tri thức'.","Không có gì huyền bí, không có gì kỳ lạ về nó.","Nó chỉ là một từ khác, trong một ngôn ngữ khác, cho cái từ 'tri thức' quen thuộc tầm thường của chúng ta."],"ts":[558.74,562.59,565.6],"vs":[571.95,575.99,579.29],"e0":250.81,"v0":313.33},{"te":"VIJNANA","tv":"Sự chứng ngộ cao","en":["VIJNANA: This is what one gets after years and years of study, which is a very high realisation and spiritual appreciation of the God of all, the God who is above the Overself, the God who really is."],"vi":["VIJNANA (sự chứng ngộ cao): Đây là điều mà người ta đạt được sau nhiều năm tháng học hỏi, đó là một sự chứng ngộ và cảm thụ tâm linh rất cao về Thượng Đế của muôn loài, Đấng ở trên Chân Ngã, Thượng Đế thực sự hiện hữu."],"ts":[586.75],"vs":[598.4],"e0":264.62,"v0":328.13},{"te":"VIKALPA","tv":"Sự tưởng tượng","en":["VIKALPA: This is one of the five kinds of ideas which exist in the lower mind.","It is a form of imagination.","We can have a thing existing 'in the mind,' and 'in the mind' it can appear to be very real to us.","That is Vikalpa."],"vi":["VIKALPA (sự tưởng tượng): Đây là một trong năm loại ý niệm tồn tại trong hạ trí.","Nó là một dạng tưởng tượng.","Chúng ta có thể có một sự vật tồn tại 'trong tâm trí', và 'trong tâm trí' nó có thể tỏ ra rất thực đối với chúng ta.","Đó chính là Vikalpa."],"ts":[613.41,619.08,621.5,628.02],"vs":[629.82,635.24,637.18,645.56],"e0":276.87,"v0":343.14},{"te":"VIPARYAYAS","tv":"Các ý nghĩ sai lạc","en":["VIPARYAYAS: These are thoughts which come to one and which one immediately recognises as false information supplied by the sub-conscious.","As an illustration, let us say that if one were to say that the streets of London were paved with gold, it would immediately be recognised as false information."],"vi":["VIPARYAYAS (các ý nghĩ sai lạc): Đây là những suy nghĩ đến với một người và người đó lập tức nhận ra là thông tin sai lệch do tiềm thức cung cấp.","Để minh họa, giả sử nếu có ai đó nói rằng các đường phố ở London được lát bằng vàng, điều đó sẽ ngay lập tức được nhận ra là thông tin sai lệch."],"ts":[648.31,656.84],"vs":[666.11,675.85],"e0":293.88,"v0":361.63},{"te":"VIRAT","tv":"Linh Hồn của Vũ Trụ","en":["VIRAT: This is the Manu who is responsible for this whole Universe.","While on Earth one might say 'God,' but it is not God, God is a different Being altogether.","Virat is the Spirit of the Universe."],"vi":["VIRAT (Linh Hồn của Vũ Trụ): Đây là vị Manu chịu trách nhiệm về toàn bộ Vũ Trụ này.","Khi ở trên Trái Đất, người ta có thể nói là 'Thượng Đế', nhưng đó không phải là Thượng Đế, Thượng Đế là một Đấng hoàn toàn khác biệt.","Virat là Linh Hồn của Vũ Trụ."],"ts":[686.48,691.51,697.8],"vs":[700.74,706.64,714.71],"e0":312.28,"v0":382.0},{"te":"VISHUDDHA","tv":"Luân xa cổ họng","en":["VISHUDDHA: This is the fifth of the seven commonly recognised Yogic centres of the body.","It is the 'Lotus' at the level of the throat.","It has sixteen rays with a lilac colour edged with red.","This particular Chakra is connected with the will-power of the human being."],"vi":["VISHUDDHA (luân xa cổ họng): Đây là trung tâm thứ năm trong số bảy trung tâm Yoga thường được công nhận của cơ thể.","Đó là 'Hoa Sen' ở ngang mức cổ họng.","Nó có mười sáu tia với màu hoa cà viền đỏ.","Luân xa đặc biệt này kết nối với ý chí của con người."],"ts":[717.85,724.12,726.99,731.09],"vs":[735.78,743.61,746.21,749.8],"e0":327.14,"v0":399.11,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"VRITTI","tv":"Sóng tư tưởng","en":["VRITTI: This is a thought-wave in the mind which swirls and swirls around something like a whirlpool, and leaves one in rather a state of turmoil until one does something about it.","It is not a direct thought which comes, and is gone, but it is instead a thought which persists until some definite action be taken."],"vi":["VRITTI (sóng tư tưởng): Đây là một làn sóng tư tưởng trong tâm trí cứ xoáy đi xoáy lại giống như một xoáy nước, và khiến người ta rơi vào trạng thái khá rối bời cho đến khi người ta làm một điều gì đó để giải quyết nó.","Nó không phải là một suy nghĩ trực tiếp chợt đến rồi chợt đi, mà thay vào đó là một suy nghĩ dai dẳng cho đến khi một hành động dứt khoát nào đó được thực hiện."],"ts":[754.35,764.93],"vs":[772.7,787.05],"e0":345.67,"v0":417.68},{"te":"VYANA","tv":"Nguồn năng lượng lan khắp thân","en":["VYANA: This is a special source which supplies energy to the whole body.","It is connected particularly in the male with the prostate centre and excessive sexual activity depletes the Vyana.","It is because of this that so many 'Masters,' who really are not at all, say that no one should have any sexual interests whatever.","That, of course, is completely absurd.","They might as well say that there is only black and there is only white, and there is no other colour whatever.","Sex, properly channelled and of a pure type, can send great power for good through the spinal channel, and can energise the highest centres connected with the spirit.","Depending upon the development of the person, the colour of the Vyana, which appears at around the prostate area, is from a dull brownish-red to a very pale rose."],"vi":["VYANA (nguồn năng lượng lan khắp thân): Đây là một nguồn đặc biệt cung cấp năng lượng cho toàn bộ cơ thể.","Nó đặc biệt kết nối với trung tâm tuyến tiền liệt ở nam giới và hoạt động tình dục quá độ sẽ làm cạn kiệt Vyana.","Chính vì điều này mà có quá nhiều 'Bậc Thầy' (những người thực ra chẳng phải là bậc thầy chút nào) nói rằng không ai nên có bất kỳ mối quan tâm tình dục nào.","Điều đó, dĩ nhiên, là hoàn toàn vô lý.","Họ cũng có thể nói rằng chỉ có màu đen và chỉ có màu trắng, và không có bất kỳ màu sắc nào khác.","Tình dục, khi được định hướng đúng đắn và thuộc dạng thanh khiết, có thể truyền sức mạnh to lớn hướng thiện qua ống tủy sống, và có thể tiếp thêm sinh lực cho các trung tâm cao nhất kết nối với tâm linh.","Tùy thuộc vào sự phát triển của một người, màu sắc của Vyana (xuất hiện ở quanh vùng tuyến tiền liệt) có sắc độ từ màu đỏ nâu mờ đục đến màu hồng rất nhạt."],"ts":[797.49,802.99,809.58,817.17,819.78,826.07,835.79],"vs":[845.67,851.97,860.25,869.7,872.75,880.19,893.14],"e0":364.62,"v0":442.47,"pe":[0,5,6],"pv":[0,5,6]}],"lab":"Vần V"},{"g":2,"n":23,"title":"Wall-Gaze to Wu Lun","tv":"Wall-Gaze đến Wu Lun","a":{"bi":{"id":"13IW8vtKkdn4xXnGin8HvmumcWrfHVJLw","f":"23-letter-w.m4a","z":946363}},"s":[{"te":"Letter W: Wall-Gaze to Wu Lun","tv":"Vần W: Wall-Gaze đến Wu Lun","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter W: Wall-Gaze to Wu Lun."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần W: từ Wall-Gaze đến Wu Lun."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.32,11.49],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"WALL-GAZE","tv":"Cái nhìn trơ như vách","en":["WALL-GAZE: Buddhist monks, when they are meditating, try to sit looking quite blank, they try to have no expression, they try to be completely immobile, and so it is often stated that a monk has a gaze as blank as a wall!"],"vi":["WALL-GAZE (cái nhìn trơ như vách): Các tăng sĩ Phật giáo, khi hành thiền, cố gắng ngồi nhìn vẻ trơ phẳng, họ cố gắng không biểu lộ sắc diện, họ cố gắng hoàn toàn bất động, và vì vậy người ta thường nói rằng một vị tăng có cái nhìn trơ như một bức vách!"],"ts":[15.42],"vs":[28.33],"e0":7.92,"v0":8.1},{"te":"WU HSING","tv":"Ngũ Hành","en":["WU HSING: This is a Chinese term for what they termed the 'Five Elements.'","They are:","1. Earth.","2. Fire.","3. Metal.","4. Water.","5. Wood."],"vi":["WU HSING (Ngũ Hành): Đây là một thuật ngữ Trung Hoa chỉ điều mà họ gọi là 'Ngũ Hành'.","Đó là:","1. Thổ.","2. Hỏa.","3. Kim.","4. Thủy.","5. Mộc."],"ts":[45.05,50.86,52.22,54.41,56.46,58.9,61.24],"vs":[63.38,69.02,70.45,72.28,73.93,75.68,77.43],"e0":21.43,"v0":24.82,"pe":[0,2,3,4,5,6],"pv":[0,2,3,4,5,6]},{"te":"WU LUN","tv":"Ngũ Luân","en":["WU LUN: The Chinese sages believed that there could be five basic relationships, and that all other relationships sprang, or were derived from, the five main branches.","The relationships were:","1. Between the King and his subjects.","2. Between father and son.","3. Between the husband and the wife.","4. Between brothers.","5. Between friends."],"vi":["WU LUN (Ngũ Luân): Các bậc hiền triết Trung Hoa tin rằng có năm mối quan hệ cơ bản, và mọi mối quan hệ khác đều bắt nguồn, hoặc phái sinh từ năm nhánh chính này.","Những mối quan hệ đó là:","1. Giữa Vua và thần dân.","2. Giữa cha và con.","3. Giữa chồng và vợ.","4. Giữa anh em.","5. Giữa bạn bè."],"ts":[79.53,90.26,92.58,96.66,100.2,104.11,107.12],"vs":[109.91,120.1,122.25,125.08,127.49,129.85,131.93],"e0":40.36,"v0":40.97,"pe":[0,2,3,4,5,6],"pv":[0,2,3,4,5,6]}],"lab":"Vần W"},{"g":2,"n":24,"title":"The Letter X","tv":"Chữ X","a":{"bi":{"id":"1VUtz01PPBgBpaET1PrcJaWhOsImap7ut","f":"24-letter-x.m4a","z":2365281}},"s":[{"te":"Letter X: The Letter X","tv":"Vần X: Chữ X","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter X: The Letter X."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần X: Chữ X."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.12,11.29],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"The Letter X","tv":"Chữ X","en":["X as a letter is not prolific in the world of metaphysical terms, and it is mentioned here merely for the sake of the completeness of our Dictionary.","The X, however, has great significance in the occult world.","It is used in the form of a cross to denote suffering, as we shall see later.","It is also used to denote that which is radiating in all directions at once as opposed to a point, or dot, which is self-contained and is 'indrawn.'","The X relates upon the terrestrial plane to all points of the compass, North, East, South, and West, but when used in the esoteric sense it indicates that we have to give 'in all directions' to those who are worthy of our gifts.","We must show others that which they desire to be shown, and that which they are ready to learn.","We must help them and guide them, but only when it is clear that they are ready for such help and guidance."],"vi":["Chữ X với tư cách là một chữ cái không xuất hiện nhiều trong thế giới thuật ngữ siêu hình học, và nó được nhắc đến ở đây chỉ cho cuốn Từ Điển của chúng ta được trọn vẹn.","Tuy nhiên, chữ X lại có ý nghĩa trọng đại trong thế giới huyền học.","Nó được dùng dưới dạng một chữ thập để biểu thị sự thống khổ, như chúng ta sẽ thấy ở phần sau.","Nó cũng được dùng để biểu thị điều đang tỏa ra mọi hướng cùng một lúc trái ngược với một điểm, hay dấu chấm, vốn khép kín và 'hướng nội'.","Chữ X trên bình diện cõi thế quy chiếu về mọi phương hướng trên la bàn, Bắc, Đông, Nam, và Tây, nhưng khi được dùng theo nghĩa bí truyền, nó chỉ ra rằng chúng ta phải cho đi 'về mọi hướng' cho những ai xứng đáng với món quà của chúng ta.","Chúng ta phải chỉ cho người khác thấy điều họ khao khát được thấy, và điều họ đã sẵn sàng học hỏi.","Chúng ta phải giúp đỡ họ và dẫn dắt họ, nhưng chỉ khi thấy rõ rằng họ đã sẵn sàng cho sự giúp đỡ và dẫn dắt ấy."],"ts":[13.8,22.93,27.26,32.26,41.11,54.07,59.67],"vs":[65.88,76.9,81.39,87.72,96.74,110.96,117.32],"e0":7.72,"v0":6.68,"pe":[0,1,4],"pv":[0,1,4]},{"te":"The Swastika","tv":"Chữ Vạn","en":["A decorative and esoteric form of 'X' was known as the Swastika, and this must not be confused with the crooked cross of Nazi Germany which relates to treachery, warfare, and all that which is indecent and impure.","The true form of Swastika - merely an alteration to the letter 'X' - has its projecting portions going the opposite way to that of the crooked swastika, which is as it should be because the crooked swastika is evil and the true Swastika is pure and beneficent.","The letter X is often used to 'mark the spot,' and as a form of signing by those who are unable to write.","The X is also used in a different form, or different stylisation of form, to denote suffering in Christianity as previously stated.","In addition, you will no doubt be aware, the X is used as an honorific abbreviation for the word 'Saviour,' and then it becomes 'Xavier,' or derivations from that.","The honorific form is used because the parents of many people who are christened 'Xavier' feel that it would not be complimentary to use 'Saviour.'","Thus the 'X' is regarded as a satisfactory and acceptable substitute.","There are two symbols which may be of interest.","One is the point of light blazing like a star, which can indicate the One Within.","The other is the symbol which is an X with small projections at the extensions of the arms which are shown rapidly rotating, and indicates the progress which has to be made."],"vi":["Một dạng trang trí và bí truyền của chữ 'X' từng được biết đến là chữ Vạn (Swastika), và đừng nhầm biểu tượng này với chữ thập ngoặc của Đức Quốc xã vốn liên quan đến sự phản bội, chiến tranh, cùng mọi thứ bất lương và ô uế.","Hình thái chân chính của chữ Vạn, vốn chỉ là một biến thể của chữ cái 'X', có các phần nhô ra quay theo hướng ngược lại với chữ thập ngoặc, điều này đúng như bản chất phải thế bởi chữ thập ngoặc là tà ác còn chữ Vạn chân chính lại thanh tịnh và thiện lành.","Chữ X thường được dùng để 'đánh dấu vị trí', và là một dạng chữ ký của những người không biết viết.","Chữ X cũng được dùng ở một dạng khác, hay sự cách điệu hóa khác về hình thức, để biểu thị sự thống khổ trong Kitô giáo như đã nói trước đây.","Thêm vào đó, chắc hẳn bạn cũng biết, chữ X được dùng như một chữ viết tắt mang tính tôn kính cho từ 'Saviour' (Đấng Cứu Thế), và khi đó nó trở thành 'Xavier', hoặc các từ phái sinh từ đó.","Hình thức tôn kính này được dùng vì cha mẹ của nhiều người được đặt tên thánh là 'Xavier' cảm thấy việc dùng thẳng từ 'Saviour' sẽ không phải là điều cung kính.","Do đó chữ 'X' được coi là một sự thay thế thỏa đáng và có thể chấp nhận được.","Có hai biểu tượng có thể sẽ thú vị.","Một là điểm sáng rực rỡ như một vì sao, có thể biểu thị Đấng Bên Trong.","Biểu tượng kia là hình chữ X với các mấu nhô nhỏ ở phần kéo dài của các nhánh được thể hiện là đang quay nhanh, và biểu thị sự tiến bộ cần phải đạt được."],"ts":[126.28,138.81,153.0,159.54,167.49,177.66,186.61,192.26,195.1,200.51],"vs":[210.21,224.55,240.21,246.34,255.45,267.33,276.65,282.33,285.06,290.15],"e0":60.4,"v0":67.08,"pe":[0,2,7],"pv":[0,2,7]}],"lab":"Vần X"},{"g":2,"n":25,"title":"Yama to Yu Wu","tv":"Yama đến Yu Wu","a":{"bi":{"id":"1-adXOIJOLvFZ2DHsW0Gt1sks_aC7N9IM","f":"25-letter-y.m4a","z":2269843}},"s":[{"te":"Letter Y: Yama to Yu Wu","tv":"Vần Y: Yama đến Yu Wu","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter Y: Yama to Yu Wu."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần Y: từ Yama đến Yu Wu."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[6.63,10.8],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"YAMA","tv":"Sự tự chế","en":["YAMA: Yama is self-control.","It indicates that one has abstention from telling lies, abstention from stealing, abstention from greed, and abstention from lustfulness.","It is also termed one of the Eight Limbs of Raja Yoga.","It is, in fact, the first of the Eight Limbs."],"vi":["YAMA (sự tự chế): Yama là sự tự chế.","Nó chỉ việc một người kiêng nói dối, kiêng trộm cắp, kiêng tham lam và kiêng dâm dục.","Nó cũng được gọi là một trong Tám Chi của Raja Yoga.","Trên thực tế, đó là Chi đầu tiên trong Tám Chi."],"ts":[14.15,16.7,26.39,30.0],"vs":[33.13,36.67,42.5,46.47],"e0":7.23,"v0":7.52,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"YI","tv":"Nghĩa","en":["YI: The actual meaning of this Chinese word is righteousness.","We would all, no doubt, prefer to do many things if there was some profit attached to it, but Yi is that which we should do without thought of profit."],"vi":["YI (Nghĩa): Ý nghĩa thực sự của từ Trung Hoa này là sự công chính hay đạo nghĩa.","Chắc chắn tất cả chúng ta đều muốn làm nhiều điều nếu có chút lợi nhuận gắn liền với nó, nhưng Yi là điều mà chúng ta nên làm mà không màng tới tư lợi."],"ts":[50.93,55.55],"vs":[63.61,69.13],"e0":26.81,"v0":25.32},{"te":"YIN YANG","tv":"Âm Dương","en":["YIN YANG: This is the whole force of the Universe.","The Yin, which is passive and female and negative, and the male (the Yang) which is positive and continually assertive.","It is ridiculous to say which is the most important, the male or the female, they complement each other, they contrast with each other, they are absolutely dependent upon each other.","We cannot have a battery unless one end is negative and the other end is positive; we cannot use a battery which has a positive terminal only, it is an absolute impossibility.","Thus, a woman is quite as important as a man, and a man is quite as important as a woman.","The 'battle of the sexes' is a ridiculous thing which should be ended by an explanation of the dependence of each upon the other."],"vi":["YIN YANG (Âm Dương): Đây là toàn bộ lực lượng của Vũ Trụ.","Âm, thụ động, thuộc nữ và mang tính âm, cùng với phần nam (Dương) mang tính dương và luôn chủ động khẳng định.","Thật nực cười khi tranh luận xem bên nào quan trọng hơn, nam hay nữ; họ bổ sung cho nhau, họ tương phản nhau, họ hoàn toàn phụ thuộc lẫn nhau.","Chúng ta không thể có một cục pin trừ khi một đầu là âm và đầu kia là dương; chúng ta không thể sử dụng một cục pin chỉ có cực dương, đó là điều hoàn toàn bất khả thi.","Vì vậy, phụ nữ cũng quan trọng như nam giới, và nam giới cũng quan trọng như phụ nữ.","'Cuộc chiến giữa hai giới' là một điều nực cười cần phải chấm dứt bằng một lời giải thích về sự phụ thuộc của bên này vào bên kia."],"ts":[79.51,83.33,90.6,100.7,110.52,116.11],"vs":[123.56,127.51,135.38,145.05,156.04,162.13],"e0":40.09,"v0":41.22,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"YOGA","tv":"Sự hợp nhất","en":["YOGA: The actual meaning of this word is union, or joining, or yoking together.","It is the union, or linking, or joining of an individual soul with the Source of all Goodness.","It is also used (Yoga) to indicate various methods by which it is claimed such unions may be effected.","It must be made very clear that one can attain to such a state of union without knowing how; those who pry, and probe and fidget about, trying to obtain 'proof' of that which cannot be proven are merely delaying their own path, and until they can get a little bit of sense, or a little bit of enlightenment, they will not make much progress."],"vi":["YOGA (sự hợp nhất): Ý nghĩa thực sự của từ này là sự hợp nhất, hoặc kết nối, hoặc liên kết lại với nhau.","Đó là sự hợp nhất, hoặc liên kết, hoặc kết hợp của một linh hồn cá nhân với Nguồn Cội của mọi Sự Thiện Lành.","Nó cũng được dùng (Yoga) để chỉ các phương pháp khác nhau mà người ta tuyên bố có thể thực hiện được những sự hợp nhất như vậy.","Cần phải nói rất rõ ràng rằng một người có thể đạt tới trạng thái hợp nhất như vậy mà không cần biết cách thức; những ai cứ soi mói, thăm dò và bồn chồn loay hoay, cố gắng tìm kiếm 'bằng chứng' về điều không thể chứng minh thì chỉ đang làm chậm trễ con đường của chính họ, và cho đến khi họ có thể có được một chút hiểu biết, hay một chút giác ngộ, họ sẽ không đạt được nhiều tiến bộ."],"ts":[170.58,176.78,183.31,190.41],"vs":[207.04,214.44,221.65,229.93],"e0":84.74,"v0":88.24,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"YOGI","tv":"Người tu Yoga","en":["YOGI: A person who practices Yoga is usually known as a Yogi or Yogin, but if it is a female, then the female version of Yogin is Yogini."],"vi":["YOGI (người tu Yoga): Một người thực hành Yoga thường được biết đến là một Yogi hoặc Yogin, nhưng nếu là nữ giới, thì phiên bản nữ của Yogin là Yogini."],"ts":[254.9],"vs":[264.67],"e0":121.8,"v0":136.1},{"te":"YU WU","tv":"Hữu Vô","en":["YU WU: A state of 'being' and 'non-being.'","The state of being in the world, of the world, out of the world, and not of the world."],"vi":["YU WU (Hữu Vô): Trạng thái 'hữu' và 'vô'.","Trạng thái ở trong thế gian, thuộc về thế gian, ra ngoài thế gian, và không thuộc về thế gian."],"ts":[275.7,280.08],"vs":[285.01,288.05],"e0":132.17,"v0":147.13}],"lab":"Vần Y"},{"g":2,"n":26,"title":"Zen","tv":"Zen","a":{"bi":{"id":"15fFgV4O9Dc398cNqpGanf2YQOhInK4Wk","f":"26-letter-z.m4a","z":1565842}},"s":[{"te":"Letter Z: Zen","tv":"Vần Z: Zen","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Letter Z: Zen."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Vần Z: Zen."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[6.13,10.3],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"ZEN","tv":"Sự tĩnh lặng của tâm","en":["ZEN: This is a particular form of 'mental stillness.'","It is not a religion, but a system of living.","It is a method of attaining complete release from anything in this, the material world.","Zen depends chiefly on stopping the flow of 'mentality' by blankness of expression, blankness of desires, and blankness of thoughts, so that one is then able to experience and develop intuition.","Students of Zen meditate a lot, and success is achieved when reasoning is stopped.","In connection with this, it is worth mentioning that one of the biggest drawbacks to the human entity is reason.","Reason, and particularly faulty reason, prevents one from perceiving the True Reality.","Humans often scoff at the intellect of animals, claiming that animals do not have reason, and that is correct.","Animals have intuition, they have the ability to perceive a thing is so when not even the greatest reason-workers of humanity can get the same results.","The whole object of certain forms of Eastern study is to suppress, or destroy, or control 'reason' to let the true nature of the Overself show through and profit.","But that cannot be done while Man is striving and scrabbling in the dirt for a few bits of grubby paper called 'money' which are of use merely upon the Earth.","Again - Man has never yet, and never will succeed in taking even a single penny or a single farthing into the realms of Spirit."],"vi":["ZEN (sự tĩnh lặng của tâm): Đây là một hình thức đặc biệt của 'sự tĩnh lặng của tâm'.","Đây không phải là một tôn giáo, mà là một hệ thống sống.","Đó là một phương pháp đạt tới sự giải thoát hoàn toàn khỏi bất cứ điều gì trong thế giới vật chất này.","Zen chủ yếu dựa vào việc đình chỉ dòng chảy của 'tâm trí' bằng sự vô cảm của nét mặt, sự trống rỗng của dục vọng, và sự vắng bặt của tư tưởng, để nhờ đó người ta có thể trải nghiệm và phát triển trực giác.","Những người học Zen thiền định rất nhiều, và thành công đạt được khi việc suy luận bằng lý trí chấm dứt.","Liên quan đến điều này, điều đáng nhắc tới là một trong những trở ngại lớn nhất đối với thực thể con người chính là lý trí.","Lý trí, và đặc biệt là thứ lý trí sai lầm, ngăn cản con người nhận thức Thực Tại Chân Thật.","Con người thường chế giễu trí tuệ của động vật, quả quyết rằng động vật không có lý tính, và điều đó đúng.","Động vật có trực giác, chúng có khả năng nhận biết một sự việc đúng như nó là trong khi ngay cả những bậc thầy lý luận vĩ đại nhất của nhân loại cũng không thể đạt được kết quả tương tự.","Toàn bộ mục đích của một số hình thức học đạo phương Đông là kìm nén, hay tiêu diệt, hoặc kiểm soát 'lý trí' để bản tính chân thật của Chân Ngã hiển lộ và mang lại lợi ích.","Nhưng điều đó không thể thực hiện được chừng nào Con Người còn đang phấn đấu và cào cấu trong bùn đất vì vài mẩu giấy bẩn thỉu mang tên 'tiền bạc' vốn chỉ có tác dụng trên Trái Đất.","Xin nhắc lại: Con Người chưa từng bao giờ, và sẽ không bao giờ thành công trong việc mang dẫu chỉ một xu hay một đồng cắc lẻ vào các cảnh giới Tâm Linh."],"ts":[12.69,17.22,20.4,26.01,38.56,44.42,50.67,56.92,64.1,72.99,83.39,92.08],"vs":[100.09,105.72,109.67,116.48,129.82,136.49,144.19,150.75,157.34,169.48,180.12,190.95],"e0":6.73,"v0":6.56,"pe":[0,3,4,5,7,9],"pv":[0,3,4,5,7,9]}],"lab":"Vần Z"},{"g":3,"n":27,"title":"Breathing (1/2)","tv":"Hơi Thở (1/2)","a":{"bi":{"id":"1Lfn9eUP2tYseCmYxhRQKVvb6JYYwDYIZ","f":"27-supplement-a-breathing-1.m4a","z":9974005}},"s":[{"te":"Supplement A: Breathing (1/2)","tv":"Phụ lục A: Hơi Thở (1/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Supplement A, part 1: Breathing."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Phụ lục A, phần 1: Hơi Thở."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.04,11.21],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Why Breathing Matters","tv":"Vì sao hơi thở quan trọng","en":["BREATHING is the most essential of our functions.","Without breath we cannot exist, because it takes breath - containing oxygen and other gases - to activate the brain and keep it working.","But our manner of breathing is the coarsest way we can possibly use 'air.'","We have to know something about breath control before we can go to deal with any form of exercise.","Have you heard two people whispering, and you feared that they were whispering about you?","What did you do - how did you listen harder?","Now think of this carefully - YOU HELD YOUR BREATH, because instinctively, or through experience, you knew that in holding your breath you would somehow be able to hear better.","That is so, is it not?","Again, suppose you cut yourself, or, if you prefer, imagine you have sustained one of those painful grazes which one can obtain from a fall on rough concrete.","What do you do?","Think of this carefully - YOU HOLD YOUR BREATH!","You find, by instinct, that if you hold your breath there is less shock, there is less pain, but as you cannot go on holding your breath indefinitely you feel pain when you breathe normally.","Have you ever watched strong furniture removal men when they are confronted with a heavy object which has to be taken away?","What do they do?","They first look very glumly at the object to be lifted, then they dolefully rub their hands together while they take a deep breath - and THEY HOLD THEIR BREATH while they are actually lifting the heavy article off the ground.","Instinct, or experience, or whatever you like to call it, has taught these furniture removal men, and in fact anyone who has to lift weights, that if they take a deep breath and hold it, lifting becomes much easier.","Does your work necessitate deep thinking?","Do you have to ponder upon a matter - work out some form of solution?","You DO?","Then no doubt you will have noticed that as you think more and more deeply your breath becomes slower and slower.","An Adept who is deeply meditating breathes so slowly, so shallowly, that one has difficulty in knowing if he is breathing at all, and those people who are buried in the earth can suspend their breathing so that one breath might last for several hours!"],"vi":["HƠI THỞ là chức năng thiết yếu nhất của chúng ta.","Không có hơi thở chúng ta không thể tồn tại, bởi vì cần có hơi thở (chứa oxy và các chất khí khác) để kích hoạt bộ não và duy trì hoạt động của nó.","Nhưng cách chúng ta thở là cách dùng 'không khí' thô thiển nhất có thể.","Chúng ta phải hiểu biết đôi điều về sự kiểm soát hơi thở trước khi có thể bắt tay vào bất kỳ hình thức luyện tập nào.","Bạn đã từng nghe thấy hai người thì thầm và bạn sợ rằng họ đang thì thầm về mình chưa?","Bạn đã làm gì, bạn làm thế nào để lắng nghe kỹ hơn?","Bây giờ hãy suy nghĩ kỹ về điều này: BẠN ĐÃ NÍN THỞ, bởi vì theo bản năng, hoặc qua trải nghiệm, bạn biết rằng khi nín thở bằng cách nào đó bạn sẽ có thể nghe rõ hơn.","Đúng như vậy, phải không?","Lại nữa, giả sử bạn bị đứt tay, hoặc nếu bạn muốn, hãy hình dung bạn phải chịu một trong những vết trầy xước đau đớn mà người ta có thể gặp phải khi ngã trên nền bê tông gồ ghề.","Bạn làm gì?","Hãy suy nghĩ kỹ về điều này: BẠN NÍN THỞ!","Theo bản năng, bạn nhận thấy rằng nếu nín thở thì sẽ bớt sốc hơn, bớt đau đớn hơn, nhưng vì bạn không thể cứ nín thở mãi nên bạn lại cảm thấy đau đớn khi thở lại bình thường.","Bạn đã bao giờ quan sát những người thợ khuân vác đồ đạc khỏe mạnh khi họ đối diện với một vật nặng phải mang đi chưa?","Họ làm gì?","Đầu tiên họ nhìn đồ vật cần nhấc với vẻ rất ủ rũ, rồi họ buồn bã xoa hai bàn tay vào nhau trong khi hít một hơi thật sâu, và HỌ NÍN THỞ trong khi thực sự nhấc đồ vật nặng đó lên khỏi mặt đất.","Bản năng, hay trải nghiệm, hoặc bất cứ điều gì bạn muốn gọi, đã dạy những người thợ khuân vác đồ đạc này, và trên thực tế là bất kỳ ai phải nâng vật nặng, rằng nếu họ hít một hơi thật sâu và nín thở, việc nâng nhấc sẽ trở nên dễ dàng hơn nhiều.","Công việc của bạn có đòi hỏi sự suy nghĩ sâu sắc không?","Bạn có phải ngẫm nghĩ về một vấn đề, tìm ra một giải pháp nào đó không?","CÓ chứ gì?","Vậy thì chắc chắn bạn sẽ nhận thấy rằng khi bạn càng suy nghĩ sâu sắc hơn thì hơi thở của bạn càng trở nên chậm hơn và chậm hơn.","Một bậc Chân Sư khi đang nhập định sâu thở chậm đến mức, nông đến mức người ta khó lòng biết được liệu ngài có đang thở hay không, và những người được chôn dưới đất có thể tạm ngưng hơi thở sao cho một hơi thở có thể kéo dài suốt nhiều giờ!"],"ts":[14.57,17.81,25.71,30.89,36.9,41.86,44.36,53.17,55.27,64.44,65.63,69.02,79.11,85.93,87.2,98.52,110.16,113.03,117.04,117.96,124.41],"vs":[137.91,141.03,151.26,156.32,164.17,169.73,173.6,184.3,186.5,197.66,198.86,202.01,213.76,220.94,222.09,234.87,251.11,254.81,259.79,260.94,269.89],"e0":7.64,"v0":7.53,"pe":[0,3,4,8,12,16,20],"pv":[0,3,4,8,12,16,20]},{"te":"Prana","tv":"Prana","en":["Breath - air - is essential to us.","Air contains prana, but prana is not a matter which the student of chemistry can shove into a test tube, or heat in a retort, or look at through a microscope.","Prana is a different thing altogether.","One might say that it exists in a different dimension, but it is absolutely essential for the maintenance of life because it is the universal energy of EVERYTHING.","It is manifest in everything that we can think of, and yet humans use prana in the coarsest possible way when it is breathed carelessly, clumsily.","Prana stimulates our thoughts.","Without adequate prana there can be no thought; without adequate prana there can be no healing, because for the latter prana is quite essential.","A 'healer' is a person who can transfer his or her own excess prana to a sufferer.","The area of its storage is in the solar plexus.","The more prana we have succeeded in storing the more dynamic we are, the more vibrant with life force, the more we make an impact upon others.","There is no point in going into details about the ten Nadis, and how prana moves through them.","We have dealt with such things and about Ida, Pingala, and Sushumna in the preceding portion of this book.","Instead, we want to have some elementary exercises which cannot hurt us, but which can do us a tremendous amount of good."],"vi":["Hơi thở, tức không khí, là thiết yếu đối với chúng ta.","Không khí chứa prana, nhưng prana không phải là thứ vật chất mà sinh viên hóa học có thể nhét vào ống nghiệm, hoặc đun nóng trong bình thắt cổ, hoặc quan sát qua kính hiển vi.","Prana là một điều hoàn toàn khác.","Người ta có thể nói rằng nó tồn tại trong một chiều kích khác, nhưng nó hoàn toàn thiết yếu cho sự duy trì sự sống bởi nó là năng lượng phổ quát của MỌI THỨ.","Nó hiển lộ trong mọi thứ mà chúng ta có thể nghĩ tới, thế nhưng con người lại sử dụng prana theo cách thô thiển nhất có thể khi hít thở một cách bất cẩn, vụng về.","Prana kích thích tư tưởng của chúng ta.","Không có đủ prana thì không thể có tư tưởng; không có đủ prana thì không thể có sự chữa lành, bởi vì đối với việc chữa bệnh prana là điều hoàn toàn thiết yếu.","Một 'người chữa bệnh' là người có thể truyền lượng prana dư thừa của chính mình cho người bệnh.","Khu vực tích trữ của nó nằm ở đám rối dương.","Càng tích trữ được nhiều prana thì chúng ta càng năng động hơn, càng tràn trề sinh lực hơn, và càng tạo được sức ảnh hưởng lớn hơn lên người khác.","Chẳng ích gì khi đi sâu vào chi tiết về mười Nadis, và cách prana di chuyển qua chúng.","Chúng ta đã bàn về những điều như vậy cũng như về Ida, Pingala, và Sushumna trong phần trước của cuốn sách này.","Thay vào đó, chúng ta muốn có một số bài tập sơ cấp không thể gây tổn hại cho chúng ta, nhưng có thể mang lại cho chúng ta lợi ích vô cùng to lớn."],"ts":[285.33,287.64,296.11,298.63,307.6,316.63,318.82,326.96,332.66,336.13,344.84,350.53,356.71],"vs":[364.08,368.03,378.75,381.01,390.94,401.35,403.97,414.06,419.54,422.74,432.0,437.86,445.89],"e0":131.58,"v0":154.95,"pe":[0,5,10],"pv":[0,5,10]},{"te":"Three Ways of Breathing","tv":"Ba cách thở","en":["First of all - how do you breathe?","There is more than one system, you know.","As an illustration, sit comfortably, preferably on a hard-backed chair, keep your spine erect and your head facing forward.","Relax as much as you can while maintaining that erect posture.","Now take a deep breath, a long breath, allowing your lower abdomen to swell out, but without inflating your chest or raising your shoulders.","You have to keep your chest as it was and your shoulders as they were, the deep breath is taken by letting your diaphragm sag downwards, so that only the lower abdomen swells out.","This is 'lower breathing,' and if you do it properly you will find that your ribs and intercostal muscles do not move.","Remember that, will you?","This 'lower breathing' is the first of our exercises, so let us call it System Number One.","When you have done that, try another method.","Take a deep breath while preventing your diaphragm muscle from moving.","This time, breathe with the aid of your ribs and your intercostal muscles.","Take a really big breath; you will find that now your chest is expanding, but your abdomen remains quite normal - unexpanded.","In this exercise you will observe that you have chest expansion instead of abdomen expansion.","This method is termed 'middle breathing.'","We called the other system - System Number One; so this time we will term it System Number Two.","There is yet another system and we will deal with it now.","You are still sitting erect, still with your head facing forward.","Draw in your abdomen slightly, as if you are trying to 'suck' it up towards the chest.","Now, with your abdomen contracted take a deep breath while raising your shoulders and keeping your ribs and intercostal muscles as still as possible.","This is a completely different type of breathing, one in which the upper portions of the lungs become well ventilated.","We will call this system, System Number Three.","System Number One enables you to take in far more air than the other systems.","System Number Three proves to be the least efficient of the lot, with Number Two coming in between.","The best way to breathe is that using all three types.","You start by slowly taking in air by swelling out the lower abdomen, and keeping your shoulders still and your ribs rigid.","Next you swell out the chest using the ribs and the intercostal muscles, and at the same time you raise your shoulders and force them back.","This fills the whole lung area and prevents pockets of stale air which lead to asthma, voice complaints, and often to lung congestion.","It is an easy matter to practice this type of complete breathing, but you must remember that breathing in is only half the battle.","When you breathe out - exhale - your shoulders should sag, your ribs should close in, and your abdomen should push up to squeeze as much stale air as possible from your lungs.","Until we have this clear - until you can get rid of stale air and take in fresh - it is not possible to go farther in obtaining the optimum amount of prana.","Presumably you have practiced by now so - let us go a little farther."],"vi":["Trước hết, bạn thở như thế nào?","Bạn biết đấy, có nhiều hơn một phương pháp.","Để minh họa, hãy ngồi thoải mái, tốt nhất là trên một chiếc ghế tựa lưng cứng, giữ cho cột sống thẳng và đầu hướng về phía trước.","Hãy thư giãn tối đa trong khi vẫn duy trì tư thế thẳng đứng đó.","Bây giờ hãy hít một hơi thật sâu, một hơi thở dài, để cho bụng dưới phình ra, nhưng không làm phồng ngực hay nhấc vai.","Bạn phải giữ cho lồng ngực nguyên vị trí và đôi vai giữ nguyên như cũ, hơi thở sâu được thực hiện bằng cách để cho cơ hoành hạ xuống, sao cho chỉ có phần bụng dưới phình ra.","Đây là 'thở bụng dưới', và nếu bạn thực hiện đúng cách, bạn sẽ thấy xương sườn cùng các cơ liên sườn của mình không cử động.","Hãy nhớ điều đó nhé?","Cách 'thở bụng dưới' này là bài tập đầu tiên của chúng ta, vì vậy chúng ta hãy gọi nó là Hệ thống Số Một.","Khi đã làm xong điều đó, hãy thử một phương pháp khác.","Hãy hít một hơi thật sâu trong khi giữ cho cơ hoành không cử động.","Lần này, hãy thở với sự hỗ trợ của các xương sườn và các cơ liên sườn của bạn.","Hãy hít một hơi thật lớn; bạn sẽ thấy lồng ngực của mình nở ra, nhưng bụng thì vẫn hoàn toàn bình thường, không hề phình ra.","Trong bài tập này, bạn sẽ nhận thấy rằng bạn nở ngực thay vì nở bụng.","Phương pháp này được gọi là 'thở phần giữa'.","Chúng ta đã gọi hệ thống kia là Hệ thống Số Một; vì vậy lần này chúng ta sẽ gọi nó là Hệ thống Số Hai.","Vẫn còn một hệ thống khác nữa và bây giờ chúng ta sẽ bàn tới nó.","Bạn vẫn đang ngồi thẳng lưng, đầu vẫn hướng về phía trước.","Hãy thóp nhẹ bụng vào, như thể bạn đang cố gắng 'hút' nó lên phía ngực.","Bây giờ, với phần bụng đã co lại, hãy hít một hơi thật sâu trong khi nhấc vai lên và giữ cho các xương sườn cùng các cơ liên sườn càng bất động càng tốt.","Đây là một kiểu thở hoàn toàn khác biệt, một kiểu thở giúp các phần trên của phổi được thông khí thật tốt.","Chúng ta sẽ gọi hệ thống này là Hệ thống Số Ba.","Hệ thống Số Một cho phép bạn tiếp nhận nhiều không khí hơn hẳn các hệ thống khác.","Hệ thống Số Ba hóa ra là kém hiệu quả nhất trong số đó, còn Số Hai thì đứng ở khoảng giữa.","Cách thở tốt nhất là cách kết hợp cả ba kiểu thở.","Bạn bắt đầu bằng việc từ từ nạp không khí vào bằng cách làm phình bụng dưới, đồng thời giữ vai bất động và giữ cứng các xương sườn.","Tiếp theo, bạn làm nở ngực bằng cách dùng các xương sườn và các cơ liên sườn, cùng lúc đó bạn nhấc vai lên và kéo chúng về phía sau.","Cách này làm đầy toàn bộ diện tích phổi và ngăn ngừa các túi khí tù đọng vốn dẫn đến bệnh hen suyễn, các chứng bệnh về giọng nói, và thường là tắc nghẽn phổi.","Thực hành kiểu thở toàn diện này là một việc dễ dàng, nhưng bạn phải nhớ rằng hít vào mới chỉ là một nửa cuộc chiến.","Khi bạn thở ra, vai của bạn nên hạ xuống, các xương sườn khép lại, và bụng đẩy lên để ép càng nhiều khí đọng ra khỏi phổi càng tốt.","Cho đến khi chúng ta nắm rõ điều này, cho đến khi bạn có thể loại bỏ được khí tù đọng và nạp vào khí tươi mới, thì không thể tiến xa hơn trong việc thu nhận lượng prana tối ưu.","Có lẽ lúc này bạn đã luyện tập rồi, vì thế, chúng ta hãy tiến xa hơn một chút."],"ts":[456.27,458.37,460.87,469.05,473.17,482.01,491.01,497.66,499.55,505.15,507.71,511.85,516.55,524.63,530.14,532.89,539.12,542.64,546.74,551.91,559.77,566.35,569.67,574.49,580.82,584.32,591.25,598.77,606.3,613.32,622.16,630.42],"vs":[635.15,637.54,640.39,648.53,652.86,660.18,670.91,678.55,680.11,687.56,691.06,695.64,701.25,708.98,713.71,716.99,725.06,729.6,733.27,737.87,747.62,753.97,758.02,762.74,769.44,773.27,781.4,790.2,800.32,808.19,817.02,828.91],"e0":210.93,"v0":247.14,"pe":[0,9,13,16,22,24],"pv":[0,9,13,16,22,24]},{"te":"Three Steps, and the Ratios","tv":"Ba bước, và các tỷ lệ","en":["We have to remember that breathing consists of three steps:","1. Breathing in.","2. Retaining the breath.","3. Exhaling all the breath.","There are various 'ratios' which enable us to achieve certain objectives.","That is, we should breathe in for a certain period of time, then we should retain that breath for a certain period of time before exhaling over a certain period of time.","Let us look, then, at 'ratios.'","RATIOS: As probably everyone knows by now, the lungs are like sponges inside a sponge bag.","If you fill the lungs with air the oxygen is taken into the blood, and waste gases from the blood pass back into the lungs and become lodged in some of the deeper sacs of our 'sponges.'","We need to exhale for twice as long as we inhale because it may be taken that it needs twice the time to get the impure air out of the lungs.","At the same time we should squeeze out as much air as we can.","If we do not completely exhale, then we cannot get full lungs of air on the next inhalation, and the incoming air will be contaminated by the stale air (like stagnant water in a pond) in the deeper sacs.","Stale air lets bacilli remain undisturbed, and so the lungs can be affected by T.B. (Tuberculosis, short for tubercle bacillus - Ed.), which is not so easily the case if one breathes deeply and exhales completely.","The ratio of one unit in and two units out should be adhered to.","As an example, breathe in for four seconds and breathe out for eight seconds.","With practice you can breathe in over a much higher time and breathe out over twice that time.","We have seen that the average input ratio is one to two.","Now let us look at the next step.","How long should we retain our breath?","An average time is four times the amount of seconds it took you to inhale, or twice as long as it takes you to exhale.","So on our former illustration you should breathe in for four seconds, retain the breath for four times four seconds, that is, sixteen seconds, and breathe out over twice four seconds, that is, eight seconds.","So we have - breathe in for four seconds, hold your breath for sixteen seconds, and breathe out for eight seconds.","Naturally, this is just an illustration, just an example, for soon you will want to hold your breath for longer and have some different ratios, but we will deal with that all in its turn.","You should keep before you, though, this thought; if you breathe irregularly, you are irregular in the mind.","When your breath is steady so is your mind.","As you breathe, so are you."],"vi":["Chúng ta phải nhớ rằng việc hít thở bao gồm ba bước:","1. Hít vào.","2. Nín giữ hơi thở.","3. Thở ra toàn bộ hơi thở.","Có các 'tỷ lệ' khác nhau cho phép chúng ta đạt được những mục tiêu nhất định.","Tức là, chúng ta nên hít vào trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó nín giữ hơi thở ấy trong một khoảng thời gian nhất định trước khi thở ra trong một khoảng thời gian nhất định.","Vậy thì chúng ta hãy xem xét về các 'tỷ lệ'.","CÁC TỶ LỆ: Có lẽ đến lúc này mọi người đều biết rằng hai lá phổi giống như những miếng bọt biển nằm bên trong một túi đựng bọt biển.","Nếu bạn làm đầy phổi bằng không khí thì oxy được đưa vào máu, và các chất khí thải từ máu sẽ đi ngược trở lại vào phổi rồi đọng lại ở một số phế nang sâu hơn trong những 'miếng bọt biển' của chúng ta.","Chúng ta cần thở ra với thời gian dài gấp đôi thời gian hít vào bởi vì có thể hiểu rằng cần gấp đôi thời gian để tống xuất luồng không khí ô trược ra khỏi phổi.","Đồng thời chúng ta nên ép ra càng nhiều không khí càng tốt.","Nếu chúng ta không thở ra hoàn toàn, chúng ta sẽ không thể nạp đầy không khí vào hai lá phổi trong lần hít vào tiếp theo, và không khí đi vào sẽ bị nhiễm bẩn bởi luồng khí tù đọng (như nước đọng trong ao) ở các túi sâu hơn.","Khí tù đọng tạo điều kiện cho trực khuẩn không bị khuấy động, và do đó phổi có thể bị ảnh hưởng bởi bệnh lao (T.B., viết tắt của tubercle bacillus, lời người biên tập), điều vốn không dễ xảy ra nếu người ta thở sâu và thở ra hoàn toàn.","Nên tuân thủ tỷ lệ một đơn vị hít vào và hai đơn vị thở ra.","Chẳng hạn như, hít vào trong bốn giây và thở ra trong tám giây.","Khi luyện tập, bạn có thể hít vào trong khoảng thời gian dài hơn nhiều và thở ra trong thời gian gấp đôi khoảng thời gian đó.","Chúng ta đã thấy rằng tỷ lệ trung bình giữa hít vào và thở ra là một so với hai.","Bây giờ chúng ta hãy xem xét bước tiếp theo.","Chúng ta nên nín giữ hơi thở trong bao lâu?","Thời gian trung bình là gấp bốn lần số giây bạn dùng để hít vào, hoặc dài gấp đôi thời gian bạn dùng để thở ra.","Vì vậy theo minh họa trước đây của chúng ta, bạn nên hít vào trong bốn giây, nín giữ hơi thở trong bốn lần bốn giây, nghĩa là mười sáu giây, và thở ra trong thời gian gấp đôi bốn giây, nghĩa là tám giây.","Như vậy chúng ta có: hít vào trong bốn giây, nín giữ hơi thở trong mười sáu giây, và thở ra trong tám giây.","Đương nhiên, đây chỉ là một sự minh họa, chỉ là một ví dụ, bởi chẳng bao lâu nữa bạn sẽ muốn nín thở lâu hơn và có những tỷ lệ khác biệt, nhưng chúng ta sẽ lần lượt giải quyết tất cả những điều đó.","Dù vậy, bạn nên luôn ghi nhớ ý nghĩ này; nếu bạn thở bất thường thì tâm trí bạn cũng bất thường.","Khi hơi thở của bạn ổn định thì tâm trí của bạn cũng vậy.","Bạn thở như thế nào, bạn là thế ấy."],"ts":[835.31,839.31,842.12,845.25,848.71,853.72,862.82,865.84,872.93,883.15,890.6,894.86,906.68,920.26,924.45,929.0,934.56,938.35,941.07,943.49,950.24,960.46,967.71,976.36,982.79,985.62],"vs":[987.79,991.67,993.78,996.32,999.4,1004.28,1015.87,1019.35,1028.0,1041.99,1052.2,1056.41,1071.14,1087.27,1091.82,1096.28,1104.66,1110.37,1113.68,1116.71,1123.9,1137.73,1146.01,1158.47,1164.57,1168.49],"e0":390.41,"v0":447.3,"pe":[0,1,2,3,4,6,7,9,11,12,13,16,18,22],"pv":[0,1,2,3,4,6,7,9,11,12,13,16,18,22]},{"te":"Counting with OM","tv":"Đếm bằng OM","en":["Now we will have some exercises which it is KNOWN will be of great help to you if you will carry them out conscientiously.","To save time and paper, and all that, let it now be stated that for all these exercises you should be sitting comfortably.","If you are young, and have some practice in such things, you may like to sit in the Lotus Position, or sit with your legs crossed, but all that matters really is that you sit so that you are comfortable, never mind about the exotic things, just sit comfortably; keep your spine erect, and your head (unless specifically told otherwise) facing forward.","We shall have to have some period of time - some unit - and just as in the old days of photography people used to count off seconds: 'Kodak One, Kodak Two, Kodak Three, etc.'","(free advertisement for Kodak!), we can use 'OM One, OM Two, OM Three,' and so on."],"vi":["Bây giờ chúng ta sẽ có một số bài tập ĐÃ ĐƯỢC BIẾT LÀ sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn nếu bạn thực hiện chúng một cách tận tâm.","Để tiết kiệm thời gian và giấy mực, cùng tất cả những điều đó, xin được nói ngay rằng đối với tất cả các bài tập này bạn nên ngồi thoải mái.","Nếu bạn còn trẻ và có chút thực hành trong những chuyện như vậy, bạn có thể thích ngồi theo Tư thế Hoa Sen, hoặc ngồi khoanh chân, nhưng điều thực sự quan trọng duy nhất là bạn ngồi sao cho thấy thoải mái, đừng bận tâm về những điều kỳ lạ ngoại lai, chỉ cần ngồi thoải mái; giữ cho cột sống thẳng, và đầu (trừ khi có chỉ dẫn cụ thể khác) hướng về phía trước.","Chúng ta sẽ phải có một khoảng thời gian, một đơn vị nào đó, và cũng giống như vào thời kỳ nhiếp ảnh xa xưa người ta thường đếm giây: 'Kodak Một, Kodak Hai, Kodak Ba, vân vân' (quảng cáo miễn phí cho Kodak!), chúng ta có thể sử dụng 'OM Một, OM Hai, OM Ba', và cứ tiếp tục như vậy."],"ts":[1172.18,1178.75,1185.44,1202.12,1211.48],"vs":[1219.72,1228.24,1237.23,1260.06],"e0":543.49,"v0":631.69,"pe":[0,3],"pv":[0,3]}],"lab":"Phụ lục A"},{"g":3,"n":27,"title":"Breathing (2/2)","tv":"Hơi Thở (2/2)","a":{"bi":{"id":"1nNBFnEHUwTgd007klM2ecf4NDe_U77sX","f":"27-supplement-a-breathing-2.m4a","z":10482205}},"s":[{"te":"Supplement A: Breathing (2/2)","tv":"Phụ lục A: Hơi Thở (2/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Supplement A, part 2: Breathing."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Phụ lục A, phần 2: Hơi Thở."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.24,11.41],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Exercise One: One Nostril at a Time","tv":"Bài tập một: thở bằng từng bên mũi","en":["Here is the first exercise.","Remember, you are sitting on a hard chair with your spine erect and your head facing forward.","Take two or three deep breaths - just take in the breath, hold it for about a second, and let it out.","Do that two or three times.","Now - put a finger against your right nostril so that you cannot breathe through that nostril.","It does not matter which finger you use, or even if you use your thumb, the whole purpose is to close the nostril so that it cannot be used.","Inhale through the left nostril to the mental count of 'OM One, OM Two, OM Three, OM Four, OM Five.'","Then exhale through the left nostril (be sure that you keep the right one tightly closed) while doing the 'OM' count ten times.","In every case such as this the breathing out time is twice that of the breathing in time, that is a fixed rule.","Repeat this twenty times, that is, breathe in through the left nostril, and exhale through the left nostril twenty times, breathing in over a period of five 'OM's' and breathing out over a period of ten 'OM's.'","After that just sit still for a few moments, and see if you do not already feel quite a lot better, and remember, you are just starting!","The second stage comes next.","You have just had your right nostril closed, so now you do the same thing but keep your left nostril closed.","Again, it does not matter which finger you use, or even which hand you use.","Proceed exactly as you did when breathing through the left nostril, take exactly the same amount of time, and do this breathing through the right nostril for twenty times as you did for the left.","You must breathe as silently as you can, and you must take what we term the complete breath, that is, using your abdomen, using your chest muscles, and raising and throwing back your shoulders.","You have to get in as much air as you can, and you have to get out as much air as you can.","After these exercises you will have no foul or stale air left in your lungs!","This first exercise should be carried out for two weeks.","You can slowly - very slowly - increase the time of inhalation and exhalation, but do not do anything which strains you or tires you.","You must 'make haste slowly.'","If you find five seconds in and ten seconds out is too much, then make it four, or even three, seconds in, and eight or six seconds out.","These particular figures are given merely as a guide, you have to use commonsense, and you have to suit yourself.","If you start with a smaller time, then you will make progress but you will take rather a longer period over it, while being much, much safer.","Observe particularly that in the above exercise you do not retain the breath; that is done for a special reason, because this exercise is designed to make the nostrils accustomed to breathing properly.","So many people breathe through the mouth, or through one nostril, and the exercise given above is a form of training process first.","We suggested that you should do this exercise for two weeks or so.","If you take two weeks, three weeks, or four weeks it does not matter, there is no hurry, you have plenty of time, and it is better to do a thing slowly and properly because rushing through does no good.","So now, after two, or three, or four weeks, whatever you like, let us get on to what is known as the alternate nostril breathing."],"vi":["Đây là bài tập đầu tiên.","Hãy nhớ, bạn đang ngồi trên một chiếc ghế cứng với cột sống thẳng và đầu hướng về phía trước.","Hãy hít hai hoặc ba hơi thật sâu: chỉ cần hít hơi vào, nín giữ khoảng một giây, rồi thở ra.","Hãy làm điều đó hai hoặc ba lần.","Bây giờ, hãy đặt một ngón tay áp vào lỗ mũi bên phải sao cho bạn không thể thở qua lỗ mũi đó.","Việc bạn dùng ngón tay nào không quan trọng, hay ngay cả khi bạn dùng ngón tay cái, toàn bộ mục đích là bịt kín lỗ mũi để không thể dùng đến nó.","Hãy hít vào qua lỗ mũi bên trái theo nhịp đếm thầm trong tâm trí 'OM Một, OM Hai, OM Ba, OM Bốn, OM Năm'.","Sau đó hãy thở ra qua lỗ mũi bên trái (hãy chắc chắn rằng bạn giữ lỗ mũi bên phải đóng chặt) trong khi đếm 'OM' mười lần.","Trong mọi trường hợp như thế này, thời gian thở ra đều gấp đôi thời gian hít vào, đó là một quy tắc bất di bất dịch.","Hãy lặp lại điều này hai mươi lần, nghĩa là, hít vào qua lỗ mũi bên trái và thở ra qua lỗ mũi bên trái hai mươi lần, hít vào trong khoảng năm tiếng 'OM' và thở ra trong khoảng mười tiếng 'OM'.","Sau đó chỉ cần ngồi yên trong vài khoảnh khắc, và xem liệu bạn có cảm thấy tốt hơn nhiều rồi không, và hãy nhớ rằng, bạn mới chỉ đang bắt đầu!","Giai đoạn thứ hai tiếp theo sau đây.","Bạn vừa bịt lỗ mũi bên phải, vì vậy bây giờ bạn hãy làm điều tương tự nhưng bịt lỗ mũi bên trái.","Một lần nữa, việc bạn dùng ngón tay nào, hay thậm chí dùng bàn tay nào đều không quan trọng.","Hãy tiến hành chính xác như bạn đã làm khi thở qua lỗ mũi bên trái, hãy dùng đúng khoảng thời gian như vậy, và thực hiện việc thở qua lỗ mũi bên phải này hai mươi lần như bạn đã làm với bên trái.","Bạn phải thở êm nhất có thể, và bạn phải thực hiện điều mà chúng ta gọi là hơi thở toàn diện, nghĩa là sử dụng bụng, sử dụng các cơ ngực, cùng với việc nâng và kéo vai về phía sau.","Bạn phải nạp vào càng nhiều không khí càng tốt, và bạn phải tống ra càng nhiều không khí càng tốt.","Sau những bài tập này, bạn sẽ không còn luồng khí hôi hám hay tù đọng nào sót lại trong phổi!","Bài tập đầu tiên này nên được thực hiện trong hai tuần.","Bạn có thể từ từ, thật chậm rãi, tăng thời gian hít vào và thở ra, nhưng đừng làm bất cứ điều gì khiến bạn bị căng thẳng hay mệt mỏi.","Bạn phải 'chậm mà chắc'.","Nếu bạn thấy năm giây hít vào và mười giây thở ra là quá nhiều, thì hãy đổi thành bốn, hoặc thậm chí ba giây hít vào, và tám hoặc sáu giây thở ra.","Những con số cụ thể này được đưa ra chỉ như một chỉ dẫn, bạn phải dùng lẽ thường, và bạn phải tự điều chỉnh cho thích hợp với bản thân.","Nếu bạn bắt đầu với khoảng thời gian ngắn hơn, bạn sẽ đạt được tiến bộ dù sẽ mất một khoảng thời gian dài hơn một chút cho việc đó, trong khi lại an toàn hơn rất nhiều.","Hãy đặc biệt lưu ý rằng trong bài tập trên bạn không nín giữ hơi thở; điều đó được thực hiện vì một lý do đặc biệt, bởi bài tập này được thiết kế để làm cho hai lỗ mũi quen với việc hít thở đúng cách.","Rất nhiều người thở bằng miệng, hoặc qua một lỗ mũi, và bài tập được đưa ra ở trên là một hình thức của quá trình rèn luyện trước tiên.","Chúng ta đã gợi ý rằng bạn nên thực hiện bài tập này trong khoảng hai tuần.","Nếu bạn mất hai tuần, ba tuần, hay bốn tuần thì cũng chẳng hề gì, không có gì phải vội vã, bạn có nhiều thời gian, và thà làm một việc chậm rãi mà đúng đắn còn hơn vì vội vã hấp tấp sẽ chẳng mang lại điều gì tốt lành.","Vì vậy bây giờ, sau hai, ba, hoặc bốn tuần, tùy bạn muốn, chúng ta hãy chuyển sang điều được biết đến là cách thở luân phiên qua từng lỗ mũi."],"ts":[14.86,17.22,22.3,28.72,30.73,35.64,43.73,51.53,59.41,65.94,79.45,87.6,90.14,96.11,100.42,110.62,119.97,125.21,130.34,133.81,142.04,144.36,152.13,158.49,166.26,177.14,184.82,188.97,198.44],"vs":[205.77,207.67,213.33,219.81,222.21,228.66,238.37,245.82,254.15,262.08,274.96,284.09,287.08,293.84,299.75,312.77,324.72,330.76,337.52,340.95,349.74,351.45,361.19,369.55,380.19,392.63,401.47,406.53,421.07],"e0":7.84,"v0":7.62,"pe":[0,6,9,10,12,15,18,24,26],"pv":[0,6,9,10,12,15,18,24,26]},{"te":"Exercise Two: In One Side, Out the Other","tv":"Bài tập hai: hít bên này, thở ra bên kia","en":["Remember how you have to sit?","Well, it should be second nature by now!","You are sitting, then, on a hard chair with your feet together, your spine erect, your head level, and your gaze straight forward.","So you start now by closing the right nostril while you breathe through the left.","Hold the breath a moment while you close the left nostril and exhale through the right nostril, that is, in this case, you are breathing in through one nostril and out through the other.","Next time inhale through the right nostril, and when you have a big lungful of air close the right nostril with a finger or thumb, and exhale through the left.","Again, you have to breathe in for five or six seconds, and breathe out for ten or twelve seconds.","Have you got that right?","First you close your right nostril with a finger and inhale through the left nostril.","Then you close the left nostril and exhale with the right.","After that you change things around, you inhale through the right nostril (with the left closed), and then you close the right and exhale through the left.","Do that for about twenty times.","After a month you should be able to increase the time so that you are doing eight and sixteen seconds, and when you have been doing it a month, or two months, you will find that you are very, very much better in health.","Your sight will improve, and you will become lighter on your feet.","It is suggested that this second exercise be practiced for three months because it is still a 'probationary' period, or a period in which your breathing mechanism is becoming trained."],"vi":["Bạn có nhớ mình phải ngồi như thế nào không?","Chà, đến lúc này điều đó hẳn đã trở thành bản năng tự nhiên rồi!","Bạn ngồi trên một chiếc ghế cứng với hai bàn chân khép lại, cột sống thẳng, đầu giữ thăng bằng và ánh mắt nhìn thẳng về phía trước.","Vì vậy bây giờ bạn bắt đầu bằng cách bịt lỗ mũi bên phải trong khi hít thở qua lỗ mũi bên trái.","Nín thở một lát trong khi bạn bịt lỗ mũi bên trái và thở ra qua lỗ mũi bên phải, nghĩa là trong trường hợp này, bạn hít vào qua một lỗ mũi và thở ra qua lỗ mũi kia.","Lần tiếp theo, hãy hít vào qua lỗ mũi bên phải, và khi bạn đã nạp đầy một buồng phổi không khí thì hãy bịt lỗ mũi bên phải bằng một ngón tay hoặc ngón tay cái, rồi thở ra qua lỗ mũi bên trái.","Một lần nữa, bạn phải hít vào trong năm hoặc sáu giây, và thở ra trong mười hoặc mười hai giây.","Bạn đã nắm rõ chưa?","Trước tiên bạn bịt lỗ mũi bên phải bằng một ngón tay và hít vào qua lỗ mũi bên trái.","Sau đó bạn bịt lỗ mũi bên trái và thở ra bằng lỗ mũi bên phải.","Sau đó bạn đổi ngược lại, bạn hít vào qua lỗ mũi bên phải (với lỗ mũi bên trái đã bịt kín), rồi bạn bịt lỗ mũi bên phải và thở ra qua lỗ mũi bên trái.","Hãy thực hiện điều đó khoảng hai mươi lần.","Sau một tháng, bạn sẽ có thể tăng thời gian để thực hiện tám và mười sáu giây, và khi bạn đã thực hiện được một tháng, hoặc hai tháng, bạn sẽ thấy sức khỏe của mình tốt hơn rất, rất nhiều.","Thị lực của bạn sẽ được cải thiện, và bước chân của bạn sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn.","Bài tập thứ hai này được khuyên nên thực hành trong ba tháng bởi vì đây vẫn là một giai đoạn 'tập sự', hay giai đoạn mà cơ chế hô hấp của bạn đang được rèn luyện."],"ts":[430.79,432.83,435.53,441.88,446.34,454.99,463.3,469.24,470.78,475.55,479.09,486.77,489.57,499.86,503.89],"vs":[513.38,516.46,520.96,529.06,535.96,548.79,562.15,569.03,570.81,576.59,581.6,592.96,596.08,607.95,613.19],"e0":199.35,"v0":232.64,"pe":[0,5,7,12],"pv":[0,5,7,12]},{"te":"Exercise Three: Holding the Breath","tv":"Bài tập ba: giữ hơi thở","en":["Exercise Number Three: this is similar to the Number Two, but we have here retention of breath as well.","It should be stated now that although one should retain the breath for four times as long as one took to breathe in, until you are well used to this system it is much more comfortable to retain your breath for only twice as long as it took to breathe it in and then after a few months you can work up to the one to four ratio.","In this third exercise one has to inhale the air through the left nostril while doing our 'OM' count four times.","Then one retains the air during an 'OM' count of eight times.","After that, exhale through the right nostril (we breathed in through the left, remember) eight times.","When we have breathed out, and without stopping, inhale through the right nostril (and with the left closed), retain the breath for the eight 'OM's', and then breathe out through the opposite nostril.","You would be well advised to practice this twenty times a day.","It really does not matter what finger or thumb you use to close off the unwanted nostril.","So many people say you must not use this finger or you must use that finger, just to try to make things look mysterious.","In my case I have been doing it for more years than you would believe, and I can tell you from personal experience, as well as from the observed experience of others, IT DOES NOT MATTER WHICH FINGER OR THUMB YOU USE!","You will, of course, be practicing and getting bigger and bigger breaths, and longer and longer retentions, and slower and slower exhalations.","You will be able to do, to start, four seconds in, hold it eight seconds, and breathe out for eight seconds.","But after two months or so you will be able to breathe in for eight seconds, hold it for sixteen seconds, and exhale for sixteen seconds, and to really give you something to work for, when you have been doing it for a year you should be able to breathe in for eight seconds, hold it for about half a minute, and then breathe out over some sixteen seconds.","But you should not try that until you have been practicing for some twelve months.","This really is a very good system of breathing, and one which should be practiced every day for 'twenty rounds.'"],"vi":["Bài tập Số Ba: bài tập này tương tự như Bài tập Số Hai, nhưng ở đây chúng ta có thêm việc nín giữ hơi thở.","Lúc này cần phải nói rằng mặc dù người ta nên nín giữ hơi thở trong thời gian dài gấp bốn lần thời gian hít vào, nhưng cho đến khi bạn đã quen thuộc với hệ thống này thì việc nín giữ hơi thở chỉ trong thời gian dài gấp đôi thời gian hít vào sẽ thoải mái hơn nhiều, và sau đó qua vài tháng bạn có thể nâng dần lên tỷ lệ một so với bốn.","Trong bài tập thứ ba này, người ta phải hít không khí vào qua lỗ mũi bên trái trong khi đếm 'OM' bốn lần.","Sau đó nín giữ không khí trong nhịp đếm 'OM' tám lần.","Sau đó, thở ra qua lỗ mũi bên phải (hãy nhớ là chúng ta đã hít vào qua lỗ mũi bên trái) tám lần.","Khi chúng ta đã thở ra, và không dừng lại, hãy hít vào qua lỗ mũi bên phải (với lỗ mũi bên trái đã bịt kín), nín giữ hơi thở trong tám tiếng 'OM', rồi thở ra qua lỗ mũi đối diện.","Bạn rất nên thực hành điều này hai mươi lần một ngày.","Việc bạn dùng ngón tay nào hay ngón tay cái nào để bịt lỗ mũi không dùng đến thực sự không quan trọng.","Rất nhiều người nói rằng bạn không được dùng ngón tay này hoặc bạn phải dùng ngón tay kia, chỉ nhằm cố làm cho mọi chuyện có vẻ huyền bí.","Trong trường hợp của tôi, tôi đã thực hành điều này trong nhiều năm hơn bạn tưởng, và tôi có thể nói với bạn từ trải nghiệm cá nhân, cũng như từ trải nghiệm quan sát được ở những người khác: BẠN DÙNG NGÓN TAY NÀO HAY NGÓN TAY CÁI NÀO CŨNG CHẲNG HỀ GÌ!","Đương nhiên, bạn sẽ luyện tập và hít được những hơi ngày càng sâu hơn, nín giữ ngày càng lâu hơn, và thở ra ngày càng chậm hơn.","Để bắt đầu, bạn sẽ có thể thực hiện hít vào bốn giây, nín giữ tám giây, và thở ra trong tám giây.","Nhưng sau khoảng hai tháng, bạn sẽ có thể hít vào trong tám giây, nín giữ trong mười sáu giây, và thở ra trong mười sáu giây, và để thực sự cho bạn một mục tiêu phấn đấu, khi bạn đã thực hành điều đó trong một năm, bạn sẽ có thể hít vào trong tám giây, nín giữ trong khoảng nửa phút, rồi thở ra trong khoảng mười sáu giây.","Nhưng bạn không nên thử điều đó cho đến khi bạn đã luyện tập khoảng mười hai tháng.","Đây thực sự là một hệ thống hít thở rất tốt, và là hệ thống nên được thực hành mỗi ngày trong 'hai mươi lượt'."],"ts":[624.07,630.99,645.74,652.15,656.15,661.56,672.54,676.77,681.89,688.7,701.0,709.24,714.82,729.72,734.62],"vs":[741.36,748.72,770.88,777.5,781.11,788.25,800.61,804.48,810.89,819.04,834.85,842.82,849.89,870.58,875.93],"e0":282.54,"v0":343.33,"pe":[0,2,7,10,14],"pv":[0,2,7,10,14]},{"te":"Keeping Warm in the Cold","tv":"Giữ ấm khi trời lạnh","en":["Here is an exercise which enables one to keep warm in cold weather.","It is something much practiced in Tibet where a lama can sit unclothed on ice, and even melt ice around him and dry off wet blankets draped around his shoulders.","Here's how you do it.","Sit comfortably again, and make sure that you really ARE sitting with your spine upright.","You must have no tensions or pressing worries for the moment.","Close your eyes, and think of yourself saying, 'OM, OM, OM,' telepathically.","Close your left nostril, and take in as much air as you can through the right nostril.","Then close the right nostril (your thumb is the best for this because it is most convenient), and retain the breath by pressing your chin hard against your chest, bring your chin up close to your neck.","Hold the breath for a time and then gradually exhale through the left nostril by closing the right nostril (again the thumb is easiest here).","Careful note - in this particular exercise one always breathes in through the right nostril, and always breathes out through the left nostril.","You should do this from a start of ten breathings, during which you gradually increase the time of breath retention, up to some fifty times, but you must increase your breath retention very gradually, there is no need to rush, and while on the subject here is a little note which may free you from worry; when you have been doing it for some time, and you are doing it with deep breath retention, you may find that you perspire from the roots of the hair.","That is perfectly safe, perfectly normal, and really does increase the health and cleanliness of the body."],"vi":["Đây là một bài tập giúp người ta giữ ấm trong thời tiết lạnh giá.","Đó là điều được thực hành rất nhiều ở Tây Tạng, nơi một vị lama có thể ngồi không mặc quần áo trên băng tuyết, và thậm chí làm tan băng xung quanh mình cũng như hong khô những chiếc chăn ướt khoác quanh vai.","Đây là cách bạn thực hiện.","Hãy ngồi thoải mái một lần nữa, và đảm bảo rằng bạn thực sự ĐANG ngồi với cột sống thẳng đứng.","Vào lúc này bạn không được có bất kỳ sự căng thẳng hay nỗi lo âu cấp bách nào.","Hãy nhắm mắt lại, và hình dung chính mình đang niệm 'OM, OM, OM' bằng thần giao cách cảm.","Hãy bịt lỗ mũi bên trái của bạn, và nạp vào càng nhiều không khí càng tốt qua lỗ mũi bên phải.","Sau đó bịt lỗ mũi bên phải (ngón tay cái của bạn là tốt nhất cho việc này vì nó thuận tiện nhất), và nín giữ hơi thở bằng cách ấn mạnh cằm vào ngực, đưa cằm áp sát vào cổ.","Hãy nín giữ hơi thở trong một khoảng thời gian rồi dần dần thở ra qua lỗ mũi bên trái bằng cách bịt lỗ mũi bên phải (một lần nữa ngón tay cái là dễ nhất ở điểm này).","Lưu ý cẩn thận: trong bài tập cụ thể này, người ta luôn luôn hít vào qua lỗ mũi bên phải, và luôn luôn thở ra qua lỗ mũi bên trái.","Bạn nên thực hiện điều này từ mức khởi đầu là mười lần thở, trong đó bạn dần dần tăng thời gian nín giữ hơi thở, cho đến khoảng năm mươi lần, nhưng bạn phải tăng thời gian nín giữ hơi thở thật từ từ, không cần phải vội vã, và nhân chủ đề này đây là một lưu ý nhỏ có thể giải tỏa cho bạn khỏi lo lắng; khi bạn đã thực hiện điều đó được một thời gian, và bạn thực hiện với việc nín giữ hơi thở sâu, bạn có thể nhận thấy mình toát mồ hôi từ chân tóc.","Điều đó hoàn toàn an toàn, hoàn toàn bình thường, và thực sự làm tăng cường sức khỏe cùng sự thanh sạch của cơ thể."],"ts":[883.61,888.17,897.47,898.96,904.11,907.71,913.89,918.73,929.43,938.39,946.39,965.65],"vs":[971.93,976.15,989.66,991.66,997.53,1002.48,1008.67,1015.03,1027.21,1038.75,1048.09,1076.39],"e0":400.43,"v0":485.58,"pe":[0,2,6,8,9,10],"pv":[0,2,6,8,9,10]},{"te":"A Cooling Breath","tv":"Hơi thở làm mát","en":["Here is another system of breathing which is very good to improve the state of the blood, and keep one cool.","Have you ever seen how a dog or a cat folds the tongue so that it becomes a vee shape?","Well, in this case we are going to be like the cat!","Sit as before, that is, comfortably on a hard seat with the spine erect.","Protrude your tongue just a little, and make it so that it has a vee.","Then you draw ALL THROUGH THE MOUTH with an indrawn 'Ssss.'","Hold your breath as long as possible, and then exhale through the nostrils.","You need to do this for twenty times a day."],"vi":["Đây là một hệ thống hít thở khác rất tốt để cải thiện tình trạng của máu, và giữ cho cơ thể mát mẻ.","Bạn đã từng thấy một con chó hay con mèo uốn cong lưỡi sao cho nó thành hình chữ V chưa?","Chà, trong trường hợp này chúng ta sẽ làm giống như con mèo!","Hãy ngồi như trước, nghĩa là ngồi thoải mái trên một chiếc ghế cứng với cột sống thẳng.","Hãy thè nhẹ lưỡi ra một chút, và uốn cong sao cho nó có hình chữ V. Sau đó bạn hít TOÀN BỘ QUA MIỆNG với tiếng 'Ssss' hít vào.","Hãy nín giữ hơi thở càng lâu càng tốt, rồi thở ra qua hai lỗ mũi.","Bạn cần thực hiện điều này hai mươi lần một ngày."],"ts":[1084.49,1091.29,1096.41,1099.3,1103.9,1108.05,1111.98,1116.57],"vs":[1119.57,1126.43,1132.38,1136.39,1141.71,1150.71,1155.4],"e0":489.35,"v0":598.14,"pe":[0,1],"pv":[0,1]},{"te":"Be Regular, and a Warning","tv":"Đều đặn, và một lời cảnh báo","en":["It is important that you should be absolutely regular in these exercises.","Do not miss one day and do twice as long the next day, that is just a waste of time.","If you are not going to do the exercises regularly, then it is far better not to start.","So - be regular, be punctual, try to do your exercises at the same time every day, and when doing them do not screw up your face, do not indulge in any contortions of any kind.","If you find that you get any pain, stop immediately until the pain is gone.","Further, you cannot do these exercises if you have just over-stuffed yourself with food.","Most people eat too much for too long to too little purpose, and so a moderate diet is to be preferred.","As a final warning, do not do these exercises if you have heart disease or T.B. Do not try to hold your breath longer than is comfortable.","After all, there will be other lives, what you do not learn in this life you can always 'drop in' again, and take up where you left off!","And it should be stated, too, that unless you are very young, very supple, and very well insured, you should not do any of the exercises which require you to balance on one thumb or sit with your feet resting on the top of your head or something.","Unless you were born an Easterner, or unless your parents were acrobats at the local circus, you will be well advised to leave these things alone."],"vi":["Điều quan trọng là bạn phải hoàn toàn đều đặn trong các bài tập này.","Đừng bỏ lỡ một ngày rồi lại tập gấp đôi thời gian vào ngày hôm sau, điều đó chỉ phí phạm thời gian.","Nếu bạn không định tập các bài tập một cách đều đặn, thì thà không bắt đầu còn tốt hơn nhiều.","Vì vậy, hãy đều đặn, hãy đúng giờ, cố gắng tập các bài tập của bạn vào cùng một thời điểm mỗi ngày, và khi tập đừng nhăn nhó mặt mày, đừng thực hiện bất kỳ động tác vặn vẹo nào.","Nếu bạn thấy mình bị đau ở đâu, hãy dừng lại ngay lập tức cho đến khi cơn đau qua đi.","Hơn nữa, bạn không thể thực hiện các bài tập này nếu bạn vừa mới nhồi nhét quá nhiều thức ăn vào bụng.","Hầu hết mọi người ăn quá nhiều trong khoảng thời gian quá dài cho mục đích quá ít ỏi, và do đó một chế độ ăn uống điều độ là điều nên được ưu tiên.","Như một lời cảnh báo cuối cùng, đừng thực hiện các bài tập này nếu bạn mắc bệnh tim hoặc bệnh lao (T.B.).","Đừng cố nín thở lâu hơn mức thoải mái.","Rốt cuộc, sẽ còn những kiếp sống khác, những gì bạn không học được trong kiếp này thì bạn luôn có thể 'ghé lại' lần nữa, và tiếp tục từ nơi bạn đã dừng lại!","Và cũng cần phải nói rằng, trừ khi bạn còn rất trẻ, rất dẻo dai, và được bảo hiểm rất chu đáo, bạn không nên làm bất kỳ bài tập nào đòi hỏi bạn phải giữ thăng bằng trên một ngón tay cái hoặc ngồi với hai bàn chân gác lên đỉnh đầu hay đại loại như thế.","Trừ khi bạn sinh ra là một người phương Đông, hoặc trừ khi cha mẹ bạn là những nghệ sĩ xiếc nhào lộn ở rạp xiếc địa phương, bạn rất nên bỏ qua những điều ấy."],"ts":[1159.18,1163.64,1168.99,1174.39,1184.71,1189.53,1194.6,1200.95,1209.61,1218.26,1230.41],"vs":[1239.0,1243.04,1249.65,1255.49,1267.03,1272.49,1278.85,1288.99,1295.85,1298.56,1308.7,1325.5],"e0":525.03,"v0":637.75,"pe":[0,7],"pv":[0,7]}],"lab":"Phụ lục A"},{"g":3,"n":28,"title":"Stones (1/2)","tv":"Đá (1/2)","a":{"bi":{"id":"1vWDaJcjG3DALcfvb8UjSV2z1f_sgKZ0P","f":"28-supplement-b-stones-1.m4a","z":8253845}},"s":[{"te":"Supplement B: Stones (1/2)","tv":"Phụ lục B: Đá (1/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Supplement B, part 1: Stones."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Phụ lục B, phần 1: Đá."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.08,11.25],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"About Stones","tv":"Đôi điều về đá","en":["This is a supplement about various kinds of stones, because they have great influence on the life of each of us.","Stones are the oldest solid things on this Earth; they were in existence before humans were ever dreamed of - or nightmared of!","- and will be in existence long after we have gone.","Depending on your point of view, you may think of stones as a collection of chemicals, or as a lot of molecules which wobble around according to the number of them crammed into one space.","Stones, though, have very strong vibrations.","In effect they are like radio transmitters, transmitting their messages for good or for bad all the time.","Let us look at stones, starting with:"],"vi":["Đây là một phụ lục về các loại đá khác nhau, bởi vì chúng có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của mỗi người trong chúng ta.","Đá là những vật thể rắn lâu đời nhất trên Trái Đất này; chúng đã tồn tại trước khi con người được mơ tới (hay hiện ra trong ác mộng!), và sẽ còn tồn tại rất lâu sau khi chúng ta ra đi.","Tùy thuộc vào quan điểm của bạn, bạn có thể coi đá là một tập hợp các chất hóa học, hoặc là rất nhiều phân tử dao động lúc lắc tùy theo số lượng của chúng bị nhồi nhét vào một không gian.","Dù vậy, đá có những rung động rất mạnh mẽ.","Trên thực tế chúng giống như các máy phát thanh, liên tục truyền đi những thông điệp của chúng vì điều tốt hay điều xấu.","Chúng ta hãy xem xét các loại đá, bắt đầu với:"],"ts":[14.39,20.96,29.12,32.98,43.24,46.33,52.65],"vs":[55.77,62.98,75.99,87.58,90.75,98.17],"e0":7.68,"v0":7.31,"pe":[0,3,6],"pv":[0,2,5]},{"te":"AGATE","tv":"Mã não","en":["AGATE: Many people regard agates as a red stone, but actually there are red, green, brown, and a sort of ginger colour.","In the Far East the red, or blood agate, as it is often called, is truly a protection against poisonous insects such as spiders.","This is not fiction.","Agates give off a radiation which disheartens spiders and scorpions and makes them 'seek pastures new.'","There is a form of brown agate which radiates a vibration which gives a man self-confidence, and thus by giving him a form of 'Dutch courage' gives him victory over his enemies or success with his lady friends.","In the medical field it has been proved that if a person wears a brown agate next to his skin, preferably over his sternum, that is, hanging around his neck over his breast-bone, it increases his intelligence and helps to allay fevers and madness.","From the latter you will readily observe that not many brown agates are so worn.","In the Middle East some people wear a shaped agate which is alleged to keep away intestinal infections which are normally quite prevalent in the Middle East.","There are black agates, green agates, and grey, but in China there is a very, very remarkable agate which has certain fossilised remains in it, and if you take one of these stones which have been highly polished you will see the patterns of small plant-life forms such as ferns.","This is used by farmers as a decoration in the hope that they will have a very profitable agricultural year."],"vi":["AGATE (mã não): Nhiều người coi mã não là một loại đá màu đỏ, nhưng trên thực tế có màu đỏ, xanh lục, nâu, và một loại màu nâu gừng.","Ở vùng Viễn Đông, loại mã não màu đỏ, hay thường được gọi là mã não huyết, thực sự là một sự bảo vệ chống lại các loài côn trùng độc hại như nhện.","Đây không phải là chuyện viễn vông hư cấu.","Mã não phát ra một luồng bức xạ làm nản lòng nhện và bọ cạp, khiến chúng phải 'tìm đồng cỏ mới'.","Có một dạng mã não màu nâu phát ra một rung động mang lại cho người đàn ông sự tự tin, và do đó bằng cách trao cho người ấy một thứ 'can đảm nhờ men rượu', nó đem lại cho người ấy chiến thắng trước kẻ thù hoặc thành công với những người bạn gái.","Trong lĩnh vực y học, người ta đã chứng minh rằng nếu một người đeo một viên mã não nâu sát vào da của mình, tốt nhất là trên xương ức, nghĩa là đeo quanh cổ rủ xuống xương ức, nó sẽ làm tăng trí thông minh của người đó và giúp xoa dịu những cơn sốt cùng chứng điên loạn.","Từ vế sau, bạn sẽ dễ dàng nhận thấy rằng không có nhiều viên mã não nâu được đeo như thế.","Ở vùng Trung Đông, một số người đeo một viên mã não đã định hình vốn được cho là có thể xua đuổi các bệnh nhiễm trùng đường ruột vốn thường khá phổ biến ở Trung Đông.","Có mã não đen, mã não xanh lục, và xám, nhưng ở Trung Hoa có một loại mã não rất, rất đáng chú ý có chứa một số tàn tích hóa thạch bên trong nó, và nếu bạn cầm một trong những viên đá đã được mài bóng kỹ lưỡng này, bạn sẽ thấy hoa văn của những dạng sống thực vật nhỏ bé như dương xỉ.","Loại đá này được những người nông dân sử dụng như một vật trang trí với hy vọng rằng họ sẽ có một năm nông nghiệp rất bội thu."],"ts":[102.41,109.76,117.45,119.1,125.92,138.49,151.58,156.93,165.28,178.78],"vs":[185.11,194.68,204.09,206.94,213.75,229.18,246.27,252.73,263.12,281.37],"e0":49.66,"v0":53.95,"pe":[0,4,5,7,8],"pv":[0,4,5,7,8]},{"te":"AMBER","tv":"Hổ phách","en":["AMBER: If you have trouble with your kidneys or your liver, or if you are troubled with that civilised complaint from which our pharmaceutical houses reap a large fortune (constipation) take some powdered amber, grind it so it is like flour, then mix it with honey and a little water.","Then swallow the muck, but only if you are within reach of the appropriate convenience of civilisation, because this is a remedy which really does work, as you would find out.","The only difficulty is - amber is rather expensive.","Ladies who desire a husband and have not much luck in attracting them should have a piece of amber shaped as a phallic symbol.","By wearing such a symbol it would attract a man who had the right desires for her.","Thus she would get the husband for which she had such a desire.","Amber is a stone, but it is not very much used in the West because, unless skilfully polished, it is rather dull."],"vi":["AMBER (hổ phách): Nếu bạn gặp rắc rối với thận hoặc gan của mình, hoặc nếu bạn gặp rắc rối với căn bệnh văn minh mà từ đó các hãng dược phẩm của chúng ta gặt hái được một gia tài lớn (chứng táo bón), hãy lấy một ít bột hổ phách, nghiền mịn như bột, rồi trộn với mật ong và một ít nước.","Sau đó nuốt thứ hỗn hợp đó, nhưng chỉ khi bạn ở ngay gần cái tiện nghi văn minh thích hợp, bởi vì đây là một phương thuốc thực sự hiệu nghiệm, như bạn sẽ thấy.","Khó khăn duy nhất là: hổ phách khá đắt đỏ.","Những quý cô khao khát có một người chồng mà không gặp nhiều may mắn trong việc thu hút họ nên sở hữu một mảnh hổ phách được tạo hình như một biểu tượng sinh thực khí nam.","Đeo một biểu tượng như vậy, cô sẽ thu hút được một người đàn ông có những mong muốn phù hợp với cô.","Nhờ đó cô ấy sẽ có được người chồng mà mình hằng mong ước.","Hổ phách là một loại đá, nhưng nó không được sử dụng nhiều ở phương Tây vì nếu không được mài bóng khéo léo, nó khá xỉn màu."],"ts":[290.07,305.2,314.45,318.62,325.69,330.56,335.0],"vs":[342.66,361.16,371.39,375.08,384.86,390.94,395.28],"e0":132.96,"v0":158.91,"pe":[0,3,6],"pv":[0,3,6]},{"te":"AMETHYST","tv":"Thạch anh tím","en":["AMETHYST: Many bishops wear an amethyst in the ring which the devout kiss on the bishop's finger.","An amethyst, which is of violet or wine colour, makes one tranquil.","In other words, the molecular vibration of the material which we call the amethyst oscillates at such a period of frequency that it heterodynes with belligerent vibrations of a human and causes those vibrations to slow down and become tranquil!","The amethyst was used as a tranquiliser in the Far East long before aspirin took over that field."],"vi":["AMETHYST (thạch anh tím): Nhiều vị giám mục đeo một viên thạch anh tím trên chiếc nhẫn mà những người sùng đạo hôn lên ngón tay của vị giám mục.","Một viên thạch anh tím, vốn có màu tím hoặc màu rượu vang, giúp con người ta thanh thản tĩnh lặng.","Nói cách khác, dao động phân tử của thứ vật chất mà chúng ta gọi là thạch anh tím dao động ở một tần số đến mức nó phối tần với các rung động hiếu chiến của con người và làm cho các rung động ấy chậm lại rồi trở nên an tĩnh!","Thạch anh tím đã được sử dụng như một liều thuốc an thần ở vùng Viễn Đông từ rất lâu trước khi aspirin chiếm lĩnh lĩnh vực đó."],"ts":[404.03,410.28,415.56,429.46],"vs":[435.7,444.58,450.62,465.99],"e0":186.15,"v0":220.28,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"ANTIPATHES","tv":"San hô đen","en":["ANTIPATHES: This is a stone which is quite black.","It looks something like a highly polished piece of coal of the anthracite variety.","It is little used now in the West because of its complete blackness.","It has been used, however, as the background to a super-imposed cameo of ivory."],"vi":["ANTIPATHES (san hô đen): Đây là một loại đá có màu đen tuyền.","Nó trông giống như một mẩu than đá loại antraxít được đánh bóng cao độ.","Hiện nay nó ít được sử dụng ở phương Tây vì màu đen tuyền của nó.","Dù vậy, nó từng được sử dụng làm nền cho một tác phẩm chạm nổi bằng ngà voi gắn bên trên."],"ts":[475.17,479.05,483.9,488.16],"vs":[493.79,498.78,503.84,508.31],"e0":218.42,"v0":259.75},{"te":"BERYL","tv":"Ngọc beryl","en":["BERYL: St. Thomas is the patron saint of the beryl.","It is stated that he used the yellow beryl for curing diseases of the liver.","The beryl normally is of a green colouration.","It is a stone which helps in the matter of digestion."],"vi":["BERYL (ngọc beryl): Thánh Thomas là vị thánh bảo trợ của ngọc beryl.","Người ta nói rằng ngài đã dùng ngọc beryl màu vàng để chữa các bệnh về gan.","Ngọc beryl thông thường có sắc xanh lục.","Đó là một loại đá giúp ích trong vấn đề tiêu hóa."],"ts":[515.6,519.89,524.52,527.69],"vs":[531.38,536.47,541.18,543.96],"e0":237.64,"v0":281.56},{"te":"CARNELIAN","tv":"Hồng mã não","en":["CARNELIAN: Some people call the carnelian a blood stone.","It has a vibration which damps down the pulses of the blood, and it is truly a fact that if a person has congestion of blood in the head, the congestion is relieved very greatly if the frontal lobes and the site of the atlas be stroked with a smooth carnelian.","Carnelians are sometimes opaque, but the best ones are translucent."],"vi":["CARNELIAN (hồng mã não): Một số người gọi hồng mã não là đá huyết.","Nó có một rung động làm dịu các xung huyết mạch, và thực sự là một sự thật rằng nếu một người bị ứ máu ở đầu, sự xung huyết sẽ giảm đi rất nhiều nếu các thùy trán và vị trí của đốt đội được xoa vuốt bằng một viên hồng mã não nhẵn nhụi.","Hồng mã não đôi khi có màu đục, nhưng những viên tốt nhất thì bán trong suốt."],"ts":[548.42,552.76,566.29],"vs":[571.36,576.03,592.99],"e0":254.02,"v0":298.6,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"CATOCHITIS","tv":"Đá catochitis","en":["CATOCHITIS: This is really a remarkable stone found in some of the Mediterranean islands, particularly Corsica.","It is a stone which is magnetic to human skin so that if you rub your hands together and then touch the catochitis that stone will stick to the hand, provided, of course, that it be not too heavy.","The Corsicans use such a stone to protect them from being hypnotised."],"vi":["CATOCHITIS (đá catochitis): Đây thực sự là một loại đá đáng chú ý được tìm thấy ở một số hòn đảo Địa Trung Hải, đặc biệt là Corse.","Nó là một loại đá có từ tính đối với da người sao cho nếu bạn xoa hai bàn tay vào nhau rồi chạm vào đá catochitis thì viên đá đó sẽ dính vào tay, tất nhiên là với điều kiện nó không quá nặng.","Người dân đảo Corse sử dụng loại đá như vậy để bảo vệ họ khỏi bị thôi miên."],"ts":[598.55,606.42,617.28],"vs":[622.06,632.17,646.39],"e0":277.56,"v0":325.79,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"CHALCEDONY","tv":"Đá chalcedony","en":["CHALCEDONY: In certain backward countries (or are they really advanced?)","chalcedony are used powdered.","It helps to pass gall-stones.","The chalcedony powder caused dilation of the gall-bladder and all passages connected thereto.","Thus gall-stones which had been impacted into the wall of the gall-bladder would be passed out without an operation."],"vi":["CHALCEDONY (đá chalcedony): Ở một số quốc gia lạc hậu (hay thực ra họ lại rất tiên tiến?)","đá chalcedony được dùng dưới dạng tán bột.","Nó giúp đào thải sỏi mật.","Bột chalcedony làm giãn nở túi mật và tất cả các ống dẫn kết nối với nó.","Nhờ đó những viên sỏi mật từng bị kẹt dính vào thành túi mật sẽ được tống xuất ra ngoài mà không cần phẫu thuật."],"ts":[652.61,658.19,660.4,662.56,668.2],"vs":[674.87,681.79,685.01,686.94,692.45],"e0":301.67,"v0":356.34},{"te":"CRYSTAL","tv":"Pha lê","en":["CRYSTAL: Crystal is a very peculiar form of rock.","It is clearer than glass, and has extremely great powers in the field of 'crystal gazing.'","Those who are in any way gifted with the ability of clairvoyance will find that this increases with the use of a piece of flawless crystal.","The crystal has a vibration which is compatible with that of the third eye, it strengthens the third eye, strengthens one's 'seership.'","In various parts of Ireland little crystal balls are set in silver rings, and it is believed that these are able to attract favourable responses from the Irish leprechauns!","Priests in bygone ages in the Far East would go out in their search-parties and find a lump of crystal in the Andes or in the Himalayas.","They would carefully chip off rough edges, and through years and years would carve the piece of rock into spherical shape.","Then generation after generation of priests would polish the crystal by using finer and finer sand and water, the sand being embedded in soft leather.","At last the crystal would be ready for religious use - seeing the future, seeing the will of the Gods!"],"vi":["CRYSTAL (pha lê): Pha lê là một dạng đá rất kỳ lạ.","Nó trong suốt hơn thủy tinh, và có năng lực vô cùng to lớn trong lĩnh vực 'soi pha lê'.","Những ai có bất kỳ thiên bẩm nào về khả năng thấu thị sẽ thấy khả năng này tăng lên khi sử dụng một mảnh pha lê không tì vết.","Pha lê có một rung động tương hợp với con mắt thứ ba, nó tăng cường con mắt thứ ba, tăng cường 'năng lực thị kiến' của một người.","Ở nhiều nơi tại Ireland, những quả cầu pha lê nhỏ được gắn vào các chiếc nhẫn bạc, và người ta tin rằng những thứ này có thể thu hút những phản ứng thuận lợi từ những chú yêu tinh xứ Ireland!","Các vị tu sĩ trong những thời đại đã qua ở vùng Viễn Đông thường đi cùng các đội tìm kiếm và tìm thấy một khối pha lê ở dãy Andes hoặc trên dãy Himalaya.","Họ cẩn thận gọt đẽo các cạnh gồ ghề, và qua hàng năm hàng tháng sẽ chạm khắc khối đá thành hình cầu.","Rồi thế hệ tu sĩ này sang thế hệ tu sĩ khác sẽ mài bóng viên pha lê bằng cách sử dụng cát ngày càng mịn hơn cùng với nước, cát được tẩm trong tấm da mềm.","Cuối cùng, khối pha lê sẽ sẵn sàng cho việc sử dụng tôn giáo: nhìn thấy tương lai, nhìn thấy ý chỉ của các Vị Thần!"],"ts":[700.4,704.75,710.52,718.6,727.1,737.3,745.06,751.69,760.48],"vs":[766.87,770.78,776.66,785.26,793.52,806.51,817.52,824.04,834.29],"e0":324.53,"v0":381.87,"pe":[0,3,4,5],"pv":[0,3,4,5]},{"te":"DIAMOND","tv":"Kim cương","en":["DIAMOND: The diamond is a close cousin to a lump of coal.","It is merely a piece of carbon which has been given a higher education, in other words, it vibrates at a higher frequency.","It is often believed that a diamond renders one immune from poisons and madness.","In the health line a diamond was believed to cure most illnesses.","At one time in India the Koh-I-Noor Diamond was dipped in water and swished around with the intention of imparting some of its qualities to the water.","As the person who held the diamond did not necessarily wash his hands before, then no doubt some 'qualities' WERE so imparted!","The resulting dirty water was given to the patient to drink, and such was the faith in India in those days that often a cure was effected.","It is also understood that diamonds are very effective in obtaining the favours of the lady of one's desire, particularly if the diamond is wrapped up in a mink coat.","But this, of course, is merely hearsay."],"vi":["DIAMOND (kim cương): Kim cương là họ hàng gần gũi với một hòn than đá.","Nó chỉ đơn thuần là một mẩu cacbon đã được cho đi học bậc cao hơn, nói cách khác, nó rung động ở tần số cao hơn.","Người ta thường tin rằng kim cương giúp con người miễn nhiễm với chất độc và sự điên loạn.","Về phương diện sức khỏe, kim cương từng được tin là chữa được hầu hết các loại bệnh tật.","Đã có thời ở Ấn Độ, viên Kim cương Koh-I-Noor được nhúng vào nước và khuấy quanh với ý định truyền một số phẩm tính của nó vào nước.","Vì người cầm viên kim cương không nhất thiết phải rửa tay trước đó, nên chắc chắn một số 'phẩm tính' ĐÃ ĐƯỢC truyền vào như thế!","Thứ nước bẩn tạo thành được đem cho bệnh nhân uống, và niềm tin ở Ấn Độ vào thời đó lớn đến mức bệnh thường khỏi thật.","Người ta cũng hiểu rằng kim cương rất hiệu nghiệm trong việc chiếm được cảm tình của người phụ nữ mà mình mong ước, đặc biệt nếu viên kim cương được bọc trong một chiếc áo khoác lông chồn.","Nhưng điều này, đương nhiên, chỉ là lời đồn đại."],"ts":[843.04,847.28,855.24,860.46,864.49,872.51,880.35,888.57,897.69],"vs":[900.5,905.16,913.29,918.81,924.34,932.78,940.26,947.99,958.44],"e0":391.6,"v0":458.04,"pe":[0,2,7],"pv":[0,2,7]},{"te":"EMERALD","tv":"Ngọc lục bảo","en":["EMERALD: The green emerald has a reputation of being able to cure eye afflictions, and throughout the course of time people came to believe absolutely in the power of the emerald to overcome illnesses of the eye.","It occurred to some warlock, or witch, or priest (they are all much the same) that if the emerald could cure eye illnesses, then it could also ward off the evil eye.","And so it came to pass that emeralds were worn around the neck with the idea that if a person possessed of the evil eye looked at such a wearer all evil influences would be warded off and reflected back to the evil eye with singularly disastrous results to the latter.","There is much evidence in the East that emeralds actually did help in the alleviation of eye complaints."],"vi":["EMERALD (ngọc lục bảo): Ngọc lục bảo màu xanh lục nổi tiếng về khả năng chữa khỏi các bệnh về mắt, và trong suốt chiều dài thời gian, mọi người đã hoàn toàn tin tưởng vào năng lực của ngọc lục bảo trong việc chế ngự các bệnh tật của mắt.","Một phù thủy nam, hoặc phù thủy nữ, hoặc một giáo sĩ nào đó (họ đều gần như nhau cả) chợt nảy ra ý nghĩ rằng nếu ngọc lục bảo có thể chữa lành các bệnh về mắt, thì nó cũng có thể xua đuổi ánh mắt tà ác.","Và thế là việc đeo ngọc lục bảo quanh cổ đã xuất hiện với ý niệm rằng nếu một người có ánh mắt tà ác nhìn vào người đeo ngọc, mọi ảnh hưởng xấu xa sẽ bị xua đuổi và phản chiếu ngược trở lại kẻ có ánh mắt tà ác với những hậu quả tai hại đặc biệt cho kẻ đó.","Có nhiều bằng chứng ở phương Đông cho thấy ngọc lục bảo thực sự đã giúp làm thuyên giảm các chứng bệnh về mắt."],"ts":[962.29,974.24,983.55,997.13],"vs":[1003.11,1017.99,1031.86,1049.4],"e0":449.66,"v0":519.83,"pe":[0,3],"pv":[0,3]}],"lab":"Phụ lục B"},{"g":3,"n":28,"title":"Stones (2/2)","tv":"Đá (2/2)","a":{"bi":{"id":"1bwEBCopO8XAq3l4oZ61AEC0LE-eKxgEs","f":"28-supplement-b-stones-2.m4a","z":7862215}},"s":[{"te":"Supplement B: Stones (2/2)","tv":"Phụ lục B: Đá (2/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Supplement B, part 2: Stones."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Phụ lục B, phần 2: Đá."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.06,11.23],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"GARNET","tv":"Ngọc hồng lựu","en":["GARNET: This is a stone which apparently now is not very popular, but at one time it was worn with the hope of protecting the wearer from skin diseases and danger.","It had to be worn actually in contact with the body, and instead of being used in rings as at present, it was put in a little mounting and worn around the neck, usually arranged so that it was right over the heart.","When danger of ill health was present, a stone acclimatised to its wearer would become dull and lustreless.","As the danger of illness abated the stone would return to its original brilliance.","At present in Europe people wear garnets in the belief that it gives them constancy in love."],"vi":["GARNET (ngọc hồng lựu): Đây là một loại đá mà dường như hiện nay không mấy phổ biến, nhưng đã có thời nó được đeo với hy vọng bảo vệ người đeo khỏi các bệnh ngoài da và hiểm nguy.","Nó phải được đeo tiếp xúc thực sự với cơ thể, và thay vì dùng làm nhẫn như hiện nay, nó được đặt trong một giá gắn nhỏ và đeo quanh cổ, thường được sắp đặt sao cho nằm ngay trên quả tim.","Khi có nguy cơ đau ốm, một viên đá đã thích ứng với người đeo nó sẽ trở nên xỉn màu và mất đi vẻ sáng bóng.","Khi nguy cơ bệnh tật lắng xuống, viên đá sẽ trở lại độ sáng rực rỡ ban đầu của nó.","Hiện nay ở châu Âu, người ta đeo ngọc hồng lựu với niềm tin rằng nó mang lại cho họ sự chung thủy trong tình yêu."],"ts":[14.43,24.33,35.35,42.44,48.08],"vs":[53.63,65.07,77.27,84.88,91.03],"e0":7.66,"v0":7.37,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"JADE","tv":"Ngọc bích","en":["JADE: Many people think of jade as a green stone, but one can have jade of quite a number of different shades.","It can be almost clear, for example, or yellow, or varying shades of green, blue, or even black.","Jade is a stone which can be carved and worked by those who have such skill.","The Chinese, before Communism, worked jade into very beautiful ornaments and statues.","The Chinese businessman of pre-Communist days used to have his hands inside his sleeves.","If you remember, they had very large sleeves, and often an astute businessman would keep his hands inside his sleeves and would clasp a talisman made of jade.","He would ask the jade to guide him in a profitable business deal.","In the medical sense it is stated that a green jade could, by its particular vibration, cure dropsy and similar afflictions relating to the urinary system."],"vi":["JADE (ngọc bích): Nhiều người nghĩ ngọc bích là một loại đá màu xanh lục, nhưng người ta có thể có ngọc bích với khá nhiều sắc thái khác nhau.","Chẳng hạn, nó có thể gần như trong suốt, hoặc có màu vàng, hay các sắc thái khác nhau của xanh lục, xanh lam, hoặc thậm chí là màu đen.","Ngọc bích là một loại đá mà những người có tay nghề có thể chạm khắc và chế tác.","Người Trung Hoa, trước thời kỳ Cộng sản, đã chế tác ngọc bích thành những đồ trang sức và pho tượng rất đẹp đẽ.","Thương nhân Trung Hoa thời tiền Cộng sản thường giấu hai tay trong tay áo.","Nếu bạn nhớ, họ có ống tay áo rất rộng, và thông thường một thương nhân sắc sảo sẽ giữ hai tay bên trong tay áo và nắm chặt một lá bùa hộ mệnh làm bằng ngọc bích.","Ông ta sẽ khấn xin ngọc bích dẫn lối cho mình trong một thương vụ làm ăn sinh lời.","Theo quan niệm y học, người ta cho rằng ngọc bích màu xanh lục, nhờ vào rung động đặc biệt của nó, có thể chữa khỏi bệnh phù thũng và các chứng bệnh tương tự liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu."],"ts":[98.99,106.02,111.99,116.61,122.85,128.11,137.06,141.5],"vs":[150.88,160.09,168.95,174.45,181.94,186.39,197.85,203.87],"e0":47.46,"v0":52.73,"pe":[0,4,7],"pv":[0,4,7]},{"te":"JET","tv":"Đá huyền","en":["JET: Jet is a black stone.","Its correct name is gaggitis.","It is a stone which was of particular importance in the time of the Druids in the British Isles.","A jet knife was used for the druidic sacrifices at Stonehenge.","In Ireland even at the present time, particularly on the West coast where the wild Atlantic beats against the great rocks, the Irish fisherman's wife will burn a small piece of jet stone while praying for his safe return from the perils of the turbulent sea.","Before the days of dentists people used powdered jet put around an aching tooth.","Probably the sharpness of the powder gave them something else to think about, but apparently it worked in curing toothache.","It also cured headache and stomach ache."],"vi":["JET (đá huyền): Đá huyền là một loại đá màu đen.","Tên chính xác của nó là gaggitis.","Đó là một loại đá có tầm quan trọng đặc biệt vào thời các tu sĩ Druid ở quần đảo Anh.","Một con dao bằng đá huyền đã được sử dụng cho các buổi lễ hiến tế của các tu sĩ Druid tại Stonehenge.","Ở Ireland ngay cả vào thời điểm hiện tại, đặc biệt là ở bờ biển phía Tây nơi Đại Tây Dương hoang dã vỗ sóng vào những tảng đá lớn, người vợ của người đánh cá Ireland sẽ đốt một mẩu đá huyền nhỏ trong khi cầu nguyện cho sự trở về an toàn của người chồng khỏi những hiểm nguy của biển cả dậy sóng.","Trước thời của các nha sĩ, người ta dùng bột đá huyền rắc quanh chiếc răng đau.","Có lẽ độ sắc nhọn của bột đã cho họ điều gì khác để nghĩ tới, nhưng dường như nó có hiệu quả trong việc chữa đau răng.","Nó cũng chữa khỏi đau đầu và đau dạ dày."],"ts":[217.49,220.19,222.54,228.3,233.13,247.56,252.32,259.05],"vs":[261.94,265.47,268.58,274.53,281.63,300.07,304.98,313.08],"e0":99.95,"v0":119.34,"pe":[0,4,5],"pv":[0,4,5]},{"te":"LAPIS LAZULI","tv":"Đá thanh kim","en":["LAPIS LAZULI: This is a stone of particular history in Egypt and in India.","Many plaques were inscribed on lapis lazuli cylinders, giving high esoteric knowledge.","Lapis lazuli was known as one of the sacred stones, one of the stones used in the performance of the Higher Mysteries.","It was sacred because of its beauty, but in the medical sense it was stated to avert miscarriage and abortions."],"vi":["LAPIS LAZULI (đá thanh kim): Đây là một loại đá có lịch sử đặc biệt ở Ai Cập và Ấn Độ.","Nhiều tấm thẻ khắc đã được ghi trên những ống hình trụ bằng đá thanh kim, truyền đạt tri thức bí truyền cao cấp.","Đá thanh kim được biết đến là một trong những loại đá thiêng liêng, một trong những loại đá được dùng trong việc cử hành các Huyền Nhiệm Tối Cao.","Nó thiêng liêng vì vẻ đẹp của nó, nhưng theo nghĩa y học nó được cho là ngăn ngừa sảy thai và đẻ non."],"ts":[317.25,323.05,329.25,336.56],"vs":[343.43,350.17,357.01,365.56],"e0":145.0,"v0":174.65},{"te":"ONYX","tv":"Mã não đen","en":["ONYX: In the East this is regarded as a stone of misfortune.","It is an invitation to those possessed of the evil eye, and apparently it used to be quite good practice to disguise a stone of this type and make it resemble something else, or embed it in something else, and then give it to one's enemy with the conviction that the poor wretch would get more than he expected."],"vi":["ONYX (mã não đen): Ở phương Đông, đây được coi là một viên đá của sự bất hạnh.","Nó là một lời mời gọi đối với những kẻ có ánh mắt tà ác, và dường như đã từng là một tập tục khá phổ biến khi ngụy trang một viên đá loại này và làm cho nó giống thứ khác, hoặc gắn nó vào một thứ khác, rồi đem tặng cho kẻ thù của mình với niềm tin chắc chắn rằng kẻ khốn khổ tội nghiệp đó sẽ nhận được nhiều hơn những gì hắn mong đợi."],"ts":[373.17,378.21],"vs":[393.69,399.28],"e0":171.78,"v0":204.39},{"te":"OPAL","tv":"Ngọc opal","en":["OPAL: This is another stone which is very unfortunate.","The smoky stone mined largely in Australia often had bad influences and the occultist could detect malignant radiations.","Some people claim that opals are extremely good for those suffering from eye diseases, but if one is fortunate enough to obtain a black opal which still is light enough so that one may see the ruby 'flares' in it, then that may be considered to be a bringer of good fortune, and to give one remarkably keen sight."],"vi":["OPAL (ngọc opal): Đây là một loại đá khác cũng rất bất hạnh.","Loại đá màu khói được khai thác phần lớn ở Úc thường mang những ảnh hưởng xấu và các nhà huyền học có thể phát hiện ra những bức xạ độc hại.","Một số người quả quyết rằng ngọc opal cực kỳ tốt cho những người mắc các bệnh về mắt, nhưng nếu một người may mắn có được một viên ngọc opal đen mà vẫn đủ sáng để người ta có thể nhìn thấy những 'đốm lửa' màu hồng ngọc bên trong nó, thì viên đá đó có thể được coi là mang lại may mắn, và mang lại cho người ta thị lực tinh tường khác thường."],"ts":[421.28,425.32,433.09],"vs":[449.41,453.98,463.5],"e0":192.9,"v0":231.98,"pe":[0,2],"pv":[0,2]},{"te":"RUBY","tv":"Hồng ngọc","en":["RUBY: This stone is stated to protect one from all manner of infectious diseases.","It is stated that rubies prevent one from having typhoid, bubonic, and other plagues.","As in the case of diamonds, the better type of ruby was often swished around in water, or even left in water for a time, and then the patient was given the water to drink when suffering from intestinal pains.","It has been known also for a person suffering from cancer of the intestines to swallow a ruby which was, 'in the course of nature,' recovered, cleaned, and swallowed again, and it is stated quite definitely that a case is known where cancer was arrested by this means."],"vi":["RUBY (hồng ngọc): Loại đá này được cho là bảo vệ con người khỏi mọi loại bệnh truyền nhiễm.","Người ta nói rằng hồng ngọc ngăn ngừa người ta mắc bệnh thương hàn, bệnh dịch hạch cùng các bệnh dịch khác.","Cũng như trong trường hợp của kim cương, loại hồng ngọc tốt hơn thường được khuấy quanh trong nước, hoặc thậm chí được ngâm trong nước một thời gian, rồi bệnh nhân được cho uống nước đó khi bị đau ruột.","Người ta cũng từng biết đến một người bị ung thư ruột đã nuốt một viên hồng ngọc mà 'theo tiến trình tự nhiên', viên đá được thu hồi lại, làm sạch, và nuốt lại lần nữa, và người ta khẳng định khá dứt khoát rằng đã biết một trường hợp ung thư được chặn đứng bằng phương thức này."],"ts":[484.47,490.32,496.21,507.76],"vs":[521.35,526.97,533.66,545.35],"e0":221.63,"v0":267.04,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"SAPPHIRE","tv":"Lam ngọc","en":["SAPPHIRE: Many people confuse sapphires, the turquoise, and lapis lazuli, but whichever name you give it, the remarks referred to under lapis lazuli will apply in the case of the sapphire and the turquoise."],"vi":["SAPPHIRE (lam ngọc): Nhiều người nhầm lẫn lam ngọc, ngọc lam và đá thanh kim, nhưng dù bạn gọi nó bằng tên nào đi nữa thì những nhận xét được đề cập dưới mục đá thanh kim cũng sẽ áp dụng cho trường hợp của lam ngọc và ngọc lam."],"ts":[562.58],"vs":[574.7],"e0":259.11,"v0":308.27},{"te":"TOUCH STONES","tv":"Đá xoa dịu","en":["TOUCH STONES: Stones, as we have seen, are, like all other substances, merely a mass of molecules in motion.","The sensation which can be imparted to a person may be for good or for evil.","There are stones which radiate misfortune and cause grave disharmony within the body.","But there are also stones which make one become tranquil, and these are called Tranquiliser Touch Stones.","Centuries and centuries ago, long before the age of aspirins, the Ancients, the Adepts, and the Magic Makers of old could cure humanity of their various nervous and mental ills.","They could bring tranquillity into the homes of people.","In far off China, in Tibet, in the holy temples of India, and in the great temples of the Incas, the Aztecs, and the Mayas, priests laboriously shaped stones by hand, stones whose cunningly contrived contours comforted the human brain, and by flooding that organ with comfort and pleasant tactile sensations calmed the whole of the human mechanism.","Unfortunately, the art of making such contoured-stones became almost extinct throughout the ages.","People stuffed themselves with drugs to depress sensation, because we are in a negative cycle of evolution, and drugs make one 'negative.'","Tranquiliser Touch Stones are available once again; I have made such stones, and I have copyrighted the design because only one particular configuration offers the maximum comfort.","A Tranquiliser Touch Stone should be held in either the left or the right hand, it does not matter which.","The part with my name should be against the palm, and the ideograph should be at the bottom, leaving the carefully dished portion facing upwards so that it comes under the ball of your thumb.","Then your thumb should idly follow the contours in that dished portion.","You will find that comfort, ease, and freedom from worry will steal upon you, you will find that your problems will dissolve away like morning mist before the rising sun.","You will find that you have such peace of mind as you have not had before.","This is not the place to give further details, but you may have seen my advertisements by now.","It will suffice to say that if we use the things of nature as intended, then the things of nature can come to our aid.","Stones can help us quite as much as fruits and herbal remedies.","It should be stated that only a suitably contoured Touch Stone should be used because the wrong sort can cause irritation instead of tranquillity.","So - you have been warned!"],"vi":["TOUCH STONES (đá xoa dịu): Đá, như chúng ta đã thấy, cũng giống như mọi chất liệu khác, chỉ đơn thuần là một khối các phân tử đang chuyển động.","Cảm giác có thể truyền đến một người có thể là tốt lành hoặc tà ác.","Có những loại đá phát ra sự rủi ro bất hạnh và gây ra sự bất hòa nghiêm trọng bên trong cơ thể.","Nhưng cũng có những loại đá giúp người ta trở nên thanh thản tĩnh lặng, và những loại đá này được gọi là Touch Stones làm dịu.","Nhiều thế kỷ trước, từ rất lâu trước thời đại của thuốc aspirin, các Cổ Nhân, các bậc Chân Sư, và các Nhà Phép Thuật xưa kia đã có thể chữa lành cho nhân loại khỏi các chứng bệnh thần kinh và tâm thần khác nhau.","Họ có thể mang lại sự an tĩnh vào các gia đình của mọi người.","Tại Trung Hoa xa xôi, ở Tây Tạng, trong các ngôi đền thánh ở Ấn Độ, và trong các ngôi đền vĩ đại của người Inca, người Aztec, và người Maya, các tư tế đã dày công đẽo gọt những viên đá bằng tay, những viên đá mà các đường nét viền khéo léo giúp an ủi bộ não con người, và bằng cách tràn ngập cơ quan đó bằng sự dễ chịu cùng những cảm giác xúc giác êm ái, chúng làm dịu toàn bộ cơ chế của con người.","Thật không may, nghệ thuật chế tác những viên đá có đường viền như vậy gần như đã tuyệt tích theo thời gian.","Mọi người tự nhồi nhét thuốc men vào cơ thể để đè nén cảm giác, bởi vì chúng ta đang ở trong một chu kỳ tiến hóa tiêu cực, và thuốc men làm cho con người ta trở nên 'tiêu cực'.","Touch Stones làm dịu nay đã có trở lại; tôi đã chế tác ra những viên đá như vậy, và tôi đã đăng ký bản quyền kiểu dáng bởi vì chỉ có một cấu hình cụ thể mới mang lại sự thoải mái tối đa.","Một viên Touch Stone làm dịu nên được cầm ở tay trái hoặc tay phải, tay nào cũng không quan trọng.","Phần có tên tôi nên áp vào lòng bàn tay, và ký tự biểu ý nên ở phía dưới, để lại phần lõm được tạo tác cẩn thận hướng lên trên sao cho nó nằm dưới mô ngón tay cái của bạn.","Sau đó ngón tay cái của bạn nên nhẹ nhàng lướt theo các đường viền trong phần lõm đó.","Bạn sẽ thấy sự thoải mái, thanh thản, và không còn lo lắng sẽ len lỏi vào tâm hồn bạn, bạn sẽ thấy những rắc rối của mình tan biến đi như sương mù buổi sớm trước ánh mặt trời mọc.","Bạn sẽ thấy mình có được sự bình an nội tâm mà trước đây chưa từng có.","Đây không phải là nơi để đưa ra thêm chi tiết, nhưng đến lúc này có thể bạn đã thấy các mẩu quảng cáo của tôi.","Chỉ cần nói rằng nếu chúng ta sử dụng những sản vật tự nhiên đúng như mục đích vốn có, thì các sản vật tự nhiên có thể đến hỗ trợ chúng ta.","Đá có thể giúp chúng ta nhiều không kém gì các loại hoa quả và các phương thuốc thảo dược.","Cần phải nói rằng chỉ nên sử dụng một viên Touch Stone có đường viền phù hợp bởi vì loại sai lệch có thể gây bực bội khó chịu thay vì sự an tĩnh.","Vì vậy, bạn đã được cảnh báo rồi đấy!"],"ts":[589.97,598.19,603.09,608.43,615.04,626.6,630.35,650.68,656.94,665.13,676.4,682.49,692.55,696.88,707.13,711.95,717.48,724.79,728.91,736.58],"vs":[738.91,748.05,752.82,759.29,768.04,781.56,786.39,812.82,819.49,831.72,845.96,852.56,863.62,868.86,880.42,885.9,892.97,902.17,908.13,917.45],"e0":271.83,"v0":323.54,"pe":[0,4,6,9,10,15],"pv":[0,4,6,9,10,15]},{"te":"TURQUOISE","tv":"Ngọc lam","en":["TURQUOISE: The turquoise is very common in Tibet, where there is a bridge called 'The Turquoise Bridge.'","Prayer Wheels and Charm Boxes in Tibet were usually decorated with small turquoise stones because the turquoise was known as a particularly fortunate stone.","It was mounted in rings, and worn in the hair.","The Tibetan woman used to wear a large framework so that her hair could be displayed to the maximum advantage, and often the frame itself would be decorated with turquoise stones.","Turquoise stones are extremely good for giving one improved health.","The turquoise is a stone sacred in the Buddhist belief."],"vi":["TURQUOISE (ngọc lam): Ngọc lam rất phổ biến ở Tây Tạng, nơi có một cây cầu gọi là 'Cầu Ngọc Lam'.","Các Kinh Luân và Hộp Bùa Hộ Mệnh ở Tây Tạng thường được trang trí bằng những viên ngọc lam nhỏ bởi vì ngọc lam được biết đến là một loại đá đặc biệt may mắn.","Nó được gắn trên các chiếc nhẫn, và cài trên mái tóc.","Phụ nữ Tây Tạng từng đeo một chiếc khung lớn để mái tóc của họ có thể được phô diễn vẻ đẹp tối đa, và thường thì chính chiếc khung ấy cũng được trang trí bằng những viên ngọc lam.","Những viên ngọc lam cực kỳ tốt trong việc mang lại sức khỏe được cải thiện cho người ta.","Ngọc lam là một loại đá thiêng liêng trong tín ngưỡng Phật giáo."],"ts":[921.05,928.65,938.24,941.35,951.74,956.3],"vs":[960.17,967.4,977.56,981.32,992.84,998.8],"e0":421.37,"v0":505.68,"pe":[0,2,4,5],"pv":[0,2,4,5]}],"lab":"Phụ lục B"},{"g":3,"n":29,"title":"The Stuff We Eat! (1/2)","tv":"Những Thứ Ta Ăn! (1/2)","a":{"bi":{"id":"1DcdtXfjPJFRaRVWP-tvZbmwS_AvJRQZ1","f":"29-supplement-c-the-stuff-we-eat-1.m4a","z":11038272}},"s":[{"te":"Supplement C: The Stuff We Eat! (1/2)","tv":"Phụ lục C: Những Thứ Ta Ăn! (1/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Supplement C, part 1: The Stuff We Eat."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Phụ lục C, phần 1: Những Thứ Ta Ăn."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.49,11.66],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Compiler's Note","tv":"Ghi chú của người biên soạn","en":["Compiler's note: this supplement gives the author's views on food and health as he held them in 1965.","It is not medical advice; for your own health, ask a doctor."],"vi":["Ghi chú của người biên soạn: phụ lục này trình bày quan điểm của tác giả về ăn uống và sức khỏe vào năm 1965.","Đây không phải là lời khuyên y khoa; về sức khỏe của chính bạn, hãy hỏi ý kiến thầy thuốc."],"ts":[15.4,22.61],"vs":[27.32,35.12],"e0":8.09,"v0":7.91,"k":"note"},{"te":"We Eat to Live","tv":"Ăn để sống","en":["As anyone who has lived on this Earth for even a little while will have discovered, we have to eat in order to live, but we should not live merely in order to eat.","The human body can be likened to a factory; materials are taken in and 'worked' and changed in various ways.","In our human factory materials are taken in so that the body may maintain itself, repair tissue which has been damaged or aged, and to drive the muscles which move one about.","There also must be enough materials left over so that the body can grow mentally and physically.","Humans need four basic types of material in order that tissue may grow or be repaired, and in order that bones may grow or re-unite after fracture.","Here alphabetically are the four things quite essential to human life:","1. Carbohydrates.","2. Hydrocarbons.","3. Minerals.","4. Protein.","Before Man became civilised - or considered himself civilised - all mankind was vegetarian, but in those days the appendix, that now troublesome or atrophied organ, had a very useful part in the life of the human body, and as the appendix is just an atrophied stump, then Man should not be entirely vegetarian.","To be a vegetarian and to be in any way the equivalent of a balanced eater means that one must be eating all the time, because one has to take in vast bulk of a purely vegetarian diet.","Mankind became acclimatised to meat, and found that by eating reasonable amounts of meat one could manage with less fruit and vegetables, and so there was more time away from eating to devote to other things."],"vi":["Như bất kỳ ai từng sống trên Trái Đất này dẫu chỉ một thời gian ngắn cũng đều sẽ phát hiện ra, chúng ta phải ăn để mà sống, chứ không nên sống chỉ để mà ăn.","Cơ thể con người có thể được ví như một nhà máy; các nguyên liệu được nạp vào và được 'chế biến' rồi biến đổi theo nhiều cách khác nhau.","Trong nhà máy con người của chúng ta, các nguyên liệu được nạp vào để cơ thể có thể tự duy trì, tu bổ các mô đã bị tổn thương hoặc già cỗi, và để vận hành các cơ bắp giúp người ta cử động đi lại.","Cũng phải còn lại đủ nguyên liệu dôi dư để cơ thể có thể phát triển cả về tinh thần lẫn thể chất.","Con người cần bốn loại vật chất cơ bản để các mô có thể phát triển hoặc được tu bổ, và để xương có thể phát triển hoặc liền lại sau khi gãy.","Dưới đây theo thứ tự bảng chữ cái là bốn điều hoàn toàn thiết yếu đối với đời sống con người:","1. Carbohydrate.","2. Hydrocarbon.","3. Khoáng chất.","4. Protein.","Trước khi Con Người trở nên văn minh, hay tự coi mình là văn minh, toàn thể nhân loại đều ăn chay, nhưng vào những ngày đó ruột thừa, cơ quan mà nay là phiền toái hoặc bị thoái hóa, đã từng đóng một vai trò rất hữu ích trong đời sống của cơ thể con người, và khi ruột thừa nay chỉ còn là một mẩu thoái hóa, thì Con Người không nên hoàn toàn ăn chay.","Để trở thành một người ăn chay và ở một phương diện nào đó tương đương với một người ăn uống cân bằng có nghĩa là người ta phải ăn gần như suốt ngày, bởi vì người ta phải nạp vào một khối lượng khổng lồ khẩu phần thuần chay.","Nhân loại đã thích nghi với thịt, và nhận thấy rằng bằng cách ăn một lượng thịt hợp lý người ta có thể sống khỏe với ít hoa quả và rau củ hơn, và nhờ đó có nhiều thời gian ngoài việc ăn uống để dành cho những việc khác."],"ts":[41.84,50.52,57.73,67.8,73.78,82.72,87.59,90.59,93.55,95.97,98.42,114.89,125.06],"vs":[136.05,146.07,154.2,167.51,173.96,183.21,189.16,191.64,194.23,196.0,198.0,219.15,233.0],"e0":20.61,"v0":22.43,"pe":[0,4,6,7,8,9,10,12],"pv":[0,4,6,7,8,9,10,12]},{"te":"Too Acid","tv":"Quá nhiều chất chua","en":["Many people are too 'bitter.'","That is, their blood, juices, and tissues contain too much acid, and such people crave bitter or sharp things such as lemons, sour apples, and all manner of things which have a sharp, tangy, acid taste.","This is unfortunate because such people get too much acid in the blood and that depletes the blood's capacity for taking carbon dioxide and other waste gases which have to be exhaled.","It requires an alkaline blood to absorb gases which have to be carried to the lungs and exhaled, thus making room for oxygen to be inhaled.","So - all you who like bitter things, remember that you are upsetting your oxygenation system!","In addition, you lay yourself wide open for colds, chest complaints, rheumatism, and nerve upsets."],"vi":["Nhiều người quá 'chua chát'.","Nghĩa là máu, các chất dịch và các mô của họ chứa quá nhiều axit, và những người như vậy rất thèm những thứ chua hoặc gắt như chanh, táo chua, và đủ thứ có vị chua gắt, cay nồng, đậm tính axit.","Điều này thật đáng tiếc bởi vì những người như vậy sẽ có quá nhiều axit trong máu và điều đó làm cạn kiệt khả năng của máu trong việc tiếp nhận khí carbon dioxide cùng các chất khí thải khác vốn phải được thở ra.","Cần phải có một dòng máu kiềm tính để hấp thụ các chất khí cần được đưa đến phổi và thở ra ngoài, từ đó tạo chỗ cho oxy được hít vào.","Vì vậy, hỡi tất cả các bạn là những người thích những thứ chua chát, hãy nhớ rằng bạn đang làm đảo lộn hệ thống oxy hóa của mình!","Thêm vào đó, bạn đang mở toang cánh cửa đón nhận những chứng cảm lạnh, các bệnh về đường hô hấp, bệnh thấp khớp, và các rối loạn thần kinh."],"ts":[247.56,249.74,260.95,270.4,279.3,285.85],"vs":[292.48,294.14,307.03,320.51,330.71,338.93],"e0":115.42,"v0":133.94,"pe":[0,4],"pv":[0,4]},{"te":"Vegetarians","tv":"Người ăn chay","en":["It is unfortunate that vegetarians often become cranks and faddists; they become extreme!","It has already been stated that a vegetarian diet is an ideal diet FOR THOSE WHO LIVE IN IDEAL CONDITIONS.","If one is a vegetarian, and living in the ideal conditions which that demands, there is no such complaint as constipation, because the bulk of waste and rough cellulose with its hydrologic properties lubricates the large intestine, and aids in the expelling of waste products.","But again, in order to live as a purely vegetarian person one has to be more or less eating all the time."],"vi":["Thật đáng tiếc khi những người ăn chay thường trở nên lập dị và cuồng tín theo trào lưu; họ trở nên cực đoan!","Người ta đã từng nói rằng chế độ ăn chay là một chế độ ăn lý tưởng DÀNH CHO NHỮNG AI SỐNG TRONG NHỮNG ĐIỀU KIỆN LÝ TƯỞNG.","Nếu một người ăn chay, và sống trong những điều kiện lý tưởng mà chế độ đó đòi hỏi, thì sẽ không có chứng bệnh như táo bón, bởi vì khối lượng chất thải cùng chất xơ thô ráp với các đặc tính thủy học của nó sẽ bôi trơn ruột già, và hỗ trợ cho việc tống xuất các chất cặn bã.","Nhưng một lần nữa, để sống như một người thuần ăn chay, người ta gần như phải ăn liên tục suốt ngày."],"ts":[348.29,354.87,361.14,375.2],"vs":[381.58,388.63,396.64,414.51],"e0":160.94,"v0":189.75},{"te":"Constipation","tv":"Táo bón","en":["Constipation is most frequently caused because the blood extracts too much moisture from the intestines.","By the time the waste products have reached the descending colon there is not enough moisture in it to make it pliable (or 'plastic') so that it can be expelled.","Such waste matter then adheres quite firmly to the hairlike lining of the colon, and muscular contractions called peristalsis causes pain.","People would be less costive if they drank more water."],"vi":["Chứng táo bón thường xảy ra nhất là do máu hút quá nhiều độ ẩm từ ruột.","Vào thời điểm các chất thải đến đại tràng xuống, bên trong nó không còn đủ độ ẩm để làm cho nó mềm dẻo (hay 'nhào nặn được') sao cho có thể tống xuất ra ngoài.","Chất thải như vậy sau đó dính khá chặt vào lớp niêm mạc dạng lông tơ của đại tràng, và các cơn co bóp cơ học gọi là nhu động ruột sẽ gây ra đau đớn.","Con người sẽ bớt táo bón hơn nếu họ uống nhiều nước hơn."],"ts":[421.52,427.73,436.5,444.79],"vs":[448.35,453.03,463.24,473.86],"e0":194.83,"v0":229.69},{"te":"VITAMINS","tv":"VITAMINS","en":["VITAMINS: Vitamins are 'life forces.'","They are present in the four essential materials which we mentioned before; vitamins are present in fruit, vegetables, and nuts, and in most of the natural substances which we eat.","These 'life essences' are a definite requirement, and if one lacks certain of them one is subject to all manner of unpleasant illnesses.","Lack of vitamins, for instance, is the cause of beri-beri, and in Japanese prisoner-of-war camps beri-beri could often be cured when the patient could get hold of a little Marmite, a most valuable product.","In the days of the old sailing-ships, before refrigeration and all that, when the 'wooden walls of England' sailed the seas, without having to wonder about the Russian fishing fleets, sailors often suffered from scurvy.","This is a skin disease caused by lack of vitamins, and if scurvy is neglected eventually the sufferer 'fades away,' becomes worse and worse in health, and eventually dies.","It starts as a skin disease, and then works its way inwards and affects various organs.","In the days of those sailing-ships English sailors took lime juice aboard because lime juice was rich in vitamins, and this lime juice was issued in much the same way as rum was issued.","That lime juice, by the way, is why Americans call English people 'limeys,' because of the lime juice, or lime fruit, consumed aboard British ships.","Unless one has adequate vitamins one is not able to break down or to assimilate the minerals which also are necessary to us.","A correct mixture of vitamins and minerals must be maintained, otherwise our various glands, such as endocrines, will not function correctly, then people lack hormones, testosterone, they become sterile - impotent.","They become irritable and become victims to all manner of obscure complaints.","Here are some of the essential vitamins:"],"vi":["VITAMINS: Các vitamin là 'sinh lực'.","Chúng hiện diện trong bốn loại vật chất thiết yếu mà chúng ta đã đề cập trước đây; các vitamin có mặt trong hoa quả, rau củ, và các loại hạt, cùng hầu hết các chất tự nhiên mà chúng ta ăn.","Những 'tinh chất sự sống' này là một đòi hỏi tất yếu, và nếu một người thiếu một số vitamin nhất định thì người đó sẽ mắc đủ thứ bệnh tật khó chịu.","Ví dụ, sự thiếu hụt vitamin là nguyên nhân gây ra bệnh tê phù, và trong các trại tù binh chiến tranh của Nhật Bản, bệnh tê phù thường có thể được chữa khỏi khi bệnh nhân có thể kiếm được một chút bơ men Marmite, một sản phẩm vô cùng quý giá.","Vào thời của những chiếc thuyền buồm xưa cũ, trước khi có tủ lạnh và tất cả những thứ tương tự, khi những 'bức tường gỗ của nước Anh' căng buồm trên các đại dương mà không phải băn khoăn về các đội tàu đánh cá của Nga, các thủy thủ thường mắc bệnh scorbut.","Đây là một bệnh ngoài da do thiếu hụt vitamin gây ra, và nếu bệnh scorbut bị bỏ mặc thì cuối cùng người bệnh sẽ 'suy kiệt dần', sức khỏe ngày càng suy sụp hơn, và cuối cùng qua đời.","Nó bắt đầu như một bệnh ngoài da, rồi dần dần xâm lấn vào bên trong và gây ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng khác nhau.","Vào thời của những chiếc thuyền buồm đó, các thủy thủ người Anh đã mang nước cốt chanh lên tàu vì nước cốt chanh rất giàu vitamin, và loại nước cốt chanh này được phân phát theo cách gần giống như rượu rum được cấp phát.","Nhân tiện, loại nước cốt chanh đó là lý do tại sao người Mỹ gọi người Anh là 'limeys', bắt nguồn từ việc nước cốt chanh, hay quả chanh, được tiêu thụ trên các con tàu của nước Anh.","Trừ khi người ta có đầy đủ vitamin, nếu không họ sẽ không thể phân giải hoặc đồng hóa các khoáng chất vốn cũng cần thiết cho chúng ta.","Phải duy trì một sự kết hợp đúng đắn giữa các vitamin và khoáng chất, nếu không thì các tuyến khác nhau của chúng ta, chẳng hạn như tuyến nội tiết, sẽ không hoạt động bình thường, khi đó con người ta sẽ thiếu hụt hormone, testosterone, họ trở nên vô sinh, bất lực.","Họ trở nên cáu kỉnh và trở thành nạn nhân của đủ mọi chứng bệnh mơ hồ.","Dưới đây là một số vitamin thiết yếu:"],"ts":[478.23,482.14,491.92,499.92,511.0,523.58,533.88,539.91,549.68,558.92,566.32,577.89,582.71],"vs":[585.73,588.73,600.67,610.4,625.87,641.39,653.46,661.78,674.64,686.95,695.54,712.42,717.34],"e0":222.26,"v0":259.57,"pe":[0,4,7,9],"pv":[0,4,7,9]},{"te":"VITAMIN 'A'","tv":"VITAMIN 'A'","en":["VITAMIN 'A': We depend greatly upon vitamin A, which is a substance soluble in fats and oils.","It helps to keep the skin in a suitable pliable and unbroken condition.","It helps to prevent infection through abrasions of the skin, and it is a most useful aid in overcoming urinary illnesses.","A further advantage is that a sufficient quantity of vitamin A is of great benefit in regulating oxygenation of the brain."],"vi":["VITAMIN 'A': Chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào vitamin A, một chất hòa tan trong chất béo và dầu.","Nó giúp giữ cho làn da ở trạng thái mềm mại và nguyên vẹn thích hợp.","Nó giúp ngăn ngừa nhiễm trùng qua các vết trầy xước trên da, và là một sự hỗ trợ vô cùng hữu ích trong việc khắc phục các chứng bệnh về đường tiết niệu.","Một lợi thế nữa là một lượng vitamin A đầy đủ mang lại lợi ích to lớn trong việc điều hòa quá trình oxy hóa của não bộ."],"ts":[720.97,728.27,732.98,740.26],"vs":[747.65,755.0,759.71,769.07],"e0":330.36,"v0":394.81},{"te":"VITAMIN 'B1'","tv":"VITAMIN 'B1'","en":["VITAMIN 'B1': Vitamin B1 is not soluble by acids, but is destroyed completely by an excessively alkaline condition.","Thus, unless we maintain our body juices or secretions at the optimum level between excess acidity and excess alkalinity, we are going to destroy many substances before they can help us at all.","Vitamin B1 gives one a good appetite and aids the digestion of that which it has induced us to eat.","It helps provide adequate resistance to infection, and is one of the essential materials if we are to have proper growth."],"vi":["VITAMIN 'B1': Vitamin B1 không bị axit hòa tan, nhưng bị phá hủy hoàn toàn bởi môi trường có tính kiềm quá mức.","Do đó, trừ khi chúng ta duy trì các dịch thể hoặc chất tiết của cơ thể ở mức tối ưu giữa độ axit dư thừa và độ kiềm dư thừa, nếu không chúng ta sẽ phá hủy nhiều chất trước khi chúng có thể giúp ích cho chúng ta.","Vitamin B1 mang lại cảm giác ngon miệng và hỗ trợ tiêu hóa những thứ mà nó kích thích chúng ta ăn.","Nó giúp cung cấp sức đề kháng đầy đủ chống lại sự nhiễm trùng, và là một trong những vật chất thiết yếu nếu chúng ta muốn có sự tăng trưởng thích hợp."],"ts":[778.04,787.02,797.89,804.06],"vs":[811.36,819.68,833.44,839.91],"e0":357.64,"v0":425.2},{"te":"VITAMIN 'B2'","tv":"VITAMIN 'B2'","en":["VITAMIN 'B2': Vitamin B2 is a water-soluble vitamin.","It is a substance particularly essential for good vision.","If one lacks this vitamin one is always having eyesight trouble, and many such ailments can be overcome by attention to the vitamin content of the body.","This vitamin assists in the smooth functioning of the alimentary canal from start to finish.","It provides one with good digestive powers, and enables one to 'eat like a horse!'","If one lacks vitamin B2, the system cannot absorb iron, and further a lack of this vitamin causes severe loss of hair, and so depletes the resources of the body that one suffers from ulcers such as ulcers of the tongue, etc."],"vi":["VITAMIN 'B2': Vitamin B2 là một loại vitamin tan trong nước.","Nó là một chất đặc biệt thiết yếu cho thị lực tốt.","Nếu thiếu loại vitamin này, người ta sẽ luôn gặp rắc rối về thị lực, và nhiều chứng bệnh như vậy có thể được khắc phục bằng cách chú ý đến hàm lượng vitamin trong cơ thể.","Loại vitamin này hỗ trợ sự vận hành trơn tru của ống tiêu hóa từ đầu đến cuối.","Nó mang lại cho người ta khả năng tiêu hóa tốt, và cho phép người ta có thể 'ăn khỏe như ngựa!'","Nếu thiếu vitamin B2, hệ thống không thể hấp thụ chất sắt, và hơn nữa sự thiếu hụt vitamin này gây rụng tóc nghiêm trọng, làm cạn kiệt các nguồn dự trữ của cơ thể đến mức người ta phải chịu đựng các vết loét như loét lưỡi, vân vân."],"ts":[849.56,854.9,858.64,867.71,873.25,879.25],"vs":[891.7,896.69,900.24,911.4,916.71,923.14],"e0":391.56,"v0":463.4,"pe":[0,3,5],"pv":[0,3,5]},{"te":"VITAMIN 'C'","tv":"VITAMIN 'C'","en":["VITAMIN 'C': Vitamin C is an unstable substance.","It cannot be stored very long in the body.","Any imbalance will cause attacks on this vitamin, and cause it to be destroyed before it can be properly utilised.","One needs to take this substance every day, and one's diet should be so arranged so that there is an adequate supply.","Vitamin C is beneficial for bone and tooth growth because it makes it possible for the body to absorb calcium, which, as you know, is a requirement for sound quality bones.","Without vitamin C the body becomes rickety through lack of calcium.","Lack of the vitamin causes respiratory troubles, and may make one prone to T.B."],"vi":["VITAMIN 'C': Vitamin C là một chất không bền vững.","Nó không thể được tích trữ lâu trong cơ thể.","Bất kỳ sự mất cân bằng nào cũng sẽ gây tổn hại cho loại vitamin này, và khiến nó bị phá hủy trước khi có thể được sử dụng đúng mức.","Người ta cần nạp chất này mỗi ngày, và chế độ ăn của một người nên được sắp xếp sao cho có một lượng cung cấp đầy đủ.","Vitamin C có lợi cho sự phát triển của xương và răng vì nó tạo điều kiện cho cơ thể hấp thụ canxi, vốn như bạn biết đấy, là một đòi hỏi để có xương chắc khỏe.","Không có vitamin C, cơ thể trở nên còi cọc do thiếu canxi.","Sự thiếu hụt vitamin này gây ra các rắc rối về hô hấp, và có thể khiến người ta dễ mắc bệnh lao (T.B.)."],"ts":[939.37,943.91,946.71,953.58,960.82,970.22,974.52],"vs":[980.11,984.47,987.56,996.13,1004.14,1014.99,1020.24],"e0":434.3,"v0":511.07,"pe":[0,4],"pv":[0,4]},{"te":"VITAMIN 'D'","tv":"VITAMIN 'D'","en":["VITAMIN 'D': Vitamin D is another of the vitamins which regulates the calcium and phosphorous absorption, and enables phosphorous to become phosphates.","So unless we have vitamin D we are not able to make the best use of the minerals which we also must have that our body functions may continue.","Vitamin D is one of the things which the vegetarian usually lacks, because this is NOT found in vegetable or fruits.","The faddist vegetarian must get his vitamin D from artificial sources instead of going to natural meat.","Too much vitamin D will give you severe illness such as acute depression, and diarrhea; you will be unable then to retain food long enough for the villi - the hairlike tubes in the intestines - to absorb the food, so in effect you will suffer from starvation in the midst of plenty."],"vi":["VITAMIN 'D': Vitamin D là một loại vitamin khác điều hòa sự hấp thụ canxi và phốt pho, đồng thời cho phép phốt pho chuyển hóa thành phốt phát.","Vì vậy, trừ khi có vitamin D, chúng ta không thể tận dụng tối ưu các khoáng chất mà chúng ta cũng phải có để các chức năng cơ thể có thể tiếp tục hoạt động.","Vitamin D là một trong những thứ mà người ăn chay thường bị thiếu, bởi vì chất này KHÔNG được tìm thấy trong rau củ hay hoa quả.","Người ăn chay theo trào lưu phải lấy vitamin D của mình từ các nguồn nhân tạo thay vì tìm đến thịt tự nhiên.","Quá nhiều vitamin D sẽ đem lại cho bạn bệnh tật nghiêm trọng như chứng trầm cảm cấp tính và tiêu chảy; khi đó bạn sẽ không thể giữ thức ăn đủ lâu để các nhung mao, tức các ống nhỏ hình sợi lông trong ruột, hấp thụ thức ăn, vì vậy trên thực tế bạn sẽ phải chịu cảnh chết đói giữa cảnh dư thừa."],"ts":[1028.42,1038.3,1046.42,1053.55,1060.06],"vs":[1073.47,1083.62,1094.59,1102.38,1109.74],"e0":475.64,"v0":559.38,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"VITAMIN 'E'","tv":"VITAMIN 'E'","en":["VITAMIN 'E': Vitamin E (we can go through the alphabet with these letters!)","is a substance which lodges in the muscles and, unfortunately, rapidly becomes destroyed or excreted.","Thus it is that we must have a balanced diet in order to ensure a regular supply of vitamin E. Lack of this produces sterility and miscarriages, and when a child is born it is handicapped from then on.","For those who are interested, celery and germ of wheat are the most suitable sources of Vitamin E.","Now we have dealt with our vitamins perhaps we should give a note about the minerals which are necessary to us."],"vi":["VITAMIN 'E': Vitamin E (chúng ta có thể đi suốt bảng chữ cái với những chữ cái này!)","là một chất cư trú trong các cơ bắp và thật không may, nó nhanh chóng bị phá hủy hoặc bài tiết ra ngoài.","Do đó chúng ta phải có một chế độ ăn cân bằng để đảm bảo nguồn cung cấp vitamin E đều đặn.","Thiếu chất này sẽ sinh ra chứng vô sinh và sảy thai, và khi một đứa trẻ được sinh ra, nó sẽ bị tật nguyền kể từ đó trở đi.","Đối với những ai quan tâm, cần tây và mầm lúa mì là những nguồn cung cấp Vitamin E phù hợp nhất.","Bây giờ chúng ta đã bàn về các vitamin, có lẽ chúng ta nên đưa ra đôi dòng ghi chú về các khoáng chất cần thiết cho chúng ta."],"ts":[1130.15,1136.1,1143.47,1155.43,1162.06],"vs":[1168.33,1174.39,1181.27,1187.84,1196.9,1204.39],"e0":521.29,"v0":616.06,"pe":[0,3,4],"pv":[0,4,5]},{"te":"MINERALS","tv":"Khoáng chất","en":["MINERALS: Minerals are quite essential, and the confirmed vegetarian should remember that many minerals are present in meat as well as in fruit and vegetables.","Thus, a balanced diet of meat and vegetables and fruit gives a more balanced supply of vitamins and minerals.","In the ideal world people would not eat meat, but we do not live in such idyllic conditions.","We have to get up in the morning before we are really ready to eat, then we have to rush through breakfast, rush to catch a bus, at the office we have to work in a cramped and unnatural position.","At lunch-time we have to rush out to get some food to keep us going, and at the same time as we are hurrying through our food we are talking to other people.","We hasten back to the office, get cramped again, and after that we might do a long journey home too tired, too dispirited, too frustrated, to be in a suitable state to really digest the food which is placed before us.","A real vegetarian meal should be a rather leisurely affair lasting most of the day, and it cannot sensibly be accomplished under everyday living conditions.","So - for those who are cranky about vegetarianism, they can only be logical if they go to some far-off isle away from the snares, delusions, and illusions of civilisation.","If they want to stay here, then they are advised to take the path of sweet reasonableness, and eat enough meat to maintain the essential functions of the body.","Here are the essential minerals arranged alphabetically:"],"vi":["MINERALS (khoáng chất): Các khoáng chất là điều hoàn toàn thiết yếu, và người ăn chay trường nên nhớ rằng nhiều khoáng chất có mặt trong thịt cũng như trong hoa quả và rau củ.","Vì vậy, một chế độ ăn cân bằng gồm thịt, rau củ và hoa quả sẽ cung cấp một lượng vitamin và khoáng chất cân bằng hơn.","Trong một thế giới lý tưởng, con người sẽ không ăn thịt, nhưng chúng ta không sống trong những điều kiện bình dị êm đềm như vậy.","Chúng ta phải thức dậy vào buổi sáng trước khi thực sự sẵn sàng ăn uống, rồi chúng ta phải vội vã ăn bữa sáng, vội vã bắt xe buýt, tại văn phòng chúng ta phải làm việc trong tư thế gò bó và không tự nhiên.","Vào giờ ăn trưa, chúng ta phải vội vã ra ngoài để kiếm chút thức ăn duy trì năng lượng, và cùng lúc khi chúng ta đang ăn uống vội vàng, chúng ta lại nói chuyện với người khác.","Chúng ta tất tả quay lại văn phòng, lại bị gò bó, và sau đó chúng ta có thể phải trải qua một hành trình dài về nhà trong tình trạng quá mệt mỏi, quá nản lòng, quá bực bội để có thể ở vào một trạng thái phù hợp nhằm thực sự tiêu hóa thức ăn được dọn ra trước mắt.","Một bữa ăn chay thực sự phải là một việc làm khá nhàn nhã kéo dài gần như suốt cả ngày, và điều đó không thể thực hiện một cách hợp lý trong điều kiện sống thường nhật.","Vì vậy, đối với những ai lập dị về chuyện ăn chay, họ chỉ có thể hợp lẽ nếu họ đi đến một hòn đảo xa xôi nào đó cách xa những cạm bẫy, ảo tưởng và hão huyền của nền văn minh.","Nếu họ muốn ở lại nơi đây, họ được khuyên nên chọn con đường dung hòa hợp lý, và ăn đủ thịt để duy trì các chức năng thiết yếu của cơ thể.","Dưới đây là các khoáng chất thiết yếu được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái:"],"ts":[1213.77,1223.18,1230.4,1236.08,1245.74,1253.55,1265.63,1274.6,1284.42,1293.45],"vs":[1297.4,1307.95,1316.95,1324.29,1337.35,1348.41,1365.91,1375.98,1388.7,1397.84],"e0":560.07,"v0":661.5,"pe":[0,2,9],"pv":[0,2,9]}],"lab":"Phụ lục C"},{"g":3,"n":29,"title":"The Stuff We Eat! (2/2)","tv":"Những Thứ Ta Ăn! (2/2)","a":{"bi":{"id":"1hM6jY93Me97h6vLS27TUY-ptrKAzhTTg","f":"29-supplement-c-the-stuff-we-eat-2.m4a","z":10334122}},"s":[{"te":"Supplement C: The Stuff We Eat! (2/2)","tv":"Phụ lục C: Những Thứ Ta Ăn! (2/2)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Supplement C, part 2: The Stuff We Eat."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Phụ lục C, phần 2: Những Thứ Ta Ăn."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[8.03,12.2],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"CALCIUM","tv":"Canxi","en":["CALCIUM: Calcium is quite necessary if one is to have strong bones and sound teeth.","Calcium is the foundation of our bones and our teeth.","Without calcium one would soon bleed to death even after a slight scratch, because this mineral gives the blood clotting ability.","Calcium aids in the absorption of vitamin D, and these two work together."],"vi":["CALCIUM (canxi): Canxi là điều rất cần thiết nếu một người muốn có xương chắc khỏe và răng lành lặn.","Canxi là nền tảng của xương và răng chúng ta.","Không có canxi người ta sẽ sớm chảy máu đến chết dẫu chỉ sau một vết xước nhẹ, bởi vì khoáng chất này mang lại khả năng đông máu.","Canxi hỗ trợ việc hấp thụ vitamin D, và hai chất này hoạt động cùng nhau."],"ts":[16.01,22.06,25.71,33.2],"vs":[38.27,45.41,48.52,56.85],"e0":8.63,"v0":7.98,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"CHLORINE","tv":"Clo","en":["CHLORINE: Everyone knows that chlorine is a good cleaner.","You can buy bottles of the stuff under various trade names and use it for doing your dishes or your washing.","In the human body chlorine is necessary, in limited quantities, of course, for the chlorine which we take cleans and disinfects the body cells, purifies the blood, helps in ridding the body of excessive accumulations of unwanted fats, and eliminates various impurities which get in one's joints and make one creak like a rusty hinge when one moves.","Chlorine in controlled amounts is essential, and if one has a balanced diet one finds that there are adequate supplies of chlorine in the everyday meals which we have."],"vi":["CHLORINE (clo): Mọi người đều biết rằng clo là một chất tẩy rửa tốt.","Bạn có thể mua những chai chứa chất này dưới nhiều tên thương mại khác nhau và sử dụng nó để rửa bát đĩa hoặc giặt giũ.","Trong cơ thể con người, clo là cần thiết, đương nhiên là với số lượng có hạn, bởi vì chất clo mà chúng ta nạp vào sẽ làm sạch và khử trùng các tế bào cơ thể, thanh lọc máu, giúp cơ thể loại bỏ sự tích tụ quá mức các chất béo không mong muốn, và loại trừ nhiều tạp chất xâm nhập vào các khớp của một người khiến người đó kêu cót két như một chiếc bản lề rỉ sét khi cử động.","Clo với một lượng được kiểm soát là điều thiết yếu, và nếu người ta có một chế độ ăn cân bằng, người ta sẽ thấy rằng có đầy đủ lượng cung cấp clo trong những bữa ăn hằng ngày mà chúng ta dùng."],"ts":[63.14,67.21,73.07,91.56],"vs":[100.55,105.37,113.3,137.85],"e0":31.49,"v0":32.85,"pe":[0,3],"pv":[0,3]},{"te":"COPPER","tv":"Đồng","en":["COPPER: Copper is necessary, as we wrote before, in order that, together with chlorophyll (the latter coming from all green stuff of course), iron may be broken down to a form that the body can take and use.","We shall deal with iron later.","Copper can be classed as one of the 'trace elements' because even a minute amount is enough to act as a catalyst.","A catalyst is that which can act on another substance without necessarily becoming changed or destroyed in the process.","Science has not discovered precisely how much copper is necessary, but even a minute trace will be adequate, and the ordinary balanced diet contains the necessary amount."],"vi":["COPPER (đồng): Đồng là cần thiết, như chúng ta đã viết trước đây, để cùng với chất diệp lục (chất này dĩ nhiên đến từ mọi rau cỏ màu xanh), chất sắt có thể được phân giải thành một dạng mà cơ thể có thể tiếp nhận và sử dụng.","Chúng ta sẽ bàn về chất sắt sau.","Đồng có thể được xếp vào loại một trong những 'nguyên tố vi lượng' bởi vì ngay cả một lượng cực nhỏ cũng đủ để hoạt động như một chất xúc tác.","Chất xúc tác là chất có thể tác động lên một chất khác mà không nhất thiết bị biến đổi hoặc bị phá hủy trong tiến trình đó.","Khoa học vẫn chưa phát hiện ra chính xác cần bao nhiêu đồng, nhưng ngay cả một lượng vết cực nhỏ cũng là đầy đủ, và chế độ ăn cân bằng bình thường đã chứa lượng cần thiết đó."],"ts":[150.84,161.7,164.34,170.9,178.38],"vs":[188.23,202.97,206.07,215.29,223.74],"e0":69.5,"v0":83.14,"pe":[0,2,4],"pv":[0,2,4]},{"te":"IODINE","tv":"Iốt","en":["IODINE: Iodine is quite essential for the correct functioning of the body.","Everyone knows that seaweed (kelp) is rich in iodine, and another suitable source is sea food.","Some time ago people used to wear lockets containing a dab of iodine, but this was a mere psychological affair because the iodine has to be absorbed, and normal food contains adequate supplies.","Iodine can cure goitre because that complaint is merely a dysfunction of the thyroid gland.","Iodine corrects a deficiency and helps to regulate that gland.","In many places remote from the sea the natives of the place suffer from goitre, but it is rare indeed for a person to have goitre when living by the side of the sea, because even the rain contains a certain amount of iodine unless one is in a far distant area."],"vi":["IODINE (iốt): Iốt là điều hoàn toàn thiết yếu cho sự vận hành chuẩn xác của cơ thể.","Mọi người đều biết rằng rong biển (tảo bẹ) rất giàu iốt, và một nguồn cung cấp thích hợp khác là hải sản.","Trước đây người ta từng đeo những chiếc mặt dây chuyền có chứa một chút iốt, nhưng đây chỉ là một việc làm mang tính tâm lý đơn thuần bởi vì iốt phải được hấp thụ, và thức ăn bình thường đã chứa nguồn cung cấp đầy đủ.","Iốt có thể chữa khỏi bệnh bướu cổ bởi vì chứng bệnh đó chỉ đơn thuần là sự rối loạn chức năng của tuyến giáp.","Iốt bù đắp sự thiếu hụt và giúp điều hòa tuyến đó.","Ở nhiều nơi xa biển, những người dân bản xứ nơi đó mắc bệnh bướu cổ, nhưng quả thực hiếm khi có một người bị bướu cổ khi sống bên bờ biển, bởi vì ngay cả nước mưa cũng chứa một lượng iốt nhất định trừ khi người ta ở một vùng quá xa xôi."],"ts":[235.57,240.87,248.19,259.55,264.97,269.12],"vs":[282.33,288.76,296.08,309.5,316.41,319.98],"e0":107.49,"v0":130.48,"pe":[0,2,3],"pv":[0,2,3]},{"te":"IRON","tv":"Sắt","en":["IRON: Iron is another mineral.","People who think of it as a metal forget that it is still a mineral.","Probably everyone knows that we need iron, because without it we are not able to manufacture the red blood corpuscles which enable our blood stream to absorb oxygen.","If we lack oxygen our brain becomes dull and eventually dies.","So iron is a very, very necessary mineral.","We cannot swallow a few nuts and bolts and say that we have had some iron.","The iron has to be in a certain form and then it has to be acted upon by chlorophyll and copper in order that it can undergo a chemical change within the body so that the various body cells can absorb it and use it.","It is interesting to note that the ladies require more than their share of iron; the ladies need about four times as much iron for the same body-weight as a man.","This is because the former have various outputs which a man is delighted to avoid."],"vi":["IRON (sắt): Sắt là một khoáng chất khác.","Những ai nghĩ về nó như một kim loại đã quên mất rằng nó vẫn là một khoáng chất.","Có lẽ mọi người đều biết rằng chúng ta cần sắt, bởi vì không có nó chúng ta không thể sản sinh ra các hồng cầu giúp dòng máu của chúng ta hấp thụ oxy.","Nếu chúng ta thiếu oxy, não bộ của chúng ta sẽ trở nên mụ mẫm và cuối cùng sẽ chết.","Vì vậy sắt là một khoáng chất rất, rất cần thiết.","Chúng ta không thể nuốt vài con ốc vít và bu-lông rồi nói rằng chúng ta đã có chút sắt.","Chất sắt phải ở một dạng nhất định và sau đó nó phải được diệp lục tố và đồng tác động lên để có thể trải qua một biến đổi hóa học bên trong cơ thể sao cho các tế bào cơ thể khác nhau có thể hấp thụ và sử dụng nó.","Điều thú vị đáng lưu ý là phụ nữ cần nhiều sắt hơn phần của họ; phụ nữ cần lượng sắt nhiều gấp khoảng bốn lần so với nam giới có cùng trọng lượng cơ thể.","Điều này là do phái nữ có những sự bài xuất khác nhau mà nam giới rất vui mừng được tránh khỏi."],"ts":[335.9,338.92,343.03,352.16,356.36,360.05,364.37,375.74,384.21],"vs":[389.43,392.45,397.39,406.9,412.81,416.68,422.6,438.62,448.94],"e0":154.85,"v0":184.05,"pe":[0,5,7],"pv":[0,5,7]},{"te":"MAGNESIUM","tv":"Magiê","en":["MAGNESIUM: Magnesium is a mineral which assists calcium in forming bones.","If we lack magnesium we are prone to tooth decay.","It is quite an essential as is calcium.","Magnesium helps in the digestive system; in fact if one gets a pain through indigestion (probably through eating too much!)","you cure the complaint by taking some magnesium tablets.","We need an alkaline form of magnesium, and that can conveniently be obtained from nuts and in most types of fruit."],"vi":["MAGNESIUM (magiê): Magiê là một khoáng chất hỗ trợ canxi trong việc hình thành xương.","Nếu chúng ta thiếu magiê, chúng ta sẽ dễ bị sâu răng.","Nó là một chất hoàn toàn thiết yếu giống như canxi.","Magiê giúp ích trong hệ tiêu hóa; trên thực tế nếu người ta bị đau do khó tiêu (có lẽ do ăn quá nhiều!), bạn có thể chữa khỏi chứng bệnh này bằng cách uống vài viên thuốc magiê.","Chúng ta cần một dạng kiềm tính của magiê, và điều đó có thể dễ dàng thu được từ các loại hạt và trong hầu hết các loại hoa quả."],"ts":[455.82,461.3,464.57,467.86,475.82,480.11],"vs":[486.93,492.72,496.65,500.72,512.69],"e0":208.98,"v0":250.44,"pe":[0,3,5],"pv":[0,3,4]},{"te":"PHOSPHOROUS","tv":"Phốt pho","en":["PHOSPHOROUS: We also have to have phosphorous, you know, stuff which makes the ordinary kitchen match strike.","Phosphorous is a highly combustible material.","You may have seen experiments in a laboratory where a piece of phosphorous was taken out of the water in which it is usually stored.","Immediately it is so removed, and in the presence of air with its oxygen, it starts to smoulder and give off dense white smoke.","Phosphorous helps greatly in oxidizing various substances in the body and in giving alkalinity to the blood.","Without having this alkaline blood we cannot get rid of excess gases such as carbon dioxide.","If we have our blood stream cluttered up with carbon dioxide and excess nitrogen, then we have a 'cyanosed' or blue appearance, because our blood is then oxygen starved.","Phosphorous overcomes this by making room for oxygen.","Phosphorous compounds are necessary in order to maintain the health of our nervous system.","Phosphorous when used for nerves is termed 'lecithin.'","This strengthens the white stuff of the nervous system and the nervous tissue which is found in the grey matter of the brain.","Thus, if we lack phosphorous we also lack brain power.","Fish is a food rich in phosphorous and phosphates, that is why people say that fish is good food for the brain."],"vi":["PHOSPHOROUS (phốt pho): Bạn biết đấy, chúng ta cũng phải có phốt pho, thứ chất liệu làm cho que diêm bếp thông thường phát lửa khi quẹt.","Phốt pho là một chất rất dễ bắt lửa.","Bạn có thể đã thấy các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm nơi một mẩu phốt pho được lấy ra khỏi nước, môi trường mà nó thường được bảo quản.","Ngay khi được lấy ra như vậy, và trước sự hiện diện của không khí cùng khí oxy, nó bắt đầu âm ỉ cháy và tỏa ra làn khói trắng dày đặc.","Phốt pho giúp ích rất nhiều trong việc oxy hóa các chất khác nhau trong cơ thể và tạo tính kiềm cho máu.","Nếu không có dòng máu mang tính kiềm này, chúng ta không thể loại bỏ các chất khí dư thừa như carbon dioxide.","Nếu dòng máu của chúng ta bị ứ đọng carbon dioxide và nitơ dư thừa, thì chúng ta sẽ có vẻ ngoài bị 'tím tái' hoặc xanh xao, bởi vì khi đó máu của chúng ta đang bị thiếu oxy.","Phốt pho khắc phục điều này bằng cách tạo chỗ cho oxy.","Các hợp chất của phốt pho là cần thiết để duy trì sức khỏe cho hệ thần kinh của chúng ta.","Phốt pho khi được dùng cho thần kinh được gọi là 'lecithin'.","Chất này làm tăng cường chất trắng của hệ thần kinh và các mô thần kinh được tìm thấy trong chất xám của não bộ.","Do đó, nếu chúng ta thiếu phốt pho, chúng ta cũng thiếu năng lực trí tuệ.","Cá là một loại thực phẩm giàu phốt pho và phốt phát, đó là lý do tại sao người ta nói rằng cá là thức ăn bổ não."],"ts":[521.71,527.28,530.59,537.65,545.88,552.96,558.66,567.58,571.75,577.04,581.11,587.56,591.1],"vs":[597.54,606.35,609.2,617.49,628.2,635.63,642.9,655.29,659.47,664.99,669.45,676.6,681.52],"e0":240.69,"v0":285.22,"pe":[0,4,5,8],"pv":[0,4,5,8]},{"te":"POTASSIUM","tv":"Kali","en":["POTASSIUM: Potassium is a mineral which ensures that our muscles remain elastic.","If one were without potassium the intercostals and heart muscles would fail, and so this mineral is absolutely essential to the maintenance of life.","Fortunately, the alkaline type which we need is present in most species of fruits and vegetables, and thus should cause no difficulty in acquiring a suitable supply."],"vi":["POTASSIUM (kali): Kali là một khoáng chất đảm bảo cho các cơ bắp của chúng ta duy trì độ đàn hồi.","Nếu không có kali, các cơ liên sườn và cơ tim sẽ suy kiệt, và do đó khoáng chất này là hoàn toàn thiết yếu cho sự duy trì sự sống.","May mắn thay, loại kiềm tính mà chúng ta cần có mặt trong hầu hết các loại hoa quả và rau củ, và do đó sẽ không gây khó khăn gì trong việc thu nhận một nguồn cung cấp phù hợp."],"ts":[690.04,695.76,703.92],"vs":[713.71,720.86,729.87],"e0":317.12,"v0":377.72},{"te":"SODIUM","tv":"Natri","en":["SODIUM: Sodium of the alkaline variety is of benefit to human beings in addition to being of use in street lamps of the fluorescent type.","Sodium is one of our most important products at the present time.","Deficiency of sodium can actually cause diabetes, because its lack may be the instigator of paralysis of the Islets of the pancreas.","When these Islets are paralysed the person is not able to break down the sugars and fats.","Many people who suffer from diabetes would be helped by taking alkaline sodium in their diet.","How to obtain alkaline sodium?","Eat bananas, celery, lettuce, and a very prolific source of many minerals are chestnuts - preferably lightly boiled and roasted.","If a person lacks sodium he will also lack saliva, and there will be a paucity of bile and pancreatic juices."],"vi":["SODIUM (natri): Natri thuộc loại kiềm tính mang lại lợi ích cho con người ngoài việc được sử dụng trong các bóng đèn đường thuộc loại huỳnh quang.","Natri là một trong những sản phẩm quan trọng nhất của chúng ta vào thời điểm hiện tại.","Sự thiếu hụt natri thực sự có thể gây ra bệnh tiểu đường, bởi vì việc thiếu nó có thể là tác nhân gây tê liệt các tiểu đảo tụy.","Khi các tiểu đảo này bị tê liệt, người bệnh không thể phân giải đường và chất béo.","Nhiều người mắc bệnh tiểu đường sẽ được hỗ trợ bằng cách bổ sung natri kiềm tính vào chế độ ăn của họ.","Làm thế nào để có được natri kiềm tính?","Hãy ăn chuối, cần tây, rau diếp, và một nguồn vô cùng dồi dào của nhiều khoáng chất là hạt dẻ, tốt nhất là luộc sơ qua rồi nướng.","Nếu một người thiếu natri, người đó cũng sẽ thiếu nước bọt, và sẽ có sự ít ỏi dịch mật cùng dịch tụy."],"ts":[741.88,750.37,754.93,762.74,767.96,773.97,776.48,785.55],"vs":[792.26,800.72,806.43,814.82,820.04,827.3,830.05,839.5],"e0":341.39,"v0":405.89,"pe":[0,2,5,7],"pv":[0,2,5,7]},{"te":"SULPHUR","tv":"Lưu huỳnh","en":["SULPHUR: Sulphur is a mineral known to the witches of old.","A dose of sulphur and brimstone used to work wonders for people in love!","Sulphur is a very good blood tonic and conditioner.","It was also given to animals so that their fur should be preserved, and for the same reason sometimes a lady will dust sulphur powder into the fur coat which she has laboriously obtained.","The acid type of sulphur is essential for all cells of the body.","It is an antiseptic of the blood cells, and it helps purify the cells around the intestines.","Without an adequate supply of acid sulphur one can be the victim of a weird and unpleasant collection of skin diseases.","Sulphur also helps to make hair grow.","This is not meant to be a learned treatise on diet, but should be read as notes intended to help you work out your own food problems.","Throughout all my books I say what I feel, what I consider to be fact.","Possibly some people might think that 'fools rush in where angels fear to tread,' but I know what I am doing (which most people do not!","), and I want to say this:","Man is an animal.","Man has certain animal requirements.","At present, because we have broken away from nature, and live in a 'civilised' world where there are all manner of unnecessary jobs, we have to eat synthetic foods, messed up foods, stuff which has been put through processes which kill off many of the most important constituents; vitamins have been rendered insoluble, and a lot of minerals have been 'filtered' out.","So let us be sensible; at our present stage of evolution we may have to eat a certain amount of meat, but we can still have our vegetables, our fruits, and our nuts.","Let us not ruin our health by denying ourselves meat IF THE BODY NEEDS IT.","Some people do not need it, for others it is essential.","You can only 'let your conscience be your guide.'","Many people think that it is cruel to eat meat.","According to Russian scientists who have used special equipment of an electronic nature, and have inserted probes into poor suffering plants, a cabbage can shriek with pain when it is cut.","Scientists throughout the world have been doing researches into the reflexes and responses of fruits and vegetables, and it has been found that these do have sense-reflexes which react to certain stimuli.","If you are going to be logical, if you are so cranky that you will not eat meat, then why eat butter?","Why drink milk?","Think of this; to supply the milk which you are willing to drink some poor wretched cow has had violent hands laid upon a rather sensitive portion of her anatomy.","That portion has been rudely manipulated in order to separate the cow from the milk - in order to give you some pleasure.","If you kill an animal for meat it is done cleanly and instantaneously.","But if you are going to take the view that this is unkind, well, why put a cow through the torture of being milked twice a day?","And if you still insist that you will not destroy any life in order to eat, how about all the germs, all the bacteria, on a lettuce when you chew it?","And how are you going to satisfy your conscience when you look at the lettuce leaf you have been chewing and find half a worm?","Let us be sensible, let us eat that which is necessary to us at our present stage or level of development.","We can always hope that with our continued evolution we shall be able to dispense with meat, synthetic foods, water with fluorides in it, air which has been contaminated, etc., and go back to nature, fig leaves, and woad.","Then only shall we be ready to live on a purely vegetable and fruit diet.","Otherwise if we become cranks, then we do not merely chew nuts, we are 'nuts!'"],"vi":["SULPHUR (lưu huỳnh): Lưu huỳnh là một khoáng chất được các phù thủy xưa kia biết đến.","Một liều lưu huỳnh và diêm sinh từng tạo nên những điều kỳ diệu cho những người đang yêu!","Lưu huỳnh là một vị thuốc bổ và điều hòa khí huyết rất tốt.","Nó cũng từng được cho động vật uống để bộ lông của chúng được bảo tồn, và vì lý do tương tự, đôi khi một quý bà sẽ rắc bột lưu huỳnh vào chiếc áo khoác lông thú mà bà đã phải dày công mới có được.","Loại lưu huỳnh có tính axit là thiết yếu cho tất cả các tế bào của cơ thể.","Nó là chất sát trùng của các tế bào máu, và nó giúp thanh lọc các tế bào xung quanh ruột.","Nếu không có một lượng cung cấp đầy đủ lưu huỳnh axit, người ta có thể trở thành nạn nhân của một tập hợp kỳ quái và khó chịu của các bệnh ngoài da.","Lưu huỳnh cũng giúp làm mọc tóc.","Đây không nhằm mục đích trở thành một khảo luận uyên bác về chế độ ăn uống, mà nên được đọc như những ghi chép nhằm giúp bạn tự giải quyết các vấn đề ăn uống của chính mình.","Xuyên suốt mọi cuốn sách của mình, tôi nói những gì tôi cảm nhận, những gì tôi coi là sự thật.","Có thể một số người sẽ nghĩ rằng 'kẻ ngu si xông xáo nơi thiên thần cũng phải e dè', nhưng tôi biết mình đang làm gì (điều mà phần lớn mọi người không biết!), và tôi muốn nói điều này:","Con Người là một loài động vật.","Con Người có những nhu cầu động vật nhất định.","Hiện nay, bởi vì chúng ta đã tách rời khỏi tự nhiên, và sống trong một thế giới 'văn minh' nơi có đủ loại công việc không cần thiết, chúng ta phải ăn những thực phẩm tổng hợp, những thực phẩm xáo trộn tạp nham, thứ đã qua những quy trình giết chết nhiều thành phần cấu tạo quan trọng nhất; các vitamin đã bị biến thành chất không hòa tan, và rất nhiều khoáng chất đã bị 'lọc bỏ' mất.","Vì vậy chúng ta hãy biết điều; ở giai đoạn tiến hóa hiện tại, chúng ta có thể phải ăn một lượng thịt nhất định, nhưng chúng ta vẫn có thể dùng các loại rau củ, hoa quả, và các loại hạt của mình.","Chúng ta đừng hủy hoại sức khỏe bằng cách khước từ thịt NẾU CƠ THỂ CẦN ĐẾN NÓ.","Một số người không cần đến nó, đối với những người khác thì nó lại là thiết yếu.","Bạn chỉ có thể 'để lương tâm dẫn đường cho mình'.","Nhiều người nghĩ rằng ăn thịt là tàn nhẫn.","Theo các nhà khoa học Nga, những người đã sử dụng thiết bị đặc biệt có tính chất điện tử và cắm các đầu dò vào các loài thực vật tội nghiệp đang chịu đựng, một cây bắp cải có thể thét lên vì đau đớn khi nó bị cắt.","Các nhà khoa học trên khắp thế giới đã và đang tiến hành nghiên cứu về phản xạ cùng những phản ứng của hoa quả và rau củ, và người ta đã phát hiện ra rằng những thứ này thực sự có các phản xạ cảm giác đáp ứng với một số kích thích nhất định.","Nếu bạn muốn tỏ ra hợp lẽ, nếu bạn lập dị đến mức không ăn thịt, thì tại sao lại ăn bơ?","Tại sao lại uống sữa?","Hãy nghĩ về điều này: để cung cấp sữa mà bạn sẵn lòng uống, một con bò cái khốn khổ tội nghiệp đã bị những bàn tay bạo lực đặt lên một phần khá nhạy cảm trong cơ thể nó.","Bộ phận đó đã bị thao tác thô bạo nhằm tách lấy sữa khỏi con bò, cốt để mang lại cho bạn chút khoái khẩu.","Nếu bạn giết một con vật để lấy thịt, việc đó được thực hiện nhanh gọn và tức thì.","Nhưng nếu bạn giữ quan điểm rằng điều này là không nhân từ, chà, tại sao lại bắt một con bò phải chịu nỗi đày đọa bị vắt sữa hai lần một ngày?","Và nếu bạn vẫn khăng khăng rằng mình sẽ không hủy diệt bất kỳ sinh mạng nào để ăn, vậy còn tất cả các vi trùng, tất cả các vi khuẩn trên một cây rau diếp khi bạn nhai nó thì sao?","Và làm sao bạn có thể làm thỏa mãn lương tâm của mình khi bạn nhìn vào lá rau diếp mà bạn đang nhai dở và phát hiện ra nửa con sâu?","Chúng ta hãy biết điều, hãy ăn những gì cần thiết cho chúng ta ở giai đoạn hay trình độ phát triển hiện tại.","Chúng ta luôn có thể hy vọng rằng với sự tiến hóa liên tục của mình, chúng ta sẽ có thể từ bỏ thịt, thực phẩm tổng hợp, nước có chứa florua, không khí bị ô nhiễm, vân vân, và quay trở về với thiên nhiên, với những chiếc lá vả cùng thuốc nhuộm màu chàm.","Chỉ khi đó chúng ta mới sẵn sàng sống bằng một chế độ ăn thuần rau củ và hoa quả.","Nếu không, nếu chúng ta trở nên lập dị gàn dở, thì chúng ta không chỉ nhai các loại hạt dẻ, mà chính chúng ta đã 'hóa gàn dở' rồi!"],"ts":[847.22,851.73,856.46,859.96,870.57,874.74,880.94,887.91,891.02,898.21,902.42,910.45,912.47,914.2,916.97,934.34,943.39,947.86,951.86,955.4,958.55,968.73,979.53,985.05,986.57,995.98,1003.17,1007.72,1014.96,1023.0,1029.35,1036.12,1047.81,1052.35],"vs":[1058.05,1063.9,1069.29,1073.23,1086.25,1091.47,1097.87,1107.49,1110.16,1120.2,1126.43,1138.67,1140.62,1143.54,1166.83,1178.77,1184.12,1189.08,1192.69,1195.49,1208.69,1224.03,1230.12,1231.84,1243.01,1251.2,1256.67,1265.88,1277.4,1286.83,1293.5,1310.14,1316.26],"e0":392.37,"v0":460.85,"pe":[0,4,6,8,12,15,19,22,26,28,30],"pv":[0,4,6,8,11,14,18,21,25,27,29]}],"lab":"Phụ lục C"},{"g":3,"n":30,"title":"Exercises (Why You Should NOT Exercise)","tv":"Tập Luyện (Vì Sao Bạn KHÔNG Nên Tập)","a":{"bi":{"id":"1hNzV_fahG9GSyHqT5D-3hDvyMTeMi58G","f":"30-supplement-d-exercises.m4a","z":4196658}},"s":[{"te":"Supplement D: Exercises (Why You Should NOT Exercise)","tv":"Phụ lục D: Tập Luyện (Vì Sao Bạn KHÔNG Nên Tập)","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","Supplement D: Exercises (Why You Should NOT Exercise)."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Phụ lục D: Tập Luyện (Vì Sao Bạn KHÔNG Nên Tập)."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[9.29,13.46],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"Compiler's Note","tv":"Ghi chú của người biên soạn","en":["Compiler's note: this supplement gives the author's views on exercise as he held them in 1965.","It is not medical advice; for your own health, ask a doctor."],"vi":["Ghi chú của người biên soạn: phụ lục này trình bày quan điểm của tác giả về việc tập luyện vào năm 1965.","Đây không phải là lời khuyên y khoa; về sức khỏe của chính bạn, hãy hỏi ý kiến thầy thuốc."],"ts":[17.64,24.64],"vs":[29.35,36.98],"e0":9.89,"v0":8.35,"k":"note"},{"te":"Why Not Exercise","tv":"Vì sao không nên tập","en":["THERE is no doubt whatever that exercises and disciplines are a very popular feature of the writings of many authors.","For that reason I thought that I should add a few notes stating why I am so definitely opposed to irresponsible exercises.","Many, if not all, of the Yogic exercises originated in the Far East where people are taught and practice such things from babyhood up to the time of their death.","These Yogic exercises form quite an important part of what one might call the lower-class Easterner's life.","The higher-trained Adept does not use Yogic exercises, they are not necessary for such people.","The purpose of Yogic exercises is to discipline the human body.","When a person reaches the state when he can discipline his mind, then he has progressed far beyond the stage at which he needs to tie his legs around his neck while balancing on one thumb, or something like it.","In my considered opinion, based on many years of observation, it is dangerous for the average middle-aged Western man or woman to suddenly, enthusiastically take up exercises which are suitable only for very supple-boned people, or those who have been trained from the very earliest days.","For a person suffering from hardened arteries, or various other conditions, to take up exercises is both foolish and hazardous, and can lead to grave risk of impairing the health.","Throughout my writings I have stressed the dangers of unsupervised exercises for the Westerner.","If you want to do some exercises do that suggested under 'Neck,' or a few simple and mild things, and practice the breathing exercises in Supplement A.","It is necessary for the unevolved occultist to master his or her body before being able to master his or her mind, in the same way that children may play with tops or hoops.","But for those who have progressed beyond such elementary things, Yogic exercises are a waste of time."],"vi":["Không còn chút nghi ngờ nào rằng các bài tập và sự kỷ luật là một nét rất phổ biến trong các tác phẩm của nhiều tác giả.","Vì lý do đó, tôi nghĩ rằng mình nên thêm vào vài dòng ghi chú nêu rõ lý do tại sao tôi dứt khoát phản đối các bài tập thiếu trách nhiệm.","Nhiều bài tập, nếu không muốn nói là tất cả các bài tập Yoga đều bắt nguồn từ vùng Viễn Đông, nơi người dân được chỉ dạy và thực hành những điều như vậy từ thuở ấu thơ cho đến tận lúc qua đời.","Những bài tập Yoga này tạo thành một phần khá quan trọng trong cái mà người ta có thể gọi là đời sống của tầng lớp bình dân phương Đông.","Bậc Chân Sư được rèn luyện bậc cao không sử dụng các bài tập Yoga, chúng không cần thiết cho những bậc như vậy.","Mục đích của các bài tập Yoga là để kỷ luật cơ thể con người.","Khi một người đạt tới trạng thái có thể kỷ luật tâm trí mình, thì người đó đã tiến bộ vượt xa giai đoạn mà họ cần phải quàng hai chân quanh cổ trong khi giữ thăng bằng trên một ngón tay cái, hay những điều tương tự thế.","Theo ý kiến thận trọng của tôi, dựa trên nhiều năm quan sát, việc một người nam hay người nữ phương Tây trung niên bình thường bỗng nhiên hăm hở lao vào tập luyện những bài tập vốn chỉ phù hợp với những người có xương khớp rất dẻo dai, hoặc những người đã được rèn luyện từ những ngày thơ ấu nhất, là điều hết sức nguy hiểm.","Đối với một người mắc chứng xơ cứng động mạch, hay nhiều tình trạng bệnh lý khác, việc lao vào tập luyện các bài tập vừa là dại dột vừa nguy hiểm, và có thể dẫn đến rủi ro nghiêm trọng làm suy giảm sức khỏe.","Xuyên suốt các tác phẩm của mình, tôi đã nhấn mạnh những mối nguy hiểm của các bài tập không có người giám sát đối với người phương Tây.","Nếu bạn muốn thực hiện một số bài tập, hãy làm theo bài tập được gợi ý ở mục 'Neck' (cổ), hoặc một vài bài tập đơn giản và nhẹ nhàng, rồi thực hành các bài tập thở trong Phụ lục A.","Điều cần thiết đối với một nhà huyền học chưa tiến hóa là phải làm chủ thân thể của mình trước khi có thể làm chủ tâm trí, cũng giống như trẻ con có thể chơi đùa với con quay hay những chiếc vòng.","Nhưng đối với những ai đã tiến bộ vượt lên trên những điều sơ đẳng như vậy, các bài tập Yoga chỉ là một sự lãng phí thời gian."],"ts":[43.7,50.55,57.76,66.16,72.68,78.71,83.08,94.08,110.23,120.66,126.63,135.76,145.5],"vs":[152.07,159.74,169.32,181.54,190.43,197.77,201.97,215.94,235.69,249.01,256.79,269.09,281.48],"e0":22.2,"v0":22.7,"pe":[0,2,4,7,8,9,11],"pv":[0,2,4,7,8,9,11]},{"te":"The Real Adept","tv":"Bậc Chân Sư thật sự","en":["In India and similar countries the contortionist tying himself in knots, or who has held an arm above his head until it has atrophied, is not an Adept, he is just a contortionist, a street performer, one who has little spirituality perhaps, one who has to make his living by doing these stage turns in much the same way as one can see buskers on the streets of big cities and outside theatres.","The real Adept does not give demonstrations, and, in fact, the real Adept does not go in for these exercises.","I have tried to warn you, so if you go in for the plough position, or some of these other things, and you get a crick in your back that is your own fault.","If, in disregarding this warning, you start to raise the Kundalini and then cannot control it, well - you started it."],"vi":["Ở Ấn Độ và các quốc gia tương tự, kẻ làm xiếc uốn dẻo tự thắt nút mình lại, hay người đã giơ một cánh tay lên đầu cho đến khi nó teo đi, không phải là một bậc Chân Sư; đó chỉ là một người uốn dẻo, một nghệ sĩ biểu diễn đường phố, một người có lẽ có rất ít phẩm tính tâm linh, một người phải kiếm sống bằng cách thực hiện những màn diễn này theo cách gần giống như người ta có thể nhìn thấy những người biểu diễn rong trên đường phố của các thành phố lớn và bên ngoài các nhà hát.","Bậc Chân Sư thực sự không thực hiện những màn thị phạm phô trương, và trên thực tế, bậc Chân Sư thực sự không tham gia vào các bài tập này.","Tôi đã cố gắng cảnh báo bạn, vì vậy nếu bạn lao vào tư thế cái cày, hoặc một số bài tập khác như vậy, và bạn bị vẹo lưng thì đó là lỗi của chính bạn.","Nếu phớt lờ lời cảnh báo này mà bạn bắt đầu nâng Kundalini lên rồi không thể kiểm soát được nó, chà, chính bạn đã khơi mào cho nó đấy."],"ts":[290.05,309.95,317.01,324.28],"vs":[330.48,360.05,369.72,380.3],"e0":131.17,"v0":160.68,"pe":[0,1,2],"pv":[0,1,2]},{"te":"My Advice","tv":"Lời khuyên của tôi","en":["My strong recommendation is that if you are more than eighteen or twenty years of age you should not indulge in any strenuous exercises or contortions unless you are thoroughly accustomed to these things, because it is painfully easy (and painful to suffer!)","to strain muscles, displace bones, and generally upset your health.","So - if you are wise leave these exercises unless you have some really genuine Eastern-trained occultist who can help you and supervise you, and keep you from harm.","Occultism, as well as religion, can be a joyous thing if we will permit it to be so.","But if we unnecessarily complicate it with all sorts of really stupid things, then we have only ourselves to blame for miseries which will surely come.","The exercises given in this book, in fact, any exercise which I give, is safe and healthy, except when I tell you with a note of considerable derision that you should not attempt it, those which I tell you, in fact, to show you what others go in for!","I hope that you enjoyed this book, and that it will bring you a lot of help, satisfaction, and health."],"vi":["Lời khuyên mạnh mẽ của tôi là nếu bạn đã ngoài mười tám hay hai mươi tuổi, bạn không nên buông thả mình vào bất kỳ bài tập nặng nhọc hay uốn dẻo nào trừ khi bạn đã hoàn toàn quen thuộc với những điều này, bởi vì việc bị căng cơ, lệch xương, và làm xáo trộn sức khỏe nói chung là điều đau đớn dễ xảy ra (và phải chịu đựng rất đau đớn!).","Vì vậy, nếu bạn là người khôn ngoan, hãy bỏ qua những bài tập này trừ khi bạn có một nhà huyền học thực sự chân chính được đào tạo từ phương Đông có thể giúp đỡ, giám sát bạn, và giữ cho bạn tránh khỏi tổn hại.","Huyền học, cũng như tôn giáo, có thể là một điều đầy hân hoan nếu chúng ta cho phép nó được như vậy.","Nhưng nếu chúng ta làm phức tạp hóa nó một cách không cần thiết bằng đủ thứ chuyện thực sự ngớ ngẩn, thì chúng ta chỉ có thể tự trách mình về những nỗi thống khổ chắc chắn sẽ ập đến.","Các bài tập được đưa ra trong cuốn sách này, trên thực tế là bất kỳ bài tập nào mà tôi đưa ra, đều an toàn và lành mạnh, ngoại trừ khi tôi nói với bạn bằng giọng điệu đầy vẻ chế giễu rằng bạn không nên thử sức, những bài tập mà tôi kể ra trên thực tế chỉ để cho bạn thấy những người khác đang lao vào cái gì!","Tôi hy vọng rằng bạn thích cuốn sách này, và nó sẽ mang lại cho bạn nhiều sự giúp đỡ, niềm thỏa nguyện cùng sức khỏe."],"ts":[390.09,403.66,408.13,417.73,423.25,432.12,445.08],"vs":[451.62,472.86,486.85,493.32,504.59,525.07],"e0":172.2,"v0":220.29,"pe":[0,3,5,6],"pv":[0,2,4,5]}],"lab":"Phụ lục D"},{"g":3,"n":31,"title":"'Kindness to Publishers' Department","tv":"Mục \"Xin Thương Lấy Nhà Xuất Bản\"","a":{"bi":{"id":"1TAFTbc1s0IqmbN4jLb1ieVmhe9rcGrHy","f":"31-kindness-to-publishers-department.m4a","z":3306345}},"s":[{"te":"Last Word: 'Kindness to Publishers' Department","tv":"Lời cuối: Mục \"Xin Thương Lấy Nhà Xuất Bản\"","en":["Wisdom of the Ancients, by T. Lobsang Rampa.","'Kindness to Publishers' Department."],"vi":["Minh Triết Của Người Xưa, tác giả T. Lobsang Rampa.","Mục \"Xin Thương Lấy Nhà Xuất Bản\"."],"ts":[0.0,4.39],"vs":[7.14,11.31],"e0":0.0,"v0":0.0,"k":"title"},{"te":"No More Free Advice by Post","tv":"Không còn tư vấn miễn phí qua thư","en":["Throughout the years since 'The Third Eye' first appeared I have had a tremendous amount of mail, and up to the present I have always answered that mail.","Now I have to say that I am no longer able to reply to any mail at all unless adequate return postage is enclosed.","So please do NOT send letters to my Publisher for forwarding to me because I have asked my Publisher not to forward any letters.","People forget that they pay for a BOOK and NOT a lifetime of free post-paid advisory service.","Publishers are PUBLISHERS - not a letter forwarding service.","I have had letters from all over the world, even from well behind the Iron Curtain, but not one in several thousand people encloses return postage, and the cost is so much that I can no longer undertake replies."],"vi":["Suốt những năm qua kể từ khi 'Con Mắt Thứ Ba' lần đầu xuất hiện, tôi đã nhận được một lượng thư từ khổng lồ, và cho đến nay tôi luôn hồi đáp những lá thư đó.","Giờ đây tôi phải nói rằng tôi không còn khả năng trả lời bất kỳ bức thư nào nữa trừ khi có đính kèm cước phí bưu điện hồi đáp đầy đủ.","Vì vậy xin vui lòng ĐỪNG gửi thư đến Nhà Xuất Bản của tôi để chuyển tiếp cho tôi bởi vì tôi đã yêu cầu Nhà Xuất Bản của mình không chuyển tiếp bất kỳ lá thư nào.","Mọi người quên mất rằng họ trả tiền cho một CUỐN SÁCH chứ KHÔNG PHẢI cho một dịch vụ tư vấn miễn phí trọn đời bao cước bưu điện.","Các nhà xuất bản là NHÀ XUẤT BẢN, chứ không phải một dịch vụ chuyển tiếp thư từ.","Tôi đã nhận được thư từ khắp nơi trên thế giới, thậm chí từ tít phía sau Bức Màn Sắt, nhưng trong hàng mấy ngàn người không có lấy một người đính kèm cước phí gửi trả, và chi phí tốn kém đến mức tôi không thể đảm đương việc hồi đáp thêm được nữa."],"ts":[14.35,22.61,29.46,36.94,42.47,47.09],"vs":[58.95,68.68,77.75,89.03,96.97,102.74],"e0":7.74,"v0":7.21,"pe":[0,3,5],"pv":[0,3,5]},{"te":"Some Peculiar Letters","tv":"Vài lá thư kỳ lạ","en":["People ask such peculiar things too.","Here are just some:","There was a very desperate letter from Australia which reached me when I was in Ireland.","The matter was (apparently) truly urgent so at my own expense I sent a cable to Australia, and I did not even receive a note of thanks.","A certain gentleman in the U.S.A. wrote me a letter DEMANDING that I should immediately write a thesis for him and send it by return airmail.","He wanted to use it as his thesis to obtain a Doctorate in Oriental Philosophy.","Of course he did not enclose any postage; it was merely a somewhat threatening demand!","An Englishman wrote me a very, very haughty letter in the third person, demanding my credentials.","And only if they were completely satisfactory to this person would he consider placing himself under my tuition, provided that there would be no charge for it.","In other words, I was supposed to be honoured.","(I do not think he would like my reply!)","Another one wrote to me and said that if I 'and my chums' would come from Tibet and cluster around his bed in the astral at night then he would be able to feel more happy about astral travelling.","Other people write to me and ask me everything from high esoteric things (which I can answer if I want to) to how to keep hens and one's husband!","People also consider that they should write to me just whenever they think they should and then they get offensive if I do not reply by return airmail."],"vi":["Người ta cũng hỏi những điều thật kỳ quặc.","Dưới đây chỉ là một vài ví dụ:","Đã có một lá thư vô cùng tuyệt vọng từ Úc gửi đến tôi khi tôi đang ở Ireland.","Vấn đề (dường như) thực sự khẩn cấp nên bằng chi phí của chính mình tôi đã gửi một bức điện tín tới Úc, vậy mà tôi thậm chí không nhận được lấy một lời cảm ơn.","Một quý ông nọ ở Hoa Kỳ đã viết cho tôi một lá thư YÊU CẦU tôi phải lập tức viết một luận án cho ông ta và gửi lại bằng đường hàng không.","Ông ta muốn sử dụng nó làm luận án của mình để lấy bằng Tiến sĩ Triết học Phương Đông.","Dĩ nhiên ông ta không đính kèm bất kỳ cước phí bưu điện nào; đó chỉ đơn thuần là một yêu sách mang tính đe dọa!","Một người Anh đã viết cho tôi một lá thư rất, rất kiêu ngạo theo ngôi thứ ba, đòi hỏi các chứng chỉ của tôi.","Và chỉ khi những giấy tờ đó hoàn toàn làm hài lòng người này thì ông ta mới cân nhắc việc đặt mình dưới sự chỉ dạy của tôi, với điều kiện là không phải trả bất kỳ khoản phí nào.","Nói cách khác, tôi được xem như là phải lấy làm vinh dự.","(Tôi không nghĩ ông ta sẽ thích câu trả lời của tôi đâu!)","Một người khác viết cho tôi và nói rằng nếu tôi 'cùng các bạn hữu của tôi' từ Tây Tạng đến vây quanh giường của người đó ở thể vía vào ban đêm thì người đó sẽ có thể cảm thấy an tâm hơn về việc du hành thể vía.","Những người khác viết thư cho tôi và hỏi tôi đủ mọi thứ từ những điều bí truyền cao siêu (điều mà tôi có thể trả lời nếu tôi muốn) cho đến cách nuôi gà mái và giữ chồng!","Mọi người cũng coi rằng họ cứ viết thư cho tôi bất cứ khi nào họ thấy thích rồi sau đó họ tỏ ra hằn học nếu tôi không trả lời thư bằng đường hàng không ngay lập tức."],"ts":[118.92,121.63,123.75,128.82,137.9,145.66,150.79,156.93,163.13,171.84,174.63,177.66,187.91,196.48],"vs":[204.41,207.07,210.0,215.54,226.14,235.64,241.1,248.45,255.53,266.41,270.15,274.42,288.64,299.72],"e0":52.94,"v0":67.18,"pe":[0,2,4,7,11,12],"pv":[0,2,4,7,11,12]},{"te":"The Address","tv":"Địa chỉ","en":["I will ask you NOT to bother my Publishers, in fact I have asked them not to send on any letters to me because they are in business as Publishers.","For those who really do need an answer (although I do not invite letters) I have an accommodation address.","It is:","Dr T Lobsang Rampa, BM/TLR, London W.C.I., England","I do not guarantee any reply, and if you use this address you will have to provide very adequate postage because the letters will be forwarded to me and I shall have to pay, so I shall not be in a sweet enough mood to reply unless you have made my expense your expense.","For example, it will cost me a dollar at least by the time forwarding charges are paid (T.L.R. passed away in 1981 - Ed.)."],"vi":["Tôi xin các bạn ĐỪNG làm phiền các Nhà Xuất Bản của tôi, trên thực tế tôi đã yêu cầu họ không gửi tiếp bất kỳ lá thư nào cho tôi bởi vì việc kinh doanh của họ là Nhà Xuất Bản.","Đối với những ai thực sự cần một câu trả lời (mặc dù tôi không hoan nghênh thư từ), tôi có một địa chỉ nhờ chuyển.","Đó là:","Bác sĩ T Lobsang Rampa, BM TLR, London W.C.I., nước Anh.","Tôi không đảm bảo sẽ có câu trả lời, và nếu bạn sử dụng địa chỉ này, bạn sẽ phải cung cấp cước phí bưu điện thật đầy đủ vì các lá thư sẽ được chuyển tiếp đến tôi và tôi sẽ phải trả tiền, do đó tôi sẽ không ở trong tâm trạng đủ nhã nhặn để trả lời trừ khi bạn biến chi phí của tôi thành chi phí của bạn.","Chẳng hạn, tôi sẽ mất ít nhất một đô la vào lúc phí chuyển tiếp được thanh toán (T.L.R. qua đời năm 1981, lời người biên tập)."],"ts":[310.9,318.79,325.44,326.76,334.38,348.28],"vs":[357.11,368.45,376.04,377.47,384.9,406.26],"e0":139.03,"v0":173.67,"pe":[0,3,4],"pv":[0,3,4]},{"te":"Signature","tv":"Chữ ký","en":["The author's signature: T. Lobsang Rampa."],"vi":["Chữ ký của tác giả: T. Lobsang Rampa."],"ts":[417.29],"vs":[421.18],"e0":185.84,"v0":233.85,"k":"figure","fig":{"label":"Chữ ký","labelEn":"Signature","caption":"T. Lobsang Rampa","captionVi":"T. Lobsang Rampa","image":"figs/signature.webp","id":"1sXWZhvkf8m7JUpEAvyw6GfMxt_hiIET_"}}],"lab":"Lời cuối"}]}